Tác động của truyền miệng điện tử đến tài sản thương hiệu trong ngữ cảnh truyền thông xã hội - Trường hợp của điện thoại di động Samsung

TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN LANG  
Nguyễn Văn Tâm và tgk  
TÁC ĐỘNG CỦA TRUYỀN MIỆNG ĐIỆN TỬ ĐẾN TÀI SẢN  
THƢƠNG HIỆU TRONG NGỮ CẢNH TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI -  
TRƢỜNG HỢP CỦA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG SAMSUNG  
THE IMPACT OF EWOM ON BRAND EQUITY IN THE CONTEXT OF SOCIAL  
MEDIA, THE CASE OF SAMSUNG MOBILE PHONES  
NGUYỄN VĂN TÂM và NHÓM SINH VIÊN K20C1  
TÓM TẮT: Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu tác động của truyền miệng điện tử  
(eWOM) đến các thành phần của tài sản thương hiệu (bao gồm nhận biết thương hiệu,  
chất lượng cảm nhận, lòng trung thành thương hiệu và ấn tượng thương hiệu) điện thoại di  
động Samsung tại Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp định lượng  
thông qua hình thức phỏng vấn người tiêu dùng tuổi từ 18 đến 25 tại Thành phố Hồ Chí  
Minh, kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tác động tích cực giữa truyền miệng điện tử đối  
với tài sản thương hiệu và các thành phần của nó.  
Từ khóa: truyền miệng điện tử, tài sản thương hiệu, truyền thông xã hội, điện thoại di  
động Samsung.  
ABSTRACTS: This research aims to identify the impact of eWOM on the components of  
brand equity (including brand awareness, perceived quality, brand loyalty and brand  
impression) of Samsung mobile phones in Vietnam. By qualitative combining quantitative  
research through interviews with consumers aged of 18 to 25 in Ho Chi Minh City, the  
results show that there is a positive effect of electronic word-of-mouth for brand equity and  
its components..  
Key words: eWOM, brand equity, social media, Samsung mobile phones.  
châu Á và độ tuổi người sử dụng Internet  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Theo Tổng cục Thống kê, tính đến năm đa phần là người trẻ (chiếm hơn 50% dân  
2016 dân số trung bình của cả nước ước số). Ngoài ra, Việt Nam cũng đứng ở vị trí  
tính là 92,7 triệu người, trong đó Thành thứ 7 trên thế giới về số lượng người sử  
phố Hồ Chí Minh có khoảng 8,2 triệu dụng mạng xã hội Facebook với khoảng 64  
người, là thành phố có dân số đông nhất cả triệu người dùng mỗi tháng. Trong số  
nước. Tại Việt Nam, tỷ lệ người dùng những người sử dụng mạng xã hội có  
Internet chiếm trên 53% tổng số dân số, khoảng 46% sử dụng bằng thiết bị di động  
đứng vị trí thứ 16 trong số 20 quốc gia có (Nguồn: Cục An toàn Thông tin - Bộ Thông  
số người sử dụng Internet nhiều nhất ở tin và Truyền thông).  
 ThS. Trường Đại học Văn Lang, [email protected], Mã số: TCKH09-15-2018  
 Trường Đại học Văn Lang  
96  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN LANG  
Số 09, Tháng 5 - 2018  
Việt Nam là một trong những thị hoạt động marketing của doanh nghiệp.  
trường có sức tiêu dùng điện thoại di động Khách hàng có xu hướng tin vào lời khuyên  
hấp dẫn đối với các thương hiệu, trong đó từ người thân, bạn bè hơn là tin vào quảng  
thương hiệu Samsung chiếm thị phần lớn cáo,… Trên thực tế, một số doanh nghiệp  
nhất (34,7%).  
đã ứng dụng marketing truyền miệng và  
hình thức này đã đưa sản phẩm nhanh  
chóng đến gần hơn với khách hàng. Sự tác  
động của truyền miệng đến tài sản thương  
hiệu cũng đã được nhiều nhà nghiên cứu  
trên thế giới và Việt Nam quan tâm thực  
hiện nhưng ở lĩnh vực điện thoại di dộng tại  
Việt Nam hầu như chưa có tác giả nào  
nghiên cứu. Đó chính là lý do chúng tôi  
chọn đề tài này để thực hiện.  
Hình 1. Thị phần điện thoại tại Việt Nam  
Nguồn: Zing.vn  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH  
NGHIÊN CỨU  
Ngày nay, hầu hết các doanh nghiệp  
luôn muốn xây dựng và phát triển thương  
hiệu của mình ăn sâu vào tâm trí của khách  
hàng, nhưng để xây dựng được một thương  
hiệu vững mạnh trên thị trường, các doanh  
nghiệp phải tạo dựng được những giá trị tài  
sản thương hiệu mà khách hàng có thể dễ  
dàng cảm nhận được. Tài sản thương hiệu  
và cảm nhận của khách hàng luôn là mối  
quan tâm của các nhà nghiên cứu trong và  
ngoài nước [1], [4], [7], [9], [11].  
2.1. Cơ sở lý thuyết  
Theo tác giả Kotler, truyền thông tiếp  
thị (Marketing Communication) là hoạt  
động truyền đạt thông tin về sản phẩm  
(thương hiệu) trực tiếp hoặc gián tiếp đến  
đối tượng khách hàng, mục tiêu nhằm  
thuyết phục khách hàng tin tưởng và sử  
dụng sản phẩm. Truyền thông tiếp thị bao  
gồm năm hình thức chính: quảng cáo,  
khuyến mãi, quan hệ công chúng, bán hàng  
cá nhân và tiếp thị trực tiếp.  
Để xây dựng được một thương hiệu ăn  
sâu vào tâm trí của khách hàng, các nhà  
quản lý doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều  
phương thức khác nhau: các chương trình  
quảng cáo, chiêu thị, đưa ra sự khác biệt  
của sản phẩm, các sự kiện để thu hút khách  
hàng,… Tùy vào từng phương thức, sẽ có  
hiệu quả khác nhau. Một phương thức được  
cho là có hiệu quả nhưng ít tốn kém được  
sử dụng rất nhiều bởi các doanh nghiệp trên  
thế giới cũng như trong nước đó chính là  
hình thức marketing truyền miệng.  
Truyền thông xã hội là những phương  
tiện cho phép người tiêu dùng chia sẻ thông  
tin dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh,  
và video với nhau, với các công ty và  
ngược lại. Truyền thông xã hội cho phép  
các nhà tiếp thị lập nên một tiếng nói và  
một sự hiện diện của công chúng trên web,  
đồng thời tăng cường các hoạt động truyền  
thông khác. Có ba nền tảng chính cho  
truyền thông xã hội: cộng đồng và diễn đàn  
trực tuyến; các bogger; mạng xã hội  
(Facebook, Twitter, Youtube,…) [6].  
Marketing truyền miệng ngày càng trở  
thành một công cụ không thể thiếu trong  
97  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN LANG  
Nguyễn Văn Tâm và tgk  
Truyền miệng là sự truyền đạt thông Tài sản (giá trị) thương hiệu được cấu  
tin không chính thức từ người tiêu dùng thành bởi nhiều thành phần khác nhau.  
này đến người tiêu dùng khác về những vấn Theo tác giả Aaker, tài sản thương hiệu  
đề liên quan đến quyền sở hữu, cách sử được đo lường bởi bốn thành phần chính:  
dụng, những đặc điểm của sản phẩm, dịch nhận biết thương hiệu, liên tưởng thương  
vụ hoặc người bán sản phẩm, dịch vụ mà hiệu, chất lượng cảm nhận và lòng trung  
họ đã mua [12]. Theo tác giả Silverman, thành thương hiệu [1]. Tuy nhiên theo tác  
truyền miệng là sự truyền đạt về sản phẩm giả Keller, tài sản thương hiệu được đo  
và dịch vụ giữa người với người, những lường bởi hai thành phần: nhận biết thương  
người này độc lập với doanh nghiệp cung hiệu và ấn tượng thương hiệu [5].  
cấp sản phẩm hay dịch vụ,… Sự truyền  
Gần đây, nhiều nghiên cứu về sự tác  
miệng khởi nguồn từ bên thứ ba và được động của truyền miệng đến tài sản thương  
truyền tải một cách tự phát theo phương thức hiệu như công trình nghiên cứu của Xu và  
độc lập với nhà sản xuất hay người bán [13].  
Chan [10] trong ngành công nghiệp dịch vụ  
Ngày nay, với sự phát triển nhanh khách sạn. Trong nghiên cứu này, nhóm tác  
chóng của Internet dẫn đến sự chuyển biến giả sử dụng kết quả từ các công trình  
từ truyền miệng theo truyền thống (WOM) nghiên cứu đi trước để xây dựng mô hình  
sang truyền miệng điện tử (eWOM). Thuật giả thuyết cho tài sản thương hiệu khách  
ngữ eWOM được định nghĩa là việc truyền sạn và các yếu tố tác động đến tài sản  
miệng trên Internet [14].  
thương hiệu như quảng cáo, truyền miệng,  
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, và hiệu quả dịch vụ. Trong đó, tài sản  
thương hiệu là một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, thương hiệu khách sạn được đo lường bằng  
biểu tượng, hình vẽ thiết kế,... hoặc tập hợp bốn thành phần chính: (1) Sự nhận biết  
các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt thương hiệu; (2) Sự liên tưởng thương hiệu;  
hàng hóa, dịch vụ của một người hoặc một (3) Chất lượng kinh nghiệm; (4) Lòng trung  
nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ thành thương hiệu. Các tài sản thương hiệu  
của đối thủ cạnh tranh [6]. Thương hiệu này tác động lẫn nhau và chịu sự tác động  
đóng vai trò quan trọng đối với công ty để của các yếu tố khác như quảng cáo, truyền  
phân biệt với các đối thủ cạnh tranh hiện tại miệng và hiệu quả dịch vụ. Tuy nhiên,  
và tiềm năng. Thương hiệu cũng là công cụ nghiên cứu này chỉ dừng lại ở bước thảo  
để các doanh nghiệp truyền thông giá trị luận dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên  
của họ đến tâm trí và trái tim của khách cứu đi trước để xây dựng mô hình giả  
hàng [4]. Vì vậy, các doanh nghiệp phải có thuyết cho nghiên cứu, chưa đi vào thực  
chiến lược quản lý thương hiệu bằng cách hiện nghiên cứu định lượng để kiểm định  
xây dựng thương hiệu mạnh có giá trị cao lại mô hình giả thuyết đã đề ra.  
[1],[5],[6]. Tài sản thương hiệu là thuật ngữ  
Một nghiên cứu được thực hiện bởi  
được sử dụng để giải thích tài sản có và nợ Rezvani và cộng sự trên thị trường điện  
phải trả có thể tăng hoặc giảm đối với các thoại di động ở Iran [15]. Kết quả nghiên  
sản phẩm/dịch vụ của một thương hiệu [2]. cứu cho thấy, truyền miệng có tác động tích  
98  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN LANG  
Số 09, Tháng 5 - 2018  
cực đến tài sản thương hiệu và các thành nhau là cần thiết nhằm củng cố lý thuyết và  
phần của tài sản thương hiệu như: nhận biết tìm ra những phát hiện mới để bổ sung cho  
thương hiệu, liên tưởng thương hiệu, chất tri thức khoa học.  
lượng cảm nhận và lòng trung thành  
thương hiệu.  
2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu  
Dựa trên cơ sở lý thuyết và các công  
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn trình nghiên cứu trước đây, chúng tôi xây  
Phạm Anh Tài [8] đối với thương hiệu dựng mô hình tài sản thương hiệu điện  
nhà hàng Tokyo Deli. Kết quả nghiên thoại di động Samsung gồm bốn thành  
cứu cho thấy, sự truyền miệng có tác phần chính: nhận biết thương hiệu, chất  
động làm tăng giá trị tài sản thương lượng cảm nhận, lòng trung thành thương  
hiệu và các thành phần của nó. Cụ thể là hiệu và ấn tượng thương hiệu. Từ đó,  
sự truyền miệng có tác động làm tăng chúng tôi xây dựng các giả thuyết nghiên  
mức độ nhận biết thương hiệu, chất cứu sau:  
lượng cảm nhận, ấn tượng thương hiệu  
và lòng trung thành thương hiệu.  
H1: Truyền miệng có tác động tích cực  
đến nhận biết thương hiệu;  
Từ những nghiên cứu trên cho thấy,  
H2: Truyền miệng có tác động tích cực  
việc tiếp tục nghiên cứu sự tác động của đến chất lượng cảm nhận;  
truyền miệng, đặc biệt là truyền miệng điện  
H3: Truyền miệng có tác động tích cực  
tử (eWOM) đến tài sản thương hiệu và các đến lòng trung thành thương hiệu;  
thành phần của tài sản thương hiệu ở các  
H4: Truyền miệng có tác động tích cực  
lĩnh vực khác nhau trên các lãnh thổ khác đến ấn tượng thương hiệu.  
Nhận biết thương hiệu  
H1  
Chất lượng cảm nhận  
H2  
Truyền miệng điện tử  
(eWOM)  
H3  
Lòng trung thành thương hiệu  
Ấn tượng thương hiệu  
H4  
Hình 2. Mô hình nghiên cứu tác động của truyền miệng điện tử đến các thành phần tài sản thương hiệu  
tính để xây dựng, điều chỉnh và bổ sung các  
3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu này được thực hiện qua hai biến quan sát của các thang đo tài sản  
bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu thương hiệu. Nghiên cứu được thực hiện  
chính thức. Nghiên cứu sơ bộ được thực bằng kỹ thuật thảo luận trực tiếp với những  
hiện bằng phương pháp nghiên cứu định khách hàng đã từng sử dụng sản phẩm và  
99  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN LANG  
Nguyễn Văn Tâm và tgk  
dịch vụ của Samsung kết hợp với việc các thang đo và kiểm định các giả thuyết  
phỏng vấn, tham khảo ý kiến của chuyên nghiên cứu bằng mô hình hồi quy bội.  
gia trong ngành. Đối tượng lấy mẫu của  
nghiên cứu là người tiêu dùng tuổi từ 18 đến  
25, thực hiện từ tháng 4/2017 đến 5/2017.  
Nghiên cứu chính thức được thực hiện  
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
4.1. Kiểm định thang đo và phân tích  
nhân tố  
Kết quả kiểm định độ tin cậy của các  
bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thang đo bằng Cronbach alpha cho thấy, tất  
thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp cả các thang đo được sử dụng trong nghiên  
người tiêu dùng tuổi từ 18 đến 25 bằng cứu chính thức đều đạt yêu cầu về độ tin  
bảng câu hỏi có cấu trúc được soạn sẵn với cậy (Cronbach alpha>0.6). Hệ số tương  
thang đo likert 5 điểm, mẫu n=170 theo quan biến - tổng của các biến quan sát  
phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phi xác trong các thang đo đều lớn hơn 0,3. Vì vậy,  
suất. Nghiên cứu được thực hiện vào tháng tất cả các biến quan sát cho các khái niệm  
6/2017, dữ liệu thu thập xử lý bằng phần trong nghiên cứu này đều được giữ lại và  
mềm SPSS 18.0. Mục đích của nghiên cứu, tiếp tục sử dụng trong kiểm định bằng phân  
nhằm khẳng định giá trị và độ tin cậy của tích nhân tố khám phá EFA.  
Bảng 1. Tổng hợp hệ số tin cây Cronbach alpha  
Trung bình thang  
Phƣơng sai thang  
đo nếu loại biến  
Tƣơng quan  
Cronbach alpha  
Biến quan sát  
đo nếu loại biến  
biến - tổng  
nếu loại biến  
Sự nhận biết thương hiệu: Cronbach alpha=0,746  
BA1  
BA2  
BA3  
BA4  
BA5  
15,62  
15,15  
15,16  
15,57  
15,01  
7,349  
7,168  
7,203  
7,229  
7,562  
0,360  
0,628  
0,600  
0,494  
0,531  
0,770  
0,662  
0,671  
0,708  
0,696  
Chất lượng cảm nhận: Cronbach alpha=0,807  
PQ1  
PQ2  
PQ3  
6,69  
6,80  
6,69  
2,214  
2,196  
2,308  
0,694  
0,639  
0,632  
0,695  
0,752  
0,759  
Lòng trung thành thương hiệu: Cronbach alpha=0,867  
BL1  
BL2  
BL3  
BL4  
10,10  
10,16  
10,03  
9,68  
7,369  
6,470  
7,224  
7,759  
0,680  
0,756  
0,738  
0,715  
0,846  
0,817  
0,823  
0,835  
Hình ảnh thương hiệu: Cronbach alpha=0,814  
BI1  
BI2  
BI3  
7,88  
7,74  
7,69  
2,140  
2,148  
2,062  
0,686  
0,725  
0,598  
0,725  
0,690  
0,824  
Sự truyền miệng: Cronbach alpha=0,812  
eWOM1 14,33  
8,707  
100  
0,586  
0,779  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN LANG  
Số 09, Tháng 5 - 2018  
Trung bình thang  
Biến quan sát  
Phƣơng sai thang  
đo nếu loại biến  
Tƣơng quan  
Cronbach alpha  
đo nếu loại biến  
biến - tổng  
nếu loại biến  
eWOM2  
eWOM3  
eWOM4  
eWOM5  
14.16  
14,56  
14,26  
14,66  
9,057  
7,928  
8,489  
8,307  
0,562  
0,702  
0,611  
0,547  
0,786  
0,742  
0,772  
0,794  
thương hiệu với ba biến quan sát (BI1, BI2,  
BI3) và lòng trung thành thương với bốn  
biến quan sát (BL1, BL2, BL3, BL4).  
4.1.2. Phân tích EFA đối với sự truyền  
miệng về Samsung  
4.1.1. Phân tích EFA đối với các thành  
phần tài sản thương hiệu điện thoại di  
động Samsung  
Tài sản thương hiệu được đo lường  
bằng bốn thành phần: sự nhận biết thương  
hiệu, chất lượng cảm nhận, ấn tượng  
Sự truyền miệng là một khái niệm được  
thương hiệu và lòng trung thành thương đo lường bằng năm biến quan sát. Kết quả  
hiệu. Kết quả phân tích nhân tố khám phá phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy,  
EFA cùng một lúc cho bốn thành phần như chỉ có một nhân tố được trích tại giá trị  
sau: có tổng cộng bốn nhân tố được trích tại Eigenvalue bằng 2,869 > 1 với tổng phương  
hệ số Eigenvalue bằng 1,059>1; đồng thời, sai trích bằng 57,37% > 0.5% (bảng 3).  
tổng phương sai trích là 70,94%>50% đều Trọng số của các biến quan sát đều lớn hơn  
đạt yêu cầu [16]. Các biến quan sát có 0,5; biến có trọng số nhỏ nhất là biến  
trọng số lớn hơn 0,5 được giữ lại, các biến eWOM5, giá trị bằng 0,709. Do đó, năm  
quan sát có trọng số nhỏ hơn 0,5 sẽ bị loại biến quan sát (eWOM1, eWOM2, eWOM3,  
bỏ. Như vậy, tài sản thương hiệu của điện eWOM4, eWOM5) được dùng đo lường  
thoại di động Samsung được đo lường bằng khái niệm sự truyền miệng về thương hiệu  
bốn thành phần là sự nhận biết thương hiệu điện thoại di động Samsung đều được giữ  
với bốn biến quan sát (BA2, BA3, BA4, nguyên. Thang đo khái niệm này thỏa mãn  
BA5), chất lượng cảm nhận với ba biến các yêu cầu trong kiểm định bằng phân tích  
quan sát (PQ1, PQ2, PQ3), ấn tượng nhân tố khám phá EFA.  
Bảng 2. Kết quả phân tích EFA đối với các thành phần giá trị thương hiệu  
Nhân tố trích  
Biến quan sát  
Trung thành  
thƣơng hiệu (1)  
0,852  
Nhận biết  
Ấn tƣợng  
Chất lƣợng  
thƣơng hiệu (2)  
thƣơng hiệu (3)  
cảm nhận (4)  
BL2  
BL3  
BL1  
BL4  
BA2  
BA3  
BA5  
BA4  
0,823  
0,734  
0,695  
0,796  
0,779  
0,683  
0,587  
101  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN LANG  
Nguyễn Văn Tâm và tgk  
Nhân tố trích  
Nhận biết  
Biến quan sát  
Trung thành  
Ấn tƣợng  
Chất lƣợng  
thƣơng hiệu (1)  
thƣơng hiệu (2)  
thƣơng hiệu (3)  
0,799  
cảm nhận (4)  
BI2  
BI1  
0,791  
BI3  
0,757  
PQ3  
0,806  
0,803  
0,751  
1,059  
70,940  
PQ1  
PQ2  
Eigen-value  
Phương sai trích  
5,942  
1,642  
1,289  
42,443  
54,170  
63,376  
Bảng 3. Kết quả phân tích EFA đối với sự truyền  
Hệ số này đạt từ 0,25 trở lên được cho là có  
sự tương quan khá chặt giữa biến phụ thuộc  
và biến độc lập. Hệ số này càng gần 1 thì  
sự tương quan càng chặt. Kết quả phân tích  
hồi quy tuyến tính cho thấy rằng, sự tương  
quan tuyến tính giữa biến độc lập sự truyền  
miệng về điện thoại di động Samsung  
(eWOM) và các biến phụ thuộc gồm sự  
nhận biết thương hiệu (BA), chất lượng  
cảm nhận về (PQ), ấn tượng thương hiệu  
(BI) và lòng trung thành thương hiệu (BL)  
đều khá chặt (bảng 4). Trong đó, sự tương  
quan thấp nhất là giữa biến WOM và biến BL  
với R2 = 0,163; và sự tương quan cao nhất là  
giữa biến WOM và biến BA với R2 = 0,396.  
miệng về thương hiệu  
eWOM  
Biến quan sát  
(một nhân tố trích)  
eWOM3  
eWOM4  
0,828  
0,761  
0,754  
0,730  
0,709  
2,869  
57,373  
eWOM1  
eWOM2  
eWOM5  
Eigen-value  
Phương sai trích  
4.2. Kiểm định các giả thuyết  
4.2.1. Kiểm định sự phù hợp của mô hình  
Trong phân tích hồi quy tuyến tính, để  
đánh giá độ phù hợp của mô hình nghiên  
cứu, người ta sử dụng hệ số xác định R2.  
Bảng 4. Chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình  
Mô hình  
R
R2  
R2 điều chỉnh  
Sai số chuẩn  
Biến độc lập eWOM và biến  
phụ thuộc BA  
1
0,629  
0,396  
0,392  
0,51072  
Mô hình  
R
R2  
R2 điều chỉnh  
0,370  
Sai số chuẩn  
0,56734  
Biến độc lập eWOM và biến  
phụ thuộc PQ  
1
Mô hình  
1
0,611  
R
0,373  
R2  
R2 điều chỉnh  
0,230  
Sai số chuẩn  
0,61056  
Biến độc lập eWOM và biến  
phụ thuộc BI  
0,484  
0,235  
Mô hình  
1
R
R2  
R2 điều chỉnh  
Sai số chuẩn  
Biến độc lập eWOM và biến  
phụ thuộc BL  
0,404  
0,163  
0,158  
0,80341  
102  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN LANG  
Số 09, Tháng 5 - 2018  
Xét về hệ số xác định R2 hiệu chỉnh, eWOM (R2 hiệu chỉnh = 0,370), 23% sự  
kết quả thấy rằng có 39,2% sự biến thiên biến thiên tuyến tính của biến BI có thể  
tuyến tính của biến BA có thể được giải được giải thích bởi biến eWOM (R2 hiệu  
thích bởi biến eWOM (R2 hiệu chỉnh chỉnh =0,230) và 15,8% sự biến thiên tuyến  
=0,392), 37% sự biến thiên tuyến tính của tính của biến BL có thể được giải thích bởi  
biến PQ có thể được giải thích bởi biến biến eWOM (R2 hiệu chỉnh = 0,158).  
Bảng 5. Kết quả kiểm định ANOVA  
Mô hình  
Tổng bình phƣơng  
Bậc tự do Bình phƣơng trung bình  
F
Sig.  
Biến độc lập eWOM và biến phụ thuộc BA  
Hồi quy  
Phần dư  
Tổng  
28,706  
43,820  
72,526  
1
28,706  
0,261  
110,055  
0,000  
1
1
1
1
168  
169  
Biến độc lập eWOM và biến phụ thuộc PQ  
Hồi quy  
Phần dư  
Tổng  
32,203  
54,074  
86,277  
1
32,203  
0,322  
100,048  
51,525  
32,747  
0,000  
0,000  
0,000  
168  
169  
Biến độc lập eWOM và biến phụ thuộc BI  
Hồi quy  
Phần dư  
Tổng  
19,208  
62,628  
81,836  
1
19,208  
0,373  
168  
169  
Biến độc lập eWOM và biến phụ thuộc BL  
Hồi quy  
Phần dư  
Tổng  
21,137  
108,438  
129,575  
1
21,137  
0,645  
168  
169  
Độ phù hợp của mô hình được kiểm  
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy  
định bằng phân tích phương sai ANOVA. biến độc lập eWOM có tác động lần lượt  
Trong đó, đại lượng F được sử dụng cho đến từng biến phụ thuộc BA, PQ, BI và BL.  
kiểm định này. Kết quả kiểm định theo Mức độ tác động được đo lường thông qua  
bảng 5, giá trị F nhỏ nhất là 32,747 (mô hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa B. Điều này  
hình với biến độc lập eWOM và biến phụ nghĩa là cứ 1 đơn vị eWOM thay đổi thì  
thuộc BL) và lớn nhất là 110,055 (mô hình BA/PQ/BI/BL thay đổi B đơn vị. Hệ số B  
với biến độc lập eWOM và biến phụ thuộc thấp nhất là 0,47 (eWOM và BI) và cao  
BA). Mức ý nghĩa (Sig.) cho tất cả các mô nhất là 0,61 (eWOM và PQ). Như vậy,  
hình hồi quy tuyến tính đơn được quan sát eWOM ảnh hưởng ít nhất đến BI và nhiều  
đều bằng 0,00. Vì vậy, mô hình hồi quy nhất đến PQ. Giá trị p (Sig.) cho tất cả các  
tuyến tính đơn cho từng trường hợp phù trường hợp đều nhỏ hơn 0,05 do đó các tác  
hợp với tổng thể và có thể sử dụng được.  
động này đều có ý nghĩa.  
103  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN LANG  
Nguyễn Văn Tâm và tgk  
Bảng 6. Các thông số thống kê của từng biến trong mô hình  
Hệ số chƣa chuẩn hoá  
Sai số chuẩn  
Hệ số chuẩn hoá  
Mô hình  
t
Sig.  
B
Beta  
Biến độc lập eWOM và biến phụ thuộc BA  
(Hằng số)  
1,743  
0,579  
0,202  
0,055  
8,615  
0,000  
0,000  
1
eWOM  
0,629  
0,611  
0,484  
0,404  
10,491  
Biến độc lập eWOM và biến phụ thuộc PQ  
(Hằng số)  
1,159  
0,613  
0,225  
0,061  
5,156  
0,000  
0,000  
1
1
1
eWOM  
10,002  
Biến độc lập eWOM và biến phụ thuộc BI  
(Hằng số)  
2,181  
0,473  
0,242  
0,066  
9,015  
7,178  
0,000  
0,000  
eWOM  
Biến độc lập eWOM và biến phụ thuộc BL  
(Hằng số)  
1,544  
0,497  
0,318  
0,087  
4,850  
5,723  
0,000  
0,000  
eWOM  
di động Samsung và chất lượng cảm nhận  
với hệ số tương quan là 0,61, hệ số hồi quy  
4.2.2. Kết quả kiểm định giả thuyết  
nghiên cứu  
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính là 0,61, và giá trị p=0,00<0,05. Vậy, giả  
(bảng 6) cho thấy có sự tồn tại của mối thuyết H2 cũng được chấp nhận. Điều này  
quan hệ tương quan tuyến tính thuận và có ý nghĩa là khách hàng sẽ dễ dàng cảm  
trực tiếp giữa sự truyền miệng về điện thoại nhận được chất lượng sản phẩm, giá trị cảm  
di động và sự nhận biết thương hiệu với hệ nhận này sẽ cao hơn nếu khách hàng nghe  
số tương quan là 0,63, hệ số hồi quy là được những thông tin tích cực liên quan  
0,58, và giá trị p=0,00<0,05. Vậy, giả đến chất lượng sản phẩm thông qua việc  
thuyết H1 được chấp nhận, nghĩa là sự trao đổi thông tin truyền miệng với những  
truyền miệng về thương hiệu điện thoại khách hàng khác, những người biết đến  
điện thoại di động Samsung có tác động thương hiệu điện thoại di động Samsung.  
trực tiếp đến sự nhận biết thương hiệu của  
Giả thuyết H3, sự truyền miệng về  
khách hàng.  
thương hiệu điện thoại di động Samsung  
Tại giả thuyết H2, kết quả phân tích ảnh hưởng trực tiếp đến lòng trung thành  
hồi quy cũng cho thấy có sự tồn tại của mối thương hiệu. Giả thuyết này cũng được  
quan hệ tương quan tuyến tính thuận và chấp nhận với kết quả phân tích hồi quy  
trực tiếp giữa sự truyền miệng về điện thoại tuyến tính giữa 2 biến sự truyền miệng về  
104  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN LANG  
Số 09, Tháng 5 - 2018  
thương hiệu điện thoại di động Samsung và được xem là công cụ chính sử dụng trong  
lòng trung thành thương hiệu đo được hệ số marketing truyền miệng. Kết quả nghiên  
tương quan bằng 0,40, hệ số hồi quy bằng cứu đã chứng minh sự truyền miệng về  
0,50 và giá trị p=0,00<0,05. Vậy, mối quan thương hiệu điện thoại di động Samsung có  
hệ tương quan giữa sự truyền miệng về tác động trực tiếp đến các thành phần của  
thương hiệu điện thoại di động Samsung và tài sản thương hiệu điện thoại di động  
lòng trung thành thương hiệu là mối quan Samsung. Điều này cho thấy, nếu Samsung  
hệ trực tiếp và tương quan thuận.  
biết sử dụng hiệu quả các công cụ  
Tại giả thuyết H4, sau phân tích hồi marketing truyền miệng trong các chiến  
quy tuyến tính, giả thuyết H4 được chấp dịch truyền thông quảng bá thương hiệu  
nhận với hệ số tương quan là 0,48, hệ số của họ thì tài sản thương hiệu của doanh  
hồi quy là 0,48 và giá trị p=0,00<0,05. nghiệp sẽ ngày càng được gia tăng.  
Nghĩa là sự truyền miệng về thương hiệu  
Mặc dù kết quả nghiên cứu cũng đạt  
điện thoại di động Samsung và ấn tượng được các mục tiêu ban đầu đặt ra, tuy nhiên  
thương hiệu có mối quan hệ tương quan đề tài cũng có các hạn chế sau đây:  
thuận và trực tiếp. Sự truyền miệng sẽ làm  
Một là, phương pháp chọn mẫu là chọn  
tăng khả năng cảm nhận của khách hàng về mẫu ngẫu nhiên thuận tiện nên độ chính  
những đặc điểm ấn tượng của thương hiệu xác chưa cao. Ngoài ra, kích thước mẫu  
điện thoại di động Samsung, làm cho nhỏ (n=170), mặc dù thỏa điều kiện cho  
những đặc điểm này dễ dàng đi vào tâm trí phân tích nhân tố khám phá và phân tích  
của khách hàng sau khi họ sử dụng các sản hồi quy nhưng tính khái quát không cao;  
phẩm của Samsung.  
Hai là, nghiên cứu này sử dụng phân  
tích hồi quy tuyến tính đơn giản, dễ thực  
5. KẾT LUẬN  
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, sự hiện nhưng độ tin cậy không cao bằng các  
truyền miệng điện tử có tác động trực tiếp phương pháp phân tích hiện đại ngày nay  
đến các thành phần của tài sản thương hiệu như phân tích cấu trúc tuyến tính SEM với  
điện thoại di động Samsung bao gồm sự độ phức tạp cao hơn. Do đó, những nghiên  
nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm cứu tiếp theo nên tiến hành phân tích theo  
nhận, lòng trung thành thương hiệu và ấn phương pháp SEM tăng thêm độ tin cậy  
tượng thương hiệu. Đây không chỉ là mối cho nghiên cứu;  
quan hệ tương quan trực tiếp mà còn là mối  
Ba là, nghiên cứu này thực hiện duy  
quan hệ tương quan tuyến tính thuận, nghĩa nhất thương hiệu Samsung, đối tượng khảo  
là sự truyền miệng về thương hiệu điện sát là khách hàng ở Thành phố Hồ Chí  
thoại di động Samsung càng nhiều thì giá Minh. Kết quả nghiên cứu có thể chính xác  
trị của các thành phần thương hiệu được đối với thương hiệu này nhưng có thể sai  
khách hàng cảm nhận sẽ càng lớn.  
lệch đối với thương hiệu khác. Do đó, để  
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ kết quả có tính đại diện, khái quát cao hơn,  
của công nghệ thông tin, Internet và đặc các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm  
biệt là mạng xã hội, truyền miệng điện tử  
105  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN LANG  
Nguyễn Văn Tâm và tgk  
vi nghiên cứu lớn hơn nữa, không chỉ dành không tính đến sự tác động của các biến  
riêng cho từng doanh nghiệp, từng địa phương. trung gian, các biến điều tiết trong các mối  
Cuối cùng, nghiên cứu chỉ tập trung quan hệ được nghiên cứu. Nghiên cứu cũng  
vào mối quan hệ của sự truyền miệng và bỏ qua các tác động khác đến các tài sản  
các thành phần của tài sản thương hiệu, thương hiệu như marketing mix.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Aaker, D. (1991), Management Brand Equity, Capitalizing on the value of a Brand  
Nam, New York: Free Press.  
[2] European Institute for Brand Management (2009), Brand Equity Model, Institute for  
Brand Management.  
[3] Floyd K., Freling R., Alhoqail S., Cho H. Y., Freling T. (2014), How Online Product  
Reviews Affect Retail Sales: A Meta-analysis, Journal of Retailing 90 (2).  
[4] Keller, K. L. (1993), Conceptualizing, Measuring, and Managing Customer-Based  
Brand Equity, Jounal of Marketing, 57.  
[5] Keller, K. L. (2013), Strategic Brand Mangement: Building, Measuring and Managing  
Brand Equity, 4th edition, Pearson, USA.  
[6] Kotler, P., Keller, K. L., Ancarani, F., & Costabile, M. (2013), Marketing management,  
14/e: Pearson.  
[7] Lăng, L. Đ., Hồng Hoa, V. T., Yến, T. T., Cẩm Tú, P., Phương, H. T., Hồng Loan, N.,  
& Tuyết, N. T. (2012), Nghiên cứu tác động của chiêu thị đến giá trị thương hiệu hàng  
tiêu dùng nhanh tại thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một (6).  
[8] Nguyễn Phạm Anh Tài (2013), Tác Động của Marketing Truyền Miệng đến Giá Trị  
Thương Hiệu của Nhà Hàng Tokyo Deli, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế - chuyên ngành Quản  
trị Kinh Doanh - Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.  
[9] Nguyễn Văn Tâm, Nguyễn Thị Bích Nguyên (2017), Tác động của truyền thông  
marketing đến giá trị thương hiệu xe gắn máy: Trường hợp thương hiệu Honda, Tạp chí  
Khoa học Đại học Văn Lang (3).  
[10] Xu, J. B. và Chan, A. (2010), A conceptual framework of hotel experience and  
customer-based brand equity, International Journal of Contemporary Hospitality Management.  
[11] Yoo, B., Donthu, N., & Lee, S. (2000), An examination of selected marketing mix  
elements and brand equity, Journal of the academy of marketing science, 28(2).  
[12] Westbrook, R. A (1987), The Dimensionality of Consumption Emotion Patterns and  
Consumer Satisfaction, Journal of Consumer Research 18, 1.  
[13] Silverman, G. (2001), The Secrets of Word-of-Mouth Marketing: How to Trigger Exponential  
Sales Through Runaway Word-of-Mouth, NewYork: AmericanMarketingAssociation.  
[14] Floyd, K., Freling, R., Alhoqail, S., Cho, H. Y., & Freling, T. (2014), How online  
product reviews affect retail sales: A meta-analysis, Journal of Retailing, 90(2).  
106  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN LANG  
Số 09, Tháng 5 - 2018  
[15] Rezvani, M., Hoseini, S. H. K., & Samadzadeh, M. (2012), Investigating the role of  
word of mouth on consumer based brand equity creation in Iran’s cell-phone market,  
Journal of Knowledge Management, Economics and Information Technology, 2(1).  
[16] Gerbing, D. W., & Anderson, J. C. (1998), An updated paradigm for scale development  
incorporating unidimensionality and its assessment, Journal of marketing research  
Ngày nhận bài: 8-11-2017. Ngày biên tập xong: 27-3-2018. Duyệt đăng: 19-5-2018.  
107  
pdf 12 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 17440 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tác động của truyền miệng điện tử đến tài sản thương hiệu trong ngữ cảnh truyền thông xã hội - Trường hợp của điện thoại di động Samsung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftac_dong_cua_truyen_mieng_dien_tu_den_tai_san_thuong_hieu_tr.pdf