Nâng cao độ ổn định hệ thống điện truyền tải cao áp có tích hợp thiết bị bù Statcom

NÂNG CAO ĐỘ ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN TRUYỀN TẢI CAO ÁP CÓ  
TÍCH HỢP THIẾT BỊ BÙ STATCOM  
STABILITY ENHANCEMENT OF POWER SYSTEM INTEGRATED  
STATCOM  
Nguyen Thi Mi Sa1, Nguyen Tuan Vu2  
1Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh  
2 Học viên Cao học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh  
TÓM TẮT  
Để nâng cao chất lượng điện năng và ổn định điện áp cho hệ thống điện đã có rất nhiều công  
trình nghiên cứu về việc ứng dụng các thiết bị bù công suất phản kháng. Tuy nhiên các thiết bị  
bù đó chưa đáp ứng đủ những yêu cầu về phản ứng nhanh nhạy khi hệ thống có sự thay đổi đột  
ngột về nhu cầu công suất phản kháng. Các thiết bị truyền tải điện xoay chiều linh hoạt (Flexible  
Alternating Current Transmission Systems – FACTS) đã đáp ứng được yêu cầu về độ phản ứng  
nhanh nhạy cũng như dung lượng bù tối ưu cho hệ thống điện trong mọi chế độ làm việc. Bài  
báo này nghiên cứu về những vấn đề trên nhằm đưa ra vị trí lắp đặt các thiết bị bù đồng bộ tĩnh  
(Static Synchronous Compensator – STATCOM) thích hợp cho lưới chuẩn IEEE (Institute of  
Electrical and Electronics Engineers) 14 nút. Quá trình nghiên cứu tính toán sử dụng sơ đồ hệ  
thống điện 14 nút chuẩn IEEE và việc tính toán bù công suất phản kháng tập trung chủ yếu vào  
các khu vực có mật độ tải dày đặc và có thể gia tăng đột biến trong các chế độ làm việc khác  
nhau.  
Từ khóa: Thiết bị bù đồng bộ tĩnh (STATCOM); Nâng cao ổn định; Hệ thống điện; FACTS.  
ABSTRACT  
In order to improve the voltage quality and voltage stability in power system, lots of research  
into the application of reactive voltage compensator have been conducted. However, they have  
not met the requirements for fast reactions when an abrupt change of reactive power demand  
takes place in the system. The FACTS devices can satisfy these requirements as well as the  
optimal compensating capacity for a power system in any working condition mode. The purpose  
of this dissertation it to study the issues mentioned above and show the appropriate location to  
install STATCOM in the standard IEEE-14 bus power system. In this paper, the graph of IEEE-  
14 bus power system is used. Also the calculation of reactive voltage compensation mainly  
focuses on areas with heavy load and probable sudden increase in voltage in different working  
conditions.  
Keywords:  
Static Synchronous Compensator (STATCOM), Stability Enhancement; Power grid; FACTS.  
khác nhau) ở điều kiện vận hành bình thường  
hoặc sau các kích động. Hệ thống sẽ đi vào  
trạng thái không ổn định khi xuất hiện các kích  
động như tăng tải đột ngột hay thay đổi các  
1.GIỚI THIỆU  
Điện áp là một trong những chỉ tiêu quan trọng  
để đánh giá chất lượng điện năng. Ổn định  
điện áp là khả năng duy trì điện áp tại tất cả  
thông số của hệ thống. Các thay đổi đó có thể  
các nút trong hệ thống ở trong một phạm vi  
làm cho quá trình giảm điện áp xảy ra và nặng  
cho phép (tuỳ thuộc vào tính chất mỗi nút mà  
nề nhất là có thể rơi vào tình trạng không thể  
phạm vi dao động cho phép của điện áp sẽ  
điều khiển được, gọi là sụp đổ điện áp.  
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự mất ổn định  
và sụp đổ điện áp thường là do không đáp ứng  
đủ nhu cầu công suất phản kháng cần thiết khi  
phụ tải tăng bất thường và đột biến.  
Từ sơ đồ cấu tạo ta có mạch điện tương  
đương như sau:  
Giải pháp kỹ thuật để khắc phục sự mất ổn  
định và sụp đổ điện áp mà bài báo này đưa ra  
là áp dụng bộ điều khiển STATCOM thuộc  
nhóm thiết bị truyền tải điện xoay chiều linh  
hoạt FACTS (Flexible Alternating Current  
Transmission System). Với độ nhanh nhạy,  
chính xác, điều khiển linh hoạt, các thiết bị  
FACTS sẽ cải thiện độ ổn định điện áp và  
nâng cao khả năng truyền tải công suất trên hệ  
Hình 2. Mạch điện tương đương  
Với rp là điện trở chuyển mạch của bộ VSC,  
V2 là điện áp đầu ra của STATCOM, rs, xs lần  
lượt là điện trở và điện kháng của MBA và  
đường dây, Iq dòng điện phản kháng, V1 là  
điện áp lưới.  
thống.  
Thiết bị bù đồng bộ tĩnh STATCOM (Static  
Synchrnous Compensator) là một thiết bị  
chuyển đổi nguồn áp (Voltage Source  
Converter - VSC), nó chuyển đổi nguồn điện  
áp một chiều thành điện áp xoay chiều để bù  
công suất phản kháng cho hệ thống.  
STATCOM là một thiết bị bù ngang, nó điều  
chỉnh điện áp tại vị trí nó lắp đặt đến giá trị cài  
đặt (Vref ) thông qua việc điều chỉnh biên độ  
và góc pha của điện áp rơi giữa STATCOM và  
hệ thống.  
STATCOM là một bộ biến đổi điện áp  
(VSC) công suất lớn [1], [2] có thể điều chỉnh  
điện áp bằng cách thay đổi công suất phản  
kháng trong một đường dây truyền tải dài. Các  
mô hình của bộ điều khiển chuyển đổi dựa trên  
khi hai hoặc nhiều VSC gắn với một liên kết.  
Các vị trí tối ưu của STATCOM trong đường  
truyền cho các lợi ích cao nhất có thể trong  
điều kiện bình thường và sẽ được nghiên cứu.  
Các yêu cầu tối ưu vị trí lắp đặt STATCOM  
linh hoạt trong hệ thống truyền dẫn bằng cách  
tính toán cho điều kiện tải khác nhau sẽ được  
chứng minh. Cách tiếp cận để giảm chấn dao  
động liên vùng trong một mạng lưới điện lớn (1)  
Ta có P và Q trao đổi giữa 2 nguồn [3][4]:  
P = ꢁ ꢁ ꢄꢅꢆ ꢇ  
ꢂ
ꢃ
ꢈ
Q = ꢁ (ꢉ -ꢉ cos ꢀ)  
sử dụng nhiều STATCOM sẽ được đưa ra.  
ꢂ
(2)  
ꢊ
ꢋ
ꢈ
2. MÔ HÌNH VÀ NGUYÊN LÍ HOẠT  
Với ꢀ là góc lệch pha giữa V1 và V2  
ĐỘNG CỦA THIẾT BỊ STATCOM  
Khi điện áp của STATCOM và hệ thống cùng  
pha (ꢀ = 0), từ công thức (1), (2) ta suy ra:  
Hình 1 thể hiện cấu tạo của STATCOM  
gồm máy biến áp ghép, 1 bộ chuyển đổi nguồn  
áp (VSC) và bộ nguồn một chiều DC.  
(3)  
P = 0  
ꢁ
(4)  
ꢂ
Q = (ꢉ -ꢉ )  
ꢊ
ꢋ
ꢈ
Bằng cách điều khiển điện áp STATCOM (V2)  
có giá trị lớn hơn điện áp hệ thống (V1) khiến  
dòng công suất phản kháng chạy từ  
STATCOM vào hệ thống qua đó nâng cao  
điện áp hệ thống lên. Ngược lại, nếu điều  
khiển điện áp STATCOM (V2) thấp hơn điện  
áp hệ thống (V1) khiến dòng công suất phản  
kháng chảy từ hệ thống vào STATCOM do  
vậy hạn chế quá áp trên lưới điện.  
3. ỨNG DỤNG STATCOM VÀO HỆ  
THỐNG ĐIỆN IEEE 14 BUS CHUẨN  
Hình 1. Cấu tạo STATCOM.  
Hình 3 mô tả sơ đồ nhất thứ hệ thống điện  
IEEE 14 bus gồm một máy phát, 14 nút, 3 máy  
biến áp với 3 cấp điện áp là 69kV, 13.8kV,  
18kV [5].  
Tỉ số  
biến  
áp  
Nút Nút  
R(p.u)  
X(p.u)  
B(p.u)  
đi  
đến  
9
9
10 0.03181 0.0845 0.00  
14 0.1271 0.27038 0.00  
1
1
1
1
1
10 11 0.08205 0.19207 0.00  
12 13 0.2209 0.19988 0.00  
13 14 0.17093 0.34802 0.00  
Dựa trên các thông số đã cho, ta tiến hành mô  
hình hệ thống điện 14 bus trong phần mềm  
PSAT. Kết quả được cho trong hình 4 như sau:  
Hình 3. Sơ đồ đơn tuyến hệ thống IEEE 14  
bus.  
Bảng 1. Thông số các đường dây  
Tỉ số  
biến  
áp  
Nút Nút  
R(p.u)  
X(p.u)  
B(p.u)  
đi  
đến  
1
1
2
2
2
3
4
4
4
5
6
6
6
7
7
2
5
3
4
5
4
5
7
9
6
0.01938 0.05917 0.0528 1  
0.05403 0.22304 0.0492 1  
0.04699 0.19797 0.0438 1  
0.05811 0.17632 0.0374 1  
0.05695 0.17388 0.034  
1
0.06701 0.17103 0.0346 1  
0.01335 0.04211 0.0128 1  
Hình 4. Hệ thống 14 bus trong phần mềm  
PSAT  
0.00  
0.00  
0.00  
0.20912 0.00  
0.55618 0.00  
0.25202 0.00  
0.978  
Tiến hành tính toán mô phỏng cho hệ thống  
được các giá trị của trị riêng như trong Hình 5.  
Điều này cho thấy hệ thống ổn định vì các  
nghiệm được bao quanh bởi vòng tròn có bán  
kính bằng 1.  
0.969  
0.932  
11 0.09498 0.1989 0.00  
12 0.12291 0.25581 0.00  
13 0.06615 0.13027 0.00  
1
1
1
1
1
8
9
0.00  
0.00  
0.17615 0.00  
0.11001 0.00  
Reactive Power Profile  
1
0.8  
0.6  
0.4  
1
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
0
0.2  
0
-0.2  
-0.4  
-0.2  
-0.4  
-0.6  
-0.8  
-1  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
Bus  
#
Hình 8. Phân bố công suất phản kháng của hệ  
thống 14 bus.  
-1  
-0.5  
0
0.5  
1
Real  
Từ kết quả mô phỏng này dễ dàng nhận  
thấy rằng điện áp ở bus 14 là thấp nhất.  
Hình 5. Trị riêng của hệ thống 14 bus.  
Tiếp theo ta tiến hành tính toán phân bố công  
suất cho hệ thống và thu được các kết quả như  
trong Hình 6, Hình 7 và Hình 8. Trong đó,  
Hình 6 biểu diễn giá trị điện áp tại các bus và  
các giá trị điện áp này nằm trong phạm vi cho  
phép là trên 5% [5][6].  
Tiến hành mô phỏng với trường hợp sự cố  
hở mạch trên đường dây từ bus 2 đến bus 4 tại  
thời điểm 2 giây để khảo sát đáp ứng tải của hệ  
thống nói chung và của bus 14 nói riêng ta  
nhận thấy rằng điện áp của bus này giảm  
xuống dưới 5% như thể hiện trong hình 10 [7].  
Voltage Magnitude Profile  
1.2  
1.15  
1.1  
1.05  
1
0.95  
0.9  
0.85  
0.8  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
Bus  
#
Hình 6. Điện áp của hệ thống 14 bus.  
Real Power Profile  
4
3
2
1
0
-1  
-2  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
Bus  
#
Hình 9. Hệ thống 14 bus trong phần mềm  
PSAT khi sự cố đường dây 2, 4.  
Hình 7. Phân bố công suất tác dụng của hệ  
thống 14 bus.  
0.99  
0.98  
0.97  
0.96  
0.95  
0.94  
0.93  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
time (s)  
Hình 10. Đáp ứng điện áp tại bus 14 khi đứt  
đường dây giữa bus 2 và bus 4.  
Có thể dễ dàng nhận thấy rằng sau khi  
gắn STATCOM vào thì biên độ điện áp của  
không những bus 14 được cải thiện mà điện áp  
của các bus khác cũng được tăng lên[8].  
Theo như kết quả mô phỏng cho thấy, cần  
phải cải thiện biên độ điện áp tại bus 14 để  
đảm bảo chất lượng điện năng của hệ thống.  
Voltage Magnitude Profile  
Để làm được điều này, như đã đề cập ở  
trên, STATCOM là một trong những thiết bị  
phù hợp. Với lý do đó, tác giả tiến hành lắp đặt  
thiết bị STATCOM tại bus 14 và tiến hành mô  
phỏng để đánh giá hiệu quả trong hình 11.  
1.2  
1
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
Bus  
#
Hình 13. Biên độ điện áp của 14 bus trước và  
sau khi gắn STATCOM.  
Với STATCOM, ngoài việc cải thiện  
được biên độ điện áp thì thiết bị còn có khả  
năng giảm dao động quá độ nhằm nâng cao độ  
ổn định của hệ thống. Các kết quả mô phỏng  
được trình bày trong hình 14 sau đây cho thấy  
rõ điều đó.  
Cụ thể là biên độ điện áp ở các bus  
được cải thiện, đặc biệt là độ dao động điện áp  
tại các bus cũng giảm.  
Hình 11. Hệ thống 14 bus khi lắp đặt  
1.075  
STATCOM tại bus 14.  
1.07  
1.065  
1.06  
1.055  
1.05  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
time (s)  
a. Đáp ứng điện áp tại bus 1.  
Hình 12.Thông số cài đặt cho STATCOM  
trong PSAT  
1.065  
1.06  
Kết quả về biên độ điện áp tại 14 bus  
được so sánh với giá trị điện áp trước khi gắn  
STATCOM được thể hiện trong hình 13.  
1.055  
1.05  
Trong đó màu đỏ là các giá trị sau khi  
gắn STATCOM và màu xanh là trước lúc gắn  
STATCOM.  
1.045  
1.04  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
time (s)  
b. Đáp ứng điện áp tại bus 2.  
1.05  
1.04  
1.03  
1.015  
1.01  
1.02  
1.01  
1
1.005  
1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
time (s)  
0.995  
g. Đáp ứng điện áp tại bus 7  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
time (s)  
1.1  
1.09  
1.08  
1.07  
1.06  
c. Đáp ứng điện áp tại bus 3  
1.02  
1.01  
1
0.99  
0.98  
0.97  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
time (s)  
h. Đáp ứng điện áp tại bus 8  
0.96  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
time (s)  
1.03  
1.02  
1.01  
1
d. Đáp ứng điện áp tại bus 4  
1.005  
1
0.99  
0.98  
0.97  
0.995  
0.99  
0.985  
0.98  
0.975  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
time (s)  
i. Đáp ứng điện áp tại bus 9  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
time (s)  
1.04  
1.02  
1
e. Đáp ứng điện áp tại bus 5  
1.15  
1.1  
1.05  
1
0.98  
0.96  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
time (s)  
0.95  
j. Đáp ứng điện áp tại bus 10  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
time (s)  
f. Đáp ứng điện áp tại bus 6  
4. KẾT LUẬN  
Bài báo đã trình bày việc cải thiện sự  
ổn định động của một hệ thống điện chuẩn  
IEEE 14 bus. Để cung cấp công suất phản  
kháng thích hợp cho hệ thống, thiết bị bù đồng  
bộ tĩnh STATCOM đã được sử dụng và kết  
nối tại bus yếu nhất của hệ thống.  
1.055  
1.05  
1.045  
1.04  
1.035  
1.03  
1.025  
Các kết quả mô phỏng khi có sự cố đứt tuyến  
dây từ bus 2 đến bus 4 được giả lập để xác  
định trạng thái làm việc của hệ thống. Các kết  
quả mô phỏng được thực hiện bằng công cụ  
PSAT chạy trên phần mềm MATLAB. Trong  
đó có so sánh trong miền thời gian về đáp ứng  
của điện áp khi sự cố xảy ra. Có thể kết luận từ  
kết quả mô phỏng rằng STATCOM được đề  
xuất có những đặc điểm đáp ứng tốt nhất để  
cải thiện điện áp trên hệ thống cũng như giúp  
tăng khả năng đáp ứng làm giảm dao động  
giúp hệ thống nhanh chóng ổn địn.  
1.02  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
time (s)  
k. Đáp ứng điện áp tại bus 11  
1.04  
1.03  
1.02  
1.01  
1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
time (s)  
l. Đáp ứng điện áp tại bus 12  
1.05  
1.04  
1.03  
1.02  
1.01  
1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
time (s)  
m. Đáp ứng điện áp tại bus 13  
0.99  
0.98  
0.97  
0.96  
0.95  
0.94  
0.93  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
time (s)  
n. Đáp ứng điện áp tại bus 14  
Hình 14. Đáp ứng của giá trị điện áp trong  
miền thời gian khi có STATCOM (đường màu  
đỏ) và không có STATCOM (đường màu xanh)  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 19140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nâng cao độ ổn định hệ thống điện truyền tải cao áp có tích hợp thiết bị bù Statcom", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnang_cao_do_on_dinh_he_thong_dien_truyen_tai_cao_ap_co_tich.pdf