Bài giảng Lý thuyết mạch điện - Chương 3: Phương trình mạch điện

_______________________________________________Chương 3 Phương trình mạch  
điện - 1  
 Chương 3  
PHƯƠNG TRÌNH MẠCH ĐIỆN  
’ KHÁI NIỆM VỀ TOPO  
ƒ Một số định nghĩa  
ƒ Định lý về topo mạch  
’ PHƯƠNG TRÌNH NÚT  
ƒ Mạch chứa nguồn dòng điện  
ƒ Mạch chứa nguồn hiệu thế  
’ PHƯƠNG TRÌNH VÒNG  
ƒ Mạch chứa nguồn hiệu thế  
ƒ Mạch chứa nguồn dòng điện  
’ BIẾN ĐỔI VÀ CHUYỂN VỊ NGUỒN  
ƒ Biến đổi nguồn  
ƒ Chuyển vị nguồn  
__________________________________________________________________________________________  
Trong chương này, chúng ta giới thiệu một phương pháp tổng quát để giải các mạch  
điện tương đối phức tạp. Đó là các hệ phương trình nút và phương trình vòng. Chúng ta cũng  
đề cập một cách sơ lược các khái niệm cơ bản về Topo mạch, phần này giúp cho việc thiết lập  
các hệ phương trình một cách có hiệu quả.  
3.1 Khái niệm về Topo MẠCH  
Trong một mạch, ẩn số chính là dòng điện và hiệu thế của các nhánh. Nếu mạch có B  
nhánh ta có 2B ẩn số và do đó cần 2B phương trình độc lập để giải. Làm thế nào để viết và  
giải 2B phương trình này một cách có hệ thống và đạt được kết quả chính xác và nhanh nhất,  
đó là mục đích của phần Topo mạch.  
Topo mạch chỉ để ý đến cách nối nhau của các phần tử trong mạch mà không để ý đến  
bản chất của chúng.  
3.1.1. Một số định nghĩa  
ƒ Giản đồ thẳng  
Để vẽ giản đồ thẳng tương ứng của một mạch ta thay các nhánh của mạch bởi các  
đoạn thẳng (hoặc cong) và các nút bởi các dấu chấm.  
(a)  
(b)  
(H 3.1)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
_______________________________________________Chương 3 Phương trình mạch  
điện - 2  
Trong giản đồ các nhánh và nút được đặt tên hoặc đánh số thứ tự. Nếu các nhánh được  
định hướng (thường ta lấy chiều dòng điện trong nhánh định hướng cho giản đồ ), ta có giản  
đồ hữu hướng.  
(H 3.1b) là giản đồ định hướng tương ứng của mạch (H 3.1a).  
ƒ Giản đồ con  
Tập hợp con của tập hợp các nhánh và nút của giản đồ.  
ƒ Vòng  
Giản đồ con khép kín. Mỗi nút trong một vòng phải nối với hai nhánh trong vòng đó.  
Ta gọi tên các vòng bằng tập hợp các nhánh tạo thành vòng hoặc tập hợp các nút thuộc vòng  
đó.  
Thí dụ:  
(H 3.2a): Vòng (4,5,6) hoặc (a,b,o,a).  
(H 3.2b): Vòng (1,6,4,3) hoặc ( a,b,o,c,a).  
(a)  
(b)  
(H 3.2)  
ƒ Cây  
Giản đồ con chứa tất cả các nút của giản đồ nhưng không chứa vòng.  
Một giản đồ có thể có nhiều cây.  
Thí dụ:  
(H 3.3a): Cây 3,5,6 ;  
(H 3.3b): Cây 3,4,5 . . ..  
(a)  
(b)  
(H 3.3)  
* Cách vẽ một cây: Nhánh thứ nhất được chọn nối với 2 nút, nhánh thứ hai nối 1  
trong hai nút này với nút thứ 3 và nhánh theo sau lại nối một nút nữa vào các nút trước. Như  
vậy khi nối N nút, cây chứa N-1 nhánh.  
Thí dụ để vẽ cây của (H 3.3b) ta lần lượt làm từng bước theo (H 3.4).  
(H 3.4)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
_______________________________________________Chương 3 Phương trình mạch  
điện - 3  
Để phân biệt nhánh của cây với các nhánh khác trong giản đồ, người ta gọi nhánh của  
cây là cành và các nhánh còn lại gọi là nhánh nối. Cành và nhánh nối chỉ có ý nghĩa sau khi  
đã chọn cây.  
Gọi L là số nhánh nối ta có:  
B = (N - 1) + L  
Hay L = B - N +1  
(3.1)  
Trong đó B là số nhánh của giản đồ, N là số nút.  
Trong giản đồ trên hình 3.1 : B = 6, N = 4 vậy L = 6 - 4 + 1 = 3  
Nhận thấy, một cây nếu thêm một nhánh nối vào sẽ tạo thành một vòng độc lập ( là  
vòng chứa ít nhất một nhánh không thuộc vòng khác ).  
Vậy số vòng độc lập của một giản đồ chính là số nhánh nối L.  
3.1.2. Định lý về Topo mạch  
Nhắc lại, một mạch gồm B nhánh cần 2B phương trình độc lập để giải, trong đó B  
phương trình là hệ thức v - i của các nhánh, vậy còn lại B phương trình phải được thiết lập từ  
định luật Kirchhoff .  
ƒ Định lý 1:  
Giản đồ có N nút, có (N -1) phương trình độc lập do định luật KCL viết cho (N-1) nút  
của giản đồ.  
Thật vậy, phương trình viết cho nút thứ N có thể suy từ (N-1) phương trình kia.  
ƒ Định lý 2  
Hiệu thế của các nhánh (tức giữa 2 nút) của giản đồ có thể viết theo (N-1) hiệu thế độc  
lập nhờ định luật KVL.  
Thật vậy, một cây nối tất cả các nút của giản đồ, giữa hai nút bất kỳ luôn có một  
đường nối chỉ gồm các cành của cây, do đó hiệu thế giữa hai nút có thể viết theo hiệu thế của  
các cành của cây. Một cây có (N - 1) cành, vậy hiệu thế của một nhánh nào của giản đồ cũng  
có thể viết theo (N-1) hiệu thế độc lập của các cành.  
Trong thí dụ của (H 3.1), cây gồm 3 nhánh 3, 4, 5 đặc biệt quan trọng vì các cành của  
nó nối với một nút chung O, O gọi là nút chuẩn. Hiệu thế của các cành là hiệu thế giữa các  
nút a, b, c (so với nút chuẩn). Tập hợp (N - 1) hiệu thế này được gọi là hiệu thế nút.  
Nếu mạch không có đặc tính như trên thì ta có thể chọn một nút bất kỳ làm nút chuẩn.  
ƒ Định lý 3  
Ta có L = B - N +1 vòng hay mắt lưới độc lập với nhau, trong đó ta có thể viết phương  
trình từ định luật KVL.  
ƒ Định lý 4  
Mọi dòng điện trong các nhánh có thể được viết theo L = B - N +1 dòng điện độc lập  
nhờ định luật KCL.  
Các vòng độc lập có được bằng cách chọn một cây của giản đồ, xong cứ thêm 1 nhánh  
nối vào ta được 1 vòng. Vòng này chứa nhánh nối mới thêm vào mà nhánh này không thuộc  
một vòng nào khác. Vậy ta có L = B - N + 1 vòng độc lập. Các dòng điện chạy trong các  
nhánh nối họp thành một tập hợp các dòng điện độc lập trong mạch tương ứng .  
Thí dụ: Trong giản đồ (H 3.1b), nếu ta chọn cây gồm các nhánh 3,4,5 thì ta được các  
vòng độc lập sau đây:  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
_______________________________________________Chương 3 Phương trình mạch  
điện - 4  
(H 3.5)  
Một phương pháp khác để xác định vòng độc lập là ta chọn các mắt lưới trong một  
giản đồ phẳng (giản đồ mà các nhánh chỉ cắt nhau tại các nút). Mắt lưới là một vòng không  
chứa vòng nào khác. Trong giản đồ (H 3.1b) mắt lưới là các vòng gồm các nhánh: (4,5,6),  
(2,3,4) & (1,2,6).  
Một mắt lưới luôn luôn chứa một nhánh không thuộc mắt lưới khác nên nó là một  
vòng độc lập và số mắt lưới cũng là L.  
Các định lý trên cho ta đủ B phương trình để giải mạch :  
Gồm (N-1) phương trình nút và (L = B - N + 1) phương trình vòng.  
Và tổng số phương trình là:  
(N-1) + L = N - 1 + B - N + 1 = B  
3.2 Phương trình Nút  
3.2.1 Mạch chỉ chứa điện trở và nguồn dòng điện  
Trong trường hợp ngoài điện trở ra, mạch chỉ chứa nguồn dòng điện thì viết phương  
trình nút cho mạch là biện pháp dễ dàng nhất để giải mạch. Chúng ta luôn có thể viết phương  
trình một cách trực quan, tuy nhiên nếu trong mạch có nguồn dòng điện phụ thuộc thì ta cần  
có thêm các hệ thức diễn tả quan hệ giữa các nguồn này với các ẩn số của phương trình mới  
đủ điều kiện để giải mạch.  
ƒ Nguồn dòng điện độc lập:  
Nếu mọi nguồn trong mạch đều là nguồn dòng điện độc lập, tất cả dòng điện chưa biết  
có thể tính theo (N - 1) điện thế nút. Ap dụng định luật KCL tại (N - 1) nút, trừ nút chuẩn, ta  
được (N - 1) phương trình độc lập. Giải hệ phương trình này để tìm hiệu thế nút. Từ đó suy ra  
các hiệu thế khác.  
Thí dụ 3.1:  
Tìm hiệu thế ngang qua mỗi nguồn dòng điện trong mạch (H 3.6)  
(H 3.6)  
Mạch có 3 nút 1, 2, O; N = 3 vậy N - 1 = 2, ta có 2 phương trình độc lập.  
Chọn nút O làm chuẩn, 2 nút còn lại là 1 và 2 . v1 và v2 chính là hiệu thế cần tìm.  
Viết KCL cho nút 1 và 2.  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
_______________________________________________Chương 3 Phương trình mạch  
điện - 5  
v1 v1 − v2  
Nút 1: − 5+  
+
= 0  
(1)  
4
2
v2 − v1 v2 v2  
Nút 2:  
+
+
+ 2 = 0  
(2)  
2
3
6
Thu gọn:  
1 1  
4 2  
1
2
⎛
⎜
⎞
⎟
+
v − v = 5  
(3)  
(4)  
1
2
⎝
⎠
1
2
1 1 1  
⎛
⎜
⎞
⎟
− v +  
+
+
v = −2  
1
2
2 3 6  
⎝
⎠
Giải hệ thống (3) và (4), ta được :  
v1 = 8 (V) và  
v2 = 2 (V)  
ƒ Thiết lập phương trình nút cho trường hợp tổng quát  
Xét mạch chỉ gồm điện trở R và nguồn dòng điện độc lập, có N nút. Nếu không kể  
nguồn dòng điện nối giữa hai nút j và k, tổng số dòng điện rời nút j đến nút k luôn có dạng:  
Gjk (vj - vk )  
(3.2)  
Gjk là tổng điện dẫn nối trực tiếp giữa hai nút j , k ( j ≠ k ) gọi là điện dẫn chung giữa hai nút j  
, k ; ta có:  
Gjk = Gkj  
(3.3)  
Gọi ij là tổng đại số các nguồn dòng điện nối với nút j.  
Định luật KCL áp dụng cho nút j:  
(
)
G v − v = i  
(ij > 0 khi đi vào nút j )  
∑
jk  
j
k
j
k
Hay  
v
G − G v = i ( j ≠ k )  
( 3.4)  
∑
∑
j
jk  
jk  
k
j
k
k
G : Là tổng điện dẫn của các nhánh có một đầu tại nút j. Ta gọi chúng là điện  
∑
jk  
k
dẫn riêng của nút j và ký hiệu:  
G =  
G
(3.5)  
∑
jj  
jk  
k
Phương trình (3.4) viết lại:  
G v − G v = i  
(
j ≠ k  
)
(3.6)  
∑
jj  
j
jk  
k
j
k
Viết phương trình (3.6) cho (N - 1) nút ( j = 1, ..., N - 1 ), ta được hệ thống phương trình  
Nút 1:  
G11v1 - G12v2 - G13v3 . . . - G1(.N-1) N-1  
v
= i1  
Nút 2:  
- G21 v1 + G22 v 2 - G23 v 3 . . . - G2.(N-1) v N-1 = i2  
:
:
:
Nút N -1:  
- G(N-1).1 v 1 - G(N-1).2 v 2 . . . +G(N-1)(.N-1) v N-1 = iN-1  
Dưới dạng ma trận:  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
_______________________________________________Chương 3 Phương trình mạch  
điện - 6  
G
−G12 ..............− G1.N−1  
v
v2  
:
:
:
i
i2  
:
:
:
⎡
⎢
⎢
⎤⎡  
⎥⎢  
⎥⎢  
⎥⎢  
⎥⎢  
⎥⎢  
⎥⎢  
⎥⎢  
⎤
⎥
⎥
⎥
⎥
⎥
⎥
⎥
⎡
⎢
⎢
⎢
⎢
⎢
⎢
⎢
⎤
⎥
⎥
⎥
⎥
⎥
⎥
⎥
11  
1
1
- G21 G22 ..............− G2.N−1  
:
:
:
⎢
:
:
:
:
:
:
=
⎢
⎢
⎢
⎢
- GN −1.1 − GN −1.2..............G  
v
i
⎢
N −1.N−1⎥⎢  
⎥
⎦
⎢
⎣
⎥
⎦
⎣
⎦⎣ N −1  
N −1  
Hay  
[G][V] = [I]  
(3.7)  
[G]: Gọi là ma trận điện dẫn các nhánh, ma trận này có các phần tử đối xứng qua đường chéo  
chính và các phần tử có thể viết một cách trực quan từ mạch điện .  
[V]: Ma trận hiệu thế nút, phần tử là các hiệu thế nút.  
[I]: Ma trận nguồn dòng điện độc lập, phần tử là các nguồn dòng điện nối với các nút, có giá  
trị dương khi đi vào nút.  
Trở lại thí dụ 3.1:  
1 1  
4 2  
i1 = 5A và i2 = - 2A  
1 1 1  
2 3 6  
1
2
G11 =  
+
; G22 =  
+
+
;
G12 =  
Hệ phương trình thành:  
1 1  
4 2  
1
2
⎡
⎢
⎢
⎢
⎢
⎤
⎥
⎥
⎥
⎥
v
⎡ ⎤  
1
5
⎡
⎢
⎢
⎢
⎢
⎣
⎤
⎥
⎥
⎥
⎥
+
−
⎢ ⎥  
⎢ ⎥  
⎢ ⎥  
⎢ ⎥  
=
1
−
1 1 1  
2 3 6  
+
+
⎢
⎥
v2  
− 2  
⎦
⎣ ⎦  
2
⎣
⎦
Ta được kết quả như trên.  
ƒ Nguồn dòng điện phụ thuộc :  
Phương pháp vẫn như trên nhưng khi viết hệ phương trình nút trị số của nguồn dòng điện này  
phải được viết theo hiệu thế nút để giới hạn số ẩn số vẫn là N-1. Trong trường hợp này ma  
trận điện dẫn của các nhánh mất tính đối xứng.  
Thí dụ: 3.2  
Tín hiệu thế ngang qua các nguồn trong mạch (H 3.7).  
(H 3.7)  
Ta có thể viết phương trình nút một cách trực quan:  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
_______________________________________________Chương 3 Phương trình mạch  
điện - 7  
⎧ 1 1  
1
2
⎛
⎞
⎟
+
v − v = 5  
⎜
1
2
⎪
4 2  
⎪⎝  
⎠
(1)  
⎨
1
1 1 1  
⎞
⎛
⎜
⎪
− v +  
+ + v = −3i  
⎟
1
2
3
⎪
2
2 3 6  
⎠
⎝
⎩
Hệ thống có 3 ẩn số, như vậy phải viết i3 theo v1 và v2.  
v1 − v2  
i3 =  
(2)  
2
Thay (2) vào (1) và sắp xếp lại  
3
4
1
2
1
2
v1 − v2 = 5 & v1 − v2 = 0  
⇒
v1 = - 20 (V) và v2 = - 40 (V)  
Thí dụ 3.3  
Tính v2 trong mạch (H 3.8).  
(H 3.8)  
Chọn nút chuẩn O, v1 & v2 như trong (H 3.8)  
Hệ phương trình nút là:  
⎧ 1  
⎛
⎞
+ 1 v − v = 4+ i  
⎜
⎟
1
2
3
⎪
⎪
2
⎝
⎠
⎛
(1)  
(2)  
⎨
1
⎞
⎪
− v + 1+ v = −i  
⎜
⎟
1
2
3
⎪
⎩
9
⎝
⎠
Với i3 = 5v1  
Ta được :  
7
2
⎧
⎪
⎨
⎪
⎩
− v1 − v2 = 4  
(3)  
10  
9
4v1 + v2 = 0  
Suy ra :  
v2 = - 114 (V)  
3.2.2 Mạch chỉ chứa điện trở và nguồn hiệu thế  
ƒ Nguồn hiệu thế độc lập  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
_______________________________________________Chương 3 Phương trình mạch  
điện - 8  
Nếu một nhánh của mạch là 1 nguồn hiệu thế độc lập, dòng điện trong nhánh đó  
không thể tính dễ dàng theo hiệu thế nút như trước. Vì hiệu thế của nguồn không còn là ẩn số  
nên chỉ còn (N-2) thay vì (N-1) hiệu thế chưa biết, do đó ta chỉ cần (N-2) phương trình nút,  
viết nhờ định luật KCL để giải bài toán. Để có (N-2) phương trình này ta tránh 2 nút nối với  
nguồn hiệu thế thì dòng điện chạy qua nguồn này không xuất hiện.  
Cuối cùng, để tìm dòng điện chạy trong nguồn hiệu thế, ta áp dụng định luật KCL tại  
nút liên hệ với dòng điện còn lại này, sau khi tính được các dòng điện trong các nhánh tại nút  
này.  
Thí dụ 3.4  
Tính v4 và điện trở tương đương nhìn từ 2 đầu của nguồn hiệu thế v1 trong (H 3.9).  
(H 3.9)  
Mạch có N = 4 nút và một nguồn hiệu thế độc lập. Chọn nút chuẩn O và nút v1 nối với  
nguồn v1 = 6 V nên ta chỉ cần viết hai phương trình cho nút v2 và v3.  
Viết KCL tại nút 2 và 3.  
v − 6 v2 v2 − v3  
⎧
2
+
+
= 0  
= 0  
⎪
⎪
1
2
1
(1)  
⎨
⎪
v3 − v2 v3 − 6 v3  
+
+
⎪
⎩
1
4
2
Thu gọn:  
5
2
⎧
v2 − v3 = 6  
⎪
⎪
(2)  
⎨
⎪
7
4
3
2
− v2 + v3 =  
⎪
⎩
Giải hệ thống (2):  
32  
9
26  
9
v2 =  
V
và  
v3 =  
V
2
⇒
v4 = v2 - v3 =  
V
3
Dòng i1 là tổng các dòng qua điện trở 1Ω và 4Ω.  
6− v2 6− v3 22 7 29  
i1 =  
+
=
+
=
A
1
4
9
9
9
Điện trở tương đương:  
6
29  
54  
29  
Rtđ =  
Ω
=
9
54  
29  
Rtđ =  
Ω
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
_______________________________________________Chương 3 Phương trình mạch  
điện - 9  
Chúng ta chưa tìm được một phương pháp tổng quát để viết thẳng các phương trình  
nút trong những mạch có chứa nguồn hiệu thế.  
Trong thực tế nguồn hiệu thế thường được mắc nối tiếp với một điện trở (chính là nội  
trở của nguồn) nên ta có thể biến đổi thành nguồn dòng điện mắc song song với điện trở đó  
(biến đổi Thevenin, Norton).  
Nếu nguồn hiệu thế không mắc nối tiếp với điện ta phải dùng phương pháp chuyển vị  
nguồn trước khi biến đổi (đề cập ở trong một phần sau ).  
Sau các biến đổi, mạch đơn giản hơn và chỉ chứa nguồn dòng điện và ta có thể viết hệ  
phương trình một cách trực quan như trong phần 3.2.1.  
Trong thí dụ 3.3 ở trên, mạch (H 3.9) có thể vẽ lại như ở (H 3.10a) mà không có gì  
thay đổi và biến các nguồn hiệu thế nối tiếp với điện trở thành các nguồn dòng song song với  
điện trở ta được (H 3.10b).  
(H 3.10)  
Và phương trình nút:  
1
2
⎛
⎜
⎞
1+ + 1 v − v = 6  
⎟
2
3
⎝
⎠
1 1  
4 2  
⎛
⎜
⎞
⎠
- v +  
+
+ 1 v = 1,5  
⎟
2
3
⎝
Giải hệ thống ta tìm lại được kết quả trên.  
ƒ Nguồn hiệu thế phụ thuộc :  
Ta cần một phương trình phụ bằng cách viết hiệu thế của nguồn phụ thuộc theo hiệu  
thế nút.  
Thí dụ 3.5  
Tìm hiệu thế v1 trong mạch (H 3.11)  
(H 3.11)  
Mạch có 4 nút và chứa 2 nguồn hiệu thế nên ta chỉ cần viết 1 phương trình nút cho nút  
b. Chọn nút O làm chuẩn, phương trình cho nút b là:  
vb − 24 vb − 2v1  
+
− 4 = 0 (1)  
1
3
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
_______________________________________________Chương 3 Phương trình mạch  
điện - 10  
Với phương trình phụ là quan hệ giữa nguồn phụ thuộc và các hiệu thế nút:  
vb = 24- v1  
(2)  
Thay (2) vào (1), sau khi đơn giản:  
v1=2 (V)  
3.3 Phương trình Vòng  
Mạch có B nhánh, N nút có thể viết L = B - N + 1 phương trình vòng độc lập . Mọi  
dòng điện có thể tính theo L dòng điện độc lập này.  
3.3.1 Mạch chỉ chứa điện trở và nguồn hiệu thế  
ƒ Nguồn hiệu thế độc lập :  
Nếu mạch chỉ chứa nguồn hiệu thế độc lập, các hiệu thế chưa biết đều có thể tính theo  
L dòng điện độc lập.  
Áp dụng KVL cho L vòng độc lập (hay L mắt lưới) ta được L phương trình gọi là hệ  
phương trình vòng. Giải hệ phương trình ta được các dòng điện vòng rồi suy ra các hiệu thế  
nhánh từ hệ thức v - i.  
Thí dụ 3.6: Tìm các dòng điện trong mạch (H 3.12a).  
(a)  
(b)  
(c)  
(H 3.12)  
Mạch có  
Vậy  
N = 5 và B = 6  
L = B - N + 1 = 2  
Chọn cây gồm các đường liền nét (H 3.12b). Các vòng có được bằng cách thêm các  
nhánh nối 1 và 2 vào cây.  
Dòng điện i1 và i2 trong các nhánh nối tạo thành tập hợp các dòng điện độc lập. Các  
dòng điện khác trong mạch có thể tính theo i1 và i2.  
Mặt khác, thay vì chỉ rõ dòng điện trong mỗi nhánh, ta có thể dùng khái niệm dòng  
điện vòng. Đó là dòng điện trong nhánh nối ta tưởng tượng như chạy trong cả vòng độc lập  
tạo bởi các cành của cây và nhánh nối đó (H 3.12c).  
Viết KVL cho mỗi vòng:  
6(i - i )+ 3i - 60= 0  
2i2 + 6(i2 - i1)+ 4i2 + 24= 0  
⎧
⎨
⎩
1
2
1
(1)  
(2)  
Thu gọn:  
( 6+ 3)i - 6i  
= 60  
i2 = −24  
⎧
⎨
⎩
1
2
- 6i1 +  
(
2+ 4+ 6  
)
Giải hệ thống ta được :  
i1 = 8A và i2 = 2A  
Dòng qua điện trở 6Ω:  
i1 - i2 = 6 (A)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
_______________________________________________Chương 3 Phương trình mạch  
điện - 11  
ƒ Thiết lập phương trình vòng cho trường hợp tổng quát  
Coi mạch chỉ chứa điện trở và nguồn hiệu thế độc lập , có L vòng.  
Gọi ij, ik ...là dòng điện vòng của vòng j, vòng k ...Tổng hiệu thế ngang qua các điện trở chung  
của vòng j và k luôn có dạng:  
Rjk ( ij ± ik)  
(3.8)  
Dấu (+) khi ij và ik cùng chiều và ngược lại.  
Rjk là tổng điện trở chung của vòng j và vòng k. Ta luôn luôn có:  
Rjk = Rkj  
vj là tổng đại số các nguồn trong vòng j, các nguồn này có giá trị (+) khi tạo ra dòng điện cùng  
chiều ij ( chiều của vòng ).  
Áp dụng KVL cho vòng j:  
R
(
ij ± ik  
)
= vj  
(3.10)  
(3.11)  
∑
jk  
k
Hay  
i
R ± R i = v  
∑
∑
j
jk  
jk k  
j
k
k
R
chính là tổng điện trở chung của vòng j với tất cả các vòng khác tức là tổng điện trở  
∑
jk  
k
có trong vòng j.  
Đặt = Rjj và với qui ước Rjk có trị dương khi ij và ik cùng chiều và âm khi ngược lại,  
R
∑
jk  
k
ta viết lại (3.11) như sau:  
Rjjij + R i = v  
(3.12)  
∑
jk k  
j
k
Đối với mạch có L vòng độc lập :  
Vòng 1 :  
Vòng 2 :  
R11i1 + R12i2 + . . . . R1LiL = v1  
R21i1 + R22i2 + . . . . R2LiL = v2  
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Vòng L:  
RL1i1 + RL2i2 + . . . . RLLiL = vL  
Dưới dạng ma trận  
R
R21  
:
:
R12  
R22  
:
:
:
..............R  
..............R  
i
v
v2  
⎡
⎢
⎢
1.L ⎤ ⎡ 1 ⎤ ⎡ ⎤  
11  
1
⎥ ⎢ ⎥ ⎢ ⎥  
i2  
2.L  
⎥ ⎢ ⎥ ⎢ ⎥  
⎢
⎥ ⎢ ⎥ ⎢ ⎥  
: :  
:
:
:
=
⎥ ⎢ ⎥ ⎢ ⎥  
⎢
:
:
:
v
⎢
⎥ ⎢ ⎥ ⎢ ⎥  
⎥ ⎢ ⎥ ⎢ ⎥  
⎢
:
:
⎢
⎥ ⎢ ⎥ ⎢ ⎥  
R
RL.2 ..............R  
i
⎢
LL ⎥ ⎢ L ⎥ ⎢ ⎥  
⎣
L.1  
⎦ ⎣ ⎦ ⎣ ⎦  
L
Hệ phương trình vòng viết dưới dạng vắn tắt:  
[R] .[I] = [V]  
(3.13)  
[R]: Gọi là ma trận điện trở vòng độc lập. Các phần tử trên đường chéo chính luôn luôn  
dương, các phần tử khác có trị dương khi 2 dòng điện vòng chạy trên nó cùng chiều, có trị âm  
khi 2 dòng điện vòng ngược chiều. Các phần tử này đối xứng qua đường chéo chính.  
[I] : Ma trận dòng điện vòng  
[V]: Ma trận hiệu thế vòng  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
_______________________________________________Chương 3 Phương trình mạch  
điện - 12  
Trở lại thí dụ 3.6 ta có thể viết hệ phương trình vòng một cách trực quan với các số liệu sau:  
R11 = 3 + 6 = 9 Ω,  
R22 = 2 + 4 + 6 = 12 Ω,  
R21 = R12 = - 6 Ω,  
v1 = 60 V  
và  
v2 = - 24 (V)  
ƒ Nguồn hiệu thế phụ thuộc  
Nếu mạch có chứa nguồn hiệu thế phụ thuộc, trị số của nguồn này phải được tính theo  
các dòng điện vòng. Trong trường hợp này ma trận điện thế mất tính đối xứng.  
Thí dụ 3.7 Tính i trong mạch (H 3.13)  
(H 3.13)  
Viết phương trình vòng cho các vòng trong mạch  
6i1- 2 i+ 4i2=15  
4i1+ 2 i+ 6i2= 2 i  
-2i1+ 8 i+ 2i2=0  
3
(1)  
(2)  
(3)  
(2) cho i1 = − i2  
(4)  
2
i1 − i2  
(3) cho i =  
(5)  
4
Thay (5) vào (1)  
11i1+ 9i2=30  
(6)  
Thay (4) vào (6) ta được  
i2=- 4 A  
i1= 6 A  
Và  
i = 2,5 (A)  
3.3.2. Mạch chứa nguồn dòng điện  
ƒ Nguồn dòng điện độc lập  
Nếu một nhánh của mạch là một nguồn dòng điện độc lập, hiệu thế của nhánh này khó  
có thể tính theo dòng điện vòng như trước. Tuy nhiên nếu một dòng điện vòng duy nhất được  
vẽ qua nguồn dòng điện thì nó có trị số của nguồn này và chỉ còn (L-1) ẩn số thay vì L (bằng  
cách không chọn nhánh có chứa nguồn dòng làm cành của cây).  
Thí dụ 3.8: Tính dòng điện qua điện trở 2Ω trong mạch (H3.14a)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
_______________________________________________Chương 3 Phương trình mạch  
điện - 13  
(a)  
(H 3.14)  
(b)  
Mạch có B = 8, N = 5, cây có 4 nhánh và 4 vòng độc lập .  
Chọn cây như (H 3.14b) (nét liền), cành của cây không là nhánh có chứa nguồn dòng độc lập.  
Ta có:  
i3 = 10 A và i4 = 12 A  
Viết phương trình vòng cho hai vòng còn lại.  
Vòng 1:  
Vòng 2:  
Thay  
( 4 + 6 + 2 )i1 - 6i2 - 4i4 = 0  
- 6i1 + 18i2 + 3i3 - 8i4 = 0  
i3 = 10 A và i4 = 12 A vào (1) và (2)  
(1)  
(2)  
12i1 - 6i2 = 48  
- 6i1 + 18i2 = 66  
Suy ra i1 = 7 (A)  
Thí dụ trên cho thấy ta vẫn có thể viết được hệ phương trình vòng cho mạch chứa  
nguồn dòng điện độc lập. Tuy nhiên ta cũng có thể biến đổi và chuyển vị nguồn (nếu cần) để  
có mạch chứa nguồn hiệu thế và như vậy việc viết phương trình một cách trực quan dễ dàng  
hơn.  
Mạch ở (H 3.14a) có thể chuyển dời và biến đổi nguồn để được mạch (H 3.15) dưới  
đây.  
(a)  
(H 3.15)  
(b)  
Với mạch (H 3.15b), ta viết hệ phương trình vòng.  
Vòng 1:  
Vòng 2:  
12i1 - 6i2 = 48  
- 6i1 + 18i2 = 96 - 30  
Ta được lại kết quả trước.  
ƒ Nguồn dòng điện phụ thuộc  
Tìm v1 trong mạch (H 3.16)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
_______________________________________________Chương 3 Phương trình mạch  
điện - 14  
(a)  
(b)  
(c)  
(H 3.16)  
Mạch có B = 5, N = 3 cây có hai cành và 3 vòng độc lập .  
Chọn cây là đường liền nét của (H 3.16b). Các nguồn dòng điện ở nhánh nối  
Viết phương trình cho vòng 3  
26i3 + 20i2 + 24i1 = 0  
v1  
(1)  
(2)  
1
4
Với i1 = 7A và i2= = − i3  
8
Thay (2) vào (1)  
26i3 - 5i3 + 168 = 0 ⇒ i3 = - 8 (A) và v1= 16 (V)  
3.4 Biến đổi và chuyển vị nguồn  
Các phương pháp biến đổi và chuyển vị nguồn nhằm mục đích sửa soạn mạch cho  
việc phân giải được dễ dàng. Mạch sau khi biến đổi hoặc phải đơn giản hơn hoặc thuận tiện  
hơn trong việc áp dụng các phương trình mạch điện .  
3.4.1. Biến đổi nguồn  
ƒ Nguồn hiệu thế nối tiếp và nguồn dòng điện song song (H 3.17).  
(H 3.17)  
ƒ Nguồn hiệu thế song song và nguồn dòng điện nối tiếp.  
Ta phải có: v1 = v 2 và i1 = i2.  
(H 3.18)  
ƒ Nguồn hiệu thế song song với điện trở và nguồn dòng điện nối tiếp điện trở : Có thể bỏ điện  
trở mà không ảnh hưởng đến mạch ngoài.  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
_______________________________________________Chương 3 Phương trình mạch  
điện - 15  
(H 3.19)  
ƒ Nguồn hiệu thế mắc nối tiếp với điện trở hay nguồn dòng mắc song song với điện trở. Ta có  
thể dùng biến đổi Thevenin ↔ Norton để biến đổi nguồn hiệu thế thành nguồn dòng điện hay  
ngược lại cho phù hợp với hệ phương trình sắp phải viết.  
(H 3.20)  
3.4.2. Chuyển vị nguồn :  
Khi gặp 1 nguồn hiệu thế không có điện trở nối tiếp kèm theo hoặc 1 nguồn dòng điện  
không có điện trở song song kèm theo, ta có thể chuyển vị nguồn trước khi biến đổi chúng.  
Trong khi chuyển vị, các định luật KCL và KVL không được vi phạm.  
ƒ Chuyển vị nguồn hiệu thế :  
(H 3.21) cho ta thấy một cách chuyển vị nguồn hiệu thế . Ta có thể chuyển một nguồn  
hiệu thế " xuyên qua một nút " tới các nhánh khác nối với nút đó và nối tắt nhánh có chứa  
nguồn ban đầu mà không làm thay đổi phân bố dòng điện của mạch, mặc dù có sự thay đổi về  
phân bố điện thế nhưng định luật KVL viết cho các vòng của mạch không thay đổi. Hai mạch  
hình 3.21a và 3.21b tương đương với nhau.  
(a)  
(b)  
(H 3.21)  
Thí dụ 3.9: Ba mạch điện của hình 3.22 tương đương nhau:  
(H 3.22)  
ƒ Chuyển vị nguồn dòng điện:  
Nguồn dòng điện i mắc song song với R1 và R2 nối tiếp trong mạch hình 3.23a được  
chuyển vị thành hai nguồn song song với R1 và R2 hình 3.23b.  
(H 3.23)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
_______________________________________________Chương 3 Phương trình mạch  
điện - 16  
Định luật KCL ở các nút a, b, c của các mạch (H 3.23) cho kết quả giống nhau.  
Hoặc một hình thức chuyển vị khác thực hiện như ở (H 3.24a) và (H 3.24b). Định luật  
KCL ớ các nút của hai mạch cũng giống nhau, mặc dù sự phân bố dòng điện có thay đối  
nhưng hai mạch vẫn tương đương .  
(a)  
(H 3.24)  
(b)  
Thí dụ 3.10: Tìm hiệu thế giữa a b của các mạch hình 3.25a  
(a)  
(b)  
(c)  
(H 3.25)  
15 11 55  
Suy ra vab =  
=
V
8 3  
8
55  
vab =  
V
8
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
_______________________________________________Chương 3 Phương trình mạch  
điện - 17  
Tóm lại, khi giải mạch bằng các phương trình vòng hoặc nút chúng ta nên sửa soạn  
các mạch như sau:  
- Nếu giải bằng phương trình nút, biến đổi để chỉ có các nguồn dòng điện trong mạch.  
- Nếu giải bằng phương trình vòng, biến đổi để chỉ có các nguồn hiệu thế trong mạch.  
BÀI TẬP  
--o0o--  
1. Dùng phương trình nút, tìm v1 và v2 của mạch (H P3.1)  
2. Dùng phương trình nút , tìm i trong mạch (H P3.2).  
(H P3.1)  
(H P3.2)  
3. Dùng phương trình nút tìm v và i trong mạch (H P3.3).  
4. Dùng phương trình nút, tìm v trong mạch (H P3.4)  
(H P3.3)  
(H P3.4)  
5. Dùng phương trình nút, tìm v và v1 trong mạch (H P3.5)  
6. Cho vg = 8cos3t (V), tìm vo trong mạch (H P3.6)  
(H P3.5)  
(H P3.6)  
7. Tìm v trong mạch (H P3.7), dùng phương trình vòng hay nút sao cho có ít phương trình  
nhất.  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
_______________________________________________Chương 3 Phương trình mạch  
điện - 18  
(H P3.7)  
8. Tìm Rin theo các R, R2, R3 mạch (H P3.8).  
Cho R1 = R3 = 2KΩ. Tìm R2 sao cho Rin = 6KΩ và Rin = 1KΩ  
(H P3.8)  
9. Cho mạch khuếch đại vi sai (H P3.9)  
- Tìm vo theo v1, v2, R1, R2, R3, R4.  
R2  
- Tìm liên hệ giữa các điện trở sao cho:  
vo =  
(
v2 − v1  
)
R1  
10. Tìm hiệu thế v ngang qua nguồn dòng điện trong mạch (H P3.10) bằng cách dùng phương  
trình vòng rồi phương trình nút.  
(H P3.9)  
(H P3.10)  
i0  
ii  
11. Tính độ lợi dòng điện của mạch (H P.11) trong 2 trường hợp.  
a. R2 = 0Ω  
b. R2 = 1Ω  
12. Tìm ix trong mạch (H P.12)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
_______________________________________________Chương 3 Phương trình mạch  
điện - 19  
(H P.11)  
(H P.12)  
___________________________________________________________________________  
Nguyễn Trung Lập  
MẠCH  
LÝ THUYẾT  
pdf 19 trang myanh 21280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Lý thuyết mạch điện - Chương 3: Phương trình mạch điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ly_thuyet_mach_dien_chuong_3_phuong_trinh_mach_die.pdf