Đánh giá tính khả thi của dự án xây dựng nhà máy điện mặt trời tại huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang

ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐIỆN  
MẶT TRỜI TẠI HUYỆN TỊNH BIÊN, TỈNH AN GIANG  
FEASIBILITY ASSESSMENT OF THE SOLAR POWER PLANT PROJECT  
IN TINH BIEN, AN GIANG PROVINCE  
Võ Viết Cường1, Nguyễn Thị Hải Yến2  
1Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
2Học viên cao học, Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Nhu cầu xây dựng các nhà máy năng lượng mặt trời công suất lớn kết nối lưới điện quốc gia là  
một yêu cầu cấp thiết nhằm giảm lượng điện năng cấp bởi các nguồn năng lượng truyền thống.  
Với chi phí đầu tư cao của các dự án năng lượng mặt trời nối lưới thì hình thức xã hội hóa là phù  
hợp nhất nhằm giảm đầu tư công của chính phủ trong lĩnh vực phát điện. Bài báo cung cấp các  
số liệu chính xác về chi phí đầu tư và giá bán điện nhằm xác định các chỉ số trong một dự án đầu  
tư nhà máy điện mặt trời tại huyện Tịnh Biên, An Giang bao gồm giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ  
suất hoàn vốn nội bộ (IRR), tỷ lệ lợi ích trên chi phí (B / C) và thời gian hoàn vốn (PBP). Qua các  
kết quả đạt được chứng minh rằng đầu tư điện mặt trời tại địa phương là có tính khả thi và sinh  
lợi cao.  
Từ khóa: Điện năng lượng mặt trời, phân tích kinh tế, NPV, IRR B/C  
ABSTRACT  
The need to build high-capacity solar power plants connected to the power network is an urgent  
need to reduce the amount of electricity supplied by conventional energy sources. With the high  
investment cost of solar power plants, the most appropriate form of socialization is to reduce  
government investment in power generation. This article provides accurate parameters on  
investment costs and electricity prices to identify indicators in a solar power plant project in Tinh  
Bien District, An Giang included net present value (NPV), internal rate of return (IRR), cost to  
income ratio (B/C) and payback period (PBP). The results show that the project is highly feasible  
and profitable.  
Keywords: Solar PV, economic analysis, NPV, IRR B/C.  
1. GIỚI THIỆU  
kính, sử dụng năng lượng không hiệu quả và  
giải phóng các chất gây ô nhiễm có hại cho khí  
quyển gây ra mối đe dọa như mưa axit phải  
được giải quyết nghiêm túc trong quy hoạch  
hệ thống điện hiện nay. Chính phủ với tầm  
nhìn đã nhận ra rằng thế hệ điện thông qua các  
nguồn năng lượng không tái tạo là không đủ.  
Sức mạnh của tương lai cũng phải thân thiện  
với môi trường.  
Mặt trời là nguồn năng lượng đáng tin  
cậy, không gây ô nhiễm và vô tận. Kể từ khi  
cuộc sống bắt đầu trên trái đất, năng lượng  
được nhận bởi tất cả các hình thức sống được  
tỏa ra từ mặt trời. Bây giờ là lúc nhân loại ở  
trên một quan điểm để một lần nữa lệ thuộc và  
dựa vào mặt trời làm nguồn năng lượng chính.  
Với sự gia tăng nhanh chóng của giá năng  
lượng, lo ngại về ô nhiễm, suy giảm tài  
nguyên và suy thoái môi trường [1], [2], [11]–  
[13], [3]–[10], nhận thức về các nguồn lực hạn  
chế trên toàn thế giới đã tăng lên đáng kể. Sử  
dụng nhiên liệu hóa thạch gây ra phát thải nhà  
Quang điện là một cách mà năng lượng từ  
mặt trời có thể được sử dụng trực tiếp cho phát  
điện. Phương pháp này cho phát điện không  
gây ô nhiễm môi trường, có các phần không  
đồng vị hoặc chuyển động và không gây ra sự  
suy giảm vật chất. Quang điện cũng đa chức  
năng. Nó có thể tạo ra và vận hành đèn chiếu  
sáng, bơm nước, vận hành bất kỳ thiết bị và  
đồ dùng nhà nào, có thể vận hành bất kỳ thiết  
bị điện và thiết bị liên lạc nào. Quang điện tìm  
thấy ứng dụng rộng rãi trong điện khí hóa các  
ngôi làng ở các nước đang phát triển và sản  
xuất điện cho các tòa nhà, khu thương mại và  
khu công nghiệp ở các thành phố.  
Huyện Tịnh Biên nằm trong vùng có đặc  
trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa  
rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, có nền nhiệt cao  
và ổn định, lượng mưa nhiều và phân bổ theo  
mùa.  
Nhiệt độ trung bình hàng năm khá cao  
dao động từ 25,50°C (vào tháng 1) đến  
28,30°C (tháng 4) và ổn định khoảng 27,5°C.  
Biên độ nhiệt giữa các tháng nóng nhất và lạnh  
nhất từ 2 - 3°C. Tổng số giờ nắng bình quân  
hàng năm tương đối cao với 2.420 giờ. Số giờ  
nắng thấp nhất của tháng là 153 giờ (thường  
vào tháng 9), số giờ nắng cao nhất của tháng  
là 283 giờ (thường vào tháng 3). Mùa khô có  
số giờ nắng trung bình 8 giờ/ngày, mùa mưa  
có số giờ nắng trung bình 6 giờ/ngày.  
Việc xây dựng các nhà máy điện mặt trời  
tập trung là phương pháp hiệu quả nhất để tạo  
ra điện năng với chi phí rẻ và hiêu suất cao  
[14][15]. Vấn đề này đã được thực hiện rất  
nhiều trong những năm gần đây với nhiều nhà  
máy có công suất lên đến hơn 550MWp trên  
khắp các nơi trên thế giới. Tuy nhiên, đối với  
nước ta hiện nay thì điện mặt trời vẫn chỉ phát  
điện với công suất nhỏ mang tính chất dự  
phòng hoặc hộ gia đình. Nguyên nhân là chưa  
có nhà đầu tư nào chú ý khi chi phí đầu tư dự  
án còn cao.  
Mục tiêu cụ thể tốc độ tăng trưởng bình  
quân hàng năm cả giai đoạn 2011 - 2020 là  
16,39%, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 là  
14,91%, giai đoạn 2016 - 2020 là 17,9%. Thu  
nhập bình quân đầu người đến năm 2015 đạt  
45,34 triệu đồng/người và ước tính đến năm  
2020 đạt 99,7 triệu đồng/người.  
Nhà nước đã có các chính sách về thuế  
doanh nghiệp và giá bán điện để khuyến khích  
các nhà đầu tư tham gia vào thị trường điện tái  
tạo. Tuy nhiên, cần phải có các công cụ đánh  
giá hiệu quả kinh tế phù hợp để tạo động lực  
và thu hút đầu tư vào lĩnh vực năng lượng, một  
lĩnh vực đầy tiềm năng nhưng có chi phí vốn  
rất lớn.  
2.2 Nguồn điện khu vực  
Tỉnh An Giang hiện được cấp điện chủ  
yếu từ nhà máy điện Ô Môn với tổng công suất  
là 2x330 MW, liên kết lưới truyền tải 220 kV  
với các trạm Thốt Nốt, Rạch Giá 2, và Kiên  
Bình. Nguồn điện diesel tại chỗ của ngành  
điện trên địa bàn tỉnh có tổng công suất thiết  
kế là 4.800 kW và tổng công suất khả dụng là  
180 kW. Hầu như chỉ còn 01 cụm máy di động  
có công suất khả dụng 180kW đặt tại văn  
phòng Điện lực để dự phòng cho các phụ tải  
đặc biệt, lễ hội... khi có sự cố mất điện lưới.  
Tổng công suất thiết kế các máy phát điện của  
khách hàng tự trang bị dự phòng khi mất điện  
lưới là 26.450 kW. Tuy nhiên các máy dự  
phòng này chỉ chạy khi cúp điện lưới nên hầu  
như không hỗ trợ được điện lực địa phương  
khi bị thiếu tải trong thời gian cao điểm.  
Bài báo đánh giá tinh khả thi về mặt kinh  
tế cho một dự án năng lượng cụ thể tại huyện  
Tịnh Biên, An Giang. Với các công cụ tính  
toán kinh tế kỹ thuật hiệu quả, tính khả thi  
được đánh giá thông qua các bảng tính toán số  
liệu dựa trên chính sách nhà nước về năng  
lượng tái tạo và tính chất đặc thù của một nhà  
máy điện mặt trời.  
2. Điều kiện thực tế của huyện tịnh biên  
2.1 Điều kiện tự nhiên và dân cư.  
Huyện Tịnh Biên nằm về phía tây nam  
của tỉnh An Giang. Phía Đông Bắc là thành  
phố Châu Đốc cách 10,71 km; phía Đông là  
huyện Châu Phú; phía Nam giáp huyện Tri  
Tôn; và phía Tây Nam giáp Campuchia.  
Huyện Tịnh Biên là một trong hai huyện thuộc  
vùng đồi núi thấp của tỉnh An Giang với tổng  
diện tích tự nhiên 35.489,09 ha, chiếm 10,03%  
so với tổng diện tích toàn tỉnh.  
2.3 Tiềm năng năng lượng mặt trời tại khu  
vực  
Theo Trung tâm dữ liệu khoa học khí  
quyển của NASA, số liệu bức xạ trung bình  
ngày thống kê trong 11 năm (1983-1993) của  
khu vực dự án được thể hiện trong Bảng 3.3  
bên dưới. Số liệu cho thấy bức xạ trung bình  
cả năm tại đây đạt khoảng 5,04 kWh/m2/ngày  
và có nhiệt độ trung bình không quá cao  
(26,4°C). Mặc dù đây là số liệu truy xuất từ  
ảnh chụp vệ tinh với mức độ phân giải cao  
(110kmxl 10km) nên độ bất định cũng khá  
lớn, nhưng cũng thể hiện tiềm năng để phát  
triển điện mặt trời trong khu vực dự án.  
khu vực kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng  
sông Cửu Long bao gồm TP. Cần Thơ, Cà  
Mau, An Giang, và Kiên Giang cầu điện năng  
để đáp ứng cho khu vực cũng như truyền tải  
đến các vùng lân cận luôn ở mức cao. Theo  
quy hoạch phát triển điện lực tỉnh An Giang  
giai đoạn 2011-2015, có xét đến 2020 được  
phê duyệt theo Quyết định số 5146/QĐ-BCT  
ngày 7/10/2011 thì đến năm 2020 công suất  
cực đại sẽ đạt trên 700MW. Do đó, việc phát  
triển các nguồn điện tại chỗ đặc biệt là năng  
lượng tái tạo nhằm góp phần giảm tồn thất  
truyền tải từ hệ thống là cần thiết.  
Qua bảng số liệu dài hạn trên, có thể thấy  
được tiềm năng bức xạ mặt trời tại khu vực dự  
án là rất khả thi cho đầu tư phát triển điện mặt  
trời. Trong báo cáo này, bộ số liệu từ các trạm  
khí tượng mặt đất của Meteonorm với độ  
chính xác cao hơn so với dữ liệu NASA sẽ  
được sử dụng để ước tính sản lượng cho nhà  
máy điện mặt trời dự kiến.  
Huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang nằm  
trong khu vực bức xạ trung bình trong năm  
khá cao (4,91 kWh/m2/ngày). Đây chính là  
điều kiện tiên quyết để phát triển điện mặt trời  
trong khu vực. Bên cạnh đó, khu vực dự án là  
vùng đất khô cằn thuộc huyện miền núi Tịnh  
Biên tỉnh An Giang, với giá trị sản xuất nông  
nghiệp thấp. Do đó, tận dụng đầu tư sản xuất  
năng lượng sạch sẽ góp phần làm tăng hiệu  
quả kinh tế cho khu đất, đồng thời đóng góp  
một phần cho sự phát triển kinh tế chung của  
địa phương.  
Bảng 1 Thống kê bức xạ năng lượng khu vực  
tỉnh An Giang  
Công  
suất  
NLMT  
Nhiệt độ  
không  
khí  
Tốc độ  
gió  
Tháng  
kWh/m2/  
ngày  
Đơn vị  
°C  
m/s  
Với chính sách ưu tiên phát triển các  
nguồn năng lượng tái tạo và năng lượng sạch  
của Chính phủ, việc khuyến khích các nhà đầu  
tư trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực này  
là cần thiết nhằm đa dạng hóa nguồn cung cấp  
điện, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia,  
thực thi chủ trương điện khí hóa, phát triển  
ứng dụng năng lượng tái tạo đúng định hướng  
của nhà nước, đồng thời góp phần thực hiện  
Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng  
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Chiến lược  
phát triển NLTT của Việt Nam đến năm 2030,  
tầm nhìn đến 2050 (theo QĐ số  
2068/2015/QĐ-TTg do Thủ tướng CP ban  
hành ngày 25/11/2015) có quy định trách  
nhiệm đóng góp vào việc phát triển ngành  
NLTT. Cụ thể là đơn vị phát điện và phân phối  
điện cần đáp ứng tiêu chuẩn tỷ lệ NLTT không  
thấp hơn 3% đến năm 2020, không thấp hơn  
10% đến năm 2030. Hơn thế nữa, cơ chế hỗ  
trợ phát triển các dự án điện mặt trời đã được  
Bộ Công Thương soạn thảo và sẽ được Chính  
phủ ban hành trong tương lai, trong đó việc  
1
2
5.19  
5.52  
5.83  
5.78  
5.09  
4.8  
25.9  
26.6  
27.3  
27.3  
27.1  
26.7  
26.3  
26.4  
26ẽ2  
26  
2.84  
2.64  
2.6  
3
4
2.13  
1.9  
5
6
2.37  
2.39  
2.5  
7
4.66  
4.55  
4.76  
4.59  
4.88  
4.88  
8
9
1.84  
1.98  
2.87  
3.14  
10  
11  
12  
25.6  
25.4  
Cả  
năm  
5.04  
26.4  
2.43  
2.4  
trình  
Sự cần thiết đầu tư xây dựng công  
Năng lượng, nhất là điện có ý nghĩa rất  
quan trọng trong sự nghiệp phát triển, thúc đẩy  
tăng trường kinh tế của đất nước. Đặc biệt ở  
quy định giá bán điện hợp lý sẽ là yếu tố then  
chốt cho các nhà đầu tư.  
huy động vốn thành công trên thị trường  
chứng khoản thông qua việc phát hành cổ  
phiếu vào khoảng 2000 tỷ đồng một năm  
trong đó ít nhất 500 tỷ, tức 25% tổng số vốn  
huy động sẽ được đầu tư vào lĩnh vực năng  
lượng mặt trời.  
Nếu tận dụng được tiềm năng quý báu này  
để sản xuất điện năng sẽ mang lại hiệu quả  
kinh tế rất lớn đồng thời giúp bảo vệ môi  
trường, giảm hiệu ứng nhà kính. Nếu chi phí  
môi trường, xã hội và sức khỏe con người  
được phản ánh trong tính kinh tế của phát  
điện, điện mặt trời có thể cạnh tranh so với  
điện sản xuất từ nhiên liệu hóa thạch.  
− Vốn vay trung hạn tín dụng: khoảng 70%  
sẽ được vay hoặc huy động bằng các hình  
thức góp vốn hợp pháp khác, và hợp tác với  
các đối tác đầu tư nước ngoài như hợp tác  
đầu tư, hay tín dụng trả chậm đối với thiết  
bị của các nhà đầu tư Nhật Bản, Mỹ. Công  
ty Cổ phần Tập Đoàn Sao Mai cũng đã ký  
kết biên bản MOU vào ngày 10/11/2016  
với tập đoàn Koyo của Nhật Bản để cùng  
hợp tác thực hiện dự án nhà máy năng  
lượng mặt trời ở Tịnh Biên.  
3. Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án  
điện NLMT.  
3.1 Dữ liệu đầu vào của dự án.  
Theo phương án đấu nối đề xuất, Nhà  
máy điện mặt trời Sao Mai sẽ kết nối với hệ  
thống điện quốc gia qua lưới truyền tải 110Kv.  
Dự án được phân kỳ thành 4 giai đoạn đầu tư  
với tổng công suất lắp đặt là 210MWp. Số liệu  
trong giai đoạn 1 được thu thập và đánh giá  
cho tính khả thi về mặt kinh tế của dự án. Tổng  
mức đầu tư của dự án được thể hiện như trong  
Bảng 2. Đơn giá được tính với tỉ giá tại thời  
điểm tính là 1 USD=22.950 VNĐ. Như vậy  
suất đầu tư dự án được xác định là 1.17  
USD/Wp.  
Bảng 2 Tổng mức đầu tư của dự án điện mặt  
trời Sao Mai giai đoạn 1  
Chi phí  
(tỷ đồng)  
Cái 141.312 503.25  
STT  
Thiết bị/Dịch vụ  
Tắm panel mặt trời  
Đơn vị Số lượng  
1
2
3
4
5
6
Inverter  
Cái  
Cái  
Cái  
Km  
92  
23  
1
0.4  
9
82.86  
64.4  
89  
1.48  
27  
Hình 1 Kết quả tính toán điện năng thu được  
của điện mặt trời Sao Mai  
MBA 2.000kVA-22kV  
MBA 63MVA- 110kV  
Đường dảy 110kV kết lưới  
Bảng 3 Các cơ sở dữ liệu đầu vào của dự án  
Đường dãy ngầm 22kV kết lưới Km  
Cáp ngầm chống thấm nước từ  
Inverter đên trạm nâng ảp  
Móng và HT giá đỡ  
đường giao thông nội bộ  
7
Km  
10.35  
10.35  
Năm bắt đầu đầu tư xây dựng 2017  
8
9
233.46  
9.56  
16.14  
10  
Thời gian xây dựng  
Năm bắt đầu vận hành  
Tuổi thọ kinh tế của dự án  
Vốn vay:  
1 năm  
2018  
25 năm  
70%  
Km  
ha  
bộ  
11.95  
64.54  
1
10 Thu hồi đất và đền bù  
11 Thiết bị bảo vệ  
12 Lắp đặt  
13 Chi phí tư vấn, quản lý  
14 Dự phòng  
51.87  
101.18  
1200.55  
Vốn chủ sở hữu  
Thời gian trả vốn vay  
Thời gian ân hạn  
Lãi suất vay  
30%  
15 năm  
1 năm  
10,0 % /năm  
1,0%  
TỔNG CHI PHÍ ĐẦU TƯ  
Dự án sẽ được thực hiện bảng các nguồn  
vốn dự kiến bao gồm:  
Chi phí O&M:  
Tỉ giá hối đoái  
Tỉ lệ lạm phát  
1USD- 22.515VNĐ  
2%/năm  
− Vốn tự có của doanh nghiệp: khoảng 30%  
thông qua việc huy động vốn bằng cách  
phát hành cổ phiếu; Theo dự kiến trong  
những năm tiếp theo tính từ 2017, mỗi năm  
Công ty cổ phần tập đoàn Sao Mai có thể  
Các chi phí trong tương lai là không thể  
biết trước chính xác. Tuy nhiên, để đánh giá  
hiệu quả thu được thì các chi phí này cũng  
được dự báo gần đúng để làm cơ sở đánh giá.  
Các cơ sở này được dùng làm dữ liệu đầu vào  
của dự án và được trình bày cụ thể như trong  
Bảng 3.  
Công suất điện các năm tiếp theo sẽ giảm  
đi theo sự sụt giảm hiệu suất pin mặt trời. Với  
giả định hiệu suất pin mặt trời giảm 0.7%  
trong từng năm, công suất thu được từ điện  
mặt trời được tính theo (6) với n là năm vận  
hành của dự án.  
3.2 Phân tích các chỉ tiêu kinh tế của dự án.  
P = P 1−0.007* n −1  
(
)
(
)
n
1
Theo dữ liệu trong Bảng 2, với tỉ lệ vay  
70% thì số tiền vay vốn làm dự án sẽ được tính  
theo (1)  
(6)  
Tiền bán điện thu được qua các năm được  
tính bằng giá bán điện nhân với lượng điện  
năng thu được và được thể hiện như trong (7)  
như sau:  
Capitallend = 1200.55*70% = 840.385  
(1)  
Với lãi suất 10%, số tiền lãi phải trả hằng  
năm được tính theo (2) như bên dưới.  
Csale = P *0.112* 22950  
n
(7)  
CLV = 1200.55*70%*10% = 84.04  
Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày  
18/6/2014, doanh nghiệp kinh doanh trong  
lĩnh vực năng lượng mới được hưởng ưu đãi  
đầu tư. Cụ thể, theo thông tư này, hướng dẫn  
thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập  
doanh nghiệp và Nghị định số 218/2013/NĐ-  
CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định  
chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh  
nghiệp như sau:  
(2)  
Với yêu cầu phải trả tiền vay trong vòng  
15 năm thì từ năm thứ 16 trở đi sẽ không phải  
C
= 0  
(
)
LV  
trả lãi vay nữa  
.
Yêu cầu chi phí thiết bị vào khoảng 1%  
tổng giá trị dự toán cho năm đầu tiên. Các năm  
tiếp theo thì chi phí sẽ tăng đều 5% theo mức  
giá này cho từng năm. Như vậy, chi phí vận  
hành nói chung của hệ thống được tính theo  
(3) với n là năm vận hành  
− 4 năm đầu có lãi: Thuế suất 0%  
− 9 năm tiếp theo: Thuế suất 5%  
− 2 năm tiếp theo: Thuế suất 10%  
− Các năm còn lại: Thuế suất 20%  
CO&M = 1200.55* 1%* 1+ 5% n −1  
(
)
(
)
(3)  
Như vậy, thuế thu nhập của doanh nghiệp  
căn cứ vào tổng thu nhập từ bán điện trừ đi các  
khoảng chi phí cố định.  
Như vậy chi phí cố định của dự án theo  
các năm được tính theo (4). Đây là khoảng tiền  
mà dự án có vận hành hay không vận hành đều  
phải trả trong mỗi năm.  
Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV)  
dựa trên một nguyên tắc là đầu tư chỉ được  
thực hiện nếu khoản tiền thu nhận được từ đầu  
tư phải ít nhất là bằng khoản tiền đã bỏ vào  
[16]. Tuy nhiên, những khoản tiền xuất hiện  
vào những thời điểm khác nhau phải được đưa  
về cùng một thời điểm thông qua chiết khấu.  
Cfixed = CLV +CO&M  
(4)  
Dự án có nguồn thu nhập hằng năm dựa  
vào việc phát điện và bán cho điện lực. Nguồn  
thu nhập này hoàn toàn phụ thuộc vào lượng  
điện năng phát ra hằng năm.  
Quyết định được đưa ra thông qua việc so  
sánh hai giải pháp: chỉ đầu tư vào các dự án có  
Theo kết quả tính toán công suất điện thu  
được trong một năm tại địa điểm dự án điện  
như thể hiện trong Hình 1, tổng lượng điện sản  
xuất ra trong năm đầu tiên khi dự án đi vào  
hoặc động (2018) được tính theo (5) như bên  
dưới.  
NPV 0  
, do giá trị NPV thể hiện phần thu  
NPV 0  
nhập tăng lên nếu  
so với việc cho  
vay trên thị trường vốn với mức lãi suất thị  
trường. Và chính lãi suất này được dùng làm  
lãi suất chiết khấu. NPV được tính dựa trên (8)  
P = 1527.37* 163993* 0.33  
1
= 82657736.18  
kWh / year  
(
)
(5)  
n
bán điện cho điện lực được đưa ra như  
trong Bảng 5. Với giá bán điện không  
được điều chỉnh thì doanh thu từ bán điện  
sẽ giảm qua các năm.  
Ct  
NPV =  
−C0  
n
t
)
1+ r  
t=1  
(
(8)  
Với:  
Bảng 5 Bảng doanh thu trong vòng đời nhà  
máy điện mặt trời.  
− n là số năm hoạt động của dự án,  
− r là lãi suất chiết khấu của thị trường.  
Ct  
Sản lượng  
MWh/năm  
Sản lượng  
MWh/năm  
13 2030 75714  
Năm  
2017  
Năm  
Tiền điện  
Tiền điện  
−
−
là lợi nhuận thu được năm thứ t.  
là chi phí đầu tư ban đầu.  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
194.62  
193.13  
191.64  
190.15  
188.67  
187.18  
185.69  
184.21  
182.72  
181.23  
179.74  
178.26  
176.77  
C0  
2018 82658  
2019 82079  
2020 81501  
2021 80922  
2022 80343  
2023 79765  
2024 79186  
2025 78608  
2026 78029  
212.46 14 2031 75136  
210.98 15 2032 74557  
209.49 16 2033 73979  
Phương pháp tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)  
208  
17 2034 73400  
IRR của một dự án được định nghĩa là lãi suất  
chiết khấu làm cho NPV của dự án bằng 0. Đó  
chính là lãi suất thoả mãn đẳng thức:  
206.51 18 2035 72821  
205.03 19 2036 72243  
203.54 20 2037 71664  
202.05 21 2038 71086  
200.57 22 2039 70507  
199.08 23 2040 69928  
197.59 24 2041 69350  
196.1 25 2042 68771  
n
Ct  
NPV =  
−C0 = 0  
10 2027 77450  
11 2028 76872  
12 2029 76293  
n
t
1+ IRR  
t=1  
(
)
(9)  
Tuy nhiên, công thức này khá phức tạp để  
tính toán được giá trị IRR. Để đơn giản hơn,  
người ta tính giá trị này theo phương trình (10)  
Dựa trên tổng doanh thu và tổng chi trong  
mỗi năm, kết hợp với chính sách thuế của nhà  
nước dành cho doanh nghiệp đầu tư năng  
lượng tái tạo, lợi nhuận ròng và NPV của nhà  
máy điện mặt trời được xác định cụ thể trong  
từng năm trong Bảng 6. Qua kết quả thu được  
trong bảng này có thể nhận thấy ngay rằng sau  
thời gian 14 năm vận hành thì nhà máy đã bắt  
đầu có lãi. Đây là tiền đề quang trọng trong  
đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế của dự án  
điện mặt trời.  
NPV r − r  
(
)
1
2
1
IRR = r +  
1
NPV2 − NPV1  
(10)  
4. Kết quả tính toán  
Theo thông tin được cung cấp trong Bảng  
3, chi phí cố định trong vòng đời của nhà máy  
điện mặt trời được xác định như trong Bảng 4.  
Bảng 4 Bảng chi phí cố định trong vòng đời  
vận hành nhà máy điện mặt trời.  
Bảng 6 Lợi nhuận ròng và NPV từng năm  
chi phí  
cố định  
Thuế Thuế Lợi nhuận  
Lợi nhuận  
suất TNDN sau thuế (1+r)t ròng  
-1200.55  
114.13  
Năm  
2017  
Tiền điện  
NPVn  
Năm Lãi vay O&M  
0 2017  
Năm  
Lãi vay O&M  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
2018 96.05 212.46  
2019 96.65 210.98  
2020 97.25 209.49  
0
0
0
0
5
5
5
5
5
5
5
5
5
0
0
0
0
5.4  
116.41 1.02  
114.33 1.04  
112.24 1.061  
110.15 1.082  
102.66 1.104  
100.68 1.126  
98.7 1.149  
96.71 1.172  
94.73 1.195  
92.75 1.219  
90.76 1.243  
88.78 1.268  
86.8 1.294  
13 2030 84.04 19.21  
14 2031 84.04 19.81  
15 2032 84.04 20.41  
109.93 -976.49  
105.79 -870.7  
101.8 -768.9  
92.99 -675.91  
89.41 -586.5  
85.9 -500.6  
82.52 -418.08  
79.27 -338.81  
76.09 -262.72  
73.02 -189.7  
70.02 -119.68  
1 2018 84.04 12.01  
2 2019 84.04 12.61  
3 2020 84.04 13.21  
4 2021 84.04 13.81  
5 2022 84.04 14.41  
6 2023 84.04 15.01  
7 2024 84.04 15.61  
8 2025 84.04 16.21  
9 2026 84.04 16.81  
10 2027 84.04 17.41  
11 2028 84.04 18.01  
12 2029 84.04 18.61  
2021 97.85  
208  
2022 98.45 206.51  
2023 99.05 205.03  
2024 99.65 203.54  
2025 100.25 202.05  
2026 100.85 200.57  
16 2033  
17 2034  
18 2035  
19 2036  
20 2037  
21 2038  
22 2039  
23 2040  
24 2041  
25 2042  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
21.01  
21.61  
22.21  
22.81  
23.41  
24.01  
24.61  
25.21  
25.81  
26.41  
5.3  
5.19  
5.09  
4.99  
4.88  
4.78  
4.67  
4.57  
10 2027 101.45 199.08  
11 2028 102.05 197.59  
12 2029 102.65  
196.1  
13 2030 103.25 194.62  
67.08  
60.92  
58.3  
-52.6  
8.32  
66.62  
14 2031 103.85 193.13 10 8.93  
15 2032 104.45 191.64 10 8.72  
16 2033 21.01 190.15 20 33.83  
17 2034 21.61 188.67 20 33.41  
18 2035 22.21 187.18 20 32.99  
19 2036 22.81 185.69 20 32.58  
20 2037 23.41 184.21 20 32.16  
21 2038 24.01 182.72 20 31.74  
22 2039 24.61 181.23 20 31.32  
23 2040 25.21 179.74 20 30.91  
24 2041 25.81 178.26 20 30.49  
25 2042 26.41 176.77 20 30.07  
80.35 1.319  
78.47 1.346  
135.31 1.373  
98.55 165.17  
95.46 260.63  
92.42 353.05  
89.43 442.48  
86.57 529.05  
133.65  
1.4  
131.98 1.428  
130.3 1.457  
128.64 1.486  
126.97 1.516  
125.3 1.546  
123.62 1.577  
121.96 1.608  
120.29 1.641  
83.75  
612.8  
Dựa trên công suất đỉnh của hệ thống pin  
năng lượng mặt trời được lắp đặt trong  
nhà máy, kết hợp với dự báo suy hao  
công suất của hệ thống pin theo thời gian,  
lượng điện năng thu được và doanh thu từ  
81.05 693.85  
78.39 772.24  
75.85 848.09  
73.3 921.39  
Trong cách tính NPV trên, thế lãi suất  
r = 5%  
2
vào biểu thức sẽ thu được  
5. Kết luận  
Bài báo đề xuất và tổng hợp các phương  
NPV2 = 127.62  
tỉ đồng. Thế các số liệu vào  
biểu thức (10), IRR được tính như trong (11).  
trình toán đánh giá hiệu quả kinh tế của nhà  
máy điện mặt trời. Qua kết quả tính toán các  
chỉ số kinh tế cho thấy dự án nhà máy điện mặt  
trời Sao Mai có tính khả thi về mặt kinh tế. Từ  
đó nên cân nhắc đầu tư vì nó có ý nâng cao  
khả năng cung cấp điện cho khu vực Tịnh  
Biên An Giang.  
NPV r − r  
(
)
1
2
1
IRR = r +  
1
NPV1 − NPV2  
921.39 5 − 2  
(
)
= 2 +  
= 5.48 %  
( )  
921.39 −127.62  
(11)  
Như vậy tỷ lệ hoàn vốn nội bộ vẫn cao  
hơn nhiều so với lãi suất thị trường 2% nên dự  
án có lãi và chấp nhận đầu tư được.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] F. R. Pazheri, M. F. Othman, and N. H. Malik, “A review on global renewable  
electricity scenario,” Renew. Sustain. Energy Rev., vol. 31, pp. 835–845, 2014.  
[2] K. Kachhiya, M. Patel, and M. Lokhande, “MATLAB / Simulink Model of Solar PV  
Module and MPPT Algorithm,” Natl. Conf. Recent Trends Eng. Technol., no. May,  
2011.  
[3] F. F. Rakotomananandro, “Study of Photovoltaic System,” 2011.  
[4] H. S. Stefan C.W. Krauter, Franz Alt, Solar Electric Power Generation - Photovoltaic  
Energy Systems. Springer, 2010.  
[5] A. Cota, Ro. Foster, and M. Ghassemi, Solar Energy: Renewable Energy and the  
Environment. 2010.  
[6] P. J. Musgrove, “Wind energy conversion: an introduction,” Phys. Sci. Meas.  
Instrumentation, Manag. Educ. Rev. IEE Proc. A, vol. 130, no. 9, pp. 506–516, 1983.  
[7] J. Licari, “Control of a Variable-Speed Wind Turbine,” 2013.  
[8] N. Goudarzi and W. D. Zhu, “A review on the development of wind turbine generators  
across the world,” Int. J. Dyn. Control, vol. 1, no. 2, pp. 192–202, 2013.  
[9] L. Shi, S. Sun, L. Yao, Y. Ni, and M. Bazargan, “Effects of wind generation  
intermittency and volatility on power system transient stability,” IET Renew. Power  
Gener., vol. 8, no. 5, pp. 509–521, 2014.  
[10] T. Petru and T. Thiringer, “Modeling of wind turbines for power system studies,” IEEE  
Trans. Power Syst., vol. 17, no. 4, pp. 1132–1139, 2002.  
[11] T. Ackermann, Wind Power in Power Systems, vol. 140, no. February. 2005.  
[12] M. Costea, E. Vladu, and I. Technology, “Wind turbine modeling in matlab simulink,”  
pp. 113–120, 2011.  
[13] R. Llorente Iglesias, R. Lacal Arantegui, and M. Aguado Alonso, “Power electronics  
evolution in wind turbines - A market-based analysis,” Renew. Sustain. Energy Rev.,  
vol. 15, no. 9, pp. 4982–4993, 2011.  
[14] B. Shiva Kumar and K. Sudhakar, “Performance evaluation of 10 MW grid connected  
solar photovoltaic power plant in India,” Energy Reports, vol. 1, pp. 184–192, 2015.  
[15] R. Islam, W. Xu, Y. Guo, and K. Ma, “Solar Photovoltaic Power Plants,” vol. 2017, pp.  
2–4, 2017.  
[16] O. Žižlavský, “Net Present Value Approach: Method for Economic Assessment of  
Innovation Projects,” Procedia - Soc. Behav. Sci., vol. 156, no. April, pp. 506–512,  
2014.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Nguyễn Thị Hải Yến  
Đơn vị: Điện lực Lấp Vò  
Điện thoại: 0963.952.999  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 24600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá tính khả thi của dự án xây dựng nhà máy điện mặt trời tại huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_tinh_kha_thi_cua_du_an_xay_dung_nha_may_dien_mat_tr.pdf