Tài liệu Hướng dẫn thực tập công nhân - Xưởng điện tử - Bài 8: Mạng điều khiển và giám sát

Xưởng điện tử  
Bài 8:Mạng giám sát và điều khiển  
BÀI 8  
MẠNG ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT  
I. Mục đích yêu cầu.  
- Các ứng dụng về điều khiển cục bộ ngày càng trở nên lỗi thời và lạc  
hậu bởi sự hạn chế về chất lượng điều khiển, chi phí nhân công...  
Giải pháp về đo lường và điều khiển tập trung đã và đang tỏ ra hiệu quả trong  
các ứng dụng vừa và nhỏ, bởi giá thành, chất lượng điều khiển, độ tin cậy,...  
- Trong bài này sinh viên tìm hiểu được vấn đề cơ bản về giám sát và  
điều khiển thiết bị từ xa theo chuẩn RS485.  
II. Nội dung  
Khi gia nhập tổ chức thương mại Quốc tế WTO, các nhà doanh nghiệp trong  
nước có nhiều thuận lợi và chắc chắn cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn khi  
phải gia nhập vào tổ chức này. Một trong những khó khăn đó là cơ sở vật chất của  
ta còn sơ sài, việc làm chủ công nghệ của ta còn yếu. Do vậy sản phẩm của chúng  
ta làm ra tính cạnh tranh sẽ không cao, hoặc không đáp ứng được các tiêu chuẩn  
của các nước nhất là trong lĩnh vực dược phẩm, điện tử, thực phẩm và chế biến  
thực phẩm. Để có được chứng nhận này, không thể làm thủ công ghi chép bằng  
tay vào sổ sách. Mà tất cả quá trình này phải được thực hiện bằng máy tính được  
gọi là tiêu chuẩn GAMP (Good Automated Manufacturing Practices). Các doanh  
nghiệp cũng cần phải nâng cao hiệu suất hoạt động, tiết kiệm chi phí sản xuất để  
tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Một trong những lí do trên làm  
chúng ta phải nghĩ đến việc lắp đặt mạng công nghiệp để tăng cường sự can thiệp  
của máy tính và các bộ điều khiển thay thế cho con người. Có như thế các doanh  
nghiệp mới có thể đứng vững trong quá trình hội nhập mà không lạc hậu  
Mạng công nghiệp là hệ thống mạng tuyền thông số, truyền bit nối tiếp, được  
sử dụng để ghép nối các thiết bị công nghiệp. Các hệ thống truyền thông công  
nghiệp phổ biến hiện nay cho phép liên kết mạng ở nhiều mức khác nhau từ các bộ  
cảm biến, cơ cấu chấp hành, các bộ điều khiển, các trạm máy tính điều khiển và  
giám sát, cho đến các trạm máy tính điều hành và quản lý công ty.  
1. Điều khiển: Sử dụng Bus trường truyền tin số để kết nối các thiết bị thuộc  
cấp điều khiển với nhau và thiết bị ở cấp chấp hành. Chức năng chính của cấp  
chấp hành là đo lường, dẫn động và chuyển đổi tín hiệu trong trường hợp cần thiết.  
Bus trường chuyển dữ liệu quá trình lên cấp điều khiển để xử lý và chuyển  
quyết định điều khiển xuống cơ cấu chấp hành, vì vậy yêu cầu về tính thời gian  
thực được đặt lên hàng đầu. Thời gian phản ứng tiêu biểu nằm trong phạm vi từ  
0,1 đến vài miligiây.  
2. Điều khiển trung tâm.  
Điều khiển trung tâm là nơi tập hợp các máy tính/server nối mạng LAN với  
nhau và chúng được nối đến các bộ điều khiển, các thiết bị điều khiển của nhà máy  
qua các đường truyền thông như Ethernet, RS232, RS485… Các máy tính tại  
phòng điều khiển trung tâm này được cài các phần mềm để đảm nhận các chức  
năng sau:  
Trang 49  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Bài 8:Mạng giám sát và điều khiển  
Chức năng giám sát và điều khiển (HMI – Human Machine Interface):  
chức năng này giúp các kĩ sư vận hành có thể theo dõi được trạng thái của nhà  
máy trên màn hình máy tính, thiết lập các thông số set-point lập lịch chạy cho từng  
bộ điều khiển/thiết bị mà không cần phải xuống sàn nhà máy.  
Chức năng cảnh báo (Alarm): cảnh báo để báo hiệu cho người vận hành cần  
phải thao tác khẩn cấp ở các bộ phận không an toàn, có nhiều mức cảnh báo và  
chúng được thể hiện trên màn hình máy tính hoặc còi.  
Chức năng thu thập và lưu trữ số liệu (Database): máy tính sẽ thực hiện  
thao tác lưu trữ lại tất cả những gì xảy ra trong hệ thống theo phương thức chu kì  
(cyclic) hoặc sự kiện (event) theo thời gian thực. Chức năng này rất quan trọng  
trong nhà máy, GAMP và ERP (Enterprise Resource Planning) sẽ khai thác từ cơ  
sở dữ liệu này để tạo các báo cáo, biểu đồ. Đối với các nhà máy ở Mỹ thì dữ liệu  
phả hệ phải được lưu trữ theo luật sau: 6 tháng đối với các các thực phẩm có hạn  
sử dụng là 60 ngày hoặc ít hơn, 1 năm đối với hạn sử dụng từ 60 ngày đến 6 tháng  
và 2 năm đối với hạn từ 6 tháng đến 1 năm.  
Chức năng báo cáo, truy vấn (Report & Query): các báo cáo này được tạo  
từ cơ sở dữ liệu của nhà máy, quan trọng hơn cả các báo cáo này phải có khả năng  
tìm kiếm và cập nhật kết quả theo thời gian thực, có như vậy các báo cáo này mới  
giúp các bộ phận, phòng ban có được kết quả trung thực để phản ứng kịp thời đối  
với nhà máy như chất lượng sản phẩm hiện tại, lập kế hoạch cho giai đoạn kế tiếp  
là cần phải làm gì?  
Chức năng đưa ra các đồ thị khuynh hướng (Trending): chức năng này  
giúp các nhà quản lý, kỹ sư vận hành biết được hiệu suất làm việc của hệ thống  
trong quá khứ, hiện tại để dự đoán trong tương lai. Dựa vào các trending này các  
kỹ sư có thể biết cần phải điều chỉnh ở khâu nào để nâng cao hiệu suất làm việc  
cũng như tiết kiệm năng lượng cho nhà máy. Kế hoạch bảo trì bảo dưỡng định kì.  
Chức năng bảo mật (Security): giúp an toàn thông tin tránh các truy cập trái  
phép làm mất hoặc hỏng thông tin, bảo mật sẽ được thiết lập cho từng cấp, từng  
ứng dụng như kỹ sư vận hành chỉ được phép điều khiển ở những khu vực nào,  
thay đổi các thông số nào? Phòng bảo trì, bảo dưỡng, kế toán được truy xuất các  
cơ sở dữ liệu gì trong nhà máy.  
3. Điều hành sản xuất.  
Kết nối các máy tính văn phòng thuộc cấp điều hành với cấp điều khiển  
trung tâm. Thông tin được đưa lên trên bao gồm trạng thái làm việc của các quá  
trình kỹ thuật, hệ thống điều khiển tự động, các số liệu tính toán, thống kê về diễn  
biến quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm. Thông tin theo chiều ngược lại là  
các thông số thiết kế, công thức điều khiển và mệnh lệnh điều hành.  
Điều hành sản xuất không yêu cầu nghiêm ngật về tính thời gian thực,  
nhưng lượng thông tin với số lượng lớn tới hàng Mbyte. Hai loại mạng được dùng  
phổ biến trong mục đích này là Ethernet và Token - Ring, trên cơ sở các giao thức  
chuẩn như TCP/IP và IPX/SPX.  
Trang 50  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Bài 8:Mạng giám sát và điều khiển  
Điều hành sản xuất  
Mạng xí nghiệp  
Điều khiển  
Điều khiển  
trung tâm  
trung tâm  
Bus hệ thống  
Điều khiển  
Bus trường  
Cảm  
biến  
ĐK  
Van  
Động cơ  
Bơm  
Cơ cấu chấp  
hành  
Hình 4.1: Cấu hình của một mạng công nghiệp  
4. Khảo sát giao thức và cấu trúc mạng sử dụng.  
Mô hình TCP/IP:  
Mô hình TCP/IP (Transmission Control Protocol / Internet Protocol) là mô  
hình cho mạng Internet được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Cấu trúc các lớp của  
TCP/IP có một số điểm tương đồng với mô hình OSI (Open System Interconnect)  
nhưng có bỏ bớt một số lớp. So với 7 lớp của mô hình OSI, cấu trúc TCP/IP chỉ có  
4 lớp sau đây:  
Trang 51  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Bài 8:Mạng giám sát và điều khiển  
OSI  
TCP/IP  
Application  
Presentation  
Application  
Session  
Transport  
Network  
Data link  
Physical  
Transport  
Internet  
Network  
access  
Hình 4.2: Cấu trúc 4 lớp của mô hình TCP/IP so với mô hình OSI  
Lớp truy xuất mạng: Network Access Layer.  
Lớp liên mạng: Internet Layer.  
Lớp vận chuyển: Transport Layer.  
Lớp ứng dụng: Application Layer.  
4.1. Chức năng của các lớp:  
Lớp truy xuất mạng (Network Access Layer):  
Lớp truy xuất mạng đại diện cho các bộ phận kết nối vật lý như cáp, bộ  
chuyển  
đổi (Adapter), card mạng, giao thức kết nối, giao thức truy cập mạng. Lớp này có  
nhiệm vụ trao đổi dữ liệu giữa các máy chủ và mạng. TCP/IP không định nghĩa  
lớp này mà dùng các chuẩn có sẵn như IEEE, X25, RS232, ETHERNET,...  
Lớp liên mạng (Internet Layer):  
Chịu trách nhiệm cung cấp địa chỉ logic cho giao diện mạng vật lý để điều  
khiển việc truyền thông tin giữa các máy. Lớp này nhận dữ liệu từ lớp vận chuyển,  
Trang 52  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Bài 8:Mạng giám sát và điều khiển  
đóng gói thành các IP datagram với các IP header chứa thông tin của việc truyền  
dữ liệu, sau đó chuyển xuống lớp truy xuất mạng để truyền. Lớp này cũng cung  
cấp các giao thức để thông báo lỗi.  
Lớp vận chuyển:  
Lớp vận chuyển có nhiệm vụ phân phát dữ liệu tới các chương trình ứng  
dụng khác nhau. Lớp này có hai nghi thức quan trọng là TCP (Transmission  
Control Protocol) và UDP (User Datagram Protocol). Đơn vị dữ liệu ở lớp này là  
các bản tin.  
Lớp ứng dụng:  
Đây là lớp cao nhất, dùng để truy xuất các dịch vụ trên mạng bằng các  
chương trình ứng dụng. Một chương trình ứng dụng sẽ tương tác với các nghi thức  
của lớp này để gửi và nhận dữ liệu. Các dịch vụ trên lớp này gồm có: truyền thư  
(SMTP), truyền nhận file (FTP) , truy cập từ xa (TELNET)…  
4.2. Nghi thức Ethernet:  
Lớp truy xuất mạng trong TCP/IP sử dụng các nghi thức mạng có sẵn như :  
Ethernet, IEEE 802, X25, Frame Relay, ATM. Trong các mạng LAN, nghi thức  
được sử dụng phổ biến nhất là mạng Ethernet.  
Ethernet:  
Dựa trên điều khiển đa truy cập CSMA/CD(Carrier Sense Multiple  
Access/Collision Detect). Các chức năng cơ bản của Ethernet là:  
¾
¾
¾
Truyền và nhận các gói dữ liệu.  
Giải mã các gói và kiểm tra địa chỉ trước khi phát cho phần mềm lớp trên.  
Kiểm tra lỗi.  
Điều khiển đa truy cập CSMA:  
Trước khi truyền dữ liệu trên mạng, một trạm Ethernet phải lắng nghe hoạt  
động của kênh truyền. Nếu phát hiện kênh truyền bị bận, nó sẽ chờ mà không  
truyền. Nếu kênh truyền trống thì nó sẽ truyền. Sau bit cuối cùng của một khung  
truyền trạm Ethernet phải đợi một khoảng thời gian nhất định để tạo một khoảng  
cách giữa các khung. Khoảng cách này chính là thời gian cho phép các trạm khác  
Trang 53  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Bài 8:Mạng giám sát và điều khiển  
có thể chiếm kênh truyền. Trong trường hợp xảy ra xung đột (khi có hai trạm cùng  
phát hiện ra kênh trống và truyền dữ liệu lên), trạm Ethernet sẽ phát hiện ra xung  
đột nhờ so sánh dữ liệu trên đường truyền với dữ liệu đã phát. Cả hai trạm sẽ cùng  
ngưng phát và chờ trong một khoảng thời gian ngẫu nhiên trước khi phát lại. Do  
thời gian chờ phát lại của mỗi trạm là ngẫu nhiên nên có thể tránh được việc tái  
xung đột, tuy nhiên nếu điều này xảy ra, các trạm sẽ phải chờ một lần nữa với thời  
gian chờ ngẫu nhiên tăng lên để giảm xác suất tái xung đột.  
Định dang khung Ethernet:  
Preamble  
(8 byte)  
Destination  
Address  
Source  
Address  
(6 byte)  
Type  
Data  
FCS  
(2 byte) (46 >1500 byte) (3byte)  
(6 byte)  
Preamble :  
Gồm 8 byte:  
¾ 7 byte đầu có giá trị 10101010 có chức năng đồng bộ cho phần cứng.  
¾ 1 byte có giá trị 10101011 báo cho biết bắt đầu của 1 frame.  
Destination Address và Source Address:  
Địa chỉ nguồn và địa chỉ đích, mỗi trạm Ethernet được gán một địa chỉ 48  
bit cố định.  
Type :  
Xác định loại dữ liệu.  
Data:  
Chứa dữ liệu nhận được từ lớp trên.Trường dữ liệu bao gồm IP Header,  
TCP, Header, và dữ liệu. Chiều dài của trường dữ liệu từ 46-1500 byte.  
FCS (Frame Check Sequence):  
Cho phép trạm nhận xác định việc truyền có bị lỗi hay không.  
4.3. Khảo sát Token Ring:  
Trang 54  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Token Ring có 2 loại khung cơ bản  
Bài 8:Mạng giám sát và điều khiển  
Khung Token:  
Khung Token có chiều dài 3 byte.  
¾ Start: Byte mở đầu.  
¾ Access control:Byte điểu khiển.  
¾ End :Byte kết thúc.  
Start  
Access control  
End  
Khung dữ liệu/lệnh:  
Khung dữ liệu/lệnh có kích thước thay đổi tùy thuộc vào trường thông tin.  
Khung dữ liệu mang thông tin của lớp trên. Trong khi đó khung lệnh mang thông  
tin điều khiển và không chứa thông tin của lớp trên.  
Start Access Frame Destination Source Data FCS End Frame  
control control  
address  
address  
status  
¾ Start: Mở đầu khung.  
¾ Access control : Phân biệt khung Token hoặc khung lệnh /dữ liệu.  
¾ Frame control : Phân biệt loại thông tin điều khiển.  
¾ Destination address: Địa chỉ đến của khung.  
¾ Source address: Nơi xuất phát của khung.  
¾ Data: Có kích thước thay đổi mang thông tin.  
¾ FCS: Kiểm tra lỗi khung.  
¾ End: Kết thúc.  
¾ Frame status: Báo trạng thái khung nhận được.  
Trang 55  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Bài 8:Mạng giám sát và điều khiển  
4.4. Đặc điểm của truyền thông RS -232C, RS-422A, RS485.  
Thoâng soá  
Chieàu daøi caùp  
Length(max)  
Toác ñoä baud  
Baud rate  
RS-232C  
15m  
RS-422  
1,2km  
RS-423  
1,2km  
RS485  
1,2km  
(50ft)  
(4000ft)  
10Mbs/12m  
1Mbs/120m  
100Kbs/1,2km  
Balanced  
Differential  
1
(4000ft)  
10oKbs/12m  
10Kbs/120m  
1Kbs/1,2km  
Balanced  
Differential  
1
(4000ft)  
10Mbs/12m  
1Mbs/120m  
100Mbs/1,2km  
Balanced  
Differential  
32  
20Kbs/15m  
Mode  
Unbalanced  
Driver No.  
Receiver  
1
1
10  
10  
10  
Logic 0  
+3v -:- +25v  
-3v -:- -25v  
2v  
+2v-:-+5v  
-2v-:- -5v  
1.8v  
+3.6v-:-+6v  
-3.6v -:- -6v  
3.4v  
+1.5v-:-+5v  
-1.5v -:- -5v  
1.3v  
Logic 1  
Community  
Cable/signal  
Methode  
1
2
2
2
Simplex  
Half-duplex  
Full-duplex  
500mA  
Simplex  
Half-duplex  
Full-duplex  
150mA  
Simplex  
Half-duplex  
Full-duplex  
150mA  
Simplex  
Half-duplex  
Full-duplex  
150mA  
Phöông thöùc  
Shotr circuit  
current  
Chuẩn RS-232.  
Là chuẩn của EIA nhằm định nghĩa giao diện vật lý gữa DTE và DCE (ví  
dụ như một máy tính và một modem). Chuẩn này sử dụng đầu nối 25 chân, tuy  
nhiên chỉ có một số ít chân là thực sự cần thiết cho việc liên kết. Về phương diện  
điện, chuẩn này qui định các mức logic 0 và 1 tương ứng với các điện thế nhỏ hơn  
-3v và lớn hơi +3v. Tốc độ đường truyền không vợt quá 20Kbs và khoảnh cách  
nhỏ hơn 15m.  
Chuẩn RS-232C có thể chấp nhân phương thức truyền song công (fulll-  
duplex).  
Một trong những yêu cầu quan trọng của RS232C là thời gian chuyển từ  
mức logic này sang mức logic khác không vượt quá 4% thời gian tồn tại của một  
bit. Giả sử với tốc độ truyền 19200 baud thì thời gian truyền mức logic phải nhỏ  
hơn 0.04/19200 = 2.1s (Điều này làm giới hạn đường truyền, với tốc độ 19200  
baud ta có thể truyền xa nhất là 50ft "15.24m").  
Một trong những vấn đề quan trọng cần lưu ý khi sử dụng RS232 là mạch  
thu phát không cân bằng ( đơn cực ), tức là tín hiệu vào và ra được so với đất.  
Trang 56  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Chuaån RS - 422A.  
Bài 8:Mạng giám sát và điều khiển  
Một cải tiến quan trọng của chuẩn RS232C là chuẩn RS 422A. Chuẩn này  
sử dụng việc truyền dữ liệu sai lệch (differential data) trên những đường truyền  
cân bằng. Một dữ liệu sai lêch cần hai dây, một cho dữ liệu không đảo (non-  
inveted) và một đường cho dữ liệu đảo (inverted). Dữ liệu được truyền trên đường  
dây cân bằng, thường là cặp xoắn với một trở ở đầu cuối. Một IC lái (drver) sẽ  
biến đổi các mức logic thông thường thành một cặp tín hiệu sai lệch để truyền.  
Bên nhận sẽ có một mạch chuyển đổi tín hiệu sai lệch thành các mức logic tương  
ứng khác. Với chuẩn mới này, tốc độ cũng như khoảng cách được cải thiện nhiều.  
Chuẩn RS - 485.  
Giao tiếp EIA RS- 485 là một cải tiến của chuẩn RS422A. Đắc tính điện  
của nó giống như chuẩn RS422A. RS485 là một chuẩn truyền vi sai, sử dụng hai  
dây cân bằng. Với RS-485 tốc độ truyền có thể đạt đến 10Mbs và chiều dài cáp có  
thể lên đến 1.2km. Điện áp vi sai ngõ ra từ +1.5v —>+5v nếu là logic 0, mức  
logic 1 sẽ là -1.5—>-5v. Một đặc điểm quan trọng của RS 485 là có thể cung cấp  
đến 32 trạm trên cùng một đường truyền. Điều này cho phép tạo thành một mạng  
cục bộ.  
Chỉ có một trạm được chọn làm master, các trạm còn lại đều là slave.  
Master được quyền truyền bất cứ lúc nào, nó sẽ chỉ định một slaver bất kì giao tiếp  
với nó. Slave chỉ có thể truyền sau khi nhận được lệnh của master. Mọi slave có  
một địa chỉ riêng trên đường truyền và sẽ không được truyền nếu không có yêu  
cầu từ master.  
4.5. Mạch chuyển đổi và mạng RS-485.  
Thông thường các họ vi điều khiển có ngõ truyền thông theo mức TTL,các thiết bị  
đầu cuối khác (DTE) có cổng truyền thông là RS-232. Để có thể nối mạng các  
thiết bị này ta phải chuyển từ TTL RS-232 sang RS-485. Để thực hiện được  
chuyển đổi này có rất nhiều vi mạch trên thị trường, nhưng họ vi mạch của hãng  
MAXIM là phổ biến nhất hiện nay. Tiêu biểu là MAX485 nó chuyển từ TTL sang  
RS-485 và truyền thông tin theo phương pháp Half-Duplex. Bên trong mổi vi  
mạch chứa một bộ phát và một bộ thu.  
Đặc điểm : RS-485 Sử dụng tín hiệu điện áp chênh lệch đối xứng giữa hai  
dây dẫn A và B, thông tin được đưa trên cặp dây xoắn đôi bán song công (Half-  
Trang 57  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Bài 8:Mạng giám sát và điều khiển  
Duplex).Nghĩa là tại một thời điểm bát kì trên đường truyền chỉ có thể là một thiết  
bị hoặc là hoặc là nhận.  
Sơ đồ mạng Half-Duplex RS-485.  
Sơ đồ mạng Full-Duplex RS-485  
Để thực hiện kết nối gữa máy tính và mạch điều khiển ta cần qui định tốc  
độ và khung dữ liệu giống nhau.  
Ví dụ: Viết chương trình khi mới Reset mạch thì P1=05H, P2 = 55H và dữ liệu  
được gửi lên máy tính là 55H. Khi xuất dữ liệu từ máy tính xuống thì dữ liệu được  
đưa ra P2, P0.  
DEM EQU  
ORG  
31h  
000H  
MOV  
DEM,#55H  
P1,#05H  
START  
RI,PHAT  
GetChar  
DEM,A  
P2,A  
MOV  
LCALL  
MAIN:JNB  
ACALL  
MOV  
MOV  
Trang 58  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Bài 8:Mạng giám sát và điều khiển  
PHAT:MOV  
MOV  
A,DEM  
P0,A  
LCALL  
LJMP  
PUTCHAR  
MAIN  
;======================================  
Start: MOV A,PCON  
SETB ACC.7  
;Make sure SMOD is off  
MOV PCON,A  
MOV TH1,#0F3h  
MOV TMOD,#20h  
MOV TCON,#40h  
MOV SCON,#52h  
RET  
;Set up timer 1  
;4800 baud  
;Set up serial port  
;==========================================================  
GetChar:JNB  
CLR  
RI,$  
;Wait for receiver flag  
;Clear receiver flag  
;Read character  
RI  
MOV  
A,SBUF  
RET  
;==========================================================  
Putchar:JNB TI,$  
CLR TI  
;Wait for transmitter flag  
;clear transmitter flag  
MOV SBUF,A  
RET  
END  
III. Phần thực tập cụ thể  
Thi công mạch trao đổi dữ liệu gữa mạch và máy tính thông qua đường  
truyền theo chuẩn công nghiệp. Gồm các bước:  
• Vẽ sơ đồ khối, sơ đồ mạch và phân tích hoạt động của mạch.  
• Viết lưu đồ thuật toán  
• Viết chương trình xuất nhập dữ liệu gữa vi điều khiển và máy tính.  
-
Trên máy tính viết các chương trình con:  
+ Viết chương trình khởi cổng tốc độ 4800, 8 bit dữ liệu, 1bit stop.  
+ Đóng mở cổng COM.  
+ Nhận dữ liệu từ kít để hiển thị.  
+Xuất dữ liệu xuống kit để điều khiển.  
-
Trên vi điều khiển viết các chương trình con:  
+ Viết chương trình khởi cổng tốc độ 4800, 8 bit dữ liệu, 1bit stop.  
+ Chương trình thu, phát dữ liệu.  
+ Nhận dữ liệu từ máy tính lưu vào vùng đệm.  
+ Lấy dữ liệu từ vùng đệm ở trên để hiển thị.  
+ Nhận dữ liệu từ ma trận bàn phím để lưu vào vùng đệm bàn phím.  
+ Lấy dữ liệu từ vùng đệm bàn phím để xuất lên máy tính.  
Trang 59  
Thực tập công nhân  
pdf 11 trang myanh 23300 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn thực tập công nhân - Xưởng điện tử - Bài 8: Mạng điều khiển và giám sát", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_huong_dan_thuc_tap_cong_nhan_xuong_dien_tu_bai_8_ma.pdf