Tính toán kinh tế nhà máy nhiệt điện sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng (lng) và than

ECONOMIC CALCULATIONS OF THERMAL POWER PLANTS USING  
LIQUEFIED NATURAL GAS (LNG) AND COAL  
TÍNH TOÁN KINH Tꢀ NHÀ MÁY NHIꢁT ĐIꢁN Sꢂ DꢃNG KHÍ THIÊN NHIÊN  
HÓA LꢄNG (LNG) VÀ THAN  
Lê Chí Kiên1, Lê Thị Thủy Tiên2  
1Hochiminh City University of Technology and Education, Vietnam; [email protected]  
2 Tien Giang Power Company; [email protected]  
Abstract – The paper presents the results of estimation of  
least squares and genetic algorithm for simple and effective  
methods. One of the most important issues in solving the economic  
problem of coal or gas- thermal power plants is to have an accurate  
estimate of the input-output curve coefficients of the thermal unit .  
The accuracy of the estimated coefficients adversely affects the  
accuracy of the sending process. Therefore, it is important to use  
an accurate and reliable estimation technique to estimate the input-  
output curve coefficients. The most effective method to solve these  
problems is the least squares method.  
Tóm tắt– Bài báo trình bày so sánh kết quả cꢅa tꢆnh sai sꢇ ưꢈc tꢆnh  
theo phương pháp bình phương bꢉ nhꢊt và theo giải thuꢋt di truyꢌn  
đꢍ lꢎa chꢏn phương pháp đơn giản và hiꢐu quả. Một trong những  
vꢊn đꢌ quan trꢏng nhꢊt trong viꢐc giải quyết bài toán kinh tế cꢅa  
nhà máy nhiꢐt điꢐn sử dụng nhiên liꢐu than và khꢆ là có một ưꢈc  
tꢆnh chꢆnh xác cho các hꢐ sꢇ đường cong đầu vào-đầu ra cꢅa đơn vị  
nhiꢐt. Sꢎ chꢆnh xác cꢅa các hꢐ sꢇ ưꢈc tꢆnh ảnh hưởng bꢊt lợi đến  
kết quả độ chꢆnh xác cꢅa quá trình gửi đi. Do đó, nó rꢊt quan trꢏng  
đꢍ sử dụng ưꢈc tꢆnh chꢆnh xác và đáng tin cꢋy kỹ thuꢋt ưꢈc tꢆnh  
các hꢐ sꢇ đường cong đầu vào - đầu ra. Phương pháp hữu hiꢐu đꢍ  
giải các bài toán trên là phương pháp bình phương bꢉ nhꢊt.  
Keywords –Least squares; Genetic algorithm; Estimation;  
Input – output curve coefficients; Thermal power plants.  
Từ khóa –Phương pháp bình phương bꢉ nhꢊt; Giải thuꢋt di  
truyꢌn; Ưꢈc tꢆnh; Hꢐ sꢇ đường cong đầu vào – đầu ra; Nhà máy  
nhiꢐt điꢐn  
kỹ thuꢋt ưꢈc tính các hꢐ sꢇ đường cong đầu  
vào - đầu ra. Có hai mô hình biꢍu diễn chức  
năng nhiên liꢐu. Mô hình đầu tiên là mô  
hình trơn tru, trong khi khác là mô hình  
không trơn tru. Một sꢇ phương pháp đã  
được đꢌ xuꢊt đꢍ giải quyết nhiꢌu các vꢊn đꢌ  
ưꢈc lượng trong hꢐ thꢇng điꢐn. Một trong sꢇ  
đó kỹ thuꢋt dꢎa trên kỹ thuꢋt ưꢈc lượng tĩnh  
chẳng hạn như giá trị sai sꢇ nhỏ nhꢊt và ít  
nhꢊt là giá trị tuyꢐt đꢇi, trong khi những  
người khác dꢎa trên các kỹ thuꢋt ưꢈc tính  
động như bộ lꢏc Kalman. Lꢏc Kalman nhằm  
ưꢈc lượng giá trị đꢆch thꢎc cꢅa một cái gì  
đó, bằng cách dꢎ đoán giá trị cꢅa nó và tính  
độ tin cꢋy (hay độ bꢊt định) cꢅa dꢎ đoán đó,  
đồng thời đo đạc giá trị (nhưng bị sai sꢇ vì  
có các nhiễu), sau đó lꢊy một trung bình có  
trꢏng giữa giá trị dꢎ đoán và giá trị đo đạc  
1.Mô hꢀnh biꢁu diꢂn chꢃc năng chꢄ phꢄ  
nhiên liꢅu không trơn:  
Mục tiêu chính trong hoạt động cꢅa  
bꢊt kỳ hꢐ thꢇng điꢐn nào là đꢍ đáp ứng nhu  
cầu vꢌ năng lượng vꢈi chi phí thꢊp nhꢊt có  
thꢍ, trong khi duy trì an toàn và độ tin cꢋy.  
Một trong những lĩnh vꢎc liên quan đến chꢅ  
đꢌ vꢋn hành tꢇi ưu hꢐ thꢇng điꢐn là bài toán  
tải trꢏng kinh tế.  
Một trong những vꢊn đꢌ quan trꢏng  
nhꢊt trong viꢐc giải quyết bài toán kinh tế là  
có một ưꢈc tính chính xác cho các hꢐ sꢇ  
đường cong đầu vào-đầu ra cꢅa đơn vị nhiꢐt.  
Sꢎ chính xác cꢅa các hꢐ sꢇ ưꢈc tính ảnh  
hưởng bꢊt lợi đến kết quả độ chính xác cꢅa  
quá trình gửi đi. Do đó, nó rꢊt quan trꢏng đꢍ  
sử dụng ưꢈc tꢆnh chꢆnh xác và đáng tin cꢋy  
Page 1  
được, làm giá trị ưꢈc lượng. Có thꢍ coi nó là  
một trường hợp cꢅa “suy diễn có điꢌu kiꢐn  
kiꢍu bayes” Các thuộc tꢆnh cơ bản cꢅa bộ  
lꢏc Kalman được bắt nguồn từ các yêu cầu  
cꢅa ưꢈc lượng trạng thái.  
Các đơn vị phát điꢐn vꢈi tuabin hơi  
đa van thꢍ hiꢐn sꢎ thay đổi lꢈn hơn trong  
các chức năng nhiên liꢐu. Thông thường, các  
hiꢐu ứng điꢍm van tạo ra nhiꢐt dạng gợn  
sóng đường cong tỷ lꢐ. Lúc này, chức năng  
nhiên liꢐu được mô hình hóa bằng cách  
thêm một thuꢋt ngữ hình sin. Hàm chi phí  
Hình 1 Ba loại đường cong hàm chi phí  
nhiên liệu  
Đưa ra quan hꢐ đầu ra đầu vào (F –  
P) cho mỗi máy phát điꢐn nhiꢐt (i), sau đó  
cho bꢊt kỳ một trong ba mô hình, một hꢐ  
thꢇng phương trình rời rạc ở dạng không  
gian trạng thái có thꢍ được viết như sau  
mꢈi trở thành:  
L
F (P ) ei sin( fi (P P)) a a P j r  
i
ti  
i,min  
i
0i  
ji ti  
i
ji  
, i=1,....,N  
(1)  
(5)  
Z(k) H(k)X(k)r(k)  
Trong đó  
trong đó ei và fi là hꢐ sꢇ chi phí nhiên liꢐu  
cꢅa đơn vị vꢈi các hiꢐu ứng điꢍm van.  
Viꢐc sử dụng chức năng không trơn  
sẽ làm tăng tꢆnh chꢆnh xác cꢅa kết quả bài  
toán kinh tế, nhưng đồng thời tăng thêm  
gánh nặng cho quá trình tính toán.  
Z (k) là một vector chi phí nhiên liꢐu;  
X (k) là tham sꢇ vector được ưꢈc tính;  
r (k) là vector sai sꢇ liên quan vꢈi F;  
H (k) là một vectơ hàng liên quan F đến X.  
Đꢇi vꢈi ba mô hình được sử dụng được viết  
lại như sau:  
Ba mô hình [6] khác nhau được xem  
xꢉt đꢍ kiꢍm tra hiꢐu suꢊt cꢅa phương pháp:  
Mô hình 1: với j=1  
Mô hình 1:  
H = [1 Pti(k)]  
X = [a0i a1i]T  
Mô hình 2:  
(6)  
(7)  
F (P ) a0i a1i P r  
(2)  
(3)  
(4)  
i
ti  
ti  
Mô hình 2: với j=2  
2
F (P ) a0i a1i P a2i P2 r  
H = [1 Pti(k) Pti (k)]  
X = [a0i a1i a2i]T  
i
ti  
ti  
ti  
Mô hình 3: với j=3  
F (P ) a0i a1i P a2i P2 a3i P3 r  
Mô hình 3:  
i
ti  
ti  
ti  
ti  
2
3
H = [1 Pti(k) Pti (k) Pti (k)]  
(8)  
Page 2  
X = [a0i a1i  
a2i  
a3i]T  
thꢎc tế mà qua khảo sát người ta xác định  
được nó có dạng tuyến tꢆnh như y = ax+b,  
y = ax2 + bx + c, một trong các phương pháp  
hữu hiꢐu đꢍ giải các bài toán trên là phương  
pháp bình phương bꢉ nhꢊt.  
Ở đây k đại diꢐn cho sꢇ lượng phép  
đo. Điꢌu này có nghĩa là nếu chúng ta có sꢇ  
đo k, điꢌu đó liên quan đến F đến P, khi đó  
tꢊt cả các tham sꢇ vector sẽ là k*1 ngoại trừ  
vector H nó sẽ là 1*k. Các phương trình k  
đại diꢐn cho các giá trị thꢎc tế cho (Thꢎc tế)  
tạo thành phꢉp đo ma trꢋn. Chương trình GA  
được sử dụng đꢍ tìm ưꢈc tính cho ẩn sꢇ (X)  
cꢅa phương trình (5). Những ưꢈc tính này  
được sử dụng đꢍ tính lại hàm nhiên liꢐu  
(Ưꢈc tính) cꢅa phương trình (5) tại mỗi  
bưꢈc thời gian. Sau đó, sai sꢇ ở mỗi bưꢈc  
(k) có thꢍ được tꢆnh như sau [6]:  
Giả sử có 2 đại lượng (vꢋt lý, hoá  
hꢏc, …) x và y có liên hꢐ phụ thuộc nhau  
theo một trong các dạng đã biết sau [8]:  
y a.x b  
y a bx cx2  
tuyentinh  
y a bcos x csin x  
y aebx  
y a.xb  
phituyen  
Nhưng chưa xác định được giá trị  
cꢅa các tham sꢇ a, b, c. Đꢍ xác định được  
các tham sꢇ này, ta tìm cách tính một sꢇ cặp  
giá trị tương ứng (xi, yi), i=1, 2, …,n bằng  
thꢎc nghiꢐm, sau đó áp dụng phương pháp  
bình phương bꢉ nhꢊt.  
r (k) = F (k) (thực tế) - F (k) (ước tính)  
, i = 1, 2, 3, ..., K  
(9)  
Bây giờ, vꢊn đꢌ được xây dꢎng và có  
thꢍ được nêu rõ ràng là "tìm ưꢈc tính cho  
vectơ tham sꢇ X (k), cho bꢊt kỳ mô hình  
nào, đꢍ giảm thiꢍu vector sai sꢇ r (k) ”.  
2. Phương pháp bꢀnh phương bé nhất  
* Trường hợp: y = ax + b  
Vì các cặp sꢇ (x1,y1), (x2, y2), … , (xn, yn)  
nhꢋn được từ thí nghiꢐm chỉ là những giá trị  
gần đúng cꢅa x, y nên chúng không hoàn  
toàn là nghiꢐm đúng cꢅa phương trình  
y = ax + b  
Trong toán hꢏc cũng như trong thꢎc  
tế ta thường gặp các bài toán liên quan đến  
khảo sát và tính giá trị cꢅa hàm y = f(x) nào  
đó. Tuy nhiên trong thꢎc tế không phải lúc  
nào ta cũng xác đinh được sẵn hàm sꢇ mà  
chỉ nhꢋn được các dữ kiꢐn rời rạc xi tương  
ứng vꢈi giá trị yi. Vꢊn đꢌ đặt ra là xác định  
giá trị cꢅa hàm tại các điꢍm còn lại. Một  
trong các cách làm đó là ta đi xác định biꢍu  
thức hàm f(x). Có rꢊt nhiꢌu lꢈp các bài toán  
Gꢏi εi sai sꢇ tại các điꢍm xi  
i yi a bxi  
Minh hꢏa εi lên đồ thị:  
Page 3  
Giải hꢐ phương trình ta được: a, b  
* Trường hợp y = a + bx + cx2  
Gꢏi εi sai sꢇ tại các điꢍm xi  
i yi a bxi  
Khi đó tổng bình phương các sai sꢇ:  
n
S 2  
i
i1  
Các hꢐ sꢇ a, b, c xác định sao cho S là bé  
nhꢊt. Như vꢋy a, b, c là nghiꢐm cꢅa hꢐ  
phương trình:  
n
n
n
S  
Hình 2 Đꢀ thꢁ εi  
na b x c x2   
y
i
0  
i
i
i1  
i1  
i1  
a  
S  
b  
S  
Khi đó tổng bình phương các sai sꢇ:  
n
n
n
n
0 a x b x2 c x3 x y  
(11)  
i
i
i
i
i
n
i1  
i1  
i1  
i1  
S   
i
n
n
n
n
i1  
0  
a
x2 b x3 c x4 x2 y  
i
i
i
i
i
c  
i1  
i1  
i1  
i1  
Mục đꢆch cꢅa phương pháp này là xác định  
a, b sao cho S là bé nhꢊt. Như vꢋy a, b là  
nghiꢐm hꢐ phương trình:  
Giải hꢐ phương trình ta được a, b, c  
Lꢋp bảng dạng sau:  
xi2 xi3 xi4  
i
xi2 yi  
S  
a  
S  
b  
xi  
yi xi yi  
0  
0  
1
2
3
Ta có  
S (y2 a2 b2 x2 2ay 2bxy 2abx )  
...  
n
i
i
i
i
i
n
S  
a  
S  
b  
(2a 2y 2bx )  
i
i
Tổng  
3. Bài toán kiꢁm tra:  
i1  
n
(2bx2 2x y 2ax )  
i
i
i
i
i1  
n
n
Trong trường hợp này, hàm chi phí nhiên  
liꢐu tuyến tꢆnh được mô tả trong phương  
na b x   
y
i
   
i
i1  
i1  
(10)  
n
n
n
y a0 a1x a2 x2  
x b x2 x y  
trình:  
a
    
i
i
i
i
i1  
i1  
i1  
Page 4  
Được sử dụng đꢍ ưꢈc tꢆnh các tham sꢇ cho  
các nhà máy nhiꢐt điꢐn khác nhau vꢈi các  
nhiên liꢐu như than và khꢆ đꢇt. Mỗi nhà máy  
điꢐn bao gồm 5 máy phát điꢐn các đơn vị  
vꢈi 10, 20, 30, 40 và 50 MW. Tính giá trung  
bình F [6]:  
Hàm chi phꢆ nhiên liꢐu đꢇi vꢈi nhà máy  
nhiꢐt điꢐn than:  
fuoctinh (x)T 95.8567.3736x 0.0466x2  
Ta có hꢅ phương trꢀnh đꢆi với nhiên liꢅu  
khꢄ:  
5a 150a 5500a 1958  
0
1
2
Bảng 1 Chi phꢆ ứng vꢈi từng tổ máy:  
150a 5500a 225000a 69570  
(13)  
0
1
2
P(MW)  
10  
F (GJ/h)  
176.62  
5500a0 225000a1 9790000a2 2810480  
Giải hꢐ (13) ta được  
a0 101.1,a1 7.8814,a2 0.0491  
256.4  
361.5  
467.6  
579.5  
F (GJ/h)  
187.2  
272.8  
384.3  
497.2  
616.5  
20  
Than  
30  
Hàm chi phꢆ nhiên liꢐu đꢇi vꢈi nhà máy  
40  
nhiꢐt điꢐn khꢆ:  
fuoctinh (x)K 101.1,7.8814x 0.0491x2  
50  
P(MW)  
Tìm ra được 2 hàm chi phꢆ theo 2 loại nhiên  
liꢐu và các hꢐ sꢇ a0, a1, a2 tìm được ta tꢆnh  
toán chi phꢆ ưꢈc tꢆnh ở bảng 3.  
10  
20  
30  
40  
50  
Khí  
Theo [6] ta có chi phꢆ ưꢈc tꢆnh theo giải  
thuꢋt GA ở bảng 4.  
4.Kết luꢇn :  
Các hꢐ sꢇ ưꢈc tꢆnh cꢅa hàm chi phꢆ (a0, a1,  
a2) vꢈi phương pháp bình phương bꢉ nhꢊt  
được tꢆnh toán qua bảng 2.  
Viꢐc giải quyết bài toán kinh tế mà sử dụng  
kỹ thuꢋt ưꢈc tꢆnh tĩnh, ưꢈc tꢆnh giá trị tuyꢐt  
đꢇi nhỏ nhꢊt các hꢐ sꢇ đường cong đầu vào -  
đầu ra giúp giải quyết được vꢊn đꢌ lꢎa chꢏn  
được nhiên liꢐu cho nhà máy nhiꢐt điꢐn  
Ta có hꢅ phương trꢀnh đꢆi với nhiên liꢅu  
than:  
5a 150a 5500a 1841.62  
0
1
2
150a 5500a 225000a 65418.2  
(12)  
0
1
2
Bình phương  
5500a0 225000a1 9790000a2 2642482  
bꢉ nhꢊt  
14.208  
14.216  
GA  
Giải hꢐ (12) ta được  
Than  
Khꢆ  
15.6553  
20.328  
Phương pháp bình phương bꢉ nhꢊt là kỹ  
a0 95.856,a1 7.3736,a2 0.0466  
thuꢋt phân tích phức tạp có độ chính xác  
Page 5  
cao. Phương pháp này nhằm xác định  
phương trình biến thiên cꢅa chi phí dꢎa trên  
viꢐc tính toán hꢐ phương trình 2 biến trong  
phân tích thꢇng kê, sử dụng sꢇ liꢐu chi phí  
thꢎc tế phát sinh tương ứng vꢈi 2 loại nhiên  
liꢐu.  
Qua tꢆnh toán bằng cả 2 phương pháp cho  
thꢊy viꢐc sử dụng nhiên liꢐu than chi phꢆ  
thꢊp hơn là sử dụng nhiên liꢐu khꢆ nhưng đꢍ  
viꢐc tꢆnh toán chi phꢆ được đơn giản hơn thì  
ta sử dụng phương pháp bình phương bꢉ  
nhꢊt.  
Giải thuꢋt di truyꢌn mặc dù mꢈi được phát  
triꢍn trong thời gian gần đây nhưng đã thu  
được những thành công lꢈn ở nhiꢌu ngành  
khác nhau, cả trên lý thuyết và thꢎc tiễn.Đặc  
biꢐt người ta có thꢍ kết hợp giải thuꢋt di  
truyꢌn vꢈi những giải thuꢋt khác đꢍ tạo  
thành một cơ chế điꢌu khiꢍn tꢎ động nhiꢌu  
tầng, cho phép giải những bài toán tꢇi ưu  
phức tạp một cách nhanh chóng vꢈi độ  
chꢆnh xác cao. Nhược điꢍm là tính toán phức  
tạp.  
Bảng 2. Các hꢐ sꢇ ưꢈc tꢆnh cꢅa hàm chi phꢆ (a0, a1, a2) được tꢆnh bằng phương pháp bình phương  
bꢉ nhꢊt  
xi  
xi2  
xi3  
xi4  
yi  
xi yi  
xi2 yi  
i
1
2
3
4
5
12  
20  
30  
40  
50  
100  
1000  
10000  
176.62 1766.2 17662  
400  
8000  
160000 256.4  
810000 361.5  
2560000 467.6  
5128  
102560  
325350  
748160  
1448750  
900  
27000  
64000  
10845  
18704  
28975  
1600  
2500  
5500  
100  
Than  
(1)  
125000 6250000 579.5  
Tổng  
150  
10  
225000 9790000 1841.62 65418.2 2642482  
1
2
1000  
8000  
10000  
187.2  
1872  
5456  
18720  
20  
400  
160000 272.8  
109120  
Page 6  
Khí  
(2)  
3
4
5
30  
900  
27000  
64000  
810000 384.3  
2560000 497.2  
11529  
19888  
30825  
69570  
345870  
795520  
1541250  
2810480  
40  
1600  
2500  
5500  
50  
125000 6250000 616.5  
Tổng  
150  
225000 9790000 1958  
Bảng 3. Dữ liꢐu tꢆnh toán chi phꢆ nhiên liꢐu thꢎc tế cho mỗi đơn vị-dữ liꢐu chi phꢆ nhiên liꢐu ưꢈc  
tꢆnh thu được sau khi tính toán theo phương pháp bꢀnh phương bé nhất  
Nhiên  
F(thực  
tế)  
F(ước  
tính)  
liꢅu  
P
(MW)  
10  
Fuoctinh F  
thucte  
(GJ/h)  
176.62  
256.4  
361.5  
467.6  
579.5  
a0  
a1  
a2  
(GJ/h)  
95.856 7.3736 0.0466 174.252  
95.856 7.3736 0.0466 261.968  
95.856 7.3736 0.0466 359.004  
2.368  
5.568  
2.496  
2.24  
20  
Than  
30  
40  
95.856 7.3736 0.0466  
465.36  
50  
95.856 7.3736 0.0466 581.036  
1.536  
14.208  
2.376  
5.568  
2.568  
2.284  
1.42  
10  
20  
30  
40  
50  
187.2  
272.8  
384.3  
497.2  
616.5  
101.1  
101.1  
101.1  
101.1  
101.1  
7.8814 0.0491 184.824  
7.8814 0.0491 278.368  
7.8814 0.0491 381.732  
7.8814 0.0491 494.916  
Khí  
7.8814 0.0491  
617.92  
14.216  
Page 7  
Bảng 4. Dữ liꢐu chi phꢆ nhiên liꢐu thꢎc tế cho mỗi đơn vị-dữ liꢐu chi phꢆ nhiên liꢐu ưꢈc tꢆnh thu  
được sau khi tính toán theo giải thuꢇt GA  
Nhiên  
F(thực  
tế)  
F(ước  
tính)  
liꢅu  
P
Fuoctinh F  
thucte  
(MW) (GJ/h)  
a0  
a1  
a2  
(GJ/h)  
10  
20  
30  
40  
50  
176.62 100.3937 6.9761 0.0533 175.4847  
256.4 100.3937 6.9761 0.0533 261.2357  
361.5 100.3937 6.9761 0.0533 357.6467  
467.6 100.3937 6.9761 0.0533 464.7177  
579.5 100.3937 6.9761 0.0533 582.4487  
1.1353  
4.8357  
3.8533  
2.8823  
2.9487  
Than  
15.6553  
1.448  
10  
20  
30  
40  
50  
187.2  
103.2  
8
0.0667 188.648  
272.8 116.3854 6.7342 0.0667 277.7494  
384.3 116.3854 6.7342 0.0667 378.4414  
497.2 116.3854 6.7342 0.0667 492.4734  
616.5 116.3854 6.7342 0.0667 619.8454  
4.9494  
5.8586  
4.7266  
3.3454  
Khí  
20.328  
algorithm. Turk. J. Electr. Eng.  
Comput. Sci., 21 (2013), pp. 1827-  
1841  
Tꢈi liꢅu tham khảo  
1. Nguyễn Công Hân, Nhà máy nhiệt  
điện, NXB Khoa hꢏc và kỹ thuꢋt,  
2002, 200 trang.  
5. M. Vanithasri, R. Balamurugan, L.  
Lakshminarasimman.  
2. Hoàng Dương Hùng, Năng lượng  
mặt trời lý thuyết và ứng dụng, NXB  
KHKT, 2005, 214 trang  
3. Hoàng Đình Tꢆn, Nhiꢐt động lꢎc hꢏc  
kỹ thuꢋt, NXB KHKT, 2007,482  
trang.  
Journal, Volume  
19,  
Issue  
4, December 2016, Pages 2035-  
2042.  
4. Yusuf SONMEZ¨. Estimation of fuel  
cost curve parameters for thermal  
power plants using the ABC  
Page 8  
6. A. M. AL-Kandari · K. M. EL-  
Naggar. A genetic-based algorithm  
for optimal estim curve parameters  
of thermal power plants. Electr.  
Eng., 89 (2006), pp. 585-590  
Technology, In press, corrected  
proof, Available online 30 May  
2017.  
7. Vanithasri M., Balamurugan  
R., Lakshminarasimman L.  
Page 9  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bảnquyềntác phẩm đã được bảo hộ bởiLuậtxuất bảnvà LuậtSở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm  
cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và  
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 10 trang Mãnh Khiết 11/01/2024 16100 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tính toán kinh tế nhà máy nhiệt điện sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng (lng) và than", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftinh_toan_kinh_te_nha_may_nhiet_dien_su_dung_khi_thien_nhien.pdf