Nhận dạng sự cố trên đường dây truyền tải điện bằng kỹ thuật Wavelet kết hợp mạng Nơ Rôn
NHẬN DẠNG SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI ĐIỆN BẰNG KỸ THUẬT
WAVELET KẾT HỢP MẠNG NƠ RÔN
IDENTIFICATION OF FAULTS ON THE TRANSMISSION LINE BY WAVELET
TECHNOLOGY COMBINED NEURAL NETWORK
Nguyễn Văn Khánh1
Trường đại học sư phạm kỹ thuật TP.HCM1
TÓM TẮT
Sự tăng trưởng nhanh chóng của hệ thống điện theo đà phát triển kinh tế xã hội của một
quốc gia, đã dẫn đến một sự gia tăng số lượng các đường dây truyền tải vận hành với nhiều cấp
điện áp khác nhau và tổng chiều dài của nó. Vì thế, sự cố xảy ra trên tuyến đường dây truyền tải là
không thể tránh khỏi Trong bài báo này, tôi đề cập về việc áp dụng phép biến đổi Wavelet cho việc
nhận dạng và xác định vị trí ngắn mạch trên đường dây truyền tải cao thế. Trong đó, các sóng điện
áp và dòng điện trên đường dây được mô phỏng bằng Matlab simulink. Tôi sử dụng phép biến đổi
Wavelet kết hợp với mạng nơ ron RBF để tìm ra được vị trí xảy ra ngắn mạch. Để đánh giá khả
năng ứng dụng của phương pháp đề nghị, tôi đã áp dụng phương pháp đề xuất cho một đường dây
gồm hai máy phát làm việc song song.
Từ khóa: Nhận dạng sự cố, wavelet, vị trí sự cố.
ABTRACT
The rapid growth of the electricity system in the light of a country's economic development has led
to an increase in the number of transmission lines operating at different voltage levels and the total
length of it. Thus, the incident on the transmission line is unavoidable. In this paper, I am referring
to the application of wavelet transform for the identification and positioning of short circuits on the
transmission line. high voltage. In that, the voltage waves and currents on the line are simulated by
the Matlab simulink. I used the Wavelet transform with the RBF neural network to find out where
the short circuit occurred. To evaluate the applicability of the proposed method, I applied the
proposed method for a line consisting of two generators working in parallel.
Keywords: Identification of faults, wavelet, incident location.
hiện nhanh chóng vị trí sự cố và sửa chữa kịp thời
những sự cố này là rất quan trọng trong việc duy trì
vận hành hệ thống điện tin cậy. Tính sẵn sàng cung
cấp điện liên tục và tính tin cậy có tầm quan trọng
ngày càng tăng hiện nay, do các chính sách mới về
tự do hóa năng lượng và thị trường năng lượng
1. GIỚI THIỆU
Sự cố trên đường dây truyền tải gây ra
ể dẫn
gián đoạn điện cho khách hàng và có th
đến những thiệt hại đáng kể cho xã hội, đặc
ệp.
biệt là
ản xuất công
cho ngành s
nghi
Phát
cạnh tranh, như một cách trực tiếp để giảm chi phí
vận hành và gia tăng lợi nhuận. Khi hệ thống
đường dây truyền tải xảy ra sự cố, việc tìm kiếm vị
trí sự cố rất phức tạp do tuyến đường dây dài, địa
hình tiếp cận khó khăn, phương tiện giao thông
không thuận lợi, nằm xa cách khu vực dân cư và
phải tổ chức tìm kiếm ngay bất kể thời điểm nào
trong ngày.
Hình 1. Phân tích wavelet
Do đó, cần thiết phải tìm ra vị trí sự cố
chính xác để nhanh chóng đưa ra phương án
sửa chữa và khôi phục lại cung cấp điện, giảm
thiểu thời gian mất điện, tiết kiệm được thời
gian và công sức tìm kiếm. Đó là mục tiêu
hướng đến của các công ty truyền tải điện nói
chung. Nghiên cứu các phương pháp xác định
vị trí sự cố trên đường dây truyền tải là một
điều cần thiết trong việc quản lý vận hành một
hệ thống điện.
Mức độ thay đổi các hệ số được tính toán
thông qua giá trị RMS từ các hệ số scalet và
wavelet. Do đó, ta tính toán các giá trị RMS
của các hệ số ở các cáp phân giải và được xem
như là giá trị năng lượng của cấp phân giải đó.
Giá trị này được tính toán theo công thức như
sau:
2
2
2
2
∑
√
푑 (푘)
푗
∑
√
푑 (푘)
푗
( )
‖푓 푡 ‖
푐
0
푘
푘
√
푓
푐 푟푚푠
=
=
=
퐿푒푣푒푙
퐽−푗
0
퐿
2
퐿
푑
2
퐿
푑
푓(푡)
푗
푗
2. PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG SỰ CỐ
2.1. Biến đổi wavelet
Ldj : là số điểm của hệ số wavelet
J : là cấp độ phân tích lớn nhất được chọn
j : là cấp độ phân tích thứ j
Đây là bài toán nhận dạng và phân loại
tín hiệu sự cố, do đó vấn đề chính là tìm sự
thay đổi giữa 2 trạng thái bình thường và sự
cố dựa trên dạng sóng của tín hiệu thu được.
Biến đổi wavelet sẽ giúp ta “phân rã” tín hiệu
thành nhiều thành đặc trưng tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình nhận dạng.
Như vậy, ta có các vector rmssignal
biểu diễn các hệ số scalet và wavelet của tín
hiệu bị méo dạng f(t) ứng với từng cấp độ
phân giải là:
푟푚푠푠푖푔푛푎푙 = [푓푐 푟푚푠|푓 푟푚푠|푓 푟푚푠| … |푓
]
푟푚푠
푗−1
푑
0
푑
1
푑
0
Ở bài toán này ta chọn cấp phân giải
lớn nhất là J=3, sử dụng wavelet db4 như là
hàm wavelet mẫu. Như vậy, các hệ số wavelet
được sử dụng tính toán là a3, d3, d2 và d1,
tương ứng với các giá trị RMSa3, RMSd3,
RMSd2 và RMSd1. Và kết quả là một tín hiệu
được đặt trưng bởi 4 hệ số biến đổi wavelet,
trong bài toán này ta khảo sát tất cả là 7 tín
hiệu, tương ứng ta có 7x4 = 28 thành phần
trong một vector nhận dạng. Tổng quát, một
tín hiệu bất kỳ được phân tích thành một
vector đặc trưng gồm 4 thành phần như sau:
nhận dạng . Ở đây chọn mạng neuron là
mạng RBF(Radial Basic Function).
Để định vị vị trí ngắn mạch ta cần phải
xây dựng một luật “láng giềng gần nhất” để
tìm một khoảng cách gần nhất của vector
trạng thái so với vector mẫu ứng với từng
trạng thái, để xác định vị trí ngắn mạch.
Vx = [Vxrms a3 Vxrms d3 Vxrms d 2 Vxrms d1]T
2.2. Ý tưởng nhận dạng
Để có thể thực hiện việc phân tích và
nhận dạng trực tuyến trạng thái của hệ thống
(bình thường hay sự cố) và phân loại từng sự
cố (nếu có), ta cần phải có một khoảng giới
hạn thời gian và sự phân tích cần phải được
liên tục khi tín hiệu thay đổi. Do đó, một “cửa
sổ trượt” được xem là một phương pháp hữu
hiệu để chọn. Độ rộng cửa sổ này có thể được
điều chỉnh đến mức tối ưu tuỳ vào dạng bài
toán và cách xây dựng mô hình phân tích. Ở
đây chọn độ rộng cửa sổ trượt gồm 34 mẫu
tín hiệu tương ứng với 1 chu kỳ tín hiệu.
Hình 2. Sơ đồ phân tích đa phân của biến đổi
wavelet rời rạc và biến đổi rms ứng với từng
hệ số ở các mức độ phân giải khác nhau, J là
cấp phân giải lớn nhất
Để nhận dạng sự cố ứng với một
vector trạng thái 28 thành phần ta cần phải
xây dựng một mạng neuron cho quá trình
được thêm vào tại mỗi ngõ ra để đảm bảo rằng
giá trị trung bình của các tổng khác không.
Hình 4. Mạng RBF tổng quát
Hình 3. Sơ đồ giải thuật cho việc nhận dạng
và phân loại sự cố
Các RBF tổng quát là:
2.3. Mạng RBF
x -> y1 = f1 (x, v(1)),…, x -> yM = fM (x, v(M)),
với:
Đây là một loại mạng neuron nhân tạo nuôi
tiến mới và cực kỳ mạch mẽ. Đặc điểm của
một mạng RBF là:
- Mạng có một lớp ngõ vào với các nút là các
thành phần đặc trưng giống như MLP (Multi-
Layer Perceptron).
với tâm tại v(m). ym cực đại khi x = v(m).
Chúng ta thường sử dụng nút lớp ẩn đối với
vector đặc trưng ngõ vào mẫu x(q), q = 1 … Q,
vì thế, chúng ta đặt M <- Q trong trường hợp
này. Vector tâm v(m) = (v1(m),…, vN(m)) tại nút
ẩn thứ m có N thành phần để tưng xứng với
các vector đặc trưng ngõ vào. Tham số σm
trong phương trình trên sử dụng để điều chỉnh
sự trải ra của các RBF để các giá trị của nó có
thể giảm chậm hơn hoặc nhanh hơn khi x di
chuyển xa vector tâm v(m), tức là x-v(m) tăng.
- Một lớp ẩn với mỗi nút có một hàm biến đổi
đặc biệt tập trung vào vector trung tâm của
một “cluster” hay “subcluster” trong không
gian đặc trưng để các hàm có sự phản ứng phù
hợp với các vector ngõ vào gần với tâm của
nó.
- Một lớp ngõ ra là tổng các ngõ ra từ các nút
của lớp ẩn, các lớp ngõ ra sử dụng một hàm
biến đổi tuyến tính. Hình 4 minh họa một
mạng RBF tổng quát. Một tham số “bias” bj
Trong miền không gian đặc trưng nơi mà fm(x,
v(m)) có biên độ lớn gọi là trường thu
(receptive filed) của nút đó (Wasserman,
1993).
Các hệ biến hóa khác của mạng RBF
được xác định cách huấn luyện bởi
Wasserman (1993). Trong trường hợp đơn
giản nhất, các trọng số {vn(m)} tại các nút lớp
ẩn và {um} tại các nút ngõ ra còn lại cố định
(không yêu cầu huấn luyện). Trường hợp thứ
hai là chỉ huấn luyện các trọng số {um} tại các
nút ngõ ra. Trường hợp thứ ba là huấn luyện
tất cả các trọng số, vector trung tâm và các
tham số khác. Mỗi RBF phụ thuộc vào vector
tâm của nó v(m), nơi mà nó đạt giá trị cực đại
và được biến đổi bởi bất kỳ ngõ vào x nào gần
v(m). Nó hoàn toàn không phản ứng khi x ở xa
tâm v(m).
Trong hình 4.3 ngõ ra của mạng được xác
định bởi:
2.4. Huấn luyện mạng RBF
Việc huấn luyện mạng RBF bao gồm:
- Phân chia mỗi vector tham số nút v(m) là một
vector mẫu đồng nhất x(q) (v(m) ←x(q)).
Mỗi RBF fm (-; v(m)) tương ứng với một
miền lồi hẹp (trường thu) của không gian đặc
trưng. Đó là, fm (x(q);v(m)) có biên độ lớn khi
x(q) gần tâm nút v(m). phần lớn các hàm này
được bao bởi hoặc không gian đặc trưng hoặc
các lớp phụ trong không gian đặc trưng với
các trường thu của chúng, để mà các lớp nút
ngõ ra có thể OR (nối tiếp nhau) với nhau vào
trong các miền lớp không lồi (các miền lớp có
thể phân ra một các phi tuyến). Do đó, không
có số lượng lớn các RBF để bao tất cả các lớp
phụ mà nó được phân ra một cách tuyến tính.
- Chọn lựa một tham số σm để điều chỉnh
trường thu.
- Vẽ ra một tập các trọng số ban đầu {umj} tại
lớp ngõ ra để bắt buộc tổng sai số bình
phương tổng (TSSE) E càng giảm càng tốt,
với:
Bởi vì việc huấn luyện giám sát này
các tập hợp tự tổ chức tốt hơn, các mẫu tương
ứng của cập mẫu vector đặc trưng ngõ vào và
vector mục tiêu ngõ ra (bộ nhận dạng) {x(q),
t(q)} phải được cho.
2.5. Luật láng giếng gần nhất
Giả sử, một các vector đặc trưng mẫu
Q bao gồm: S={x(q): q=1, .. , Q} đã được
nhóm vào J nhóm (C1 …, CJ). Đối với một
vector đặc trưng mới x (không nằm trong S),
nhiệm vụ là phân bố x tới các nhóm, và nhận
dạng nó như là một phần tử của một trong số
các nhóm trên.
Các nghiên cứu ứng dụng wavelet
trong hệ thông điện đã tạo ra các thay đổi cực
kỳ to lớn trong các sơ đồ giám sát, điều khiển
và bảo vệ hệ thông điện. Tất cả các nghiên
cứu thành công gần đây đã cho thấy tính đa
năng của công cụ wavelet đặc biệt là các yêu
cầu cục bộ trong mặt phẳng thời gian - tần số
(hay không gian - tần số). Cùng với sự xuất
hiện của nguyên lý phân tích đa phân, công cụ
wavelet đã trở nên thiết thực hơn trong các
ứng dụng.
Một phương pháp cổ điển được đề
nghị là tìm khoảng cách từ x đến tới các “ láng
giềng” gần nhất với các ‘láng giềng’ k, sao
cho
dm = d(x, x(q(m))) = || x-x(q(m))||
là khoảng cách ứng với m = 1 … k. Theo hình
4.6 thì vector x sẽ thuộc phân nhóm 1 vì nó
gần 4 vector ở phân nhóm 1 nhiều hơn 3
vector ở phân nhóm 3.
Khả năng linh động của bộ nhận dạng
(có thế thay đổi thời gian nhận dạng phù hợp
với yêu cầu, độ ưu tiên cho các loại ngắn
mạch chạm đất, không chạm đất, một phay
hay nhiều pha,...) cho thây sự dễ dàng trong
việc sử dụng và độ tinh cậy cao.
Có thể dựa vào các hệ số wavelet tính
độ lệch các góc pha giữ 2 trạng thái bình
thường và sự cố để xác định vị trí xảy ra sự
cố.
Tóm lại, công cụ wavelet mang tính
mới mẻ và rất mạnh mẽ đã được chứng minh
qua các nghiên cứu. Nó đòi hỏi sự đầu tư
nghiên cứu và so sánh với các giải pháp hiện
hữu nhiều hơn để có thể đi đến các kết luận và
Hình 5. Phân bố một vector đặc trưng mới
tới các phân nhóm hiện hữu
3. KẾT LUẬN
ứng
dụng
thực
tiễn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Y.Gu,M.Bollen, “Time Frequency and Time Scale Domain Analysis of Voltage
Disturbances,” IEEE Transactions on Power Delivery, Vol 15, No 4, October 2000, pp
12791284.
Gaing, Z.-L. (2004). Wavelet-based neural network for power disturbance recognition and
classification, IEEE Transaction on Power Delivery, Vol. 9, No.4, (October 2004), pp. (1560-
568), ISSN 0885-8977.
Ming Zhang. "DSP-FPGA based real-time power quality disturbances classifier". Transmission
and Distribution Conference and Exposition, 2010 IEEE PES
Haykin S., Neural Networks, IEEE Press, New York, 1994.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Nguyễn Văn Khánh
Đơn vị: Công ty cổ phần SEATECCO – Chi nhánh TP.HCM
Điện thoại: 0963780786
Email: [email protected]
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bảnquyềntác phẩm đã được bảo hộ bởiLuậtxuất bảnvà LuậtSở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm
cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Nhận dạng sự cố trên đường dây truyền tải điện bằng kỹ thuật Wavelet kết hợp mạng Nơ Rôn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nhan_dang_su_co_tren_duong_day_truyen_tai_dien_bang_ky_thuat.pdf

