Tài liệu Động cơ điện không đồng bộ một pha
ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA
Về cấu tạo, stato một pha chỉ có dây quấn một pha, rôto thường là
lồng sóc . Dây quấn stato không tạo ra từ trường quay. Do sự biến thiên
của dòng điện, chiều và trị số từ trường thay đổi, nhưng phương của từ
trường cố định trong không gian. Từ trường này được gọi là từ trường đập
mạch.
Vì không phải là từ trường quay, nên khi ta cho điện vào dây quấn
stato, động cơ không tự quay được. Để cho động cơ làm việc được, trước
hết ta phai quay động cơ rôto của động cơ điện theo chiều nào đó, rôto sẽ
tiếp tục quay theo chiều ấy và động cơ làm việc.
Để giải thích rõ hiện tượng xảy ra trong động cơ điện một pha, ta
phân tích từ trường đập mạch thành hai từ trường quay, quay ngược
chiều nhau cùng tần số quay n1 , và biên độ bằng một nữa biên độ từ trường
đập mạch.
B
B
B
I
II
n1
n2
Hçnh 2-29
Hçnh 2-30
Trong đó từ trường quay BI có chiều quay trùng với chiều quay rôto
được gọi là từ trường quay thuận, còn từ trường quay BII có chiều quay
ngược chiều rôto gọi là từ trưòng quay ngược. Trên hình 2-30, B
là từ
trường đập mạnh, còn BI vàBII quay với tốc độ n1 và bao giờ ta cũng có:
B = BI + BII
Gọi n là tốc độ rôto
Hệ số trượt s1 ứng với từ trường quay thuận là :
n1 n
s1 =
s
n1
Hệ số trượt sII ứng với từ trường quay ngược là :
n1 n n1
n1
1 s1
n1
sII =
2 s1 2 s1 2 s
Do đó ta có bảng sau về quan hệ giữa các hệ số trượt.
s = s1
0
1
2
sII
2
1
0
Trên hình 3.31 vẽ mômen quay MI do từ trường thuận sinh ra có trị số
dương và MII do từ trường ngược gây ra có số âm.
Mômen quay của động cơ là tổng đại số mômen MI và MII :
M = MI - MII
M
Từ đường đặc tính mômen, chúng ta
thấy rằng, lúc mở máy, s = sI = sII = 1,
MI=MII và mômen mở máy Mmở = 0, động
cơ điện không tự mở máy được. Nhưng nếu
ta tác động làm cho động cơ quay, hệ số
trượt s < 1, lúc đó động cơ có mômen M, sẽ
tiếp tục quay. Vì thế ta phải có biện pháp
mở máy, nghĩa là phải tạo cho động cơ một
pha mômen mở máy. Ta thường dùng các
biện pháp dây quấn phụ, vòng ngắn
mạch ở cực từ.
M
M
I
2
1
0
s
M
M
II
II
Hçnh 2-31. Âæåìng âàûc tênh mämen
1. Dùng dây quấn phụ mở máy
Ở loại động cơ này, ngoài dây quấn chính, còn có
dây quấn phụ. Dây quấn phụ có thể thiết kế để làm việc
khi mở máy , hoặc làm việc lâu dài (động cơ hai pha) .
Dây quấn phụ đặt trong một số rãnh stato, sao cho sinh
ra một từ thông lệch với từ thông chính một góc 900
không gian, và dòng điện trong dây quấn phụ lệch pha
với dòng điện trong dây quấn chính một góc 900 . Dòng
điện ở dây quấn phụ và dây quấn chính sinh ra trong từ
trường quay để tạo ra mômen mở máy.
k
C
Hçnh 2-32. Måímaïy
bàòng dáy quáún phuû
Để dòng điện trong dây quấn phụ lệch pha với dây quấn chính một
góc 900 , ta thường nối tiếp với dây quấn phụ điện dung C (hình 2-32).
Loại động cơ tụ điện có đặc tính mở máy tốt.
2. Động cơ điện một pha có vòng ngắn mạch ở cực từ
Trên hình 2-23 vẽ cấu tạo loại động cơ này. Người ta chẻ cực từ ra,
cho vào đó một vòng đồng ngắn mạch. Vòng ngắn mạch được coi như dây
quấn phụ, trong đó có dòng điện cảm ứng, sơ đồ nguyên lí trên hình 2-34.
Tổng hợp hai từ trường của dây quấn chính và phụ sẽ sinh ra từ trường quay
để tạo ra mômen mở máy.
Các loại động cơ này chế tạo với công suất nhỏ từ 0,5 30 W dùng
vào các cơ cấu truyền động tự động, và thường gặp nhất là quạt bàn nhỏ.
Hçnh 2-33. Cáúu taûo âäüng cå mäüt
pha coïvoìng ngàõn maûch åícæûc tæì
Hçnh 2-34. Så âäönguyãn lêâäüng cå
mäüt pha coïvoìng ngàõn maûch åícæûc tæì
Động cơ điện nột pha có những nhược điểm là cos thấp vì tổn hao ở
rôto lớn, mômen nhỏ nên làm việc kém ổn định, khả năng quá tải kém. Tuy
nhiên, nó có ưu điểm là cấu tạo gọn, sử dụng lưới điện một pha, nên được sử
dụng nhiều trong các hệ tự động và dân dụng ( quạt điện, máy giặt, máy bơm
nước công suất nhỏ v.v.......)
Trong vận hành động cơ ba pha, khi sự cố xảy ra đứt một pha ( ví dụ
cháy cầu chì pha A) hai pha B và C còn lại sẽ tạo thành dây quấn một pha.
Lúc ấy động cơ ba pha sẽ chuyển sang một pha. Nếu công suất tải của động
cơ thay đổi thì công suất điện vào động cơ ở hai chế độ một pha và ba pha
như nhau: P3p P1p
3
UdI3 UdI1
C
C
a)
b)
Hình 2-35a,b : Đông cơ ba pha có thể nối dây quấn stato để nối vào lưới điện một pha
Trong đó : I3 dòng điện sta to ở chế độ ba pha
I1 dòng điện stato ở chế độ một pha, nghĩa là I1
I3
3
Dòng điện ở chế độ một pha tăng lên
3 lần tổn hao tăng lên 3 lần nếu
không cắt động cơ khỏi lưới điện, động cơ sẽ bị hư hỏng do nhiệt độ quá cao.
Ngoài ra trong thực tế, khi không có nguồn điện ba pha có thể nối dây
quấn stato như hình 2.35a,b để nối vào lưới điện một pha. Nếu chọn trị số
điện dung C thích hợp, có thể đạt công suất đến 7080% công suất định
mức.
Phần II : CÁCH TÍNH TOÁN DÂY QUẤN ĐỘNG CƠ 1 PHA
Bước 1: Xác định số rãnh Z, đo các thông số cơ bản:
Z : tổng số rãnh.
bg: bề dày gông.
br : bề dày răng.
L: bề dày mạch từ.
Dt : Đường kính trong của lõi th ép.
Dt
d1
h
L
d2
2
2
d d
.d
1
2
Diện tích rãnh Sr =
.h
2
8
Bước 2 : Xác định số đôi cực nhỏ nhất:
2.Pmin = (0.4 ÷ 0.5 ). Dt / bg
Xác định tốc độ quay của động cơ:
Số đôi cực
n (vòng / phút)
3000
2
4
6
1500
1000
8 v à 10
750 v à 600
Bước 3: X ác đ ịnh B , Bg, Br
B : Mật độ từ thông khe hở không khí
Bg : Mật độ từ thông qua gông.
Br : Mật độ thừ thông qua răng.
s : Hệ số hiệu chỉnh. s 0.7 0.75
Kc : Hệ số ép chặt Kc = 0.93 ÷ 0.95
B
D
.
s
t
B
. .
(T)
g
2.K b 2p
c g
.D
t
B
.B (T)
r
Z.b
r
1,2 B 1.4(T)
g
Tính toán chọn
B
theo điều kiện
B 1.4(T)
r
Bước 4: Xác định từ thông qua 1 cực từ:
.D
2p
t
.
.L.B (Wb) ;
D (m);L(m)
s
t
.Dt
2p
Bước cực
(cm2)
Bước 5: Xác định số vòng dây pha chạy và pha đề:
Xác định tỉ số điện áp KE:
.L
KE
15 - 50
0.7 – 0.86
50 - 100
0.86 - 0.9
100 - 150
0.9 - 0.93
> 150
0.93 - 0.95
• Số vòng dây pha chạy:
K .U
E
dm
W
Trong đó Kdq = 0.8 – 0.82
c
4,4. f ..K
dq
Số vòng dây cho nhóm cuộn / cực pha chạy:
Wnh/C = Wc / số nhóm.
• Số vòng dây pha đề: W 0,65 Wc
d
Số vòng dây cho nhóm cuộn / cực pha đề:
Wnh/d = Wd / số nhóm.
- Nếu đấu theo cách 1: Kdq = 0.82
Pha chạy
Y11 = Wnh/C . 0.304
Y9 = Wnh/C . 0.277
Y7 = Wnh/C . 0.235
Y5 = Wnh/C . 0.18
- Nếu đấu theo cách 2: Kdq = 0.806
Pha chạy
Y11 = Wnh/C . 0.288
Y9 = Wnh/C . 0.255
Y7 = Wnh/C . 0.218
Y5 = Wnh/C . 0.143
Y3 = Wnh/C . 0.082
Pha đề
Pha đề
Y11 = Wnh/d . 0.521
Y9 = Wnh/d . 0.478
Y11 = Wnh/d . 0.268
Y9 = Wnh/d . 0.25
Y7 = Wnh/d . 0.214
Y5 = Wnh/d . 0.165
Y3 = Wnh/d .0.103
Bước 6: Tính chọn đường kính dây chạy và dây đề:
Sau khi ta tính Sr xong sẽ tính tiết diện của dây dẫn cho cuộn chạy:
0,37.S
r
S
c
N
r
Trong đó Nr : số vòng dây lớn nhất có trong 1 rãnh ở pha chạy.
4.S
c
Đường kính của dây pha chạy: dc =
Đường kính của pha đề : dđề = 0,7.dc
Bước 7 : Tính toán công suất:
P
U .I ..cos
dm
U .J.S .0.8.0.77
dm dm
trong đó : J = (5,5 – 5,6) A/mm2
c
dm
Bài tập: Tính toán số liệu cho dây quấn cho động cơ 1 pha khởi động với tụ
hoá vận hành điện áp nguồn 100/220V cho số liệu sau:
Z=
24 rãnh
Ta đo được các thông số như sau:
d1=
4 mm
6 mm
hr =
h=
12 mm
10 mm
50 mm=
50 mm=
d2 =
bg =
12 mm
3 mm
Dt =
L=
5 cm
5 cm
br =
Bước 1:
Đo các thông số và tính tiết diện rãnh:
2
d 1 d 2
.d 2
64.13 mm2
.h
Sr =
2
8
Bước 2:
Xác định số đôi cực nhỏ nhất:
÷0.5).Dt / bg =
2Pmin = (0.4
1.66667
chọn 2P =
2
Tốc độ động cơ:
n = 60.f / P =
3000 Vòng/phút
s 0.7 0.75
B
Bước 3:
X ác đ ịnh
, Bg, Br
Kc = 0.93 ÷ 0.95
B
D
.
s
t
B
=
=
2.46192
B
.
.
(T)
g
2.K b 2p
c g
.D
B
2.18056
t
r
B
.B (T)
r
Z.b
1,2 B 1.4(T)
B
chọn theo điều kiện
g
B 1.4(T)
r
B
*
1.2 <
0.4874 <
2.1806
2.4619
<
1.4
B
<
0.5687
*
<1.4
<
B
B
0.642
B
Chọn =
0.5 T
Bước 4:
Xác định từ thông qua 1 cực từ:
.D
2 p
0.00137 Wb
t
.
s
.L.B (Wb)
Bước cực
7.85 cm
Bước 5:
Xác định số vòng dây pha chạy và pha đề:
Xác định tỉ số điện áp:
.L
=
39.25
Chọn KE =
0.8
Số vòng dây pha chạy: Chọn Kdq = 0.82
0.0014 Wb
712 Vòng
K .U
E
dm
W
c
4,4. f ..K
dq
Số vòmg dây cho nhóm cuộn cực pha chạy:
Wnh/c= 356 vòng
Số vòmg dây cho pha đề:
Wd=
463 vòng
Số vòmg dây cho nhóm cuộn cực pha đề:
Wnh/d=
232 vòng
Pha chạy
Y11 = Wnh/C . 0.304 =
Y9 = Wnh/C . 0.277 =
Y7 = Wnh/C . 0.235 =
Y5 = Wnh/C . 0.18 =
Pha đề:
108
99
84
vòng
vòng
vòng
vòng
64
Y11 = Wnh/d . 0.521 =
Y9 = Wnh/d . 0.478 =
121
111
vòng
vòng
Bước 6:
Tính chọn đường kính dây chạy và dây đề:
Sau khi ta tính Sr xong sẽ tính tiết diện của dây dẫn cho cuộn chạy:
0.2197 mm2
0,37.S
r
S
c
N
r
Trong đó Nr : số vòng dây lớn nhất có trong 1 rãnh ở pha chạy.
4.S
c
Đường kính của dây pha chạy: dc =
0.529 mm
Đường kính của pha đề : dđề = 0,7.dc =
0.3703 mm
Bước 7
: Tính toán công suất:
trong đó : J = (5,5 – 5,6) A/mm2
U .I ..cos
P
Hçnh 2-33. Cáúu taûo âäüng cå mäüt
GIẪN ĐỒ ĐI DÂY CHO ĐỘNG CƠ KĐB 1 PHA CÓ Z = 24, 2P =2
ĐẤU THEO CÁCH 1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11 12 13 14
15 16
17 18 19 20
21 22
23
mass
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Động cơ điện không đồng bộ một pha", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tai_lieu_dong_co_dien_khong_dong_bo_mot_pha.doc

