Nghiên cứu các phương pháp điều khiển khẩn cấp sa thải phụ tải trong hệ thống điện
NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN KHẨN CẤP
SA THẢI PHỤ TẢI TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
RESEARCH METHODS OF EMERGENCY LOAD SHEDDING IN
POWER SYSTEMS
Quyền Huy Ánh(1a), Nguyễn Thành An(2b)
(1) Trường ĐHSPKT Tp.HCM
(2)
Học viên cao học Trường ĐHSPKTTp.HCM
TÓM TẮT
Bài báo đề xuất phương pháp sa thải phụ tải sử dụng mạng nơ-ron để nhận dạng sự cố mất máy
phát, xác định lượng công suất phụ tải cần sa thải và phân bố lượng công suất cắt tại các thanh
góp tải có xét đến yếu tố điều khiển sơ cấp nhằm đưa tần số của hệ thống điện phục hồi về phạm
vi cho phép. Điểm mới của bài báo là đề xuất công thức xác định lượng tải sa thải tối thiểu cần
sa thải khi có sự cố mất các máy phát và huy động lượng công suất phát dự phòng của các máy
phát còn lại nhằm khôi phục tần số hệ thống. Hiệu quả của phương pháp sa thải phụ tải đề xuất
được kiểm nghiệm thông qua mô phỏng cho hệ thống điện chuẩn 37 bus 9 máy phát với mức tải
thay đổi từ 80-100%. Kết quả cho thấy mặc dù có thời gian phục hồi lâu hơn (13,5 so với 6,4s)
nhưng phương pháp sa thải phụ tải đề xuất có lượng tải cần sa thải thấp hơn (46,3MW so với
72,3MW) so với phương pháp sa thải phụ tải dựa trên relay sa thải dưới tần.
Từ khóa: Mạng no-ron, Điều khiển sơ cấp, Hệ thống điện.
ABSTRACT
The thesis proposes a method of load shedding using neural networks to identify the generator
outage, calculate the amount of load shedding and distribute the amount load shedding at the
load buses considering the primary control to restore the frequency of the power system back to
allowed value.The new of thesis proposed the formula for determining the minimum amount of
load shedding in case of the generators outage and mobilization of the reserve power of the
remaining generators to restore the power system frequency.The effectiveness of the proposed
load shedding method was tested through simulations for 37 bus 9 generators standard power
system with the load level from 80 to 100%. Results showed that although the recovery time of
the proposed method was longer (13.5 seconds vs 6.4 seconds) than the traditional method, it had
an amount of load shedding lower (46.3 MW versus 72.3 MW) than the traditional load shedding
method using the under frequency load shedding relay.
Keywords: Network neural, Primary Control, Power System.
dụng.
1. GIỚI THIỆU
Hiện nay đất nước ta đang trong thời kỳ đổi
mới, thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa cùng
với sự phát triển của nhiều lĩnh vực khác nhau nên
nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng. Vì vậy,
công tác vận hành hệ thống điện phải đảm bảo liên
tục cấp điện và chất lượng điện năng là yêu cầu
hàng đầu của ngành điện. Khi tất cả các điều khiển
sẵn có không thể duy trì hệ thống hoạt động bình
thường dưới tác động các yếu tố bất thường như:
mất máy phát, ngắn mạch, đứt dây, tăng tải đột
ngột gây sụt tần số và điện áp ngoài phạm vi cho
phép thì phương pháp sa thải phụ tải phải được sử
2. LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN TẦN SỐ
SƠ CẤP.
Lúc đầu khi phụ tải tăng đột ngột, tần số
chưa kịp biến đổi nên thiết bị tự động điều
chỉnh tốc độ và tần số chưa tác động. Công
suất tăng sẽ do mỗi tổ máy phát gánh một
phần, nhiều ít tùy theo sức điện động và góc
pha của chúng và các điện kháng trong mạng.
Lúc đó công suất của turbine vẫn chưa tăng do
các máy phát bị hãm và tần số trong hệ thống
giảm xuống.
Trang 1/8
Khi độ lệch của tần số vượt quá vùng không dạng trạng thái hệ thống điện và đề xuất chiến
nhạy của thiết bị tự động điều chỉnh tốc độ của lược sa thải phụ tải thích hợp.
turbine (khoảng 0,05% fđm đối với turbine hơi
Dữ liệu ngõ vào Input gồm 5 thông số đặc
và 0,02% fđm đối với turbine nước) thì các bộ
trưng của một máy phát điện gồm: PG, PLoad,
điều chỉnh tốc độ bắt đầu làm việc. Nhưng vì
Pbranch, Vbus, Fbus, tương ứng với 165 biến.
nó có quán tính nên tác động chậm trễ khoảng
Dữ liệu ngõ ra là máy phát nào bị sự cố và
lượng công suất cần sa thải tại các nút phụ tải.
(1÷2 sec), sau khi tác động lượng hơi nước vào
turbine tăng và tần số bắt đầu tăngKhi độ lệch
của tần số vượt quá vùng không nhạy của thiết
bị tự động điều chỉnh tần số (khoảng 0,02%)
thì nó bắt đầu tác động và làm dịch chuyển
đường đặc tính điều chỉnh tốc độ của turbine.
Tốc độ dịch chuyển tương đối chậm, quá trình
điều chỉnh chiếm khoảng (30÷40 sec) mới
phục hồi được tần số định mức.
Mạng nơ-ron sử dụng thuật toán lan truyền
ngược để huấn luyện mạng nhằm đạt được tốc
độ tính toán và hiệu suất nhận dạng theo yêu
cầu.
Vì ANN cần được huấn luyện trên cơ sở dữ
liệu ban đầu, do đó cần tiến hành xây dựng tập
học bao gồm các tình huống sự cố máy phát và
các mức tải khác nhau. Các biến đại diện cho
từng sự cố là: độ thay đổi công suất phát, độ
thay đổi công suất tải, độ sụt áp tại các bus, độ
thay đổi công suất phân bố trên đường dây, độ
thay đổi tần số tại các bus. Trong quá trình mô
phỏng cũng đã xét tới nhiều mức tải khác nhau
để bao quát các chế độ vận hành. Đối với mỗi
mức tải, trước khi mô phỏng sự cố và phân
tích dữ liệu, đã thực hiện kích hoạt các hệ
thống điều chỉnh điện áp, điều chỉnh kích từ,
điều chỉnh tần số, giới hạn công suất phát,…
và thực hiện chạy phân bố công suất tối ưu.
Các máy phát điện thường được cài đặt tần
số bằng với tần số định mức. Khi mang tải,
công suất của tải sẽ tạo ra moment chống lại
moment quay của động cơ sơ cấp. Do đó, máy
phát sẽ có khuynh hướng bị ghì lại, hay bị hãm
lại, làm tốc độ có khuynh hướng giảm xuống.
Vì thế, tần số cũng sẽ có khuynh hướng giảm
theo. Để chống lại độ suy giảm tần số khi có
mang tải, tất cả các động cơ sơ cấp kéo máy
phát đều được trang bị một bộ phận gọi là bộ
điều tốc (Governor).
Các bộ điều tốc này sẽ thu nhận tín hiệu tần
số (hoặc tốc độ máy) và trị số cài đặt ban đầu.
Nếu tần số thấp hơn trị số cài đặt, nó sẽ tăng
nguồn năng lượng đưa đến động cơ sơ cấp, để
tăng tốc độ máy lên đến định mức. Ngược lại,
nếu tần số tăng cao hơn tần số đặt, nó sẽ giảm
bớt năng lượng.
Trong quá trình xây dựng mạng nơ-ron, giai
đoạn tạo cơ sở dữ liệu sự cố được xem là quan
trọng nhất và mất nhiều thời gian nhất trong
toàn bộ quá trình. Cơ sở dữ liệu đáng tin cậy
không chỉ xác định độ chính xác nhận dạng,
mà còn có tác động đáng kể đến sự làm việc
tin cậy của mô hình.
3. MẠNG NƠ-RON SA THẢI.
Có hai yếu tố cần quan tâm trong quá trình
xây dựng cơ sở dữ liệu:
Cấu trúc mạng nơ-ron sa thải đề xuất trình
bày ở Hình 1.
Cơ sở dữ liệu phải bao trùm các trạng
thái vận hành và phải biểu thị được một cách
đầy đủ những kịch bản sự cố khác nhau.
Cơ sở dữ liệu được tạo ra phải đảm bảo
tính khách quan đối với các thông số của hệ
thống điện cần kiểm tra.
4. QUI TRÌNH THỰC HIỆN
Bước 1: Thực hiện mô phỏng offline các
trường hợp sự cố máy phát và thu thập dữ liệu
tương ứng với các sự cố này. Tập dữ liệu gồm
có 2 tập: Tập sự cố mà tần số các bus vẫn nằm
trong phạm vi cho phép và tập sự cố mà tần số
các bus nằm ngoài phạm vi cho phép.
Hình 1: Cấu trúc mạng nơ-ron sa thải phụ
tải.
Bước 2: Đối với các trường hợp sự cố mà
tần số của các bus nằm ngoài phạm vi cho
Mạng nơ-ron ANN được sử dụng để nhận
Trang 2/8
phép thì thực hiện tính toán lượng công suất sa
thải tối thiểu 퐏퐋퐒퐦퐢퐧
.
Bước 3: Sau khi tính toán lượng công suất
sa thải tối thiểu, thực hiện tính toán lượng
công suất cần sa thải tại các nút (bus) tải hay
phân bố lượng công suất sa thải 푷푳푺풊
.
Bước 4: Huấn luyện mạng nơ-ron và kiểm
tra độ chính xác nhận dạng.
4.1 Mô phỏng offline thu thập dữ liệu
Cho Open lần lượt các máy phát rồi thu
thập dữ liệu cho 2 trường hợp: trường hợp tần
số hệ thống vẫn nằm trong khoảng cho phép
nên không sa thải phụ tải và trường hợp tần số
hệ thống nằm ngoài khoảng cho phép cần sa
thải phụ tải.
Hình 3: Mô phỏng giả lập sự cố máy phát 28
(ELM345#2) ở mức tải 81%.
Tiến hành chạy quá độ từ mục Add Ons →
Transient Stability. Lúc này sẽ tạo bảng giả lập
trong quá trình quá độ, trình bày ở Hình 2.
Kết quả giả lập sự cố máy phát 28
(ELM345#2) tần số hệ thống là 59,515 nhỏ
hơn phạm vi tần số cho phép là 59,7 (Hình 4)
Hình 2: Giao diện mô phỏng Transient
Stability trong phần mềm PowerWorld.
Giả lập sự cố máy phát bằng cách Insert →
Generator → chọn máy phát 28 (ELM345#2)
chỉnh mục Description Type chọn Open. Ở
đây giả lập sự cố máy phát 28, ở mức tải là
81%, như Hình 3.
Hình 4: Quan hệ tần số theo t khi sự cố
máy phát 28 (ELM345#2), mức tải 81%.
4.2 Tính toán lượng công suất sa thải phụ
tải tối thiểu
Tính toán lượng công suất sa thải phụ tải tối
thiểu cho tất cả các trường hợp sự cố máy phát
có sa thải phụ tải. Điển hình khi đột ngột mất
máy phát 28 (ELM345#2) có công suất
150MW ở mức tải 81%. Ngay sau khi mất
máy phát 28 (ELM345#2) thì các bộ điều tốc
của các máy phát còn lại sẽ tăng công suất cơ
lên dựa trên nguyên lý điều chỉnh tần số sơ cấp
của máy phát điện. Các bộ điều tốc này sẽ thu
nhận tín hiệu tần số so sánh với trị số cài đặt
ban đầu: Nếu tần số thấp hơn trị số cài đặt, nó
sẽ tăng công suất cơ cho động cơ sơ cấp, để
tăng tốc độ máy lên đến định mức và ngược
Trang 3/8
WILLOW69
lại.
Máy phát 28 ELM345#2 bị sự cố nên:
Bus
SPRUCE69
-0.0012 0.008333
-0.0012 0.008333
-0.0016 0.008333
-0.0015 0.008333
-0.0012 0.008333
-0.0014 0.008333
-0.0014 0.008333
-0.0011 0.008333
-0.0013 0.008333
-0.14401 1.629325513
-0.14401 1.629325513
-0.19201 2.172434018
-0.18001 2.036656891
-0.14401 1.629325513
-0.16801 1.900879765
-0.16801 1.900879765
-0.13201 1.493548387
-0.15601 1.765102639
훽 = 훽1 + 훽2 + 훽4 + 훽5 + 훽6 + 훽7 + 훽8 + 훽9
훽 = 8 + 36 + 50 + 32 + 11.4 + 17 + 30 +
23 = 207.4
Bus
MAPLE69
Bus
TULIP138
Bus
LEMON69
Bus
CHERRY69
Bus
MAPLE69
Bus
PEACH69
Bus
CEDAR69
Bus
BIRCH69
Độ suy giảm tần số Δf áp dụng biểu thức:
∆f = − (훽1) ∆푝푚
(1)
1
= − (207.4) × 1.5 = −0.007233 pu
∆f = −0.007233 × 60 =
−0.434Hz → f = 60 − 0.434 = 59.566Hz
f < 59.7Hz.
Kết luận: giá trị tần số nằm ngoài khoảng
giá trị cho phép, vì vậy cần sa thải phụ tải.
Áp dụng công thức (2) tính lượng công suất
sa thải cần thiết để tần số hệ thống điện phục
hồi về giá trị cho phép:
Bus
PEAR138
-0.0011 0.008333
-0.0011 0.008333
-0.13201 1.493548387
-0.13201 1.493548387
Bus PEAR69
Bus
LOCUST69
Bus
PLUM138
-0.0012 0.008333
-0.0018 0.008333
-0.14401 1.629325513
푃퐿푆푚푖푛 = [∆푝푚 − (∆푓 × 훽)] × 100 (2)
푐푝
-0.21601
2.44398827
0.3
Tổng
-4.09216
46.3
= [1.5 − (
× 207.4)] × 100 = 46.3MW
60
Quan hệ tần số theo thời gian khi giả lập
mất máy phát 28 (ELM345#2) ở mức tải 81%
trình bày ở Hình 5.
4.3 Phân bố công suất cần sa thải tại các
nút (bus)
Trong trường hợp sự cố mất máy phát và
phải sa thải phụ tải, cần phân bố công suất cần
sa thải cho từng nút (bus). Áp dụng công thức
đề xuất (3), xác định được lượng tải cần sa thải
tại các nút (bus):
푑푓푖
푃
퐿푆푚푖푛
푑푓푖
푑푡
푃퐿푆푖
=
(3)
∑
푑푡
Lượng công suất cần sa thải tại các bus tải
trong trường hợp sự cố máy phát 28
(ELM345#2) trình bày ở Bảng 1.
Bảng 1: Lượng sa thải phụ tải tại các bus tải
khi sự cố máy phát 28.
Bus tải
df
dt
df/dt
푷푳푺풊
Hình 5: Quan hệ tần số theo t khi sự cố mất
Bus ASH138
Bus
-0.0015 0.008333
-0.18001 2.036656891
máy phát 28 (ELM345#2).
POPLAR69
-0.0014 0.008333
-0.0014 0.008333
-0.0014 0.008333
-0.0013 0.008333
-0.16801 1.900879765
-0.16801 1.900879765
-0.16801 1.900879765
-0.15601 1.765102639
Từ Hình 5, nhận thấy tần số phục hồi có giá
trị là 59,515 nằm ngoài khoảng cho phép (60,3
Hz < f < 59,7 Hz). Vì vậy, cần tiến hành sa
thải phụ tải nhằm đưa tần số về phạm vi cho
phép.
Bus PINE69
Bus OAK69
Bus PALM69
Bus
REDBUD69
Bus
PECAN69
Bus
ORANGE69
Bus
BUCKEYE69 -0.0014 0.008333
Bus
WALNUT69
-0.0012 0.008333
-0.0011 0.008333
-0.0012 0.008333
-0.14401 1.629325513
-0.13201 1.493548387
-0.14401 1.629325513
-0.16801 1.900879765
-0.16801 1.900879765
-0.16801 1.900879765
Hình 6 trình bày quan hệ của tần số theo
thời gian khi giả lập mất máy phát 28
(ELM345#2) ở mức tải 81% sau khi thực hiện
sa thải phụ tải theo phương pháp đề xuất.
-0.0014 0.008333
Bus
APPLE69
Bus
-0.0014 0.008333
OLIVE69
-0.0012 0.008333
-0.0011 0.008333
-0.14401 1.629325513
-0.13201 1.493548387
Bus
Trang 4/8
Bảng 3: So sánh hiệu quả phục hồi tần số theo
các phương pháp sa thải tải khác nhau.
Tần số
phục
hồi
Công
suất sa
thải
Thời gian
phục hồi
(s)
Phương pháp
sa thải phụ tải
(Hz)
(MW)
Phương pháp
sa thải phụ tải 59,71
đề xuất
Phương pháp
46,3
13,5
6,4
sa thải phụ tải
dưới tần số
59,7
72,288
Nhận xét:
Phương pháp sa thải phụ tải đề xuất có
lượng công suất sa thải ít hơn 1,56 lần (64,1%)
so với phương pháp sa thải phụ tải dựa trên
relay dưới tần số;
Tốc độ hồi phục tần số của phương
pháp đề xuất lâu hơn 2,1 lần so với phương
pháp sa thải phụ tải dựa trên relay dưới tần do
tính đến quá trình huy động công suất dự
phòng của các máy phát trong hệ thống.
Hình 6: Quan hệ tần số theo t sau khi sa thải
phụ tải theo phương pháp đề xuất.
Từ Hình 6, nhận thấy tần số có giá trị phục
hồi là 59,71 Hz nằm trong phạm vi cho phép
(60,3 Hz ≥ f ≥ 59,7 Hz khi thực hiện sa thải
46.3 MW tương ứng 5,76% tải.
Khi sử dụng phương pháp sa thải dựa trên
relay dưới tần số 59,7 Hz, các bước sa thải phụ
tải thực hiện theo đề xuất bởi FRCC (TLTK
[18]. Với trường hợp sự cố mất máy phát 28
(ELM345#2) ở mức tải 81%, thực hiện sa thải
lượng phụ tải 9% tương ứng với 72,288 MW.
4.4 Quá trình huấn luyện nơ-ron
Quá trình xác định số nơ-ron lớp ẩn phù
hợp được tiến hành bằng phép thử, tức là tiến
hành huấn luyện mạng nơ-ron với số nơ-ron
lớp ẩn khác nhau. Số nơ ron lớp ẩn hợp lý
tương ứng với sai số toàn phương trung bình
(MSE) nhỏ nhất (sử dụng hàm ‘immse’ trong
Matlab. Kết quả sai số toàn phương trung bình
cho thấy với số nơ-ron lớp ẩn là 10 là phù hợp
Hình 7.
Lượng công suất sa thải phụ tải thực hiện
dựa trên Bảng 2. Thời gian cắt tải lúc tần số
giảm xuống 59,7 Hz tương ứng là 1,44 s.
Bảng 2: Các bước sa thải của FRCC.
Các Tần số Thời
Lượng Tổng số
bước sa thải
gian
trể
(s)
tải sa
thải
(phần
lượng
tải sa
thải
UFLS
tải
(Hz)
trăm
(%)
tổng tải)
(%)
9
7
7
6
5
7
5
5
A
B
C
D
E
F
L
M
N
59,7
59,4
59,1
58,8
58,5
58,2
59,4
59,7
60,1
0,28
0,28
0,28
0,28
0,28
0,28
10
9
16
23
29
34
41
46
51
56
12
8
5
Hình 7: Sai số toàn phương trung bình ứng
với số nơ-ron lớp ẩn.
Kết quả so sánh hiệu quả của việc phục hồi
tần số theo phương pháp sa thải phụ tải đề xuất
và phương pháp relay dưới tần số trình bày ở
Bảng 3.
Quá trình huấn luyện mạng nơ-ron bằng
thuật toán Levenberg-Marquardt được trình
bày ở Hình 8.
Trang 5/8
dụng làm tài liệu tham khảo cho các NCS, các
học viên cao học Ngành Kỹ thuật điện, các
điều độ viên hệ thống điện tham khảo khi quan
tâm đến bài toán sa thải phụ tải nhằm phục hồi
tần số khi xuất hiện sự cố mất máy phát.
Hình 8: Giao diện huấn luyện mạng nơ-ron
theo thuật toán Levenberg-Marquardt .
Đánh giá độ chính xác nhận dạng của mạng
nơ-ron đề xuất ứng với mẫu huấn luyện và
mẫu kiểm tra bằng chương trình
‘tim_phan_tram_chinh_xac’.
Bảng 4: Độ chính xác nhận dạng ứng với mẫu
huấn luyện và mẫu kiểm tra.
Số biến Độ chính xác
huấn luyện xác kiểm tra
99,8% 99,4%
Độ chính
165
5. KẾT LUẬN
Bài báo đề xuất phương pháp sa thải phụ
tải sử dụng mạng nơ-ron để nhận dạng sự cố
và xác định lượng công suất cần sa thải tại các
thanh góp tải có xét đến yếu tố điều khiển sơ
cấp nhằm phục hồi tần số hệ thống điện về
phạm vi cho phép khi có sự cố mất máy phát
làm mất cân bằng giữa công suất phát và công
suất tiêu thụ.
Điểm mới của bài báo là đề xuất công thức
xác định lượng tải tối thiểu cần sa thải và huy
động lượng công suất phát dự phòng của các
máy phát còn lại khi có sự cố mất máy phát.
Hiệu quả của phương pháp sa thải phụ tải đề
xuất so với phương pháp sa thải phụ tải bằng
relay dưới tần được thực hiện thông qua mô
phỏng trên hệ thống điện 37 bus 9 máy phát
ứng với các mức tải thay đổi từ 80% đến
100%. Cụ thể, khi áp dụng phương pháp sa
thải đề xuất trong trường hợp kiểm tra mất
máy phát 28 ELM345#2 thì lượng tải sa thải
giảm 25,928 MW so với phương pháp sa thải
phụ tải dựa trên relay sa thải dưới tần.
Kết quả nghiên cứu của bài báo có thể sử
Trang 6/8
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Qui trình điều tra sự cố trong các nhà máy điện, lưới điện và hệ thống điện, khảo sát an toàn
[2] Quy hoạch điện VII, 1208/QĐ_TTg, ngày 21 tháng 7 năm 2011.
[3] Mai Ngọc Nhẫn. Nghiên cứu sa thải phụ tải áp dụng mạng nơ-ron và thuật toán AHP, Luận
văn ThS, ĐH SPKT Tp HCM, 2017.
[4] Bùi Nguyễn Xuân Vũ. Xây dựng mô hình sa thải phụ tải nhằm duy trì ổn định HTĐ trên cơ
sở phối hợp khoảng cách điện theo góc pha, mạng nơ-ron nhân tạo dụng cho mô hình hệ thống
điện chuẩn IEEE 39 bus 10 máy phát, Luận văn ThS, ĐH SPKT Tp HCM, 2018.
[5] Đỗ Hữu Kiệt. Nghiên cứu các phương pháp sa thải phụ tải và đề xuất phương pháp sa thải
phụ tải dưới tần số dựa trên thuâṭ toan AHP và thuật toán mờ hóa Fuzzy, Luận văn ThS, ĐH
́
SPKT Tp HCM, 2016.
̉
[6] Nguyễn Trọng Tín. Tối ưu hoa sa thai dưạ trên phương trinh chuyên đôṇ g quay cua rotor,
Luận văn ThS, ĐH SPKT Tp HCM, 2018.
̉
̉
́
̀
[7] Junjie Tang, Graduate Student Member, Junqi Liu, Graduate Student Member, Ferdinanda
Ponci, SeniorMember, IEEE, and Antonello Monti, SeniorMember. Adaptive load shedding
based on combined frequency and voltage stability assessment using synchrophasor
measurements, IEEE Transactions on Power Systems (Volume: 28, Issue: 2, May 2013).
[8] A.P. Ghaleh, M.Sanye – Pasand, A. Saffaria. Power system stability enhancement using a
new combinational load-shedding algorithm, IET Generation; Transmission & Distribution
(Volume: 5, Issue: 5, May 2011)
[9] R. Hooshmand, M. Moazzami. Optimal design of adaptive under frequency load shedding
using artificial neural networks in isolated power system, International Journal of Electrical
Power & Energy Systems Volume 42, Issue 1, November 2012, Pages 220-228.
[10] Alireza Saffarian and Majid Sanaye-Pasand, Senior Member. Enhancement of Power
System Stability Using Adaptive Combinational Load Shedding Methods, IEEE Transactions
on Power Systems (Volume: 26, Issue: 3, Aug. 2011).
[11] Zhichao Zhang, Zengping Wang and Panyu Fang. Study on Emergency Load Shedding
Based on Frequency and Voltage Stability, International Journal of Control and Automation
Vol.7, No.2 (2014).
[12] Zhou Liu, Zhe Chen, Senior Member, Haishun Sun, Chengxi Liu. Emergency Load
Shedding Strategy Based on Sensitivity Analysis of Relay Operation Margin against Cascading
Events, IEEE International Conference on Power Systems POWERCON 2012.
[13] Thông tư, Số: 28/2014/TT-BCT. Quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc
gia, Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2014.
[14] Cục Điều tiết Điện lực ban hành.Quy trình xác định và vận hành dịch vụ phụ trợ.
Trang 7/8
[15] Công ty nhiệt điện Na Dương. Điều khiển tần số và công suất, khóa đào tạo nhân viên vận
hành 2009.
[16] J. Duncan Glover, Thomas J. Overbye, and Mulukutla S. Sarma. Power System Analysis &
Design, Sixth Edition.
[17] Powerworld GSO 19.
[18] FRCC Standards Handbook, FRCC Automatic Underfrequency Load Shedding Program,
Revision Date: July 2003.
Thông tin liên hệ tác giả chính (người chịu trách nhiệm bài viết):
Họ tên:
Đơn vị:
Điện thoại:
Email:
Nguyễn Thành An
Học viên Cao học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh
0986084147
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Trang 7/8
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu các phương pháp điều khiển khẩn cấp sa thải phụ tải trong hệ thống điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_cac_phuong_phap_dieu_khien_khan_cap_sa_thai_phu_t.pdf

