Bài giảng Kỹ thuật điện nhiệt - Nguyễn Đình Thiên

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI  
BÀI GIẢNG  
KỸ THUẬT ĐIỆN NHIỆT  
HÀ NỘI - 2006  
1
Nguyễn Đình Thiên - Nguyễn Trung Sơn  
BÀI GIẢNG  
KỸ THUẬT ĐIỆN NHIỆT  
Dùng cho sinh viên ngành THIẾT BỊ ĐIỆN - ĐIỆN TỬ  
HÀ NỘI - 2006  
2
CHƯƠNG I. NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN  
NHIỆT  
§1. Khái niệm  
1. Định nghĩa  
Kỹ thuật điện nhiệt là kỹ thuật biến đổi điện năng thành nhiệt dựa  
trên cơ sở các định luật vật lý.  
2. Lĩnh vực sử dụng  
Kĩ thuật điện - nhiệt được ứng dụng nhiều trong sản xuất và sinh  
hoạt.  
Ví dụ: trong nhà máy xí nghiệp thường gặp các lò điện trở, thiết bị sấy,  
thiết bị nung nóng.  
Trong luyện kim gặp những lò điện làm việc theo các nguyên lý  
khác nhau.  
Trong sinh hoạt gặp những thiết bị nung nóng nước, nồi cơm điện,  
bình nóng lạnh, sưởi ấm, lò vi sóng…  
Kỹ thuật điện nhiệt sử dụng năng lượng điện rất lớn, nhất là lò  
luyện kim. Bởi vậy tính toán thiết kế thiết bị điện nhiệt hợp lý sẽ tiết kiệm  
năng lượng điện rất lớn.  
§2. Phân loại  
Phân loại thiết bị điện nhiệt dựa vào nguyên lý biến đổi điện thành  
nhiệt. Có thể phân loại thiết bị điện nhiệt làm việc theo các phương pháp  
sau đây:  
1.Thiết bị điện làm việc theo phương pháp điện trở.  
2
Dựa nguyên lý: Q = I R  
Trong đó: Q- nhiệt lượng toả ra khi có dòng điện I chạy qua dây đốt có  
điện trở R trong thời gian  
, về đơn vị :  
I(A), R( ), (s) thì Q ( J) trong đó có mối quan hệ:  
1J = 1 Ws = 0,24cal  
Bản thân phương pháp này phân thành:  
a. Phương pháp điện trở gián tiếp: trong đó khi có dòng điện qua điện trở  
sẽ toả ra nhiệt năng, nhiệt năng đó dùng để nung nóng vật.  
b. Phương pháp điện trở trực tiếp: trong đó dòng điện trực tiếp đi qua vật  
nung, nhờ có điện trở của vật mà vật được nung nóng.  
3
2.Thiết bị nhiệt làm việc theo nguyên lý cảm ứng.  
- Dựa vào định luật cảm ứng: khi một vật dẫn đặt trong từ trường biến  
thiên trong vật sẽ cảm ứng dòng điện và vật được nung nóng.  
Phương pháp cảm ứng phân thành:  
a. Phương pháp trực tiếp  
b. Phương pháp gián tiếp  
4.Thiết bị điện nhiệt làm việc theo phương pháp hồ quang.  
Dưa theo nguyên lý: năng lượng nhiệt được tạo ra nhờ hồ quang sinh ra  
giữa các điện cực.  
Phương pháp hồ quang cũng được phân thành  
a. Phương pháp hồ quang trực tiếp  
b. Phương pháp hồ quang gián tiếp  
4.Thiết bị điện nhiệt làm việc theo phương pháp điện môi.  
Hình 1 trình bày nguyên lý làm việc: vật nung là loại không dẫn  
điện hoặc bán dẫn được đặt giữa không gian hai má tụ điện. Tụ điện được  
nối với nguồn áp có tần số siêu cao hàng chục hàng trăm hoặc hàng nghìn  
MHz, dưới tác dụng của từ trường biến thiên với tần số siêu cao trong vật  
sẽ có dòng điện dịch, kết quả vật được nung nóng.  
Đặc điểm của nung nóng bằng phương pháp điện môi là sự nung  
nóng ngay lập tức đồng đều trong toàn bộ vật nung, nhờ đó tốc độ nung  
nóng cao.  
Dựa vào phương pháp điện môi chế tạo thiết bị sấy điện môi dùng  
để sấy vật liệu cách điện, vật liệu compozit, sản phẩm nông nghiệp nhẹ,  
chè, cà phê… chế tạo lò vi sóng dùng trong nấu nướng nhanh, thiết bị  
khử trùng y tế.  
Nguån  
¸p siªu  
cao tÇn  
VËt ®uîc  
nung  
M¸ tô ®iÖn  
Hình 1  
5. Phương pháp điện tử  
Năng lượng điện biến thiên, nhiệt do sự va chạm của dòng điện tử  
được gia tốc cao trong trường điện với những vật gia công ( vật nung  
nóng)  
4
Phương pháp điện tử được thực hiện trong buồng chân không cao,  
luồng điện tử được tập trung thành nhũng chùm hẹp với năng lượng rất  
cao khoảng 5108 KW/cm2 tức hàng 1000 lần lớn hơn trong lò hồ quang.  
Phương pháp này được thực hiện trong thiết bị súng điện trở, để  
hàn những chi tiết cực nhỏ, để tạo hợp kim đặc biệt tinh khiết từ những  
chất đặc biệt cứng như Tantan, moliphden…  
6.Phương pháp laser : Light Amphificatin by Stimulated Emission of  
Radium: viết tắt là LASER có nghĩa là khuyếch đại ánh sáng bằng cưỡng  
bức.  
Laser là phát minh lớn của thế kỷ 20. Năm 1917 nhà bác học Aber  
Einstein đã đề ra nguyên lý bức xạ cưỡng bức. Theo nguyên lý bức xạ  
ánh sáng, sở dĩ phát ra màu khi bị nung nóng là do trong nguyên tử các  
electron từ mức năng lượng thấp nhảy sang mức năng lượng cao, rồi từ  
cao khi nhảy về thấp thì phát ra bức xạ.  
Nguyên lý đó được biểu diễn bằng công thức Einstein  
E2 - E1= hv.  
Trong đó: E1,E2: mức năng lượng của các điện tử.  
h- hằng số Planck.  
v- tần số.  
Hiệu số E2 – E1 càng lớn thì tần số càng lớn, tức bước sóng càng  
nhỏ, ánh sáng tử bước sóng lớn ( màu đỏ) chuyển dần sang bước sóng  
nhỏ ( màu tím)  
Bây giờ dùng phương pháp nào đó cưỡng bức cho hàng tỉ tỉ nguyên  
tử đều nhảy lên mức năng lượng cao và khi cùng nhảy về mức cơ bản thì  
sẽ phát ra một thứ ánh sáng đơn sắc ( cùng năng lượng, cùng bước sóng).  
Đó là nguyên lý của máy Laser.  
Chiếc máy Laser đầu tiên ra đời vào 1960 do kỹ sư người Mỹ tên  
là Theodore Maiman có sơ đồ nguyên lý như hình 1.2.  
3
1
2
Hình 1.2  
1.Thanh hồng ngọc nhân tạo (AL2O3 + 0,05% Neodym )  
2. Ống thuỷ tinh, trong chứa khí xenon  
3.C tụ điện.  
5
Bộ phận chủ yếu là thanh Hồng ngọc ( Rubi ) dài 30 cm, đường  
kính 1,5 cm, là hồng ngọc nhân tạo gồm Al2O3 trộn với 0,05% chất  
Neodym, quanh nó là ống thuỷ tinh 1 đựng khí xenon. Hai đầu ống được  
nối với tụ điện 3.  
Khi áp trên tụ tăng tới mức nào đó thì khí xenon trong ống thuỷ  
tinh phát sáng kích thích các nguyên tử neodym, lập tức thanh hồng ngọc  
phát sáng tia sáng màu đỏ có độ sáng gấp hàng trăm lần độ sáng trên bề  
mặt trời. Công suất đạt hàng tỉ watt . Đó là tia Laser.  
Laser đã phát triển nhanh chóng, gồm một số thể loại như sau:  
a.Dùng laser khí: loại này thông dụng- môi trường khuyếch đại là chất  
khí. Sự kích thích dựa vào phóng điện trong chất khí. Loại Laser  
He – Ne - Ar thường dùng trong đo đạc không cần công suất lớn, cần độ  
tập trung cao.  
Loại Laser khí CO2, trong phạm vi bức xạ hồng ngoại có năng suất cao,  
dùng trong nhiều việc, gia công vật liệu.  
b. Laser rắn: môi trường khuyếch đại là chất rắn, ví dụ như máy Laser  
của maiman nêu ở trên. Loại này có công suất lớn được dùng trong công  
nghiệp để cắt, khoan vật liệu rắn, gia công vật liệu. Trong y tế để phẫu  
thuật, dùng trong quân sự và vũ trụ.  
c. Laser lỏng: ngoài hai loại trên còn dùng loại có môi trường phát laser  
là chất lỏng, phát ra laser có bước sóng thay đổi tạo ra nhiều màu sắc đặc  
trưng dùng trong trang trí, nhà hàng.  
Laser được coi là công cụ kỳ diệu của kỹ thuật hiện đại. Phương  
pháp laser tạo được sự tập trung năng lượng cao nhất trong các phương  
pháp. Nó làm việc theo chế độ xung. Năng lượng của xung không cao  
nhưng nhờ đường kính xung nhỏ khoảng 1 ÷ 8 mvới năng lượng chỉ  
khoảng 30 Jun trong thời gian ngắn khoảng 0,1 ns cũng đủ đốt vật đến  
nhiều nghìn độ đủ để nóng chảy, bay hơi cả hợp kim cứng nhất, dùng đục  
lỗ, hàn chi tiết…  
Ưu điểm của phương pháp Laser là làm việc trong môi trường  
không khí, ít bị tác động của môi trường so với phương pháp điện tử. Tuy  
nhiên trong những thiết bị Laser công suất lớn hiệu suất chỉ đạt được  
( 0,5 ÷1 )%.  
Ở Việt Nam đã thành lập trung tâm công nghệ Laser (  
NACENLAS) năm 1984, đã lắp ráp chế tạo thành công các thiết bị Laser  
điều trị trong y tế loại He - Ne có công suất từ 1 mW - 7 mW chuyển giao  
cho các bệnh viện, chế tạo thiết bị Laser tan sỏi thận ngoài cơ thể, thiết bị  
Laser phẫu thuật, thiết bị Laser diot 1W và nhiều thiết bị Laser khác.  
6
7. Phương pháp plasma.  
Năng lượng điện biến vào nhiệt trong dòng vật chất bị ion hoá dưới  
tác dụng của điện trường giữa điện cực trong áp suất lớn và tốc độ cao  
của dòng plasma. Do bị ion hoá và nén trong thể tích không lớn nên mật  
độ nhiệt lớn, cho phép tạo ra nhiệt độ tới hàng vạn độ  
Phương pháp này dùng trong các thiết bị hàn và cắt kim loại, hợp  
kim cứng.  
§3. Ưu điểm nhược điểm của kỹ thuật điện nhiệt  
1. Ưu điểm  
- Do năng lượng tập trung trong thể tích nhỏ nên tạo được nhiệt độ cao  
- Tạo được quá trình nhiệt luyện trong chân không hoặc trong môi trường  
có khí bảo vệ tránh được tổn hao và nâng cao chất lượng.  
- Tạo được tốc độ nung nóng cao và năng suất cao  
- Có khả năng điều chỉnh nhiệt độ trong phạm vi rộng và độ chính xác  
cao  
- Tạo được khả năng tự động hoá cao quá trình công nghệ  
- Cải thiện được điều kiện lao động  
Và các ưu điểm khác nữa  
2. Nhược điểm  
- Dùng năng lượng có giá thường cao hơn các dạng nhiên liệu than, dầu  
khí..  
- Thiết bị điện nhiệt có nhiều loại giá thành cao  
- Để vận hành đòi hỏi phải có trình độ  
§4. Hai thang nhiệt độ  
Trong đo nhiệt độ, đưa ra hai thang đo phổ biến, hai thang này dựa  
trên 6 điểm nhiệt độ cơ bản:  
- Nhiệt độ sôi của oxy lỏng là - 182,97 0C  
- Nhiệt độ tan của nước đá  
- Nhiệt độ sôi của nước  
- 0,001 0C  
100 0C  
- Nhiệt độ sôi của lưu huỳnh 444,6 0C  
- Nhiệt độ đông đặc của bạc  
960,8 0C  
- Nhiệt độ đông đặc của vàng 1065 0C  
7
1. Thang nhiệt độ bách phân: (còn gọi là thang nhiệt độ ( 0C))  
Sử dụng hai điểm mà nước đá thay đổi pha của nó là điểm nước đá  
tan lấy là 0 0C điểm sôi là 100 0C, chia làm 100 phần, mỗi phần 1 0C.  
Ký hiệu thang nhiệt độ C là: t  
2. Thang nhiệt độ nhiệt động tuyệt đối: (còn gọi là thang nhiệt độ  
Kenvil hay thang nhiệt độ 0K.)  
Thang nhiệt độ này lấy điểm tam giao của nước làm điểm chuẩn và  
bằng 2730,160K. Điểm tam giao là điểm duy nhất tại đó có sự cân bằng  
nhiệt độ của ba pha của nước. Đó là các pha cứng- lỏng- hơi  
Có quan hệ giữa nhiệt độ 0K và nhiệt độ 0 C là:  
T ( 0K ) =[ 273,16 + t ( 0 C) ] 0K  
Điểm đầu (điểm 0 ) của nhiệt K là điểm tuyệt đối của nhiệt độ K.  
§5. Phân loại thiết bị điện nhiệt  
Để tiện cho quản lý thiết bị điện nhiệt có thể phân loại theo một số  
đặc tính như sau:  
1. Phân loại theo nhiệt độ.  
- Loại nhiệt độ thấp: từ 3000C trở xuống  
- Loại nhiệt độ trung bình: từ 300÷ 10000C.  
- Loại nhiệt độ cao: từ 10000C trở lên  
Trong luyện kim người ta phân theo cấp bậc nhiệt độ khác  
2. Phân loại theo tần số dòng điện  
+ Loại dòng một chiều  
+ Loại dòng xoay chiều  
- Tần số thấp ≤ 50Hz.  
- Tần số trung bình ≤ 10 KHz.  
- Tần số cao  
≤ 10 MHz.  
- Tần số siêu cao từ 100MHz trở lên.  
3. Phân theo chức năng  
- Loại thiết bị dùng trong kỹ thuật sấy.  
- Loại thiết bị dùng trong luyện kim và…  
8
CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG TRÌNH NHIỆT TRONG NUNG  
NÓNG  
Quá trình nung nóng là quá trình động liên quan tới sự thay đổi  
lượng nhiệt trong vật nung. Sẽ xét một số quan hệ trong nung nóng thông  
qua các phương trình nhiệt sau đây:  
§1. Phương trình cân bằng nhiệt của vật nung nóng  
Để đơn giản xét trường hợp vật nung đồng chất đẳng nhiệt, coi các  
thông số vật lý ngoài nhiệt độ ra đều không thay đổi. Lúc đó phương trình  
cân bằng nhiệt theo dcó dạng:  
dQ1 = dQ2 + dQ3  
(1)  
Trong đó: dQ1- lượng nhiệt đưa tới vật sau thời gian d  
dQ2- lượng nhiệt dùng để thay đổi lượng nhiệt chứa trong vật  
nung  
dQ3 - lượng nhiệt bị mất ra xung quanh  
Các thành phần trên được xác định như sau:  
dQ Pd  
1
Trong đó:  
P – công suất đưa tới vật để nung nóng  
dQ2 mcdt  
- thời gian  
m- khối lượng của vật nung nóng  
c- tỷ nhiệt của vật nung nóng  
dt- sự thay đổi nhiệt độ của vật nung vào môi trường xung quanh  
dQ KF t t d  
0   
3
K- hệ số truyền nhiệt  
F - diện tích của bề mặt truyền nhiệt ra xung quanh  
t- nhiệt độ nung nóng  
t0- nhiệt độ môi trường xung quanh  
Thay vào phưong trình (1) ta có:  
Pdmcdt KF t t d  
0
  
(2)  
Phương trình (2) còn được gọi là phương trình truyền tải công suất.  
Chia cả hai vế cho KFdđược  
mc dt  
P
.
t (t0   
) 0  
KF d  
KF  
9
mc  
Đặt  
T hằng số thời gian  
KF  
P
dt  
t0   
ty nhiệt độ ổn định của vật khi  
0  
KF  
d  
Có phương trình:  
dt  
T t ty 0  
(3)  
d  
Biểu thức (3) phương trình cân bằng nhiệt của vật nung nóng  
§2 . Phương trình nhiệt độ nung nóng  
Giải phương trình (3) với điều kiện khi 0 có t = tđ nhiệt độ đầu,  
sau thời gian  
phương trình nhiệt độ nung nóng:  
đủ lớn có nhiệt độ ổn định t = ty nhiệt độ ổn định có  
T
T
t t®.e ty (1e )  
(4)  
T- hằng số thời gian nung nóng  
Biểu diễn đường nhiệt độ nung nóng trên đồ thị hình 1.  
t
T
ty  
1
2
t®  
t0  
Hình 1.  
1- Phương trình nhiệt độ nung nóng  
2- Phương trình nhiệt độ làm nguội  
Đường nung nóng bắt đầu từ nhiệt độ đầu tđ khi 0. Về lý thuyết  
để đạt nhiệt độ ổn định ty thì cần thời gian. Thực tế khi thời gian  
3 4 T thì bắt đầu có nhiệt độ t 0,95 0,98 t  
y
§3. Phương trình nhiệt độ làm nguội  
Từ phương trình nhiệt độ nung nóng (4) khi đặt tđ = ty , ty = t0 - nhiệt độ  
môi trường, sẽ có phương trình nhiệt độ làm nguội như sau:  
Nhờ có phương trình:  
10  
T
T
t ty .e t0 (1e )  
(5)  
T’ là hằng số thời gian làm nguội  
Theo (5) để có t = t0 thì cần có thời gian   nhưng thực tế  
' 5 8 T t' t  
0
§4. Phương trình tốc độ nung nóng  
Một trong những đặc trưng của quá nung nóng là tốc độ nung  
nóng. Trong luyện kim, gia công chi tiết máy, trong kỹ thuật sấy… tốc độ  
nung nóng có ý nghĩa quan trọng đến chất lượng và năng suất của quá  
trình. Ví dụ, trong kỹ thuật sấy nếu lúc đầu chọn tốc độ nung nóng quá  
cao không hợp lý thì lớp ngoài của sản phẩm khô nhanh tạo lớp bọc  
không cho nước bốc hơi từ phía trong … làm cho sản phẩm kém chất  
lượng.  
Biểu thức phương trình tốc độ tìm được từ phương trình nhiệt độ  
dt  
nung nóng bằng cách lấy đạo hàm theo thời gian  
:
được biểu thức  
d  
T
ty t  
dt  
® .e  
(6)  
d  
T
- Tốc độ nung nóng cực đại: từ phương trình (6) thấy rằng tốc độ nung  
dt  
nóng cực đại ( )max đạt được ở thời điểm 0, tức thời điểm đầu:  
d  
ty t®  
dt  
( )max  
d  
T
Ở thời điểm đầu chưa có tổn hao nên đường tăng nhiệt gần như là đường  
thẳng.  
§6. Thời gian nung nóng  
T
T
Từ phương trình nhiệt độ nung nóng t t®.e ty (1e )  
ty t®  
xác định được thời gian nung nóng  
là T ln  
(7)  
ty t  
Theo biểu thức (7) sẽ tìm được thời gian nung nóng  
nào t trong khoảng từ tđ tới ty.  
tới bất kỳ nhiệt độ  
Trong thực tế khi xác định được hằng số thời gian T, sẽ tìm được thời  
gian nung nóng theo kinh nghiệm : 3 4 T  
§5. Hằng số thời gian T  
11  
Hằng số thời gian nung nóng T là thông số quan trọng, về giá trị có  
mc  
T   
- bằng tỷ số để vật đạt tới giá trị nhiệt độ ổn định khi ở chế độ  
KF  
nung nóng không có toả nhiệt ra môi trường, có thể xác định được T theo  
phương pháp đồ thị ở hình 1. Hằng số thời gian T không phụ thuộc vào  
công suất đưa tới vật mà chỉ phụ thuộc vào điều kiện toả nhiệt.  
CHƯƠNG III. TÍNH CÔNG SUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN NHIỆT VÀ  
TÍNH CÁCH NHIỆT  
§1. Công suất hữu ích  
Công suất hữu ích Ph là công suất làm biến đổi lượng nhiệt của vật  
nung để rồi nâng cao nhiệt độ cho vật nung.  
Dựa vào phương trinh truyền tải công suất đã đưa ra ở trên:  
Pdmcdt KF t t d  
0
  
Chia cho dcó  
dt  
P mc KF t t  
0   
d  
Trong đó:  
P- công suất đưa vào để nung nóng vật nung và một phần tổn hao  
ra xung quanh và nung nóng thiết bị.  
m- khối lượng của vật nung nóng  
c- tỷ nhiệt của vật nung nóng  
K- hệ số truyền nhiệt ra xung quanh  
F- bề mặt truyền nhiệt ra xung quanh  
- thời gian nung  
t- nhiệt độ nung  
t0- nhiệt độ môi trường  
Để đơn giản cho tính toán có thể coi phần tổn hao bằng 0. Toàn bộ  
nhiệt lượng đưa vào đều để nung nóng vật tức đều biến thành công suất  
hữu ích, ta có:  
dt  
P P mc  
h
d  
dt  
Thành phần  
ở thời điểm đầu 0 là tốc độ nung cực đại  
trong đó coi  
d  
ty t®  
dt  
d  
T
0  
ty = t - nhiệt độ nung nóng  
tđ = t0 - nhiệt độ môi trường  
12  
T - thời gian nung nóng  
Có biểu thức sau:  
mc t t  
0   
P   
(1)  
h
Biểu thức (1) tính công suất Ph của vật  
Trong đó lấy đơn vị theo: m (kg), c( J/ 0C kg); t, t0 ( 0C); (s) thì Ph(W)  
§2. Công suất tính toán (Ptt )  
Công suất tính toán Ptt có tính tới thành phần công suất tổn hao ra xung  
quanh và tổn hao để nâng nhiệt độ của thiết bị, ta có:  
P P  P  
tt  
h
th  
Pth công suất tổn hao gồm hai thành phần:  
+ P - tổn hao ra môi trường xung quanh  
mt  
+
Ptb - tổn hao nâng nhiệt độ thiết bị  
§3. Công suất thiết bị Ptb  
Công suất thiết bị Ptb dùng để tính toán thiết kế là công suất Ptt và có  
thêm hệ số dự phòng KZ  
Ptb = KZ. Ptt  
(3)  
KZ - thường chọn KZ 1,10 1,15  
Trong thực tế có thể đơn giản, theo kinh nghiệm chọn Ptb theo công suất  
hữu ích Ph như sau;  
Ptb = 1,2 .Ph  
(4)  
§4. Tính công suất của một số quá trình nung nóng  
Đưa ra một số biểu thức để tính công suất hữu ích trong một số quá  
trình sau đây:  
1. Nung nóng có thời gian  
mc t t  
0   
P   
(5)  
h
Với: m (kg), c ( J/ 0C kg), t, t0 (0C ), (s), Ph (W)  
2. Nung nóng liên tục  
13  
Ph = mc (t – t0 )  
(6)  
3. Nung nóng nóng chảy với thời gian  
m(c t t a)  
0   
P   
(7)  
h
Với: m (kg) , c ( J/ 0C kg), t, t0 (0C ), (s), Ph (W)  
a ( J / kg): nhiệt lượng để đưa một khối lượng vật nóng chảy  
4. Nung nóng chảy liên tục  
Ph = m (c (t – t0 ) + a )  
(8)  
5. Nung nóng không khí gặp trong thiết bị sấy bằng không khí nóng.  
P A.c t t  
(9)  
0
  
h
Trong đó:  
A ( m3/s) năng suất không khí  
( kg/m3) trọng lượng riêng của không khí  
c ( J/0C kg)- tỷ nhiệt của không khí  
t, t0 ( 0C) - nhiệt độ nung nóng và nhiệt độ môi trường  
Ph (W)  
Với không khí có ckhông khí = 1,1.103 J/kg 0C  
kh«ng khÝ 1,293kg / m3  
§ 5. Tính hiệu suất của thiết bị  
Hiệu suất thiết bị tính theo biểu thức:  
P
h
  
P
tt  
Trong đó:  
Ph – công suất hữu ích  
Ptt – công suất tính toán , viết được:  
P P  P  P  
tt  
h
mt  
tb  
P - công suất tổn hao ra môi trường  
mt  
Ptb - công suất tổn hao đển nung nóng thiết bị  
Cả P vµ P đều tính được bằng các công thức đã dẫn ở phần trên.  
mt  
tb  
Hiệu suất của thiết bị điện nhiệt trong thực tế khoảng 0,5 0,99  
Có bảng hiệu suất của một số thiết bị:  
14  
Loại thiết bị  
Hiệu suất  
1 Thiết bị nung nóng nước  
0,85 ÷ 0,95  
2 Thiết bị tạo hơi nứoc và nung nóng nước ở nhiệt độ 0,78 ÷ 0,96  
cao  
3 Thiết bị sấy bằng không khí  
4 Lò điện trở  
5 Thiết bị hàn  
6 Thiết bị điện nhiệt tần sô cao  
7 Thiết bị điện nhiệt dân dụng  
0,85 ÷ 0,99  
0,70 ÷ 0,90  
0,50 ÷ 0,95  
0,80 ÷ 0,90  
0,60 ÷ 0,80  
§6. Tính cách nhiệt cho thiết bị điện nhiệt  
Cách nhiệt làm giảm tổn hao năng lượng ra xung quanh, giảm chi  
phí cho sản xuất. Chọn các loại cách nhiệt tuỳ thuộc vào từng loại thiết bị,  
vào chế độ nhiệt, vào môi trường xung quanh nơi làm việc là ẩm, kho...,  
điều kiện vệ sinh môi trường, cách nhiệt phải có được độ bền cơ, chịu  
nhiệt..  
Để đạt yêu cầu trên trong một số trường hợp phải dùng nhiều lớp  
cách nhiệt. Lớp tiếp xúc trực tiếp với vùng nhiệt độ cao được chọn từ vật  
liệu chịu nhiệt cao. Ví dụ: gạch chịu lửa, amiăng…Lớp tiếp theo sử dụng  
loại cách nhiệt tốt nhưng chịu nhiệt kém hơn. Ví dụ : bông sợi thuỷ tinh,  
gỗ đã xử lý…Trong môi trường ẩm, chọn vật liệu cách nhiệt phải sao cho  
không bị ẩm, nếu không sẽ làm lớp cách nhiệt trở thành dẫn nhiệt. Sau  
khi đã tính chọn được hình thức thực hiện cách nhiệt, cần tính độ dày tối  
ưu.  
Tăng độ dày cách nhiệt làm giảm tổn hao năng lượng, nhưng lại  
tăng chi phí và kích thước thiết bị. Như vậy phải tính được độ dày tối ưu  
theo bài toán kết hợp giữa một số đại lượng tham gia.  
Ở đây đưa ra một phương pháp tính cách nhiệt như sau:  
Ta lập quan hệ giữa chi phí liên quan tới cách nhiệt với độ dày  
cách nhiệt, từ đó tìm được độ dày tối ưu cách nhiệt. Cụ thể như sau:  
Tiền chi phí liên quan tới cách nhiệt bao gồm:  
Iđ – tiền chi phí cho tổn hao năng lượng điện. Ở đây tính cho 1m2  
diện tích bề mặt lớp cách nhiệt trong một năm và có đơn vị (đ/m2 năm)  
TaKi- tiền chi phí cho thực hiện cách nhiệt ( tức vốn đầu tư để thực  
hiện cách nhiệt trong đó khi tính có tính tới khấu hao hàng năm, có đơn vị  
tính (đ/ m2 năm)  
Ki- tiền chi phí cho thực hiện cách nhiệt, tính cho 1 m2 diện tích bề  
mặt lớp cách nhiệt (đ/m2)  
Pa- hệ số khấu hao lớp cách nhiệt tính cho từng năm.  
15  
Các chi phí Iđ và PaKi đều phụ thuộc vào độ dày cách nhiệt ký hiệu: i .  
Gọi Z là tổng chi phí tính cho 1 m2 diện tích cách nhiệt trong một năm, có  
quan hệ sau:  
Z I® P Ki  
(1)  
a
Z (đ/ m2 năm)  
Các thành phần ở (1) có thể tính gần đúng như sau:  
I®  P.C®..103  
(2)  
Trong đó:  
P  
W
m2  
- công suất tổn hao ra xung quanh trên 1 m2  
®
C®  
giá tiền điện  
KWh  
h
®  
thời gian sử dụng thiết bị trong một năm  
n¨m  
Có thể tính tổn hao P theo biểu thức:  
P K.t (3)  
Trong đó:  
K- hệ số truyền nhiệt từ nơi được nung qua cách nhiệt ra xung  
quanh, có đơn vị (W/ m2 0C )  
t t t0 - độ chênh lệch nhiệt độ  
Ki Ci .i  
Trong đó: 1 q  
i (m) bề dày cách nhiệt  
(4)  
®
m3  
Ci  
giá tiền vật liệu cách nhiệt tính theo m3  
Cuối cùng ta có biểu thức sau:  
Z KtC®.103 PiCi  
(5)  
a
Sự quan hệ giữa các đại lượng trong biểu thức (5) đều có sự phụ thuộc  
vào độ dày cách nhiệt i . Dựng đồ thị như hình 1 tìm được điểm A- đây  
là điểm tối ưu để tính chọn bề dày cách nhiệt tối ưu là it-  
16  
Z
Z
Ki  
A
Ia  
0
itu  
i
Hình 1  
Ví dụ: Tính cách nhiệt cho thiết bị  
Dựa vào quan hệ đưa ra ở biểu thức (5) tính cách nhiệt cho thiết bị có vỏ  
gồm 3 lớp, cách nhiệt dạng tấm phẳng, lớp cách nhiệt được kẹp giữa hai  
tám kim loại, được biểu diễn như hình 2.  
1
2
i
c
c
2
2
Hình 2  
Sự truyền nhiệt từ vùng nóng ra xung quanh được đặt trưng bằng hệ số  
truyền nhiệt chung là K. Theo tài liệu kỹ thuật nhiệt tính hệ số K trong  
trường hợp này theo biểu thức sau:  
1
K   
(6)  
1
1
c i  
1 2 c i  
Trong đó: 1,2 hệ số truyền nhiệt từ vùng nung phía trong tới vỏ kim  
loại phía trong và từ vỏ kim loại phía ngoài tới môi trường xung quanh,  
có đơn vị : (W/ m2 0C)  
i - hệ số dẫn nhiệt của lớp cách nhiệt W/ m 0C  
c - hệ số dẫn nhiệt của vỏ kim loại W/ m 0C  
17  
i - độ dày của cách nhiệt, m  
c - độ dày của vỏ kim loại  
Thay K vào biểu thức (5) có:  
t..C®.103  
Z   
PiCi  
(7)  
a
1
1
c i  
1 2 c i  
Để tìm độ dày cách nhiệt tối ưu thực hiện lấy đạo hàm Z theo i và cho  
dZ  
bằng 0:  
0 tìm được giá trị tối ưu của độ dày cách nhiệt it- như  
di  
sau:  
t..C®i .103  
1
1
c  
it-   
(8)  
i
P Ci  
1 2 c  
a
Khi thay ti- vào biểu thức (7) tìm được chi phí nhỏ nhất:  
1
1
c  
Z 2. P t..C .C .103   
P C (9)  
a
®
i
i
a
i i  
1 2 c  
CHƯƠNG IV. PHƯƠNG TRÌNH NUNG NÓNG BẰNG ĐIỆN TRỞ  
Phương pháp nung nóng bằng điên trở còn gọi là phương pháp điện  
trở có nội dung như sau: khi cho dòng điện có trị số I qua dây đốt ( dây  
nung nóng ) có điện trở R, sau thời gian  
Q tỷ lệ với R theo biểu thức:  
Q I2R  
thì dây đốt toả ra nhiệt lượng  
I (A), R ,s ,Q J trong đó J = 0,24 cal  
  
 
 
 
  
Đây là phương pháp biến điện năng thành nhiệt đơn giản, đáp ứng  
được cho thiết bị có nhiệt độ thấp, trung bình và cao. Nhờ tính đơn giản  
cho nên thiết bị loại này phổ biến và dẻ tiền được sử dụng rộng rãi trong  
sản xuất và trong sinh hoạt.  
§1. Phân loại phương pháp điện trở: có thể phân thành  
1. Phương pháp điện trở gián tiếp  
Theo phương pháp này, dòng điện qua dây đốt có điện trở R, nhiệt  
năng toả ra trên dây đốt sẽ nung nóng vật.  
Ưu điểm của phương pháp này gián tiếp là cách biến đổi năng  
lượng điện vào nhiệt năng đơn giản nên phổ biến, dẻ tiền. Có thể nung  
18  
nóng được những vật nung dẫn điện và không dẫn điện; dễ vận hành sử  
dụng.  
Tuy nhiên có nhược điểm: tốc độ nung nóng thấp, hiệu suất thấp  
hơn phương pháp trực tiếp, dây đốt có thời gian làm việc thấp.  
Phương pháp gián tiếp được dùng rất rộng rãi trong lò điện trở,  
thiết bị sấy, bình nung nóng nước, bếp điện.  
2. Phương pháp trực tiếp  
Công thức đã dẫn ở trên Q I2Rchỉ đúng cho trường hợp I và R  
là không đổi. Trong trường hợp chung ta viết được:  
(1)  
Q I R d  
     
0
I ,R là hàm dòng điện và điện trở của thời gian. Sự thực R và I là  
 
 
   
hàm của nhiệt độ, còn nhiệt độ lại là hàm của thời gian.  
Điện trở của dây đốt có độ dài l tiết diện S ở trường hợp đơn giản  
tính theo:  
l
R   
(2)  
S
- điện trở suất của dây đốt  
Công thức (2) dùng để tính điện trở đây đốt khi dòng điện một chiều và ở  
nhiệt độ không đổi.  
Ở kim loại, hợp kim điện trở suất tăng theo sự tăng của nhiệt độ t,  
và ký hiệu điện trở suất trong trường hợp này là t và được tính theo  
công thức:  
1 2 3 ...  
(3)  
20
  
t
Trong đó:  
20 điện trở suất ở nhiệt độ t = 200C  
- độ tăng nhiệt từ 20 0C; t 200 C  
1
0 C  
,,hệ số nhiệt điện trở  
Thực tế để đơn giản hơn và cũng đảm bảo độ chính xác của yêu  
cầu với dây đốt hợp kim phổ biến thường dùng công thức (3) với độ  
chính xác tới bậc nhất của :  
1  
(4)  
20
  
t
Điện trở của dây đốt khi có dòng xoay chiều sẽ lớn hơn vì còn có  
hiện tượng hiệu ứng bề mặt. Đó là hiện tượng sự tăng mật độ dòng ở bề  
mặt dây đốt tỷ lệ với sự tăng lên của tần số dòng qua dây đốt, còn giá trị  
trong lòng dây đốt một độ dòng lại giảm.  
Lúc đó điện trở lại ký hiệu R: được xác định như sau;  
19  
l
R: Km.t  
(5)  
S
Trong đó hệ số Km gọi là hệ số hiệu ứng bề mặt. Km phụ thuộc vào tính  
chất vật lý, kích thước dây đốt và tần số dòng điện.  
Có thể xác định một cách gần đúng hệ số Km theo công thức sau  
đây  
a4  
Km 1  
(6) khi a < 1  
(7) khi a> 1  
3
1
3
Km   a   
4
64a  
Trong đó:  
d
a   
- không đơn vị  
4Za  
d(m)- đường kính của dây đốt  
Za- độ thấm sâu của dòng điện vào bề mặt dây đốt, mặt khác xác  
định Za theo:  
t  
f  
Za 503  
(8)  
t - điện trở suất của dây đốt ở nhiệt độ làm việc m  
- hệ số từ thẩm tương đối  
f- tần số dòng điện, Hz  
Với dây đốt là vật liệu phi từ tính, ở tần số công nghiệp f = 50 Hz  
ảnh hưởng của hiệu ứng bề mặt không rõ lắm, có thể bỏ qua trong tính  
toán và có Km = 1  
Với những loại vật liệu từ tính, ví dụ khi tính toán trong nung nóng  
tiếp xúc để nung nóng tôi chi tiết máy. Độ thấm sâu vào vật liệu Za nhỏ  
hơn nhiều do đó ngay ở tần số công nghiệp hiệu ứng bề mặt cũng tác  
dụng rõ ràng, bởi vậy không bỏ qua được.  
§3.Những vấn đề khi thiết kế thiết bị nung nóng bằng điện trở gián  
tiếp  
1.Chọn điện áp nguồn cho thiết bị.  
Công suất toả ra ở dây đốt có kích thước xác định , viết được theo  
biểu thức sau:  
U2 U2.s  
P   
=
(1)  
Rt tt .l  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 98 trang myanh 25040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kỹ thuật điện nhiệt - Nguyễn Đình Thiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbai_giang_ky_thuat_dien_nhiet_nguyen_dinh_thien.doc