Thiết kế mới một số bài thí nghiệm Vật lý đại cương

Nguyễn Thanh Tùng  
Thiết kế mới một số bài thí nghiệm vật lý đại cương  
THIẾT KẾ MỚI MỘT SỐ BÀI THÍ NGHIỆM VẬT LÝ ĐẠI CƢƠNG  
Nguyễn Thanh Tùng(1)  
(1)Trường Đại học Thủ Dầu Một  
Ngày nhận 20/10/2016; Chấp nhận đăng 20/03/2017; Email: [email protected]  
Tóm tắt  
Bài viết này trình bày nội dung thiết kết một số bài thí nghiệm phục vụ giảng dạy các  
học phần thực hành Vật lý đại cương cho sinh viên ngành Vật lý học, Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ  
thuật phần mềm, Kỹ thuật Điện - Điện tử của Trường Đại học Thủ Dầu Một. Các bài thiết kế  
bao gồm cả phần cơ và phần điện. Phần cơ gồm các thí nghiệm về sóng dừng trên dây đàn  
hồi, giao thoa sóng nước. Phần điện gồm các bài thí nghiệm khảo sát đặc tuyến Vôn-Ampe  
của diode và diode Zener, Transistor, khảo sát mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp và  
hiện tượng cộng hưởng điện, khảo sát mạch điện bằng dao động ký (OSC). Phương án thiết  
kế với thiết bị dễ tìm mua trên thị trường, lắp ghép đơn giản, gọn nhẹ, dễ sử dụng, dễ thay  
thế, chỉnh sửa khi bị hư hỏng. Các bài thiết kế đã được dạy thử học phần Thực hành Vật lý  
đại cương 2 (0+1) ngành Vật lý học.  
Từ khóa: thiết kế, thí nghiệm, vật lý đại cương, cơ học  
Abtract  
DESIGN SOME EXPERIMENT OF GENERAL PHYSICS  
This topic presents the content designed some General Physics experiments for Physics  
studients, Engineering, Software Engineering, Electrical Engineering of Thu Dau Mot University.  
Design articles include both mechanical and electrology parts. The mechanical part consists of  
experiments about stationary waves on elastic belts, interference water wave. The electrical part  
consists current voltage characteristic of diode, zener diode, and transistor, examine RLC electric  
circuit and electric resonance, examine Oscilloscope (OSC) by circuit board. The design with easy  
to find equipment on the market, simple assembly, compact, easy to use, easy to replace and  
repair. The design have been tested in the General Physics subject 2 (0 + 1) of Physics faculty."  
1. Các bài thí nghiệm phần cơ học  
1.1. Khảo sát sóng dừng trên dây đàn hồi  
Thiết bị bộ thí nghiệm gồm: máy phát tần số, loa điện động, thước đo, chân và giá đỡ,  
dây đàn hồi, lực kế, dây nối nguồn điện. Khi tín hiệu xung f phát ra từ máy phát tần số làm cho  
loa điện động rung và truyền dao động cơ với vận tốc v đến dây đàn hồi chiều dài L(m) được  
cố định hai đầu. Do sóng cơ bị phản xạ ở đầu kia và đi ngược chiều với sóng ban đầu gây ra  
hiện tượng giao thoa với sóng tới và ta thu được sóng dừng trên dây. Các nút sóng (nơi biên độ  
sóng triệt tiêu), bụng sóng k (nơi biên độ sóng cực đại) xuất hiện xen kẽ nhau, quan hệ công  
thức với bước sóng λ(m) (1) và quan hệ giữa tần số f (Hz), chu kỳ T (s), vận tốc v (m/s) với  
bước sóng λ (m) (2).  
154  
Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 2(33)-2017  
1
2
v.T v.  
L k  
(1).  
(2)  
f
Khi số bụng k = 3, chiều dài dây L = 60cm, kết quả tính toán theo (2) ta thu được kết  
quả như bảng 1.  
Bảng 1. Kết quả khảo sát sóng dừng với k = 3 bụng,  
sai số phép đo 1,6%  
Lần  
đo  
1
2
3
Tần số f  
(Hz)  
47  
Bƣớc sóng λ  
Vận tốc v  
(m/s)  
18,8  
(m)  
0,4  
0,4  
0,4  
0,4  
48  
49  
47  
19,2  
19,6  
18,8  
4
Giá trị trung bình của vận tốc:  
n
v1 v2 ...vn  
19,1  
v v   
i
n
i1  
n
vi v  
0,3  
Sai số: v   
n
i1  
19,1 ± 0,3  
Giá trị vận tốc: v v v  
Hình 1. Bộ thí nghiệm sóng dừng (hình ảnh sóng  
dừng khi k = 3)  
1.2. Khảo sát giao thoa sóng nước (thí nghiệm biễu diễn)  
Thiết bị bộ thí nghiệm gồm: giá thí nghiệm (chân đế, khay nước), gương phẳng phản xạ  
và màn hứng ảnh mica, bộ loa điện động, các cần rung, cần tạo sóng (1 cần tạo sóng phẳng, 1  
cần tạo sóng tròn, 1 cần tạo hai sóng tròn), thanh chắn sóng (không có khe, 1 khe, 2 khe),  
nguồn sáng 12V-20W, biến thế nguồn, dây nối, máy phát tần số.  
Hình 2. Hình ảnh giao thoa sóng nước  
155  
Nguyễn Thanh Tùng  
Thiết kế mới một số bài thí nghiệm vật lý đại cương  
Khi mở nguồn điện, máy phát tần số truyền xung điện ra loa điện động và truyền dao  
động cơ ra ngoài cần rung, cho cần rung tiếp xúc mặt nước làm sóng nước xuất hiện, ảnh của  
sóng nước được phản xạ qua gương phẳng đi đến màn hứng ảnh. Dùng các loại cần tạo sóng  
khác nhau chúng ta có thể quan sát được hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ của sóng nước.  
2. Các bài thí nghiệm phần điện  
2.1. Đặc tuyến Vôn-Ampe của diode  
Việc khảo sát đặc tuyến Vôn-Ampe có nhiều cách thiết kế khác nhau nhưng đa số đều  
phải lắp ráp nhiều thiết bị riêng lẻ. Ở thí nghiệm này, chúng tôi tích hợp các linh kiện gồm:  
nguồn cấp điện AC/DC, diode, điện trở, biến trở trên một khối (hình 3). Khi lắp đặt mạch khảo  
sát diode với sơ đồ mạch điện, việc khảo sát hoạt động của diode trở nên dễ dàng hơn. Đo đạc  
kết quả với hai loại diode chịu dòng khác nhau (như 1A, 5A) với số liệu khảo sát theo chiều  
thuận với DT và nghịch với DN chúng tôi thu được kết quả như bảng 2.  
Hình 3. Sơ đồ mạch và hình ảnh mạch Khảo sát đặc tuyến Vôn-Ampe của diode  
I-1A  
0.00  
U (V)  
-2.00  
I-5A  
0.00  
0.00  
0.00  
0.00  
0.00  
0.00  
0.00  
I-1A  
0.00  
0.00  
0.00  
0.00  
0.00  
0.00  
0.00  
U (V)  
0.20  
I-5A  
0.01  
Bảng 2. Số liệu khảo sát đặc  
tuyến Vôn-Ampe của các diode  
-1.50  
-1.00  
-0.50  
0.00  
0.05  
0.10  
0.30  
0.40  
0.45  
0.50  
0.55  
0.60  
0.02  
0.01  
0.24  
0.26  
1.56  
1.24  
5.15  
5.14  
15.10  
36.00  
16.60  
41.20  
Hình 4. Đặc tuyến Vôn-Ampe  
phân cực thuận của các diode  
1A, 5A  
156  
Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 2(33)-2017  
2.2. Đặc tuyến Vôn-Ampe của diode Zener  
Tương tự sơ đồ mạch và cách thiết kế của mạch diode, chúng tôi thay thế bằng diode  
Zener để khảo sát đặc tuyến Vôn-Ampe của loại diode này. Kết quả khảo sát cho ở hình 5, với  
điểm Zener dòng tăng rất cao tại 6,2V trong quá trình phân cực nghịch cho diode.  
Hình 5. Hình ảnh và sơ đồ mạch Khảo sát đặc tuyến Vôn-Ampe của diode Zener  
Đồ thị hình 6 cho thấy, diode  
Zener phân cực thuận khi điện thế  
đạt giá trị 0,7V và đạt điểm Zener  
rất cao khi bị phân cực nghịch tại  
điện thế -6,1V.  
Hình 6. Đặc tuyến V-A phân cực  
thuận, nghịch của diode Zener 6,2V  
2.3. Khảo sát đặc tuyến Vôn-Ampe của Transisor  
Mạch khảo sát đặc tuyến của Transistor được tích hợp gọn trên một khối (hình 7). Tiến  
hành đo đạc và đã thu được kết quả các dòng điện IB và IC của transistor C945, số liệu thực  
nghiệm được ghi lại ở bảng 3. Qua đó xác định được hệ số khuếch đại dòng của Transistor một  
cách dễ dàng.  
Hình 7. Hình ảnh  
sơ đồ mạch điện  
khảo sát  
Transistor C945  
157  
Nguyễn Thanh Tùng  
Thiết kế mới một số bài thí nghiệm vật lý đại cương  
Bảng 3. Số liệu đo thực nghiệm đặc tuyến Vôn-Ampe của Transistor C945  
IC (IB=10µA)  
0.01  
IC (IB=20µA)  
0.01  
IC (IB=30µA)  
0.01  
IC (IB=40µA)  
0.01  
STT  
1
UEC(V)  
0.00  
0.04  
0.08  
0.12  
0.14  
0.16  
0.18  
0.20  
0.40  
0.60  
0.80  
1.00  
2.00  
3.00  
4.00  
5.00  
2
0.10  
0.30  
0.45  
0.70  
3
0.42  
1.50  
2.10  
2.90  
4
0.65  
3.50  
4.60  
7.10  
5
0.90  
4.30  
5.90  
8.50  
6
1.10  
5.30  
6.70  
9.50  
7
1.28  
5.80  
7.03  
10.30  
11.20  
13.30  
13.60  
13.80  
13.90  
14.20  
14.50  
14.80  
14.90  
8
1.32  
6.10  
7.30  
9
1.70  
6.70  
8.20  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
2.00  
6.80  
8.60  
2.40  
6.90  
8.90  
2.70  
7.10  
9.20  
3.10  
7.12  
9.70  
3.50  
7.30  
10.00  
10.10  
10.30  
3.55  
7.43  
3.56  
7.46  
Hình 8. Đặc tuyến Vôn-  
Ampe của Transistor C945  
với các dòng IB khác nhau  
Theo số liệu mà chúng tôi đo được đối với C945 thì độ khuếch đại hFE có thể tính được  
như bảng 4 (phù hợp với thông số trong [6].  
Lần đo  
Dòng IB (µA)  
Dòng IC (mA)  
IC  
IB  
hFE   
1
2
3
4
TB  
10  
20  
30  
40  
3,5  
7,2  
10,2  
14,5  
350  
360  
340  
363  
353  
Bảng 4. Kết quả tính độ khuếch đại dòng của C945  
158  
Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 2(33)-2017  
2.4. Khảo sát dòng điện xoay chiều với mạch RLC mắc nối tiếp  
Ở thí nghiệm này chúng tôi khảo sát  
dòng điện xoay chiều với mạch RLC mắc nối  
tiếp bằng cách dùng dao động ký (OSC). Tín  
hiệu xung xoay chiều được tạo ra từ máy phát  
tần số f đặt vào hai đầu mạch điện. Với cách  
nối dây khác nhau sẽ tạo ra các dạng mạch khác  
nhau (R nối tiếp R’, R nối tiếp tụ điện C, R nối  
tiếp cuộn dây L (có điện trở trong R0) và mạch  
RLC nối tiếp). Tần số f của xung được điều  
chỉnh với những giá trị khác nhau, trên dao  
động ký xác định được các góc lệch pha khác  
nhau giữa dòng i(t) và hiệu điện thế u(t) toàn  
mạch, qua đó chúng ta có thể xác định các giá  
trị C, L thông qua các góc lệch pha. Khi dòng  
điện đạt giá trị cực đại I = Imax trên ampe kế thì  
trên OSC hai sóng hình sin thể hiện hai kênh  
i(t) và u(t) cũng trùng nhau về pha (hình 7).  
Hình 9. Hình ảnh mạch khảo sát mạch điện  
xoay chiều khi xảy ra cộng hưởng  
2.5. Thí nghiệm về dao động ký điện tử (OSC)  
Thí nghiệm này hướng dẫn cho  
sinh viên biết các bước cơ bản về chức  
năng và cách sử dụng máy dao động ký  
điện tử (OSC), cách thức xác định chu  
kỳ T dựa vào nút chỉnh Times/div hay  
tần số f (nghịch đảo của chu kỳ), giá trị  
hiệu dụng U hay cực đại U0 của hiệu  
điện thế xung tín hiệu vào dựa vào cách  
chỉnh các nút Volt/div và đếm số div để  
xác định giá trị Vpp. Thí nghiệm cũng  
lắp đặt thêm mạch điện với hình thức  
khảo sát dạng tín hiệu xung bằng OSC  
khi mạch điện xoay chiều được chỉnh  
lưu 1 bán kỳ và 2 bán kỳ, khi chưa dùng  
tụ điện lọc tín hiệu. Khi dùng tụ có điện  
dung C1(47μF) nhỏ thì tín hiệu vẫn còn  
gợn sóng, khi dùng tụ điện C2 (2000μF)  
tương đối lớn hơn C1 thì dòng điện trở  
nên phẳng, ổn định hơn.  
Hình 10. Hình ảnh mạch thí nghiệm dao động ký khi  
chỉnh lưu 1 bán kỳ  
159  
Nguyễn Thanh Tùng  
3. Thực nghiệm  
Thiết kế mới một số bài thí nghiệm vật lý đại cương  
Sau khi thiết kế, lắp đặt xong các thiết bị, chúng tôi tiến hành thực nghiệm trên lớp thực  
hành vật lý đại cương Khoa Khoa học Tự nhiên Trường Đại học Thủ Dầu Một với 75 sinh  
viên. Tiến hành khảo sát ý kiến người học thông qua 10 tiêu chí và 4 mức đánh giá với nội  
dung được ghi ở bảng 5 và kết quả thể hiện trên đồ thị hình 11.  
Bảng 5. Bảng câu hỏi khảo sát ý kiến người học  
Câu  
Tiêu chí nhận xét  
Yếu  
TB  
Khá  
Tốt  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Hình thức thiết kế của các bài thí nghiệm  
Độ bền, tính chắc chắn của vật tư, thiết bị thí nghiệm  
Tính thuận tiện, tinh gọn của từng bài thí nghiệm  
Sự tin cậy của số liệu thực nghiệm trong quá trình đo đạc  
Sự phù hợp của Tài liệu hướng dẫn thực hành với thiết bị  
Tính vừa sức giữa thời lượng và kiến thức các bài thí nghiệm  
Tính hiệu quả, thiết thực của các thiết bị mới  
Sự hứng thú, hấp dẫn khi sử dụng các thiết bị mới  
Trách nhiệm, kiến thức của giảng viên cho bài học  
Công tác tổ chức kiểm tra đánh giá học phần  
10  
Hình 11. Kết quả khảo sát  
ý kiến người học  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Lương Duyên Bình (2009), Giáo trình vật lý đại cương tập 1, 2, 3, NXB Giáo dục.  
[2] Trần Kim Cương (2009), Thực tập vật lý đại cương A1, Trường Đại học Đà Lạt.  
[3] Đào Nguyên Khánh (2014), Tài liệu ôn thi Vật lý 12, Trường Đại học Hàng Hải.  
[4] Nguyễn Văn Nghĩa (2009), Thí nghiệm vật lý đại cương II, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.  
[5] Trường Đại học Bách Khoa TP HCM (2009), Kỹ thuật điện điện tử.  
160  
pdf 7 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 18500 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thiết kế mới một số bài thí nghiệm Vật lý đại cương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthiet_ke_moi_mot_so_bai_thi_nghiem_vat_ly_dai_cuong.pdf