Nghiên cứu giải pháp sa thải mạng điện điển hình

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP SA THẢI MẠNG ĐIỆN ĐIỂN HÌNH  
STUDY SOLUTION LOAD SHEDDING SYSTEM EXAMPLE  
PGS.TS. Quyền Huy Ánh (1), Võ Đức Thiên (2)  
(1) Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM.  
(2) Trường Cao Đẳng Nghề Tiền Giang.  
TÓM TẮT.  
Luận văn đề xuất phương pháp sa thải phụ tải trên cơ sở phân tích công suất điều chỉnh sơ  
cấp của bộ điều tốc turbine và lượng công suất dự phòng của các máy phát nhằm duy trì tần số  
hệ thống điện trong phạm vi cho phép khi có sự cố gây mất cân bằng giữa công suất phát và công  
suất tiêu thụ.  
Khi xuất hiện sự cố mất máy phát, theo chiến lược điều khiển sơ cấp nhà máy điều tần sẽ  
phát thêm lượng công suất bổ xung vào lưới điện và trong trường hợp tần số hệ thống không phục  
hồi về giá trị cho phép thì theo chiến lược điều khiển thứ cấp cần sa thải lượng công suất tải tại  
các thanh góp. Lượng công suất sa thải này được xác định thông qua công thức tính toán nhanh,  
đơn giản và có giá trị thấp hơn so với các phương pháp truyền thống khác.  
Hiệu quả của chiến lược sa thải phụ tải đề xuất, áp dụng cho hệ thống điện điển hình IEEE 39  
bus 10 máy phát thông qua mô hình hóa và mô phỏng trên phần mềm PowerWorld, cho thấy tổng  
lượng công suất sa thải phụ tải giảm 57,2% so với chiến lược sa thải phụ tải dựa trên relay sa thải  
dưới tần.  
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh,  
học viên cao học ngành Kỹ thuật điện khi nghiên cứu bài toán sa thải phụ tải khi xảy ra sự cố  
trong hệ thống điện nhằm duy trì ổn định tần số với lượng tải cần sa thải ở mức hợp lý và rút ngắn  
thời gian phục hồi tần số.  
Từ khóa: Sa thải tải; distributed generation; islanding operation; Điều chỉnh tần sôds  
ABSTRACT.  
The thesis proposes the load shedding method based on the analysis of the primary power  
of the turbine governor and the reserve power of the generators to maintain the power system  
frequency within the allowable range when there is an imbalance between the load and generation.  
When the generator is outage, according to the primary control strategy, the adjusted  
frequency power plant will increase the power to the grid and in case the system frequency does  
not recover to the allowable value, the secondary control strategy need to shed power at buses.  
This amount of power load-shedding is determined by a faster, simpler, and less valuable form of  
calculation than traditional methods.  
The effectiveness of the proposed load shedding strategy, applied on the well-known power  
system of IEEE 39 bus 10 generators through modeling and simulation on PowerWorld software,  
the total power load shedding was reduced by 57.2% compared to the load shedding strategy  
based on under frequency load shedding relay.  
The results of the thesis can be used as a reference for PhD student, post graduate students  
in electrical engineering when researching the problem of load shedding in the power system to  
maintain the frequency stability with the amount of load needed to load shedding is reasonable  
and the recovery time is reduced.  
1. GIỚI THIỆU  
Hiện nay, hệ thống điện ngày càng mở  
rộng về qui mô và tăng tính phức tạp trong vận  
hành và điều khiển, điều này dẫn đến các  
phương pháp truyền thống phân tích, đánh giá  
và điều khiển trạng thái hệ thống điện đòi hỏi  
nhiều thời gian và gây chậm trễ trong việc ra  
1
quyết định, nhất là trong trường hợp sự cố  
nghiêm trọng, gây rã lưới.  
Sa thải phụ tải (STPT) là một trong  
những biện pháp mạnh và hiệu quả để duy trì  
ổn định hệ thống điện trong các tình huống sự  
cố nghiêm trọng. Tuy nhiên, để không gây  
thiệt hại lớn do ngừng cấp điện cần sa thải phụ  
tải nhanh với mức sa thải công suất hợp lý.  
Hình 2.3. So sánh đặc tính thay đổi công suất  
tuốc bin theo sự thay đổi của tần số của tổ  
máy có bộ điều tốc và tổ máy không có bộ  
điều tốc.  
Vì vậy, việc đề xuất chiến lược sa thải  
phụ tải với mức công suất sa thải, vị trí sa thải  
và thời gian sa thải phụ tải hợp lý khi xuất hiện  
sự cố nghiêm trọng như mất tổ máy phát công  
suất lớn là yêu cầu bức thiết.  
Như vậy, bộ điều tốc của tổ máy phát  
đã có tác dụng điều chỉnh tần số và cũng  
thường được gọi là bộ điều chỉnh tần số sơ  
cấp. Quá trình này được gọi tương ứng là quá  
trình điều chỉnh sơ cấp.  
2. ĐꢀC TꢁNH ĐIꢂU CHỈNH TꢃN Sꢄ [5]  
Hiệu quả của quá trình điều chỉnh sơ cấp  
phụ thuộc vào độ dốc đặc tính điều chỉnh của  
tổ máy. Trường hợp lý tưởng, đặc tính điều  
chỉnh (4) của tổ máy thẳng đứng, tần số sẽ  
không thay đổi cho đến giới hạn công suất của  
tổ máy Pn (Hình 3.10).  
Đặc tính (1) thể hiện tác động của bộ  
điều tốc trong việc thay đổi công suất tuốc bin  
theo sự thay đổi của tần số. Trong chế độ cân  
bằng, ban đầu điểm giao nhau của đặc tính  
máy phát (1) với đặc tính tần số của phụ tải Pt  
xác định tần số F0. Giả thiết rằng đó là tần số  
chuẩn, bằng 50 Hz.  
Hình 2.4. Đặc tính công suất dự trữ của máy  
Hình 2.1. Đặc tính thay đổi công suất tuốc  
phát có bộ điều tốc.  
bin theo sự thay đổi của tần số.  
Trong trường hợp phụ tải tăng thêm ΔP,  
tương ứng sẽ là đường đặc tính mới Pt + ∆P.  
Tần số mới F1 là giao điểm của đặc tính máy  
phát (1) với đặc tính mới của phụ tải.  
.
Hình 2.5. Đặc tính điều chỉnh sơ cấp lý  
tưởng trong mối quan hệ giữa công suất và  
tần số.  
Chính đặc điểm trên của quá trình điều  
chỉnh sơ cấp dẫn đến sự cần thiết can thiệp từ  
bên ngoài (do thiết bị điều khiển tự động thực  
hiện hoặc do trực ban vận hành), đó là quá  
trình điều chỉnh thứ cấp  
Hình 2.2. Đặc tính thay đổi công suất tuốc  
bin theo sự thay đổi của tần số trong trường  
hợp phụ tải tăng thêm.  
Có thể thấy rõ là F1 < F0 . Theo đường  
đặc tính (1) của tổ máy phát, bộ điều tốc không  
cản trở được sự suy giảm tần số: ∆F = F0 – F1.  
Tuy nhiên, nhờ có bộ điều tốc đã hạn chế được  
độ lệch lớn của tần số. Nếu vẽ đặc tính (2) của  
tổ máy không có bộ điều tốc thì giao điểm với  
đặc tính mới của phụ tải Pt + ∆P sẽ xác định  
tần số F’1, lúc này F’1 < F1 < F’0.  
Trên đồ thị Hình 3.10, điều chỉnh thứ  
cấp được thể hiện bằng cách dịch chuyển song  
song đường đặc tính (1) sang thành đặc tính  
(3) của tổ máy, với độ dốc vẫn không thay đổi.  
Quá trình điều chỉnh này tương đương với việc  
tạo ra đường đặc tính điều chỉnh tĩnh thẳng  
đứng - đặc tính số (4).  
2
푆
P
푛푒푤  
푅푛푒푤푝.푢 = 푅표푙푑푝.푢  
.
(4.5)  
Pt + ∆P  
푆
표푙푑  
Pn  
(4  
Từ công thức (4.1), tìm được độ suy  
giảm tần số trong chế độ ổn định.  
Pt  
(3  
Trong luận văn này để thuận lợi cho việc  
so sánh với các giải pháp sa thải phụ tải khác  
thì độ lệch tần số cho phép là (∆fcp = ± 0.3).  
(1  
P
PG + ∆PG  
FF0  
F
Hình 2.6. Đặc tính điều chỉnh thứ cấp lý  
tưởng trong mối quan hệ giữa công suất và  
tần số.  
Từ công thức (4.1) trên đề xuất công  
thức tính toán lượng công suất sa thải tối ưu  
như sau:  
3. PHƯƠNG PHÁP Đꢂ XUẤT  
훥푓 = (훽1) (훥푝푚푒푐ℎ − 훥푃2)  
(4.6)  
푐푝  
3.1. Xây dựng chương trình sa thải  
Từ công thức (4.6) suy ra:  
Luận văn này tập trung chủ yếu 2 khía  
cạnh của việc sa thải phụ tải là: tối thiểu lượng  
công suất sa thải và phân bố công suất sa thải  
hợp lý tại các nút.  
훥푃2 = 훥푝푚푒푐ℎ − (훥푓 × 훽)  
(4.7)  
푐푝  
Với ΔP là lượng công suất cần thiết để  
2
khôi phục tần số về giá trị cho phép.  
✓ Tối thiểu lượng công suất sa thải có xét  
đến điều khiển sơ cấp, và điều khiển thứ cấp:  
Các dữ liệu của hệ thống sẽ được gửi về trung  
tâm điều khiển, việc đo tần số hệ thống sẽ được  
tiến hành, nếu tần số hệ thống nằm trong  
khoảng cho phép 59,7Hz<f<60,3Hz thì hệ  
thống ổn định tần số. Ngược lại nếu tần số hệ  
thống nằm ngoài khoảng cho phép thì sẽ bắt  
đầu thực hiện điều chỉnh thứ cấp. Nếu đã thực  
hiện điều khiển thứ cấp chưa đưa hệ thống về  
giá trị tần số cho phép thì tiến hành sa thải tải.  
- Nếu: ∆P2< ∆Pdự phòng quay: Tổng công  
suất máy điều chỉnh công suất thứ cấp.  
Suy ra: ∆PLS = 0, khi đó ∆P2 = ∆Pdự phòng  
quay : Không sa thải.  
- Nếu : ∆P2 > ∆Pdự phòng quay  
∆PLS = ∆P2 - ∆Pdự phòng quay: Có sa thải.  
Điều kiện: ∆Pdự phòng quay ≤ ∆Pdự phòng quay  
cực đại .  
3.2. Lưu đồ giải thuật sa thải phụ tải đề  
✓ Công suất sa thải tại các nút:  
xuất.  
Bắt đầu  
Việc phân bố lượng công suất sa thải  
dựa vào tỷ số 푑푓ꢀ tại các nút bus tải.  
Xác định sự cố máy phát thứ i  
푑푡  
Bỏ qua các tổn thất và sự phụ thuộc tải  
vào tần số, trong chế độ ổn định:  
Tính các thông số ∆fi, 휷i, Ri, ∆Pmechi, ∆fcb, ∆fnew  
Đúng  
Nếu ∆fnew  
<
∆fcp  
훥푓 = −(훽1) 훥푝푚푒푐ℎ  
(4.1)  
Sai  
Tính lượng công suất để tần số về giá trị cho phép (điều khiển thứ cấp)  
:
Tần số trong hệ đơn vị có tên cơ bản:  
휟풇풄풑  
=
ퟏ (휟풑풎풆풄풉  
휷
−
휟풑ퟐ  
)
휟풑ퟐ  
=
(휟풑풎풆풄풉  
−
휟풇풄풑풙휷)  
훥푓 = 60푥∆푓  
(4.2)  
푐푏  
Đúng  
∆P2 < ∆Pdự phòng quay  
Không sa thải  
Tần số ổn định:  
Sai  
훥푓  
= 60 + ∆푓  
(4.3)  
푛푒푤  
Sa thải  
Trong đó: 훥푓 là lượng thay đổi tần số,  
có đơn vị Hz; 훥푝푚푒푐ℎ là lượng thay đổi công  
suất cơ của tuốc bin, có đơn vị MW.  
1
Thực hiện phân bố lượng công suất sa thải tại các bus theo công thức.  
∆풇풊  
∆푷푳푺풎풊풏  
풙
∆풕  
∆푷푳푺풊  
=
∆풇풊  
∆풕풊  
σ
훽 = (푅1  
+
+ ⋯ )  
(4.4)  
Kết thúc  
푅
2
1
Hình 3.1. Lưu đồ giải thuật sa thải phụ tải đề  
xuất.  
Ở đây: R là hệ số độ dốc.  
Quan hệ công suất cơ của tuốc bin:  
3
3.3. Tính toán tần số vꢅ công suất cơ cꢆa  
mꢇi máy phát với điều chỉnh sơ cấp, chưa  
thực hiện điều chỉnh thứ cấp (điều tần).  
Vì vậy:  
1
∆푓 = − (  
) 2.6579 = −0.011812 퐻푧  
225  
Hằng số điều chỉnh của mỗi đơn vị  
R=0.04pu, ứng với giá trị cơ bản chính là giá  
trị của chúng. Khi hệ thống đột ngột mất một  
máy phát, giả sử sự cố mất máy phát 30  
(Gen_30). Đáp ứng tần số được tính như sau:  
Từ biểu thức (4.2), tìm được:  
훥푓 = 60 푥 훥푓 = −0.70877 퐻푧  
푐푏  
Từ biểu thức (4.3), tìm được tần số suy  
giảm:  
Từ công thức (4.1):  
푓
푛푒푤  
= 60 + 훥푓 = 59.2912 퐻푧  
푐푏  
∆푓 = − (훽1) 푥훥푃30푚푒푐ℎ  
Khi mất máy phát Gen_30 thì lượng  
công suất tăng thêm mỗi máy trong quá trình  
điều khiển sơ cấp.  
Bỏ qua tuốc bin máy phát sự cố  
R30p.u.new  
.
Ta có:  
1
1
1
훽 =  
+
+
+
1
푅
푅
푅
31푝.푢.푛푒푤  
32푝.푢.푛푒푤  
33푝.푢.푛푒푤  
훥푝푚푒푐ℎ = − 푅  
× 훥푓  
(5.4)  
1
1
1
푝.푢.푛푒푤  
+
+
+
푅
푅
푅
푅
푅
34푝.푢.푛푒푤  
35푝.푢.푛푒푤  
36푝.푢.푛푒푤  
훥푝31푚푒푐ℎ = 훥푝32푚푒푐ℎ = 훥푝33푚푒푐ℎ  
= 훥푝34푚푒푐ℎ = 훥푝35푚푒푐ℎ  
= 훥푝36푚푒푐ℎ = 훥푝37푚푒푐ℎ  
= 훥푝38푚푒푐ℎ = 훥푝39푚푒푐ℎ  
= 29.53 푀푊  
1
1
1
+
+
(5.1)  
(5.2)  
푅
37푝.푢.푛푒푤  
38푝.푢.푛푒푤  
39푝.푢.푛푒푤  
푆
푏푎푠푒 (푛푒푤)  
푅푝.푢.푛푒푤 = 푅푝.푢.표푙푑  
푆
푏푎푠푒 (표푙푑)  
Tìm được:  
✓ Kết quả mô phỏng.  
푅31푝.푢.푛푒푤 = 푅32푝.푢.푛푒푤 = 푅33푝.푢.푛푒푤  
= 푅34푝.푢.푛푒푤 = 푅35푝.푢.푛푒푤  
= 푅36푝.푢.푛푒푤 = 푅37푝.푢.푛푒푤  
= 푅38푝.푢.푛푒푤 = 푅39푝.푢.푛푒푤  
= 0.04푝. 푢  
Áp dụng biểu thức (5.1)  
1
1
1
훽 =  
+
+
Hình 3.2. Tần số của hệ thống khi mất máy  
푅31푝.푢.푛푒푤 푅32푝.푢.푛푒푤 푅33푝.푢.푛푒푤  
phát Gen_30.  
1
1
+
+
+
+
푅34푝.푢.푛푒푤 푅35푝.푢.푛푒푤  
1
1
+
푅36푝.푢.푛푒푤 푅37푝.푢.푛푒푤  
1
1
+
푅38푝.푢.푛푒푤 푅39푝.푢.푛푒푤  
= 225 푝. 푢  
Hình 3.3. Góc lệch rotor của các máy phát  
khi mất máy phát Gen_30.  
Khi mất máy phát Gen_30, các turbine  
máy phát khác sẽ huy động công suất dự  
phòng của mình để bù lại bằng lượng mất công  
suất máy phát đã mất, ∆P30mech = 265.79MW.  
Quá trình này gọi là điều chỉnh sơ cấp.  
Ta có:  
훥푃  
30푚푒푐ℎ  
훥푃30  
=
(5.3)  
푆
푏푎푠푒  
훥푃30푚푒푐ℎ  
265.79  
100  
Hình 3.4. Đáp ứng công suất cơ theo thời  
훥푃30  
=
=
= 2.6579 푀푊  
푆30푏푎푠푒  
gian khi mất máy phát G_30.  
4
Bảng 3.1. Thông số máy phát ngay sau quá  
trình quá độ sự số mất máy phát Gen_30 trong  
thời gian 1s.  
chỉnh thứ cấp, do đó không thực hiện sa thải  
phụ tải.  
Nếu: ∆P2 > ∆Pdự phòng quay thì lúc này  
lượng công suất dự phòng không đủ để thực  
hiện điều chỉnh thứ cấp, do đó phải thực hiện  
sa thải phụ tải thì tần số mới phục hồi về giá  
trị cho phép.  
Bus  
Number  
Rotor  
Angle  
MW  
Mech  
MW  
Mvar  
Efd  
Ifd  
30  
31  
32  
33  
34  
35  
36  
37  
38  
0
0
265.7896  
375.7732  
365.7896  
354.9896  
402.1896  
365.7896  
311.7896  
363.8277  
287.7896  
-13.1512  
200.7931  
-154.439  
-37.5301  
66.9822  
18.3725  
-24.6613  
-102.786  
-139.968  
1.0475  
1.9459  
1.0997  
1.2951  
3.0331  
1.4068  
1.3184  
1.2638  
0.946  
0
33.1099  
55.0718  
48.1596  
64.1093  
39.6886  
44.2245  
53.8143  
35.011  
375.7732  
365.7896  
354.9896  
402.1896  
365.7896  
311.7896  
363.8277  
287.7896  
1.9459  
1.0997  
1.2951  
3.0331  
1.4068  
1.3184  
1.2638  
0.946  
Xét trường hợp đang nghiên cứu :  
Công suất tính được lượng công suất  
39  
-6.3007  
355.7896  
355.7894  
-218.366  
0.99  
0.99  
điều chỉnh thứ cấp: ∆P2 = 153.29MW.  
Bảng 3.2. Tổng hợp độ sụt tần số và quyết  
định có điều chỉnh thứ cấp hay không khi mất  
từng máy phát (∆fcp = ± 0.3).  
Công suất dự phòng quay của máy phát  
Gen_39: ∆Pdự phòng quay = 744.21 MW.  
Vậy: ∆P2 < ∆Pdự phòng quay  
.
Tần số sau sự  
cố (Tính toán)  
Hz  
Tần số sau  
sự cố (Mô  
phỏng) Hz  
Quyết định điều chỉnh hay  
không điều chỉnh thứ cấp  
Tên máy phát  
Kết luận: Hệ thống chỉ điều chỉnh sơ  
cấp, sau đó điều chỉnh thứ cấp và không sa thải  
tải.  
Gen_30  
Gen_31  
Gen_32  
Gen_33  
Gen_34  
Gen_35  
Gen_36  
Gen_37  
Gen_38  
59.2  
58.9  
59.0  
59.0  
58.9  
59.0  
59.1  
59.0  
59.2  
59.1  
58.8  
58.8  
58.8  
58.7  
58.7  
59.0  
58.8  
59.0  
Điều chỉnh thứ cấp.  
Điều chỉnh thứ cấp.  
Điều chỉnh thứ cấp.  
Điều chỉnh thứ cấp.  
Điều chỉnh thứ cấp.  
Điều chỉnh thứ cấp.  
Điều chỉnh thứ cấp.  
Điều chỉnh thứ cấp.  
Điều chỉnh thứ cấp.  
✓ Kết quả mô phỏng khi thực hiện  
điều chỉnh thứ cấp.  
Gen_39  
59.0  
58.7  
Điều chỉnh thứ cấp.  
3.4. Tính toán lượng công suất phải điều  
chỉnh thứ cấp vꢅ lượng công suất sa thải  
phụ tải  
Khi hệ thống đang vận hành ở 45% thì  
đột ngột mất máy phát Gen_30. Xác định  
lượng công suất cơ tăng thêm mỗi máy và  
lượng công suất phải thực hiện điều chỉnh thứ  
cấp để tần số hệ thống điện nằm trong vùng  
cho phép (∆fcp = ± 0.3) theo công thức sau..  
Hình 3.5. Tần số của hệ thống sau khi điều  
chỉnh thứ cấp trường hợp mất máy phát  
Gen_30.  
훥푓  
=
훽1 (훥푃푚푒푐ℎ − 훥푃2)  
(5.7)  
푐푝  
Mà:  
∆푓  
푓
0.3  
60  
훥푓  
=
=
= 0.005 퐻푧  
(5.8)  
푐푝  
Suy ra: 훥푃2 = 훥푝푚푒푐ℎ − (훥푓 × 훽)  
푐푝  
0.3  
Hình 3.6. Góc lệch rotor của các máy phát  
= 2.6579 − ( 푥225) = 1.5329 푝. 푢  
sau khi điều chỉnh thứ cấp.  
60  
훥푃2 = 1.5329 푝. 푢 = 153.29 푀푊  
Vậy khi đạt chế độ ổn định, hệ thống  
phải điều chỉnh thứ cấp ứng với lượng công  
suất cần bơm vào hệ thống 153.29 MW.  
✓ So sánh có sa thải hay không?  
Gọi ∆Pdự phòng quay: Tổng công suất máy  
điều chỉnh công suất thứ cấp  
Hình 3.7. Đáp ứng công suất cơ khi mất máy  
phát khi thực hiện điều chỉnh thứ cấp trường  
hợp mất máy phát Gen_30.  
Nếu: ∆P2 < ∆Pdự phòng quay thì lúc này  
lượng công suất dự phòng đủ để thực hiện điều  
5
Bảng 3.3. Thông số các máy phát sau quá  
trình điều chỉnh thứ cấp khi có sự số mất máy  
phát Gen_30.  
Công suất tính lượng công suất cần thực  
hiện điều chỉnh thứ cấp là: ∆P2=243.29 MW.  
Công suất dự phòng quay của máy phát  
Gen_39:  
Number  
Gen  
Rotor  
Angle  
MW  
Mech  
MW  
Mvar  
Efd  
Ifd  
30  
31  
32  
33  
34  
35  
36  
37  
38  
39  
0
0
0
0
1.049  
2.0207  
1.1753  
1.3751  
3.209  
1.4752  
1.3913  
1.3246  
0.9891  
1.0031  
0
33.1945  
54.5432  
48.5073  
65.1243  
39.9582  
45.2579  
53.0718  
35.1935  
-7.9623  
402.8097  
392.8299  
382.025  
429.2298  
392.8276  
338.8217  
390.8616  
314.8223  
382.3536  
403.874  
393.0726  
382.8563  
428.8775  
392.6001  
339.357  
391.2991  
314.5264  
403.0648  
204.7434  
-148.803  
-28.5304  
65.1402  
25.5535  
-19.9121  
-109.808  
-140.222  
-220.872  
2.0196  
1.1747  
1.3749  
3.2026  
1.4737  
1.3907  
1.3259  
0.9915  
1.0034  
∆Pdự phòng quay=744.21MW.  
Tuy nhiên, trong trường hợp này máy  
phát Gen_39 bị sự cố nên:  
∆Pdự phòng quay=0  
Vậy: ∆P2>∆Pdự phòng quay  
.
Bảng 3.4. Tổng hợp độ sụt giảm tần số và  
lượng công suất cần phải điều chỉnh thứ cấp  
khi mất từng máy phát (∆fcp = ± 0.3).  
Suy ra:  
훥푃퐿푆푚ꢁ푛 = 훥푃2 − 훥푃푑ự 푝ℎò푛푔 푞푢푎푦  
=
Tần số sau  
sự cố (Tính  
toán) Hz  
59.291  
Tần số sau  
sự cố (Mô  
phỏng) Hz  
59.302  
Lượng điều  
chỉnh thứ  
cấp MW  
153.29  
Tên máy  
phát  
Quyết định điều  
chỉnh thứ cấp  
243.29 − 0 = 243.29 푀푊  
(5.9)  
Gen_30  
Gen_31  
Gen_32  
Gen_33  
Gen_34  
Gen_35  
Gen_36  
Gen_37  
Gen_38  
Gen_39  
Điều chỉnh thứ cấp  
Điều chỉnh thứ cấp  
Điều chỉnh thứ cấp  
Điều chỉnh thứ cấp  
Điều chỉnh thứ cấp  
Điều chỉnh thứ cấp  
Điều chỉnh thứ cấp  
Điều chỉnh thứ cấp  
Điều chỉnh thứ cấp  
Điều chỉnh thứ cấp  
58.997  
58.958  
263.27  
Kết luận hệ thống phải sa thải phụ tải  
∆PLSmin = -243.29MW.  
59.025  
58.873  
253.29  
59.053  
58.948  
242.49  
58.928  
58.846  
289.69  
59.025  
58.931  
253.29  
✓ Kết quả mô phỏng chưa sa thải.  
59.169  
59.075  
199.29  
59.029  
58.915  
251.33  
59.233  
59.079  
175.29  
59.051  
58.819  
243.29  
Bảng 3.5. Tóm tắt tính toán và mô phỏng  
điều chỉnh tần số thứ cấp.  
Number  
Gen  
Tần số ổn định  
(tính toán)  
Tần số mô  
phỏng  
Tần số điều chỉnh  
thứ cấp  
30  
31  
32  
33  
34  
35  
36  
37  
38  
39  
59.291  
58.997  
59.025  
59.053  
58.928  
59.025  
59.169  
59.029  
59.233  
59.051  
59.302  
58.958  
58.873  
58.948  
58.846  
58.931  
59.075  
58.915  
59.079  
58.819  
59.704  
59.734  
59.617  
59.662  
59.700  
59.676  
59.663  
59.649  
59.591  
58.819  
Hình 3.8. Tần số của hệ thống khi mất máy  
phát Gen_39.  
3.5. Tính toán lượng công suất phải sa thải  
phụ tải  
Giả sử trường hợp nghiên cứu là sự cố  
mất máy phát Gen_39.  
1
Hình 3.9. Góc lệch rotor của hệ thống khi  
Δfcp = (ΔPmech − ΔP )  
2
β
mất máy phát (Gen_39).  
Mà:  
∆f 0.3  
Δfcp  
=
=
= 0.005Hz  
f
60  
Suy ra:  
훥푃2 = 훥푃푚푒푐ℎ − (훥푓 × 훽)  
푐푝  
0.3  
= 3.5579 − ( 푥225)  
60  
Hình 3.10. Đáp ứng công suất cơ theo thời  
gian.  
훥푃2 = 2.4329 푝. 푢 = 243.29 푀푊  
✓ Kết quả mô phỏng khi sa thải.  
Vậy khi đạt chế độ ổn định, hệ thống  
phải điều chỉnh thứ cấp 243.29 MW.  
✓ So sánh:  
6
Hình 3.13. Tần số của hệ thống sau khi áp  
dụng phương pháp sa thải phụ tải dùng relay  
sa thải phụ tải dưới tần số.  
Hình 3.11. Tần số của hệ thống khi thực hiện  
sa thải trường hợp mất máy phát Gen_39.  
Hình 3.14. Góc rotor của các máy phát sau  
khi áp dụng phương pháp sa thải phụ tải dùng  
relay sa thải phụ tải dưới tần số.  
Hình 3.12. Góc lệch rotor của hệ thống sau  
khi sa thải phụ tải trường hợp mất máy phát  
Gen_39.  
Bảng 3.6. Kết quả so sánh phương pháp sa  
thải phụ tải đề xuất và phương pháp sa thải  
phụ tải dùng relay sa thải phụ tải dưới tần số.  
3.6. So sánh phương pháp đề xuất với  
phương pháp sa thải phụ tải dùng relay  
dưới tần số truyền thống UFLS.  
Giá trị tần  
số phụ hồi  
(Hz)  
Lượng công  
suất sa thải  
(MW)  
Thời gian  
phục hồi (s)  
Để thấy được những ưu điểm cũng như  
mặc hạn chế của phương pháp đề xuất, tiến  
hành so sánh với các phương pháp hiện đang  
áp dụng.  
Phương pháp  
Phương pháp sa thải đề xuất  
Phương pháp sa thải truyền thống  
UFLS  
59.7  
35  
50  
243.29  
60.35  
549.32  
✓ Nhận xét:  
3.6.1. Phương pháp sa thải phụ tải đề xuất.  
Sự cố máy phát Gen_39, phương pháp  
đề xuất sa thải có ưu điểm hơn so với phương  
pháp sa thải phụ tải dùng relay dưới tần số  
truyền thống UFLS như sau:  
Phương pháp sa thải phụ tải đề xuất là  
phương pháp sa thải phụ tải khi tần số giảm  
xuống dưới 59.7 Hz. Xét trường hợp mất máy  
phát Gen_39 ở mức tải 80%, khi sự cố xảy ra  
thực hiện sa thải lượng phụ tải 11% và tổng  
công suất tải là 243.29MW. Khi đó tần số sẽ  
phục hồi về giá trị cho phép là 59.7Hz và thời  
gian phục hồi 35 giây, xem Bảng 5.10 [12]  
Phương pháp sa thải đề xuất có lượng  
công suất sa thải là ít hơn so với phương pháp  
sa thải phụ tải dùng relay sa thải phụ tải dưới  
tần số truyền thống, cụ thể là phương pháp sa  
thải phụ tải dùng relay sa thải phụ tải dưới tần  
số truyền thống có lượng công suất sa thải  
nhiều gấp 2,2 lần lượng tải sa thải đối với  
phương pháp đề xuất. Điều này có thể giải  
thích là do phương pháp sa thải đề xuất có xét  
đến yếu tố điều khiển sơ cấp và thứ cấp tổ máy  
phát điện và lượng công suất sa thải chủ yếu  
là để phục hồi tần số về giá trị cho phép. Trong  
khi phương pháp sa thải phụ tải dùng relay sa  
thải phụ tải dưới tần số chỉ xét đến giá trị  
ngưỡng tần số và sa thải phụ tải theo bảng kế  
hoạch cắt cố định, điều này làm cho lượng  
công suất sa thải phụ tải bị quá mức.  
3.6.2. Phương pháp sa thải phụ tải dùng  
relay dưới tần số truyền thống UFLS.  
Phương pháp sa thải phụ tải truền thống  
(UFLS) là phương pháp sa thải phụ tải khi tần  
số giảm xuống dưới 59.7 Hz. Xét trường hợp  
mất máy phát Gen_39 ở mức tải 80%, khi sự  
cố xảy ra thực hiện sa thải lượng phụ tải 16%  
(9% + 7%) và tổng công suất tải là  
549.3264MW. Khi đó tần số sẽ phục hồi về  
giá trị cho phép là 60.355Hz, xem Bảng 5.10  
[12]. Kết quả đồ thị tần số sau khi sa thải trình  
bày ở Hình 5.24.  
7
4. KẾT LUẬN  
Luận văn nghiên cứu phương pháp sa  
thải phụ tải trên cơ sở phân tích công suất điều  
chỉnh sơ cấp của bộ điều tốc tuốc bin và lượng  
công suất dự phòng của các máy phát nhằm  
duy trì tần số hệ thống điện trong phạm vi cho  
phép khi có sự cố gây mất cân bằng giữa công  
suất phát và công suất tiêu thụ.  
hệ thống điện trong phạm vi cho phép. Vì vậy,  
lượng công suất cần sa thải là ít hơn các  
phương pháp sa thải phụ tải truyền thống khác.  
Công thức và các bước tính toán đề xuất  
đã được áp dụng cho hệ thống điện chuẩn 39  
bus 10 máy phát và kết quả tính toán phù hợp  
với kết quả mô phỏng.  
Thử nghiệm chương trình sa thải phụ tải  
đề xuất áp dụng cho hệ thống điện điển hình  
IEEE 39 bus 10 máy phát, khi mất máy phát  
Gen 39 cho thấy lượng công suất cần sa thải  
giảm 57,2% so với chương trình sa thải phụ tải  
dựa trên relay sa thải dưới tần.  
Ngoài ra, luận văn cũng đề xuất công  
thức tính toán nhanh và đơn giản để xác định  
lượng công suất điều chỉnh thứ cấp và lượng  
công suất cần phải sa thải tối thiểu khi xuất  
hiện sự cố mất máy phát nhằm duy trì tần số  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
TIẾNG VIỆT  
[1] Lê Tấn Thông, Tối ưu sa thải phụ tải trong hệ thống điện, luận văn thạc sĩ, 2012.  
[2] Thông tư, quy định hệ thống điện truyền tải số 25/2016/TT-BCT.  
[3] Công ty nhiệt điện Na Dương, khóa đào tạo nhân viên vận hành 2009, Điều khiển tần số và  
công suất.  
[4] Phòng Điều độ Trung tâm Điều độ HTĐ QG, Báo cáo điều chỉnh tần số trong hệ thống điện  
[5] Thông tư, Quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia, số: 40/2014/TT-BCT.  
BÀI BÁO TIẾNG ANH  
[6] Yiping Dai1 ,Ting Zhao2, Yunfeng Tian2 “Research on the Primary Frequency Control  
Characteristics of Generators in Power System” Lin Gao 11Dept. of Thermal Power Engineering  
, Xi’an Jiaotong University, Xi’an, China 7100492 North China Electric Power Research  
Institute, Beijing, China 100045  
.
[7] M. Sobierajski, W. Rojewski “Primary and Secondary Frequency Control in aSmall Power  
System (SPS) with Rotating and Static Sources after Islanding” Department of Electrical  
Engineering Wroclaw University of Technology Wrocław, Poland.  
[8] U. Rudez and R. Mihalic, “Monitoring the First Frequency Derivative to Improve Adaptive  
Underfrequency Load-Shedding Schemes” IEEE Transactions on Power Systems, vol. 26, no. 2,  
pp. 839-846, May 2011.  
[9] V. Tamilselvan a,*, T. Jayabarathi “A hybrid method for optimal load shedding and improving  
voltage stability” aDepartment of Electrical and Electronics Engineering, Adhiyamaan College of  
b
Engineering, Hosur, Tamil Nadu, India. VIT University, Vellore, India Ain Shams Engineering  
[10] Junjie Tang, Junqi Liu, Ferdinanda Ponci, and Antonello Monti, “Adaptive Load Shedding  
Based on Combined Frequency and Voltage Stability Assessment Using Synchrophasor  
Measurements” Graduate Student Member, IEEE, SeniorMember, IEEE, IEEE  
TRANSACTIONS ON POWER SYSTEMS,VOL.28, NO.2, MAY 2013.  
[11] J. Duncan Glover, Thomas J. Overbye, and Mulukutla S. Sarma. Power System Analysis &  
Design, Sixth Edition.  
[12] FRCC Standards Handbook, FRCC Automatic Underfrequency Load Shedding Program,  
Revision Date: July 2003.  
[13] Powerworld GSO 19  
8
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 19120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu giải pháp sa thải mạng điện điển hình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_giai_phap_sa_thai_mang_dien_dien_hinh.pdf