Phân tích chi phí lợi ích phương án xử lý chất thải rắn đô thị bằng chôn lấp: Nghiên cứu điển hình khu xử lý rác thải Kiêu Kỵ và Nam Sơn, Hà Nội

PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ  
BẰNG CHÔN LẤP: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH KHU XỬ LÝ RÁC THẢI KIÊU KỴ  
VÀ NAM SƠN, HÀ NỘI  
Trần Phương(1), Nguyễn Viết Thành(2), Đỗ Tiến Anh(3),  
Huỳnh Thị Lan Hương(3), Nguyễn Văn Thắng(3)  
(1)Tổng cục Địa chất Khoáng sản  
(2)Đại học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội  
(3)Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu  
Ngày nhận bài 15/52017; ngày chuyển phản biện 22/5/2017; ngày chấp nhận đăng 9/6/2017  
Tóm tắt: Những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và quá trình đô thị hóa  
nhanh chóng, xử lý chất thải rắn (CTR) đã và đang trở thành một vấn đề nóng cần được quan tâm, nhất là  
tại các đô thị lớn. Thông qua phân ꢀch chi phí lợi ích hai dự án Kiêu Kỵ và Nam Sơn, nghiên cứu này cho thấy  
rằng trong tương lai gần chôn lấp vẫn sẽ là phương pháp xử lý CTR tương đối hữu hiệu nhằm giải quyết nhu  
cầu quản lý CTR của Thành phố Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung nhờ các ưu điểm như chi phí xây  
dựng và vận hành rẻ hay công nghệ sử dụng đơn giản, không yêu cầu lao động tay nghề cao. Kết quả ꢀnh  
toán cho thấy dự án với quy mô nhỏ(1) như Kiêu Kỵ có ꢀnh khả thi và hiệu quả kinh tế và môi trường (giảm  
phát thải khí nhà kính) cao hơn các dự án với quy mô lớn(2) như Nam Sơn. Như vậy, khi áp dụng phương pháp  
chôn lấp CTR, nên ưu ꢁên các dự án với quy mô nhỏ nhằm kiểm soát hiệu quả các tác động tới môi trường.  
Ngoài ra, cũng cần yêu cầu các dự án chôn lấp CTR có phương án đền bù thỏa đáng cho người dân các khu  
vực lân cận nhằm giảm nhẹ thiệt hại đối với sức khỏe và sản xuất của họ.  
Từ khóa: Phân ꢀch chi phí - lợi ích, xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp, Kiêu Kỵ, Nam Sơn,  
Hà Nội.  
1. Giới thiệu  
vô cùng cấp thiết. Trong những năm trở lại đây,  
trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, do  
những vấn đề về môi trường, chúng ta đang dần  
thay đổi cách nhìn về quản lý CTR đô thị. Quan  
điểm mới này cho rằng CTR cần được xử lý bằng  
các phương pháp không tác động hoặc tác động  
tối thiểu tới môi trường đất, nước và không khí  
cũng như sức khỏe người dân. Cùng với đó, do  
sự cạn kiệt có thể nhìn thấy trước của các nguồn  
năng lượng truyền thống, thu hồi năng lượng  
cũng đã và đang được coi như một mục ꢂêu và  
thành phần quan trọng của các phương pháp xử  
lý CTR.  
Hiện nay trên toàn thế giới nói chung và Việt  
Nam nói riêng, chôn lấp vẫn đang là phương  
pháp xử lý CTR phổ biến nhất. Khu xử lý rác thải  
bằng phương pháp chôn lấp được chỉ được coi  
là hợp vệ sinh khi chất thải được san lấp, phun  
chế phẩm EM và vôi để khử mùi và khử trùng rồi  
được chôn từng lớp theo thiết kế. Khi ô chôn lấp  
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển  
mạnh mẽ của nền kinh tế và quá trình đô thị hóa  
nhanh chóng, xử lý CTR đã và đang trở thành một  
vấn đề nóng cần được quan tâm, nhất là tại các  
đô thị lớn. Theo Báo cáo Môi trường quốc gia  
về chất thải rắn (Bộ Tài nguyên và Môi trường,  
2011), từ năm 2003-2008, lượng CTR phát sinh  
trung bình tăng từ 150-200%, riêng CTR đô thị  
tăng trên 200% và dự báo còn tăng mạnh hơn  
trong thời gian tới. Đặc biệt, nếu chỉ ꢀnh riêng  
ba thành phố lớn là Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà  
Nẵng, lượng CTR đô thị được dự báo có thể lên  
tới khoảng trên 3 triệu tấn/năm vào năm 2020.  
Hiện nay, các bãi xử lý ở các đô thị lớn kể trên  
hầu hết đều đang rơi vào ꢁnh trạng quá tải, do  
đó nhu cầu mở rộng, nâng cấp hay xây mới là  
(1) đang xử lý khoảng dưới 100.000 tấn CTR/năm.  
(2) đang xử lý khoảng dưới 200.000 tấn CTR/năm.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
76  
đầy sẽ được phủ bằng lớp phủ trên cùng. Ô chôn  
lấp có lớp lót cạnh, lót đáy để nước rác không  
thấm ra môi trường. Nước thải, khí thải được  
thu gom xử lý trước khi thải ra môi trường. Theo  
Báo cáo Môi trường quốc gia 2011, tỷ lệ CTR  
được chôn lấp tại Việt Nam chiếm khoảng 76-  
82% tổng lượng thu gom, tuy nhiên chỉ khoảng  
50% được chôn lấp hợp vệ sinh theo ꢂêu chuẩn  
trên. Xét trên số lượng các khu xử lý rác thải,  
chỉ có 16/98 bãi chôn lấp tại các thành phố lớn  
đảm bảo yêu cầu vệ sinh. Phương pháp chôn lấp  
CTR dù có ưu điểm nổi trội về chi phí xây dựng  
và vận hành nhưng tồn tại rất nhiều vấn đề. Tuy  
rất nhiều nỗ lực nghiên cứu đã được thực hiện  
nhằm thu hồi xử lý nước rỉ rác từ các khu chôn  
lấp nhưng vẫn chưa mang lại hiệu quả đáng kể,  
do đó nước ngầm và đất xung quanh đứng trước  
nguy cơ nhiễm độc rất cao. Trong quá trình phân  
hủy CTR trong bãi chôn lấp, lượng lớn khí CH4  
và CO2 được tạo ra, gây hiệu ứng nhà kính và ô  
nhiễm không khí. Ngoài ra, nếu các ꢂêu chuẩn  
vệ sinh được áp dụng không đồng bộ và nghiêm  
túc, các khu xử lý rác thải còn có thể là tác nhân  
gây ra các bệnh truyền nhiễm, phá hủy cảnh  
quan, tạo ra mùi hôi và ꢂếng ồn, ảnh hưởng tới  
đời sống của người dân xung quanh.  
Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn nằm  
trên địa bàn 3 xã Nam Sơn, Bắc Sơn, Hồng Kỳ  
thuộc huyện Sóc Sơn, có tổng diện ꢀch khoảng  
83,5 ha, trong đó có 53,49 ha được sử dụng vào  
việc chôn lấp rác thải. Khu phục vụ chôn lấp CTR  
được đi vào hoạt động từ năm 2000 với công  
suất xử lý khoảng 2.000 tấn CTR/ngày(1), là nơi  
tập kết CTR của rất nhiều quận, huyện như Ba  
Đình, Nam - Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa,  
Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai,  
Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân, các huyện Sóc  
Sơn, Mê Linh, Đông Anh. Thời gian hoạt động dự  
kiến là khoảng 21 năm. Công nghệ xử lý CTR tại  
bãi chôn lấp Nam Sơn vẫn là chôn lấp lộ thiên.  
Do đó, những tác động tới môi trường sống của  
người dân 3 xã lân cận là rất khó tránh khỏi.  
Bãi rác Kiêu Kỵ là nơi chứa đựng rác thải  
của huyện Gia Lâm và một phần của quận Long  
Biên với diện ꢀch giai đoạn 1 là 6,1 ha, đi vào  
hoạt động tháng 9/1999 và có vòng đời dự kiến  
là 20 năm; công suất xử lý là 150 tấn rác thải  
sinh hoạt/ngày(2). Dự án này nằm tại khu vực hai  
xã Đa Tốn và Kiêu Kỵ với tổng dân số là 19.000  
người (ước ꢀnh năm 2004). Mặc dù khá được  
quan tâm nhưng công nghệ xử lý rác vẫn chỉ  
dừng ở mức đơn giản nhất, đó là phân loại sơ  
bộ và chôn lấp lộ thiên. Ngoài ra, công nghệ xử  
lý nước rác chưa hoàn thiện dẫn tới ảnh hưởng  
của dự án tới môi trường xung quanh là rất đáng  
kể. Một điểm đáng lưu ý là do ꢂếp nhận và xử  
lý lượng CTR vượt gấp nhiều lần công suất thiết  
kế kể từ năm 2011 cho tới nay, dự án có nguy cơ  
sẽ ngừng hoạt động sớm hơn vòng đời dự kiến.  
Mục ꢂêu của nghiên cứu này nhằm phân  
ꢀch chi phí và lợi ích phương án xử lý CTR đô thị  
bằng chôn lấp. Phạm vi nghiên cứu là địa bàn Hà  
Nội, cụ thể là bãi chôn lấp Kiêu Kỵ và Nam Sơn.  
Trong nghiên cứu này các tác động môi trường  
xã hội của các khu xử lý rác thải bằng phương  
pháp chôn lấp sẽ được xem xét và ꢀnh toán  
nhằm áp dụng phân ꢀch lợi ích và chi phí lợi ích  
đối với việc xử lý rác thải tại Kiêu Kỵ và Nam Sơn  
(Hà Nội).  
2. Phương pháp nghiên cứu và số liệu  
Nghiên cứu này sẽ sử dụng khung phân ꢀch  
chi phí lợi ích mở rộng (Cost Benefit Analysis  
- CBA) nhằm đánh giá hiệu quả của phương  
pháp chôn lấp dựa trên tác động về xã hội và  
môi trường mà các khu xử lý áp dụng phương  
pháp này tạo ra. Khung phân ꢀch CBA chung sẽ  
được áp dụng từ tài liệu “Cost Benefit Analysis  
for Investment Decisions” (Jenkins và Harberger,  
1995) và “Cost Benefit Analysis using Spread-  
sheet” (Campbell và Brown, 2003). Đối với phân  
ꢀch CBA trong lĩnh vực xử lý CTR, các chỉ dẫn và  
lưu ý trong tài liệu “Guidelines for the Cost-Ben-  
efit Analysis of Waste management projects”  
của Ủy ban châu Âu (2008) đã được áp dụng.  
Chi phí và lợi ích của các khu chôn lấp CTR có thể  
được thể hiện ngắn gọn trong Bảng 1. Tùy vào  
đối tượng gánh chịu/thụ hưởng, thị trường trao  
đổi và ꢀnh chất đặc trưng, các lợi ích và chi phí  
này sẽ được lượng hóa giá trị bằng ꢂền sử dụng  
các phương pháp khác nhau.  
(1) Khoảng 700.000 tấn/năm.  
(2) 55.000 tấn/năm.  
Đối với chi phí cố định, dữ liệu sẽ được thu  
thập thông qua bảng hỏi đối với các khu xử lý  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
77  
Bảng 1. Tổng hợp chi phí và lợi ích của xử lý CTR bằng phương pháp chôn lấp  
Lợi ích  
Lợi ích từ xử lý CTR (B1)  
Chi phí  
Chi phí cố định (C1)  
Chi phí vận hành (C2)  
Chi phí môi trường đối với khu vực lân cận (C3)  
Chi phí phát thải khí nhà kính (C4)  
CTR. Chi phí cố định (C1) bao gồm chi phí xây  
dựng, mua sắm trang thiết bị ban đầu và các  
khoản phát sinh khác, được trả một lần vào thời  
điểm trước khi dự án đi vào hoạt động. Chi phí  
vận hành (C2) là những khoản chi nhằm đảm  
bảo hoạt động hiệu quả của dự án, được chi  
trả hàng năm trong suốt vòng đời. Chi phí vận  
hành (C2) bao gồm ꢂền lương và bảo hiểm cho  
người lao động; ꢂền điện, nước, gas; chi phí bảo  
dưỡng, bảo trì thiết bị; chi phí nguyên vật liệu  
(phụ gia, men, vi sinh); chi phí liên quan tới đất  
(thuê, mua đất); và các khoản phát sinh. Trong  
phân ꢀch chi phí lợi ích, thuế doanh nghiệp được  
coi là một khoản thanh toán chuyển giao giữa  
doanh nghiệp và chính phủ, và không được ꢀnh  
vào lợi ích hoặc chi phí ròng của xã hội.  
phát thải CO2 tương đương của các khu chôn lấp  
và giá trị xã hội của CO2 là $75/tấn (theo Marten  
và Newbold, 2011).  
Theo Nguyễn Văn Song và cộng sự (2011),  
mức giá sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom,  
quản lý và xử lý CTR của người dân quận Gia  
Lâm là khoảng 6.000 VNĐ/người/tháng. Nói  
cách khác, mức giá sẵn lòng chấp nhận của  
người dân cho môi trường ô nhiễm từ tác hại  
của bãi xử lý Kiêu Kỵ sẽ vào khoảng 72.000 VNĐ/  
người/năm. Từ dữ liệu về dân số hai xã Đa Tốn  
và Kiêu Kỵ ꢀnh được tổng chi phí môi trường  
(C3) theo công thức:  
/
WTP  
i
=
#
C3  
N
n
Trong đó WTPi là mức giá sẵn lòng trả của  
người được phỏng vấn i, n là số người được  
phỏng vấn hay kích thước mẫu, N là tổng dân số  
các vùng lân cận chịu ngoại ứng ꢂêu cực về môi  
trường từ dự án xử lý CTR.  
Chi phí môi trường (C3) được ꢀnh toán sử  
dụng phương pháp chi phí sức khỏe. Thông qua  
khảo sát tại các trạm y tế, các bệnh thường gặp  
ở khu dân cư sau khi các dự án xử lý CTR được  
đưa vào hoạt động gồm: Bệnh đường ꢂêu hóa,  
bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, đau mắt  
đỏ,… Chi phí tăng thêm hàng năm do các loại  
bệnh này gây ra cho với người dân sẽ được coi  
như thiệt hại tối thiểu mà dự án mang lại cho  
môi trường. Công thức tổng quát để ꢀnh toán C3  
dựa trên phương pháp chi phí sức khỏe là:  
1
Nếu không được xử lý đúng quy trình, CTR từ  
sinh hoạt của người dân và từ hoạt động sản xuất  
công nghiệp sẽ gây rất nhiều tác động ꢂêu cực tới  
đời sống của người dân. Đối tượng thụ hưởng lợi  
ích trực ꢂếp từ quá trình chôn lấp CTR tại dự án  
là người dân sống ở xung quanh khu vực chôn lấp  
CTR. Tổng lợi ích đạt được từ việc xử lý rác thải  
(B1) được ꢀnh thông qua công thức:  
=
B1 P x Q  
=
+
/
C3  
ci xqi  
) di  
365  
Trong đó, P là chi phí xử lý trung bình của CTR  
sinh hoạt và CTR công nghiệp vào năm t và Q là  
tổng lượng CTR mà dự án xử lý trong năm t.  
Toàn bộ các giá trị chi phí và lợi ích ꢀnh toán  
là các giá trị danh nghĩa. Để có thể đưa vào ꢀnh  
toán theo phương pháp chi phí lợi ích mở rộng,  
các giá trị này cần đưa về giá trị thực thông qua  
kĩ thuật xử lý loại bỏ tác động của lạm phát. Cụ  
thể, giá trị thực được ꢀnh từ giá trị danh nghĩa  
Trong đó, ci, qi và di lần lượt là chi phí trung  
bình cho một lần mắc bệnh, số lượt mắc bệnh  
là số ngày nghỉ trung bình đối với từng loại bệnh  
trong danh mục. I là GDP/người/năm của khu  
vực xung quanh dự án xử lý CTR.  
Thành phần chính của khí thải sinh ra từ các  
bãi chôn lấp CTR là CO2 và CH4, hai loại khí nhà  
kính ꢂêu biểu. Trong đó, ꢂềm năng gây ra hiệu  
ứng nhà kính và sự nóng lên toàn cầu của khí  
CH4 gấp 25 lần khí CO2. Chi phí phát thải khí nhà  
kính (CH4) được ꢀnh toán dựa vào tổng lượng  
theo công thức:  
Giá trị danh nghĩa năm t  
Giá trị hiện thực =  
x 100  
Chỉ số giá ꢂêu dùng năm t  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
78  
Nhằm xem xét ꢀnh khả thi và hiệu quả hoạt  
động của dự án, chỉ số NPV (giá trị hiện tại ròng)  
và BCR (tỷ số lợi ích - chi phí) được từ bảng ngân  
lưu theo các công thức sau:  
chi phí sức khỏe. Phương pháp chi phí sức khỏe  
là phương pháp lượng giá thuộc nhóm bộc lộ sở  
thích, dựa trên giả định rằng ngoại ứng ꢂêu cực  
từ dự án xử lý CTR tới môi trường không khí, đất  
và nước làm tăng tỷ lệ mắc các bệnh liên quan  
của người dân khu vực lân cận.  
B1 −C1  
Bt −Ct  
NPV =  
(
B0 −C0  
)
+
+...+  
1
)
t
(
)
1+ r  
(
1+ r  
)
−t  
B0 + B  
C0 +C  
(
1 1+ r  
−1 +...+ Bt  
−1 +...+Ct  
(
1+ r  
)
)
Đa phần các phương pháp xử lý CTR phổ biến  
hiện nay tại Việt Nam như chôn lấp hay đốt đều  
gây phát thải khí nhà kính, ꢂêu biểu là khí CO2,  
CH4 và N2O. Theo Marten và Newbold (2011), khí  
CH4 và khí N2O gây hiệu ứng nhà kính và đóng góp  
cho sự nóng lên của trái đất gấp ít nhất là 25 và  
298 lần khí CO2. Để ước lượng chi phí do phát thải  
khí nhà kính của từng phương pháp xử lý CTR,  
phương pháp giá thị trường sẽ được áp dụng.  
Trên thế giới thị trường buôn bán chứng chỉ phát  
thải CO2 (CER) đã chính thức được công nhận.  
Ngoài ra, lượng phát thải khí nhà kính từ từng  
dự án xử lý chất thải được coi là rất nhỏ so với  
tổng lượng phát thải trên thị trường nên mức giá  
không bị ảnh hưởng bởi lượng khí nhà kính tăng  
thêm. Do đó, hoàn toàn có thể sử dụng giá thị  
trường của CO2 nhằm ước lượng đóng góp cho  
sự nóng lên toàn cầu của ba loại khí CO2, CH4 và  
N2O tạo ra từ các dự án xử lý CTR. Theo Marten  
và Newbold (2011), chi phí xã hội của CO2, CH4 và  
N2O lần lượt là $75, $2.000 và $29.000.  
Trong nghiên cứu sử dụng giả định lạm phát  
trung bình của Việt Nam là 6%. Số liệu này được  
ꢀnh toán dựa vào lạm phát của Việt Nam từ năm  
1993 đến nay, từ cơ sở dữ liệu Tổng cục Thống  
kê và tham khảo các nước (Indonesia, Thái Lan,  
Malaysia) có mức phát triển tương tự với Việt  
Nam trong 20 năm tới(1). Các loại chi phí danh  
nghĩa sẽ tăng bằng lạm phát hằng năm.  
Tỷ suất chiết khấu xã hội sử dụng là 5% theo  
hướng dẫn về khung phân ꢀch chi phí lợi ích cho  
các dự án xử lý CTR của Ủy ban châu Âu (2008).  
Đây là tỷ suất chiết khấu thấp nhằm đánh giá chính  
xác giá trị của môi trường trong tương lai xa theo  
quan điểm về phát triển bền vững. Trong phần  
phân ꢀch độ nhạy ở cuối bài nghiên cứu, một số tỷ  
suất chiết khấu xã hội khác cũng sẽ được sử dụng  
nhằm kiểm định độ ꢂn cậy của kết quả.  
BCR =  
−t  
(
1 1+ r  
)
(
1+ r  
Trong đó, Bt và Ct lần lượt là lợi ích và chi phí  
năm t; r là tỷ suất chiết khấu. Các dự án có NPV>0  
và BCR>1 được coi là khả thi và nên thực hiện.  
Đối với quá trình xử lý CTR, phương pháp giá  
thị trường sẽ được sử dụng nhằm ước lượng lợi  
ích thông qua phí xử lý CTR. Về cơ bản, đây là  
một khoản thanh toán từ phía người dân sang  
bãi xử lý CTR. Lợi ích ròng mà xã hội nhận được  
trong giao dịch này đó là việc CTR được xử lý  
tập trung, đảm bảo môi trường sống. Theo  
Campbell và Brown (2003), phí xử lý hoàn toàn  
có thể đại diện cho lợi ích này.  
Dự án bãi chôn lấp chất thải rắn khi đi vào  
hoạt động sẽ tạo ra các tác động tới môi trường  
xung quanh như ô nhiễm không khí, ô nhiễm  
nguồn nước ngầm và ô nhiễm đất trồng trọt.  
Những tác động này được coi là ngoại ứng ꢂêu  
cực vì đối tượng gánh chịu thiệt hại là người dân  
khu vực lân cận thường không nhận được đền  
bù thỏa đáng. Tác động ngoại ứng này được coi  
là chi phí không có giá trên thị trường trao đổi  
và cần được ước lượng sử dụng các kỹ thuật  
lượng giá. Nghiên cứu này sử dụng hai kỹ thuật  
chính, phụ thuộc vào sự sẵn có của dữ liệu đối  
với từng dự án. Phương pháp đánh giá ngẫu  
nhiên là phương pháp lượng giá thuộc nhóm  
phát biểu sở thích, dựa trên kết quả từ bảng  
hỏi, nhằm ước lượng giá trị của tài nguyên  
không có thị trường trao đổi như tác động của  
ô nhiễm môi trường. Trong trường hợp của các  
bãi xử lý CTR, người dân khu vực lân cận sẽ  
được phỏng vấn về mức giá sẵn lòng chi trả cho  
việc cải thiện chất lượng môi trường bị ô nhiễm  
do hoạt động của các bãi xử lý (hoặc mức giá họ  
chấp nhận được đền bù thiệt hại). Từ mẫu khảo  
sát nhỏ, kết quả về tổng thiệt hại môi trường do  
bãi xử lý CTR sẽ được tổng quát hóa cho toàn  
khu vực.  
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam là  
7%, tốc độ tăng dân số giữ ở mức trung bình  
Ngoài ra, tổng chi phí môi trường cũng có  
thể được ước lượng thông qua phương pháp  
(1) Số liệu của Ngân hàng thế giới và Tổng cục Thống kê.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
79  
2,6% ở các đô thị. Như vậy, GDP bình quân đầu  
người sẽ tăng ở mức 4,4%.  
Tổng lượng CTR xử lý trung bình tại các dự  
án sẽ tăng cùng với tốc độ gia tăng dân số. Chi  
phí vận hành mỗi năm theo danh nghĩa là giống  
nhau trong suốt vòng đời dự án.  
Phân ꢀch chi phí lợi ích mở rộng không ꢀnh  
đến các khoản chuyển giao như thuế, lãi suất.  
Bởi vì thực chất trong trường hợp này thì chi  
phí của người này đồng thời cũng là lợi ích của  
người kia. Do những đối tượng này đều ở trong  
cùng một nền kinh tế, lợi ích ròng của các khoản  
này bằng không.  
tới hết vòng đời dự kiến. Chi phí xây dựng và  
mua sắm thiết bị ban đầu được giả định là  
chi trả toàn bộ trong năm đầu tiên của vòng  
đời. Các chi phí và lợi ích hàng năm sẽ được  
thụ hưởng/gánh chịu vào cuối năm. Chi phí  
môi trường được coi là kéo dãi mãi mãi về  
sau nếu không có tác động cải tạo và nâng  
cao chất lượng.  
3. Kết quả nghiên cứu  
3.1. Phân ꢀch chi phí lợi ích dự án chôn lấp chất  
thải rắn Nam Sơn  
Kết quả ꢀnh toán lợi ích và chi phí từ quá  
trình xử lý CTR tại khu chôn lấp Nam Sơn được  
trình bày tại Bảng 2.  
Thời gian phân tích cho mỗi dự án sẽ kéo  
dài từ khi dự án bắt đầu đi vào hoạt động cho  
Bảng 2. Chi phí cố định và chi phí vận hành khu chôn lấp Nam Sơn  
Loại chi phí  
Tiꢀn (triệu VNĐ)  
Chi phí  
cố định  
Chi phí xây dựng  
52,9  
17,4  
35,5  
816  
Chi phí đầu tư thiết bị  
Các chi phí ngoài dự ꢀnh  
Lương (trung bình 1 năm)  
Chi phí  
vận hành  
bãi chôn  
lấp  
Tiền bảo hiểm cho công nhân, nhân viên (trung bình 1 năm)  
Tiền điện, nước, gas,... (trung bình 1 năm)  
154,9  
90,3  
154,9  
-
Chi phí bảo dưỡng, bảo trì thiết bị (trung bình 1 năm)  
Thuế doanh nghiệp (Coporaꢂon tax) (trung bình 1 năm)  
Chi phí nguyên vật liệu (phụ gia, men vi sinh) (trung bình 1 năm)  
Chi phí liên quan tới đất đai (thuê đất, mua đất,…) (trung bình 1 năm)  
Các chi phí khác (trung bình 1 năm)  
254  
340,6  
36,55  
Chi phí cố định của bãi chôn lấp CTR Nam  
Sơn (C1) được giả định chi trả một lần vào năm  
2000 và chi phí vận hành (C2) được chi trả hàng  
năm lần lượt là 108,8 triệu VNĐ và 1.847 tỉ VNĐ.  
Kết quả ꢀnh toán cho thấy giá trị hiện tại ròng  
(NPV) của dự án chôn lấp Nam Sơn là âm ở mức  
1.400 tỉ VNĐ. Cùng với đó, tỷ số lợi ích chi phí  
(BCR) chỉ đạt 0,64 . Điều này cho thấy đây là một  
dự án không khả thi và gây ra thiệt hại về mặt  
kinh tế cho xã hội.  
Hình 1 cho thấy khi tỷ lệ lạm phát tăng cao,  
NPV và BCR đều có xu hướng giảm. Như vậy,  
hiệu quả dự án chịu ảnh hưởng khá ꢂêu cực từ  
sự bất ổn vĩ mô của nền kinh tế. Với tỷ lệ lạm  
phát giả định rất cao 16% hay rất thấp 2%, dự án  
chôn lấp CTR Nam Sơn luôn có NPV<0 và BCR<1.  
Do đó ta có thể kết luận rằng sự không khả thi  
của dự án luôn chắc chắn ở mức cao.  
Lựa chọn tỷ suất chiết khấu thấp thường  
đồng nghĩa với coi trọng các chi phí kéo dài trong  
tương lai đối với môi trường. Cụ thể, những dự  
án gây tổn hại tới môi trường thường dễ trở nên  
không khả thi nếu sử dụng tỷ suất chiết khấu  
thấp. Trong trường hợp dự án Nam Sơn, tỷ suất  
chiết khấu càng tăng thì NPV và BCR đều có xu  
hướng giảm. Với tỷ suất chiết khấu rất cao ở  
mức 14% hay rất thấp ở mức 2%, dự án luôn  
có NPV<0 và BCR<1. Như vậy, dù với quan điểm  
phân ꢀch hướng tới phát triển bền vững và bảo  
vệ môi trường hay hướng tới các lợi ích trong  
ngắn hạn, ꢀnh không khả thi của dự án chôn lấp  
CTR Nam Sơn luôn chắc chắn ở mức cao  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
80  
Hình 1. Sự thay đổi NPV (triệu đồng) và BCR dự án Nam Sơn đối với chỉ số lạm phát  
Hình 2. Sự thay đổi NPV (triệu đồng) và BCR dự án Nam Sơn đối với tỷ suất chiết khấu  
3.2. Phân ꢀch chi phí lợi ích dự án chôn lấp chất  
thải rắn Kiêu Kỵ  
trình xử lý CTR tại khu chôn lấp Kiêu Kỵ được  
trình bày tại Bảng 3.  
Kết quả ꢀnh toán lợi ích và chi phí từ quá  
Bảng 3. Chi phí cố định và chi phí vận hành bãi chôn lấp Kiêu Kỵ  
Loại chi phí  
Tiꢀn (triệu VNĐ)  
20,75  
Chi phí  
cố định  
Chi phí xây dựng  
Chi phí đầu tư thiết bị  
Các chi phí ngoài dự ꢀnh  
Lương (trung bình 1 năm)  
81,532  
5,114  
Chi phí  
vận hành  
bãi chôn  
lấp  
240  
Tiền bảo hiểm cho công nhân, nhân viên (trung bình 1 năm)  
Tiền điện, nước, gas,... (trung bình 1 năm)  
52,8  
932,15  
213  
Chi phí bảo dưỡng, bảo trì thiết bị (trung bình 1 năm)  
Thuế doanh nghiệp (Coporaꢂon tax) (trung bình 1 năm)  
Chi phí nguyên vật liệu (phụ gia, men vi sinh) (trung bình 1 năm)  
Chi phí liên quan tới đất đai (thuê đất, mua đất,…) (trung bình 1 năm)  
Các chi phí khác (trung bình 1 năm)  
20,54  
159,23  
9,75  
81,37  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
81  
Chi phí cố định (C1) và chi phí vận hành (C2)  
của bãi xử lý CTR Kiêu Kỵ lần lượt là 107,4 triệu  
VNĐ và 1.688,3 triệu VNĐ, trong đó chi phí cố  
định được giả định chi trả một lần vào năm 1999  
và chi phí vận hành được chi trả hàng năm. Kết  
quả ꢀnh toán cho thấy giá trị hiện tại ròng (NPV)  
của dự án chôn lấp Kiêu Kỵ là dương ở mức 190  
tỉ đồng. Cùng với đó, tỷ số lợi ích chi phí (BCR)  
đạt 1,2. Điều này cho thấy đây là một dự án khả  
thi và hiệu quả về mặt kinh tế.  
Hình 3. Sự thay đổi NPV và BCR dự án Kiêu Kỵ đối với chỉ số lạm phát  
Hình 4. Sự thay đổi NPV và BCR dự án Kiêu Kỵ đối với tỷ suất chiết khấu  
Hình 3 cho thấy khi tỷ lệ lạm phát cao hoặc  
và hiệu quả hoạt động của dự án Kiêu Kỵ luôn  
chắc chắn ở mức cao.  
thấp dự án chôn lấp CTR Kiêu Kỵ luôn có NPV>0  
và BCR>1. Do đó ta có thể kết luận rằng ꢀnh  
khả thi và hiệu quả hoạt động của dự án luôn  
chắc chắn ở mức cao. Dự án sẽ đạt được lợi ích  
ròng lớn nhất khi tỷ lệ lạm phát đạt 10%. Trong  
trường hợp dự án Kiêu Kỵ, với tỷ suất chiết khấu  
rất cao ở mức 14% hay rất thấp ở mức 2%, dự  
án luôn có NPV>0 và BCR>1. NPV sẽ chỉ chuyển  
thành âm khi sử dụng tỷ suất chiết khấu là 25%.  
Như vậy, dù với quan điểm phân ꢀch hướng tới  
phát triển bền vững và bảo vệ môi trường hay  
hướng tới các lợi ích trong ngắn hạn, ꢀnh khả thi  
3.3. Phân ꢀch chi phí lợi ích giảm phát thải khí  
nhà kính  
Để xem xét hai dự án xử lý chôn lấp chất thải  
rắn dưới góc độ giảm phát thải khí nhà kính, nhóm  
ꢂến hành ước lượng chi phí trung bình (AC) giảm  
phát thải KNK của hai dự án chôn lấp chất thải  
rắn Nam Sơn và Kiêu Kỵ theo thời gian. Giả định  
rằng để giảm lượng phát thải nhà kính, các dự  
án sẽ phải đánh đổi lợi ích có được từ xử lý chất  
thải rắn. Dựa vào dữ liệu đã thu thập, có thể ước  
lượng được đường AC của hai dự án như Hình 5.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
82  
Hình 5. Chi phí trung bình giảm phát thải KNK của hai dự án chôn lấp chất thải rắn  
Nam Sơn và Kiêu Kỵ theo thời gian (ACns: Nam Sơn, ACkk: Kiêu Kỵ )  
Hình 5 cho thấy việc cắt giảm KNK ở dự án  
chôn lấp chất thải rắn Nam Sơn có hiệu quả chi  
phí cao hơn so với dự án Kiêu Kỵ. Hay nói cách  
khác, cơ quan quản lý nên đầu tư nguồn lực để  
cắt giảm KNK ở các dự án chôn lấp chất thải rắn  
quy mô lớn như Nam Sơn.  
mô lớn hơn như Nam Sơn lại cho kết quả ngược  
lại. Kết quả ꢀnh toán có độ ꢂn cậy tương đối  
cao đối với sự biến động của nền kinh tế hay các  
quan điểm phân ꢀch chi phí lợi ích khác nhau  
như coi trọng tác động môi trường trong tương  
lai hoặc coi trọng lợi ích đạt được trong hiện  
tại. Xem xét bảng ngân lưu của 2 dự án, có thể  
thấy rằng đối với các dự án quy mô lớn, thiệt hại  
đối với môi trường sống của người dân khu vực  
lân cận và chi phí phát thải CO2 đối với xã hội  
thường tăng rất cao. Do ngoại ứng ꢂêu cực từ  
môi trường được cho là sẽ có ảnh hưởng trong  
tương lai xa, những lợi ích từ xử lý CTR thường  
không thể bù đắp nổi. Như vậy, khi áp dụng  
phương pháp chôn lấp CTR, nên ưu ꢂên các dự  
án với quy mô nhỏ nhằm kiểm soát hiệu quả các  
tác động tới môi trường. Ngoài ra, cũng cần yêu  
cầu các dự án chôn lấp CTR có phương án đền  
bù thoả đáng cho người dân các khu vực lân cận  
nhằm giảm nhẹ thiệt hại đối với sức khỏe và sản  
xuất của họ.  
4. Kết luận  
Thông qua phân ꢀch chi phí lợi ích hai dự án  
Kiêu Kỵ và Nam Sơn, ta thấy rằng trong tương  
lai gần chôn lấp vẫn sẽ là phương pháp tương  
đối hữu hiệu nhằm giải quyết vấn đề xử lý CTR  
của Thành phố Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói  
chung nhờ các ưu điểm như chi phí xây dựng và  
vận hành rẻ hay công nghệ sử dụng đơn giản,  
không yêu cầu lao động tay nghề cao. Tuy nhiên,  
kết quả ꢀnh toán cũng cho thấy dự án với quy  
mô nhỏ như Kiêu Kỵ có giá trị hiện tại ròng (NPV)  
dương và tỷ số lợi ích chi phí (BCR) lớn hơn 1,  
cho thấy ꢀnh khả thi và hiệu quả kinh tế và môi  
trường (giảm KNK) trong khi các dự án với quy  
Tài liệu tham khảo  
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Báo cáo môi trường quốc gia 2011: Chất thải rắn.  
2. Nguyễn Văn Song và cộng sự (2011), “Xác định mức sẵn lòng chi trả của các hộ nông dân về dịch  
vụ thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Gia Lâm, Hà Nội”, Tạp chí  
Khoa học và Phát triển, tập 9, số 5. tr.853-60  
3. Campbell, H. F., & Brown, R. P. (2003), Benefit-cost analysis: financial and economic appraisal using  
spreadsheets, Cambridge University Press.  
4. European Commission (2008), Guidelines for the Cost-Benefit Analysis of Waste management  
projects.  
5. Jenkins, G. P., & Harberger, A. C. (1997), Cost-Benefit Analysis of Investment Decisions, Boston, MA:  
Harvard Insꢂtute for Internaꢂonal Development.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
83  
6. Marten, A. L., & Newbold, S. C. (2012), Esꢁmaꢁng the social cost of non-CO 2 GHG emissions:  
Methane and nitrous oxide, Energy Policy, 51, 957-972.  
7. Prechthai, T., Visvanathan, C., & Cheimchaisri, C. (2006, November), RDF producꢁon potenꢁal of  
municipal solid waste. In Proceedings of 2nd Joint Internaꢁonal Conference on Sustainable Energy  
and Environment (SEE 2006) Bangkok, Thailand. See hꢃp://www. faculty. ait. ac. th/visu/Prof%  
20Visu% 27s% 20CV/Conferance/17/Tawach. visu. chart (Vol. 202006).  
8. Reza, B., Soltani, A., Ruparathna, R., Sadiq, R., & Hewage, K. (2013), Environmental and economic  
aspects of producꢁon and uꢁlizaꢁon of RDF as alternaꢁve fuel in cement plants: a case study of  
Metro Vancouver Waste Management. Resources, Conservaꢂon and Recycling, 81, 105-114.  
COST BENEFIT ANALYSIS OF MUNICIPAL SOLID WASTE DISPOSAL: CASE  
STUDY IN KIEU KY AND NAM SON LANDFILLS IN HA NOI  
Tran Phuong(1), Nguyen Viet Thanh(2), Do Tien Anh(3),  
Huynh Thi Lan Huong(3), Nguyen Van Thang(3)  
(1)Department of Geology and Minerals of Viet Nam  
(2)University of Economics and Business, Viet Nam Naꢁonal University  
(3)Viet Nam Insꢁtute of Meteorology, Hydrology and Climate Change  
Abstract: In recent years, along with the rapid development of the economy and the rapid urbanizaꢁon  
process, municipal solid waste (MSW) treatment has become anurgent issue that needs to be addressed,  
especially in big ciꢁes. By analyzing cost-benefit of Kieu Ky and Nam Son landfills, this study shows that in  
the near future MSW disposal will remainto be one of themost effecꢁve treatment measures due to low cost  
of construcꢁon and operaꢁon and simple technology without requiring highly skilled labor. Results show  
that small scale landfills like Kieu Ky (handling less than 100,000 tons of MSW per year) is more cost - effec-  
ꢁve and environmentally friendly (in term of greenhouse gas emission reducꢁon) than large scale landfills  
like Nam Son (handling less than 200,000 tons of MSW per year). Thus, small-scale MSW disposal projects  
should be prioriꢁzed rather than large scale MSW disposal projects in order to limit the impacts on the  
environment. In addiꢁon, it is also required that MSW disposal projects provide adequate compensaꢁon to  
nearby residents to miꢁgate the damage to their health and producꢁon.  
Keywords: Cost benefit analysis, solid waste disposal, Kieu Ky, Nam Son, Ha Noi.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
84  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 13500 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích chi phí lợi ích phương án xử lý chất thải rắn đô thị bằng chôn lấp: Nghiên cứu điển hình khu xử lý rác thải Kiêu Kỵ và Nam Sơn, Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tich_chi_phi_loi_ich_phuong_an_xu_ly_chat_thai_ran_do_t.pdf