Giáo trình Ngắn mạch điện tử - Chương 5: Quá trình quá độ trong máy điện

1
Chương 5: QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ TRONG  
MÁY ĐIỆN  
I. Khái niệm chung:  
Quá trình quá độ trong máy điện xảy ra phức tạp hơn trong máy biến áp hay các  
thiết bị tĩnh khác do tính chất chuyển động của nó. Do vậy nếu kể đến tất cả các yếu tố  
ảnh hưởng thì việc nghiên cứu sẽ vô cùng khó khăn và phức tạp. Để đơn giản người ta  
đưa ra nhiều giả thiết gán cho máy điện một số tính chất “lý tưởng hóa”. Dĩ nhiên kết quả  
sẽ có sai số, nhưng so sánh với các số liệu thực nghiệm thường sai số nằm trong phạm vi  
cho phép.  
Việc nghiên cứu vào thời điểm đầu  
của quá trình quá độ dựa trên nguyên lý từ  
thông móc vòng không đổi và để đơn giản  
chỉ xét trên một pha của máy điện, các cuộn  
dây stato và rôto xem như chỉ có một vòng  
dây, lúc đó từ thông Φ trong mạch từ cũng  
chính là từ thông móc vòng Ψ.  
Qui ước chọn hệ trục tọa độ trong máy  
điện như sau (hình 5.1):  
Hình 5.1  
• Các trục tọa độ d, q giá theo dọc trục và ngang trục của rôto.  
• Thành phần dọc trục của dòng stato dương khi sức từ động do nó tạo nên cùng  
chiều với sức từ động của cuộn kích từ.  
• Thành phần ngang trục của dòng stato dương khi sức từ động do nó tạo nên chậm  
90o so với sức từ động của cuộn kích từ.  
II. Các loại từ thông trong máy điện:  
.
.
• Từ thông toàn phần của cuộn kích từ:  
trong đó: Xf - điện kháng của cuộn kích từ.  
Ψ f = I f .X f  
.
.
- Từ thông hữu ích:  
Ψ d = I f .Xad  
trong đó: Xad - điện kháng hổ cãm giữa các cuộn dây stato và rôto, được gọi là điện  
kháng phản ứng phần ứng dọc trục.  
.
.
- Từ thông tản:  
Ψ σf = I f .Xσf  
trong đó: Xσf - điện kháng tản của cuộn kích từ.  
.
.
.
Như vậy:  
Ψ f = Ψ d + Ψ σf vaì X f = Xad + Xσf  
2
.
Ψ σf  
X σf  
Xf  
Hệ số tản của cuộn kích từ:  
• Từ thông phần ứng:  
σ f =  
=
.
Ψ f  
- Từ thông phản ứng phần ứng:  
.
.
dọctrục:  
Ψ ad = I d .X ad  
.
.
ngang trục:  
Ψaq = I q .Xaq  
- Từ thông tản:  
.
.
dọc trục:  
Ψ d = I d .Xσ  
.
.
ngang trục:  
Ψq = I q .Xσ  
.
.
toàn phần:  
Ψ σ = I.X σ  
Hình 5.2  
trong đó: I = Id2 + Iq2  
• Từ thông tổng hợp móc vòng với cuộn kích từ: (chỉ có theo trục dọc)  
.
.
.
.
.
Ψ fΣ = Ψ f + Ψ ad = I f .X f + I d .X ad  
• Từ thông tổng hợp móc vòng với cuộn stato:  
- dọc trục:  
.
.
.
.
.
.
.
Ψ sd = Ψ d + Ψ ad + Ψ σd = I f .Xad + (Xad + Xσ ) = I f .Xad + I d .Xd  
- ngang trục:  
.
.
.
.
.
Ψ sq = 0+ Ψaq + Ψ σq = I q .(X aq + X σ ) = I q .X q  
• Từ thông kẻ hở không khí dọc trục:  
.
.
.
.
.
.
.
Ψ δd = Ψ d + Ψ ad = I f .Xad + I d .Xad = (I f + I d )Xad  
• Từ thông cuộn cản:  
- Cuộn cản dọc:  
.
.
từ thông chính:  
Ψ1d = I1d .X ad  
.
.
từ thông tản:  
Ψ σ1d = I1d .X σ1d  
- Cuộn cản ngang:  
.
.
từ thông chính:  
từ thông tản:  
Ψ1q = I1q .Xaq  
.
.
Ψ σ1q = I1q .X σ1q  
III. Sức điện động và điện kháng quá độ:  
Sức điện động và điện kháng quá độ là những tham số đặc trưng cho máy phát điện  
không có cuộn cản vào thời điểm đầu của quá trình ngắn mạch.  
Khi ngắn mạch, từ thông Φad tăng đột ngột một lượng ∆Φado+ (hình 5.3). Theo định  
luật Lenx, độ tăng ∆Φado+ sẽ làm cho Φf tăng lên một lượng ∆Φfo+ sao cho tổng từ thông  
móc vòng là không đổi.  
3
.
.
.
∆ Ψ fΣ = ∆ Ψ fo+ + ∆ Ψ ado+ = 0  
Do Φf tăng nên Φσf cũng tăng một lượng tỷ lệ vì:  
.
.
Ψ σf = σf .Ψ f  
và từ thông kẻ hở không khí cũng giảm xuống vì:  
Φδd = ΦfΣ − Φσf  
Điều này chứng tỏ Φd, Φδd và sức điện động Eq, Eδ tương ứng của máy phát thay  
đổi đột biến vào thời điểm đầu của ngắn mạch nên không thể sử dụng các tham số này để  
thay thế cho máy phát vào thời điểm đầu của ngắn mạch.  
Hình 5.3  
Để đặc trưng cho máy phát trong tính toán ta sử dụng từ thông không đột biến lúc  
ngắn mạch là ΦfΣ, trong đó phần xem như móc vòng với cuộn dây stato là:  
'
.
.
Ψd = (1− σf )ΨfΣ  
Ψd’ được gọi là từ thông quá độ dọc trục.  
'
.
.
.
.
.
X σf  
X ad  
X σf + X ad  
⎡
⎤
Ψ d = (1−  
)(Ψ f + Ψ ad ) =  
I f (X σf + X ad ) + I d X ad  
⎢
⎣
⎥
⎦
X σf + X ad  
X a2d  
.
.
= I f X ad + I d  
X σf + X ad  
Từ thông móc vòng này ứng với sức điện động Eq’ được gọi là sức điện động quá  
độ:  
Xa2d  
Xσf + Xad  
X a2d  
X σf + Xad  
.
.
.
.
.
.
.
E'q = Eq − jI d  
= Uq + jI d (xd −  
) = Uq + jI d .x'd  
xd’ được gọi là điện kháng quá độ dọc trục.  
Xa2d  
X σf + Xad  
Xσf .Xad  
Xσf + Xad  
x'd = xd −  
= X σ +  
4
Đối với máy phát không có cuộn cản ngang  
trục, từ thông phản ứng phần ứng ngang trục Φaq  
trong quá trình quá độ có thể đột biến. Sự đột biến  
của từ thông này có thể xem như là điện áp rơi do  
dòng Iq trên điện kháng xq, nghĩa là:  
Ed’ = 0 ; xq’ = xq  
Tóm lại, nếu máy điện không có cuộn cản thì  
ở thời điểm đầu ngắn mạch có thể thay thế bằng  
Eq’ và xd’.  
Dòng quá độ ở thời điểm đầu ngắn mạch chỉ  
có thành phần dọc trục:  
Hình 5.4  
Eq'  
I'o = I'do  
=
x'd + xng  
trong đó: xng - điện kháng từ đầu cực máy điện đến điểm ngắn mạch.  
IV. Sức điện động và điện kháng siêu quá độ:  
Sức điện động và điện kháng siêu quá độ là những tham số đặc trưng cho máy phát  
điện có cuộn cản vào thời điểm đầu của quá trình ngắn mạch.  
Xét một máy điện có các cuộn cản dọc trục và ngang trục, giả thiết cuộn kích từ và  
cuộn cản dọc trục là như nhau nên cả 2 đều liên hệ với cuộn dây stato bởi từ thông hỗ  
cảm chung Φad được xác định bởi Xad.  
Khi có một lượng tăng đột ngột từ thông ∆Φad, ở rôto sẽ có thay đổi tương ứng từ  
thông của cuộn kích từ ∆Φf và của cuộn cản dọc trục ∆Φ1d sao cho tổng từ thông móc  
vòng không đổi, do vậy:  
.
.
.
- Đối với cuộn kích từ:  
∆ Ψ f + ∆ Ψ1d + ∆ Ψ ad = 0  
.
.
.
∆I f (Xσf + Xad) + ∆I1d Xad + ∆ I d Xad = 0  
(5.1)  
(5.2)  
.
.
.
.
- Đối với cuộn cản dọc: ∆ Ψ1d + ∆ Ψ σ1d + ∆ Ψ d + ∆ Ψ ad = 0  
.
.
.
∆I1d (Xσ1d + Xad) + ∆I f Xad + ∆ I d Xad = 0  
.
.
Từ (5.1) và (5.2) ta có:  
∆ I f Xσf = ∆ I1d Xσ1d  
(5.3)  
Từ (5.3) thấy rằng lượng tăng ∆Id tạo ra ở 2 cuộn kích từ và cuộn cản dọc các dòng  
điện tăng cùng chiều nhưng độ lớn tỷ lệ nghịch điện kháng tản của chúng.  
Thay thế phản ứng của 2 cuộn dây ở rôto tại thời điểm đầu của ngắn mạch bằng  
phản ứng của một cuộn dây tương đương dọc trục có dòng bằng:  
.
.
.
∆ I rd = ∆ I f + ∆ I1d  
và điện kháng tản Xσrd với điều kiện vẫn thỏa mãn nguyên lý từ thông móc vòng không  
đổi, tức là:  
5
.
.
.
∆ Ψ rd + ∆ Ψ σrd + ∆ Ψ ad = 0  
.
.
⇒
⇒
∆ I rd (X σrd + X ad) + ∆ I d Xad = 0  
.
.
.
(∆ I f + ∆ I1d )(Xσrd + Xad ) + ∆ I d Xad = 0  
(5.4)  
Giải các phương trình (5.2), (5.3) và (5.4) ta được:  
X σf .X σ1d  
X σf + X σ1d  
X σrd  
=
Như vậy điện kháng tản của cuộn dây tương đương với cuộn kích từ và cuộn cản  
dọc bằng điện kháng tản của 2 cuộn dây này ghép song song.  
Để tìm điện kháng đặc trưng cho máy điện theo trục dọc ở thời điểm đầu của ngắn  
mạch, ta thực hiện tính toán tương tự như mục III (đối với máy điện không có cuộn cản)  
trong đó thay cuộn kích từ có Xσf bằng cuộn dây tương đương có Xσrd và ta cũng tìm  
được:  
X a2d  
σrd + X ad  
1
1
x'd' = xd −  
= X σ +  
1
1
X
+
+
X σf X σ1d X ad  
xd’’ được gọi là điện kháng siêu quá độ dọc trục.  
Tương tự cho trục ngang, ta cũng có điện kháng siêu quá độ ngang trục:  
X a2q  
X
σ1q.X aq  
x'q' = xq −  
= X σ +  
X σ1q + X aq  
X σ1q + X aq  
Các sức điện động tương ứng với các  
điện kháng trên được gọi là sức điện động  
siêu quá độ ngang trục Eq’’ và dọc trục Ed’’,  
chúng có giá trị không đột biến vào thời điểm  
đầu ngắn mạch.  
.
.
.
Eq ''= Uqo + jI do .xd''  
.
.
.
Ed ''= Udo + jI qo .xq''  
trong đó:  
Uqo, Udo, Iqo, Ido  
ngắn mạch.  
- áp và dòng trước  
E'o' = E'q'2 + E'd'2 - sức điện động siêu  
quá độ toàn phần.  
Hình 5.5  
Vậy máy phát ở thời điểm đầu ngắn mạch có thể đặc trưng bằng sức điện động siêu  
quá độ và điện kháng siêu quá độ.  
Giá trị dòng siêu quá độ dọc trục và ngang trục tương ứng là:  
E'q'  
x'd' + xng  
I'd' =  
E'd'  
x'q' + xng  
I'q' =  
6
Và dòng siêu quá độ toàn phần là:  
I'o' = I'd'2 + I'q'2  
Trong tính toán thực dụng gần đúng xem xd’’ = xq’’ ta có:  
E'o' = (Ucosϕ)2 + (Usinϕ + I.x'd' )2  
hay: E'o' = (U + I.xd'' sinϕ)2 + (I.x'd' cosϕ)2  
V. Ý nghĩa vật lý của các điện kháng:  
Từ các biểu thức tính toán điện kháng ta thấy: xd’’ < xd’ < xd  
Về mặt vật lý điều đó được giải thích như sau: Trong chế độ bình thường từ thông  
tạo bởi dòng stato gồm một phần móc vòng theo đường tản từ, còn phần chính đi ngang  
kẻ hở không khí khép vòng qua các cực và thân rôto. Vì từ trở chủ yếu là ở kẻ hở không  
khí có từ dẫn λad nhỏ (hình 5.6a), từ cảm lớn; do vậy tương ứng với điện kháng xd.  
Khi từ thông stato thay đổi đột ngột, trong cuộn kích từ sẽ có dòng cảm ứng tạo nên  
từ thông ngược hướng với từ thông stato, vì vậy có thể xem như một phần từ thông stato  
bị đẩy ra ngoài đi theo đường tản từ của cuộn kích từ có từ dẫn λσf (hình 5.6b). Như vậy  
từ thông stato phải đi qua một tổng từ dẫn lớn, từ cảm sẽ nhỏ hơn và sẽ có:  
xd’ < xd  
Hình 5.6  
Rôto càng có nhiều mạch vòng kín, từ thông stato càng khó xâm nhập vào rôto.  
Trường hợp giới hạn, khi từ thông hoàn toàn không thể đi vào rôto, nghĩa là chỉ đi theo  
đường tản từ của cuộn dây stato có từ dẫn λσ, điện kháng của stato lúc đó chính là điện  
kháng tản Xσ, tương ứng với trường hợp xd’’ nhỏ nhất có thể có.  
Đối với các máy điện không có cuộn cản, bản thân rôto cũng có tác dụng như cuộn  
cản nên có thể xem:  
xd’’ = (0,75÷0,9) xd’  
VI. Qua trình quá độ trong máy điện không cuộn cản:  
Để đơn giản trước tiên ta khảo sát các máy điện không có thiết bị TĐK. Giả thiết  
ngắn mạch tại đầu cực của máy điện, mạch điện xem như thuần kháng, dòng ngắn mạch  
chỉ có theo trục dọc.  
Khi xảy ra ngắn mạch, thành phần chu kỳ của dòng ngắn mạch sẽ thay đổi đột biến.  
Độ tăng là:  
7
E'qo+  
xd'  
∆Id = I'do+ − Ido  
=
− Ido  
trong đó: Ido - dòng làm việc trước ngắn mạch.  
I‘do+ - dòng quá độ tại thời điểm đầu ngắn mạch.  
Để từ thông móc vòng không đổi, dòng kích từ If cần phải tăng một lượng:  
Xad  
Xad + Xσf  
∆If = ∆Id  
Do cuộn kích từ có điện trở rf nên trị số này sẽ suy giảm theo hằng số thời gian Td’  
của cuộn kích từ và ∆If chính là trị số ban đầu của thành phần tự do không chu kỳ iftd của  
dòng kích từ (hình 5.7):  
t
t
iftd = iftdo+ .e− = ∆If .e−  
T '  
d
T '  
d
Dòng iftd tạo nên sức điện động ∆Eq trong cuộn dây stato và làm xuất hiện thành  
phần tự do chu kỳ ∆i’ck trong dòng stato với trị hiệu dụng ban đầu là:  
∆I'ck = ∆I'd = Id' o+ − Id∞  
Id∞ = IN∞ : dòng ngắn mạch xác lập ứng với sức điện động đồng bộ ngang trục Eq∞  
do dòng kích từ cưỡng bức Ifo = If∞ tạo ra.  
Như vậy, thành phần chu kỳ cơ bản của dòng ngắn mạch gồm 2 thành phần:  
z tự do chu kỳ ∆i’ck do dòng tự do của cuộn kích từ iftd sinh ra và do đó cũng tắt  
dần theo hằng số thời gian Td’.  
z chu kỳ cưỡng bức ick do dòng kích từ cưỡng bức Ifo = If∞ tạo ra.  
i’ck = ick + ∆i’ck gọi là dòng ngắn mạch quá độ và có trị hiệu dụng ban đầu là I‘do+.  
Do dòng chu kỳ tăng so với trước khi ngắn mạch nên trong cuộn dây stato xuất hiện  
thành phần tự do không chu kỳ itd sao cho dòng ngắn mạch toàn phần ở thời điểm đầu  
ngắn mạch là không đột biến. Dòng này tắt dần theo hằng số thời gian Ta của mạch stato:  
t
T
a
t
T
a
itd = itdo+ .e− = −∆Id.e−  
Dòng itd tạo từ thông đứng yên đối với stato, do đó sẽ cảm ứng sang rôto thành phần  
tự do chu kỳ ifck trong dòng kích từ. Vì dòng kích từ if ở thời điểm đầu ngắn mạch không  
đột biến nên trị số ban đầu của các thành phần trong dòng kích từ phải thỏa mãn:  
ifcko+ = -iftdo+ = -∆If  
Dòng ifck tắt dần theo hằng số thời gian Ta vì dòng itd ở stato sinh ra nó tắt dần theo  
hằng số thời gian Ta.  
Hình 5.7  
8
Dòng ifck sinh ra từ trường đập mạch ở rôto nên có thể phân ra thành 2 từ trường  
quay ngược chiều nhau:  
- Từ trường quay ngược chiều với rôto (-ω) sẽ đứng yên so với stato nên không cảm  
ứng sang stato.  
- Từ trường quay cùng chiều với rôto (+ω) sẽ quay với tốc độ 2ω so với stato và  
cảm ứng sang stato tạo nên dòng tự do chu kỳ ick(2ω) có tần số 2ω. Dòng này tắt dần theo  
hằng số thời gian Ta.  
Tóm lại:  
Dòng trong cuộn dây stato là:  
iN = ick + ∆i’ck - itd - ick(2ω) = i’ck - itd - ick(2ω)  
Dòng trong cuộn dây kích từ là:  
if = Ifo + iftd - ifck  
VII. Quá trình quá độ trong máy điện có cuộn cản:  
Khi từ thông phản ứng phần ứng thay đổi, trong cuộn cản cũng cảm ứng nên một  
dòng tự do không chu kỳ tương tự như trong cuộn kích từ. Dòng này lại tác dụng lên  
cuộn dây stato và cuộn cản trong quá trình quá độ.  
VII.1. Dòng trong cuộn dây stato:  
Ngoài các thành phần dòng điện giống như ở máy điện không cuộn cản, trong cuộn  
dây stato của máy điện có cuộn cản còn bao gồm:  
z Thành phần siêu quá độ tự do dọc trục ∆ i’’ck do dòng tự do trong cuộn cản dọc  
trục sinh ra, do đó nó tắt dần theo hằng số thời gian T’’d của cuộn cản dọc trục. Như vậy  
thành phần chu kỳ dọc trục gồm:  
i’’ck = ick + ∆ i’ck + ∆ i’’ck = i’ck + ∆ i’’ck  
i’’ck gọi là dòng ngắn mạch siêu quá độ dọc trục, có trị hiệu dụng ban đầu là:  
E"q  
x"d  
I"do+  
=
Do T’’d bé nên dòng trong cuộn cản và dòng ∆ i’’ck tắt nhanh hơn dòng ∆ i’ck do  
cuộn kích từ sinh ra.  
z Thành phần siêu quá độ tự do ngang trục i’’q do dòng tự do trong cuộn cản ngang  
trục sinh ra, do đó nó tắt dần theo hằng số thời gian T’’q của cuộn cản ngang trục và có trị  
hiệu dụng ban đầu là:  
E"d  
x"q  
I"qo+  
=
Vậy dòng ngắn mạch toàn phần của máy điện có cuộn cản:  
iN = ick + ∆ i’ck + ∆ i’’ck + i’’q - itd - ick(2ω)  
Trị hiệu dụng của dòng siêu quá độ ban đầu là:  
"2  
"2  
I"o = I  
+ I  
do+  
qo+  
E"o  
x"d  
Trong tính toán gần đúng, khi coi x”d = x”q thì:  
I"o =  
9
VII.2. Dòng trong cuộn kích từ:  
Vẫn gồm các thành phần như ở máy điện không cuộn cản nhưng thành phần tự do  
không chu kỳ có khác do ảnh hưởng của cuộn cản.  
iftd = iftd(KCC) - i’’f  
iftd(KCC): thành phần tự do không chu kỳ xuất hiện trong máy điện không cuộn cản.  
i”f  
: thành phần tự do không chu kỳ do ảnh hưởng của cuộn cản, tắt theo hằng số thời  
gian T”d.  
VII.3. Dòng trong cuộn cản:  
Trong chế độ làm việc bình thường hoặc khi ngắn mạch duy trì, qua cuộn cản  
không có dòng điện. Trong quá trình quá độ, ở cuộn cản dọc trục xuất hiện dòng tự do  
không chu kỳ tắt dần theo 2 hằng số thời gian T”d và T’d. Đồng thời dưới tác dụng của  
dòng tự do trong cuộn dây stato, ở cuộn cản sẽ có thành phần chu kỳ i1dck tắt dần theo  
hằng số thời gian Ta sao cho dòng trong cuộn cản không đột biến.  
i1d = i1dtd + i1dck  
Trong cuộn cản ngang trục cũng xuất hiện các thành phần dòng tương tự.  
Đối với máy phát turbine hơi không có cuộn cản, lõi thép cũng được xem như có  
tác dụng tương tự cuộn cản. Do vậy trong qúa trình quá độ, diễn biến dòng trong cuộn  
dây stato và rôto có dạng giống như đối với các máy điện có cuộn cản. Và trong tính toán  
vẫn dùng những tham số siêu quá độ để thay thế tại thời điểm đầu ngắn mạch.  
VIII. Các hằng số thời gian tắt dần:  
Do trong mạch có điện trở tác dụng nên các thành phần dòng tự do sẽ tắt dần với  
hằng số thời gian T = L/r. Trong hệ đơn vị tương đối thì:  
L* X*  
X
r
T* =  
=
=
r
r
*
*
VIII.1. Hằng số thời gian của cuộn dây stato:  
X 2  
rst  
Ta =  
trong đó: X2 - điện kháng thứ tự nghịch của máy điện  
Nếu ngắn mạch cách máy điện một đoạn có tổng trở Z = r + jx thì:  
X 2 + x  
rst + r  
Ta =  
VIII.2. Hằng số thời gian của cuộn kích từ:  
Xad + Xσf  
Xf  
rf  
H Khi máy phát không tải:  
Tfo =  
=
r
f
H Khi ngắn mạch ngay tại đầu cực máy phát:  
Xσ .Xad  
Xσ + Xad  
Xσf  
+
Xf'  
Tf' = Td' =  
=
r
r
f
f
10  
Xf'  
xd'  
Có thể chứng minh được rằng: Td' = T  
= T  
fo Xf  
fo xd  
trong đó: Xf’ - điện kháng của cuộn kích từ khi nối tắt cuộn dây stato.  
Nếu ngắn mạch cách máy phát một đoạn có điện kháng bằng x thì:  
x'd + x  
Td' = T  
fo xd + x  
VIII.3. Hằng số thời gian của cuộn cản:  
Hằng số thời gian của cuộn cản dọc Td’’ và cuộn cản ngang Tq’’ cũng phụ thuộc  
vào khoảng cách đến điểm ngắn mạch. Có thể lấy các trị số trung bình như sau: - Máy  
phát turbine hơi: Td’’ ≈ Tq’’ ≈ 0,1 sec.  
- Máy phát turbine nước: Td’’ ≈ Tq’’ ≈ 0,05 sec.  
IX. Ảnh hưởng của TĐK và phụ tải đến quá trình ngắn  
mạch:  
IX.1. Anh hưởng của TĐK:  
Tại thời điểm đầu của ngắn mạch, vì từ thông móc vòng với các cuộn dây là không  
đổi nên thiết bị TĐK không có ảnh hưởng. Điều đó cho phép tính toán các tham số ở thời  
điểm đầu của ngắn mạch (chẳng hạn như Io’’, Eo’’, ixk) giống như đối với các máy điện  
không có TĐK.  
Trong khoảng thời gian tiếp theo của quá trình quá độ, TĐK làm tăng dòng kích từ  
và do đó làm tăng các thành phần dòng trong cuộn dây stato và cuộn cản dọc. Quá trình  
này diễn ra chậm, do vậy thực tế nó chỉ làm thay đổi sức điện động quay của stato và  
thành phần chu kỳ của dòng stato. Thành phần không chu kỳ và sóng điều hòa bậc 2 ở  
stato vẫn giống như khi không có TĐK.  
Đối với cuộn cản dọc, dòng sinh ra trong nó là do sức điện động biến áp, sức điện  
động này nhỏ vì dòng kích từ if thay đổi chậm. Do vậy dòng tự do có bị giảm xuống  
nhưng không đáng kể.  
IX.2. Anh hưởng của phụ tải:  
Anh hưởng của phụ tải ở thời điểm đầu của ngắn mạch phụ thuộc vào điện áp dư tại  
điểm nối phụ tải, tức phụ thuộc vào điện kháng xN từ phụ tải cho đến điểm ngắn mạch.  
z Khi xN < 0,4: phụ tải xem như nguồn cung cấp làm tăng dòng ngắn mạch.  
z Khi xN > 0,4: phụ tải tiêu thụ dòng điện làm giảm dòng ngắn mạch.  
z Khi xN = 0 thì dòng phụ tải chiếm khoảng 25% dòng ngắn mạch.  
Trong tính toán thực tế, các phụ tải được gộp chung thành phụ tải tổng hợp ở một  
điểm của hệ thống điện và được thay thế gần đúng bằng:  
X’’PT = 0,35 và E’’PT = 0,8  
Chỉ kể đến một cách riêng rẽ các động cơ cỡ lớn và được thay thế như sau:  
- Các động cơ đồng bộ có cấu tạo giống như máy phát. Ở thời điểm đầu của ngắn  
mạch, động cơ đang quay theo quán tính xem như vẫn còn tốc độ đồng bộ nên có thể thay  
thế bằng các tham số giống như đối với máy phát là Eo’’ và xd’’.  
11  
- Các động cơ không đồng bộ với hệ số trượt bé xem như là động cơ đồng bộ không  
có cuộn kích từ, cũng được thay thế bằng sức điện động và điện kháng siêu quá độ:  
E'o' ≈ Uo − Io.X''.sinϕo  
1
I*mm  
X"* = x"*N  
=
= (0,25÷ 0,35)  
trong đó: I*mm - dòng mở máy của động cơ.  
Uo, Io, ϕo - tham số của động cơ trước khi xảy ra ngắn mạch.  
pdf 11 trang myanh 23700 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Ngắn mạch điện tử - Chương 5: Quá trình quá độ trong máy điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_ngan_mach_dien_tu_chuong_5_qua_trinh_qua_do_trong.pdf