Chất lượng môi trường nước tại các đầm từ Bình Định đến Ninh Thuận trong thời gian gần đây
Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển; Tập 15, Số 2; 2015: 176-184
DOI: 10.15625/1859-3097/15/2/5141
CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI CÁC ĐẦM TỪ BÌNH ĐỊNH
ĐẾN NINH THUẬN TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY
Lê Thị Vinh
Viện Hải dương học-Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
E-mail: [email protected]
Ngày nhận bài: 29-10-2014
TÓM TẮT: Các kết quả nghiên cứu chất lượng nước tại các đầm từ Bình Định đến Ninh Thuận
(Đề Gi, Thị Nại, Ô Loan, Nha Phu, Thủy Triều, Nại) trong thời gian 2007-2011 cho thấy giá trị của
các thông số cơ bản (Độ muối: 0 - 34‰, vật lơ lửng: 4,3 - 150 mg/l, pH: 6,75 - 8,3, DO: 3,99 - 8,09 mg/l,
BOD5: 0,38 - 6,29 mg/l, muối dinh dưỡng (Amoni: 0 - 168 µgN/l, nitrite: 0 - 51 µgN/l, nitrate: 28 -
493 µgN/l, silicate: 83 - 6.040 µgSi/l), chất hữu cơ (N: 298 - 1.660, P: 12,9 - 691,9 µg/l), Fe (65 -
1.850 µg/l) và mật độ coliform (0 - 46.000 MPN/100 ml) biến đổi trong phạm vi rất rộng, nhất là vào
mùa mưa trong khi giá trị của các kim loại nặng (Zn: 4,7 - 23,6 µg/l, Cu: 0,5 - 5,5 µg/l, Pb: 0,1 -
4,3 µg/l) và hydrocarbon (233 - 833 µg/l) biến động trong phạm vi hẹp hơn. Nhìn chung, chất lượng
nước tại các đầm Đề Gi, Thị Nại, Nha Phu, Thủy Triều và Nại vào mùa khô tốt hơn so với mùa mưa
trong khi chất lượng nước đầm Ô Loan có xu thế ngược lại do vào mùa mưa có hiện tượng mở cửa
tại đầm này. Các đầm, nhất là đầm Thị Nại, đầm Ô Loan, đầm Nại và Nha Phu thường có DO, vật
lơ lửng, amoniac, nitrate, phosphate, Fe, hydrocarbon (HC) và coliform không nằm trong các
GTGH qui định cho nước nuôi trồng thủy sản và bảo tồn thủy sinh, nhất là vào mùa mưa tại khu
vực đỉnh đầm và cửa sông đổ vào đầm. Tuy nhiên, vấn đề môi trường quan tâm chủ yếu là DO, mức
dinh dưỡng (nhất là phosphat) và mật độ coliform.
Từ khóa: Chất lượng nước, Đề Gi, Thị Nại, Ô Loan, Nha Phu, Thủy Triều, Nại.
được công bố bởi một số tác giả. Tuy nhiên,
các công bố này được đề cập theo từng đầm
một cách riêng biệt. Nhằm giúp các nhà khoa
học và nhất là các nhà quản lý biết được chất
lượng các đầm một cách tổng thể. Phần dưới
đây của bài báo sẽ tổng quan một cách hệ thống
chất lượng môi trường ở các đầm nói trên nhằm
cung cấp cơ sở khoa học cho việc phát triển
bền vững về mặt kinh tế cũng như môi trường
tại địa phương.
MỞ ĐẦU
Dọc theo bờ biển Bình Định đến Ninh
Thuận có nhiều đầm với hình thái và diện tích
khác nhau như là đầm Đề Gi hay còn gọi là
đầm Nước Ngọt: 26,5 km2, Thị Nại: 50 km2, Ô
Loan: 18 km2, Nha Phu: 15 km2, Thủy Triều:
25,5 km2, Nại: 8 km2. Nguồn lợi sinh vật của
các đầm rất lớn và đa dạng, từ bao đời nay đã
được khai thác để nuôi sống dân cư quanh đầm.
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau,
tại nhiều đầm các hoạt động kinh tế - xã hội có
thể đã làm suy giảm chất lượng môi trường
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Số liệu sử dụng trong bài báo chủ yếu trên
nước và trầm tích và gây ảnh hưởng không tốt cơ sở tổng quan các bài báo về chất lượng môi
trường từng đầm riêng biệt, bao gồm: Đầm Đề
sinh học trong đầm. Vì vậy, việc theo dõi chất Gi [1], đầm Thị Nại [2-4], đầm Ô Loan [5],
tới đời sống thủy sinh cũng như sự đa dạng
đầm Nha Phu [6], đầm Thủy Triều [7], đầm Nại
lượng môi trường các đầm là cần thiết và đã
176
Chất lượng môi trường nước tại các đầm …
[8]. Bên cạnh đó, số liệu của đề tài “Nghiên nhiệm Võ Sĩ Tuấn cũng được sử dụng. Vị trí
cứu cơ sở khoa học để bảo vệ đa dạng sinh học các trạm thu mẫu trong các đầm được trình bày
vùng Bình Cang - Nha Phu” vào năm 2011, chủ trong hình 1.
Đầm Đề Gi
Đầm Thị Nại
Đầm Ô Loan
Đầm Nha Phu
Đầm Thủy Triều
Đầm Nại
Hình 1. Vị trí các trạm thu mẫu nước tại các đầm
Nhìn chung, trong các nghiên cứu nói trên, trình bày trong bảng 1. Giá trị trung bình của
mẫu nước được thu, bảo quản và phân tích theo các thông số tại các đầm vào mùa khô được thể
APHA [9]. Chất lượng môi trường nước được hiện trong hình 2. Từ bảng và hình này cho
đánh giá theo qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về thấy, giá trị của NO2, kim loại nặng (Zn, Cu,
chất lượng nước biển ven bờ cho nuôi trồng Pb) tại các đầm ít biến động trong khi giá trị
thủy sản (QCVN 10: 2008/BTNMT) [10], của các thông số cơ bản (pH, độ muối, vật lơ
những thông số không có qui định trong qui lửng, DO, BOD5), muối dinh dưỡng (NH3,
chuẩn được đánh giá theo tiêu chuẩn nước thủy NH4, NO3, SiO3), Fe, HC và coliform thay đổi
sản Đông Nam Á (áp dụng cho nitrite, nitrate trong phạm vi rộng, nhất là đầm Thị Nại và Ô
và phosphate) [11].
Loan. Một cách khái quát, giá trị của các thông
số biến động nhiều này có xu hướng giảm từ
đỉnh đầm ra cửa đầm, trừ DO và độ muối. Hàm
lượng của DO và độ muối có xu thế gia tăng từ
đỉnh đầm ra cửa. Nhìn chung trong các đầm,
nồng độ DO và độ muối thấp hơn tại đầm Ô
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Hiện trạng môi trường
Mùa khô
Phạm vi dao động của các thông số khảo Loan, BOD5 và Fe cao hơn tại đầm Nại, vật lơ
sát trong môi trường nước vào mùa khô được lửng và NH3, NH4, NO3 và mật độ coliform cao
177
Lê Thị Vinh
hơn tại đầm Thị Nại. Nồng độ PO4, SiO3, chất về giá trị của các thông số pH, NO2, và các kim
hữu cơ (N và P) cao hơn tại đầm Ô Loan, HC loại nặng (Zn, Cu, Pb) giữa các đầm.
cao tại đầm Thủy Triều. Không có sự khác biệt
Bảng 1. Phạm vi dao động của các thông số khảo sát tại các đầm vào mùa khô
a. Các thông số cơ bản và chất dinh dưỡng
Độ muối
(‰)
Vật LL
(mg/l)
DO
(mg/l)
BOD5
(mg/l)
NH3,4-N
(µg/l)
NO2-N
(µg/l)
NO3-N
(µg/l)
N h.cơ
(µg/l)
PO4-P
(µg/l)
P h.cơ
(µg/l)
SiO3-Si
(µg/l)
pH
Đầm Đề Gi (4/2010) [1]
CT
CĐ
n
32,3
33,6
19
32,5
52,9
19
7,86
8,21
19
6,02
7,74
19
1,01
3,85
19
14,0
22,5
19
0,0
4,9
19
32
43
19
298
364
19
6,5
29,1
19
28,4
155,1
19
148
983
19
Đầm Thị Nại (4/2009) [2- 4]
CT
CĐ
n
0,3
32,5
25
20,5
45,3
25
7,04
8,07
25
4,29
6,64
25
0,38
2,22
25
11
168
25
0,0
14,8
25
28
493
25
458
803
25
1,9
40,0
25
19,1
105,9
25
186
5.360
25
Đầm Ô Loan (5/2009) [5]
CT
CĐ
n
0
32,2
61,1
14
6,75
8,25
14
3,99
6,54
14
0,77
3,23
14
0
2,2
12,4
14
33
177
14
620
1498
14
22,2
77,7
14
53,5
691,9
14
2.235
5.400
14
8,0
14
148
14
Đầm Nha Phu (4/2011) [6]
CT
CĐ
n
22,0
29,0
6
24,6
35,4
6
7,73
7,93
5
6,38
7,03
5
1,6
2,03
5
0
28
5
0
4,6
5
32
35
5
533
620
5
9,1
18,8
5
15,2
24,5
5
832
1.468
5
Đầm Thủy Triều (7/2007) [7]
CT
CĐ
n
30,5
34,1
19
32,2
50,2
19
7,60
8,05
19
5,54
7,64
19
-
-
0
0,4
7,6
19
36
53
19
525
620
19
2,8
13,8
19
23,7
37,8
19
83
372
19
8,0
19
19
Đầm Nại (5/2011) [8]
CT
CĐ
n
33,3
34
4,3
89,1
17
7,96
8,25
17
6,53
7,44
17
1,47
3,96
17
4
0
29
41
17
420
750
17
7,8
32,3
17
12,9
62,1
17
102
539
17
19,4
17
3,7
17
17
QCVN 10:2008/BTNMT [10] và tiêu chuẩn ASEAN [11]
>5 100 55 60
-
-
50
7,5-8,5
-
-
15
-
-
b. Kim loại nặng, hydrocarbon, và coliform
Thời gian
Giá trị
Zn (µg/l)
Cu (µg/l)
Pb (µg/l)
Fe (µg/l)
HC (µg/l)
Coliform (MPN/100 ml)
Cực tiểu
Cực đại
Số mẫu
Cực tiểu
Cực đại
Số mẫu
Cực tiểu
Cực đại
Số mẫu
Cực tiểu
Cực đại
Số mẫu
Cực tiểu
Cực đại
Số mẫu
Cực tiểu
Cực đại
Số mẫu
10,6
12,6
15
1,1
5,5
15
0,8
1,8
15
0,6
1,4
9
0,6
3,1
15
0,9
1,8
15
0,4
2,0
9
76
1.690
15
473
679
15
0
150
15
Đầm Đề Gi
(4/2010) [1]
10,7
18,4
15
163
900
15
389
654
15
36
Đầm Thị Nại
(4/2009) [2- 4]
46.000
10
9,8
14,4
9
195
1.275
9
414
632
9
430
4.600
5
Đầm Ô Loan
(5/2009) [5]
14,0
7,1
3
1,3
1,0
3
-
370
65
642
470
3
0
Đầm Nha Phu
(5/2008) [6]
-
0
-
3
3
8,0
11,6
19
0,5
4,1
19
1,4
2,5
8
0,3
2,5
19
-
75
419
833
19
0
Đầm Thủy Triều
(7/2007) [7]
240
19
430
17
9,2
14,3
8
110
985
8
302
405
8
0
Đầm Nại
(5/2011) [8]
-
92
-
8
QCVN 10: 2008/BTNMT [10]
50
30
50
100
KPH
1.000
Chú thích: Vật LL: vật lơ lửng; CT: Cực tiểu; CĐ: Cực đại; n: Số mẫu KPH: Không phát hiện
178
Chất lượng môi trường nước tại các đầm …
Một cách tương đối, các dẫn liệu trong các Thủy Triều và Nại và tốt hơn so với đầm Thị
bảng 1 cho thấy, vào mùa khô chất lượng nước Nại và đầm Ô Loan.
đầm Đề Gi tương đương với đầm Nha Phu,
Mùa mưa
Bảng 2. Phạm vi dao động của các thông số khảo sát tại các đầm vào mùa mưa
a. Các thông số cơ bản và chất dinh dưỡng
Giá
trị
Độ muối
(‰)
Vật LL
(mg/l)
DO
(mg/l)
BOD5
(mg/l)
NH3,4-N
(µg/l)
NO2-N
(µg/l)
NO3-N
(µg/l)
N h.cơ
(µg/l)
PO4-P
(µg/l)
P h.cơ
(µg/l)
SiO3-Si
(µg/l)
pH
Đầm Đề Gi (10/2009) [1]
CT
CĐ
n
16,8
31,4
19
24,2
75,1
19
7,85
8,21
19
5,83
7,23
19
1,11
3,80
19
7,0
63,0
19
0,0
39
281
19
510
670
19
11,3
35,2
19
25,6
169,1
19
546
3.845
19
16,0
19.0
Đầm Thị Nại (11/2008) [2- 4]
CT
CĐ
n
0,0
31,5
25
40,6
150
25
6,89
7,73
25
5,76
7,44
25
0,43
2,22
25
7
4,0
9,4
25
40
79
25
523
711
25
9,1
23,1
25
24,9
56,9
25
299
6.040
25
62
25
Đầm Ô Loan (11/2009) [5]
CT
CĐ
n
5,0
27,5
15
20,1
30,3
15
8,30
6,89
15
5,38
7,94
15
4,23
1,49
15
7
0
34
169
15
760
1.660
15
2,80
27,5
15
50,3
206
15
894
4.150
15
112
15
5,1
15
Đầm Nha Phu (10/2011) [6]
CT
CĐ
n
20,0
27,0
5
9,2
23,9
5
7,22
8,05
5
4,72
5,57
5
1,32
1,92
5
20
108
5
12,4
17,7
5
47
82
5
540
685
5
22,6
35,8
5
19,7
63,1
5
2.100
3.632
5
Đầm Thủy Triều (11/2007) [7]
CT
CĐ
n
26
33.6
20
20,7
102,0
20
7,10
8,05
20
5,26
8,09
20
-
-
-
0,0
40,0
20
1,7
37,1
20
29
116
20
378
850
20
2,8
31,0
20
16,9
56,8
20
120
5.580
20
Đầm Nại (10/2011) [8]
CT
CĐ
n
7,9
25,0
17
20,8
84,5
17
6,94
7,84
17
5,01
7,95
17
1,81
6,29
17
10
100
17
8,8
51,3
17
30
64
17
551
895
17
16,5
42,0
17
13,6
100,9
17
1.410
4.055
17
QCVN 10:2008/BTNMT [10] và tiêu chuẩn ASEAN [11]
>5 100 55 60
-
-
50
7,5-8,5
-
-
15
-
-
b. Kim loại nặng, hydrocarbon (HC), và coliform (tầng mặt)
Tên
Giá trị
Zn (µg/l)
Cu (µg/l)
Pb (µg/l)
Fe (µg/l)
HC (µg/l)
Coliform (MPN/100 ml)
Cực tiểu
Cực đại
N
9,2
15,2
15
1,5
3,8
15
0,1
1,7
15
0,4
2,0
15
0,7
2,6
10
-
155
1.850
15
405
705
8
0
11.000
8
Đầm Đề Gi
(10/2009) [1]
Cực tiểu
Cực đại
N
8,3
14,9
15
0,5
2,2
15
440
1.425
15
470
805
15
1.500
240.000
10
Đầm Thị Nại
(11/2008) [2-4]
Cực tiểu
Cực đại
N
7,9
23,6
10
0,8
3,1
10
165
680
10
333
625
10
0
Đầm Ô Loan
(11/2009) [5]
46.000
5
Cực tiểu
Cực đại
N
12,9
9,5
3
1,6
1,3
3
510
115
3
533
470
3
92
Đầm Nha Phu
(11/2008) [6]
-
2.400
5
-
Cực tiểu
Cực đại
N
4,7
23,1
20
0,9
5,4
20
1,4
4,3
20
-
94
325
742
20
0
Đầm Thủy Triều
(11/2007) [7]
1.463
20
2.400
18
Cực tiểu
Cực đại
n
10,6
15,4
8
2,6
3,7
8
319
1.605
8
233
433
8
2.100
43.000
8
Đầm Nại
(10/2011) [8]
-
-
QCVN 10: 2008/BTNMT [10]
50
30
50
100
KPH
1.000
Chú thích: Vật LL: vật lơ lửng; CT: Cực tiểu; CĐ: Cực đại; n: Số mẫu; KPH: Không phát hiện
179
Lê Thị Vinh
Phạm vi dao động của các thông số khảo
Các dẫn liệu trong bảng và hình cho thấy sự
sát trong môi trường nước vào mùa mưa được khác biệt lớn giữa 2 mùa tại các đầm như sau:
trình bày trong bảng 2. Giá trị trung bình của
Tại đầm Đề Gi, nồng độ của tất cả các
các thông số tại các đầm vào mùa mưa cũng
muối dinh dưỡng và đặc biệt là mật độ coliform
được thể hiện trong hình 2 nêu trên. Từ bảng và
vào mùa khô thấp hơn so với mùa mưa trong
hình 2 cho thấy, giá trị của kim loại nặng (Zn,
khi độ muối có xu thế ngược lại.
Cu, Pb) tại các đầm ít biến động trong khi giá
trị của các thông số cơ bản (pH, độ muối, vật lơ
Tại đầm Thị Nại, vào mùa mưa nồng độ
lửng, DO, BOD5), muối dinh dưỡng (NH3, vật lơ lửng, DO, phosphate, silicate, Fe và
NH4, NO2, NO3, SiO3), Fe, HC và coliform mật độ vi khuẩn gây bệnh cao hơn trong khi
thay đổi nhiều hơn.Tương tự như mùa khô, giá độ muối, nitrate và ammonia thấp hơn so với
trị của các thông số biến động nhiều này cũng mùa khô.
có xu hướng giảm từ đỉnh đầm ra cửa đầm trừ
Tại đầm Ô Loan, vào mùa khô DO thấp
giá trị độ muối và DO có xu thế ngược lại.
hơn và muối dinh dưỡng, chất hữu cơ cao hơn
Nhìn chung trong các đầm, độ muối trung bình
so với mùa mưa.
thấp hơn trong khi vật lơ lửng và mật độ
coliform cao hơn tại đầm Thị Nại, BOD5, NO2,
Tại đầm Nha Phu, vào mùa mưa giá trị
SiO3 và Fe có giá trị trung bình cao hơn tại đầm pH, độ muối, hàm lượng ôxy hòa tan thường
Nại. NH4 và PO4 có giá trị cao hơn tại đầm Nha thấp hơn và hàm lượng vật lơ lửng, các muối
Phu, NO3 có giá trị cao hơn tại đầm Đề Gi, các dinh dưỡng (NO2-N, NO3-N, NH3,4-N, SiO3-
chất hữu cơ (N và P) có hàm lượng cao nhất tại Si), P hữu cơ lớn hơn so với mùa khô.
đầm Ô Loan. Không có sự khác biệt về giá trị
Tại đầm Thủy Triều, nồng độ của nitrite
của các thông số pH và các kim loại nặng (Zn,
và ammonia, photphat vào mùa mưa cao hơn so
Cu, Pb) giữa các đầm.
với đợt khảo sát mùa khô.
Có thể thấy là, vào mùa mưa chất lượng
nước tại đầm Thủy Triều tốt hơn so với Đề
Gi, Thị Nại, Ô Loan và nhất là đầm Nại và
Nha Phu.
Tại đầm Nại, vào mùa khô DO và mật độ
coliform cao hơn trong khi BOD5, vật lơ lửng,
muối dinh dưỡng và chất hữu cơ thấp hơn so
với mùa mưa.
Giá trị trung bình của vật lơ lửng (mg/l)
Giá trị trung bình của độ muối (%o )
60
40
45
30
15
30
20
10
0
0
Đ.Gi T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều Nại
Đ.Gi
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều
Mùa khô Mùa mưa
Nại
Mùa khô
Mùa mưa
Giá trị trung bình của pH
Giá trị trung bình của DO (mg/l)
7
6
5
4
8
7
6
5
Đ.Gi
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều
Nại
Đ.Gi
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều
Nại
Mùa khô
Mùa mưa
Mùa khô
Mùa mưa
Hình 2. Chất lượng nước tại các đầm (Nguồn: [1-8])
180
Chất lượng môi trường nước tại các đầm …
Giá trị trung bình của BOD (mg/l)
Giá trị trung bình của NH3,4-N ( g/l)
m
50
40
30
20
10
0
4
3
2
1
0
Đ.Gi
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều Nại
Mùa khô Mùa mưa
Đ.Gi
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều
Mùa khô Mùa mưa
Nại
Giá trị trung bình của NO -N ( g/l)
Giá trị trung bình của NO -N ( g/l)
m
m
2
3
120
90
60
30
0
20
15
10
5
0
Đ.Gi
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều
Mùa khô Mùa mưa
Nại
Đ.Gi
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều Nại
Mùa khô Mùa mưa
Giá trị trung bình của PO -P ( g/l)
m
4
Giá trị trung bình của Nhc ( g/l)
m
50
40
30
20
10
0
1000
800
600
400
200
0
Đ.Gi
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều
Mùa khô Mùa mưa
Nại
Đ.Gi
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều Nại
Mùa mưa
Mùa khô
Giá trị trung bình của SiO3-Si ( g/l)
m
Giá trị trung bình của Phc ( g/l)
m
4000
3000
2000
1000
0
200
150
100
50
0
Đ.Gi
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều Nại
Mùa khô Mùa mưa
Đ.Gi
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều Nại
Mùa khô Mùa mưa
Giá trị trung bình của Fe ( g/l)
m
Giá trị trung bình của Zn ( g/l)
m
20
15
10
5
800
600
400
200
0
0
Đ.Gi
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều Nại
Đ.Gi
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều Nại
Mùa khô
Mùa mưa
Mùa khô
Mùa mưa
Hình 2. Chất lượng nước tại các đầm (Nguồn: [1-8]) (tiếp)
181
Lê Thị Vinh
Mật độ coliform trung bình (MPN/100ml)
40000
Giá trị trung bình của HC ( g/l)
m
700
600
500
400
300
30000
20000
10000
0
Đ.Gi
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều
Mùa khô Mùa mưa
Nại
Đ.Gi T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều Nại
Mùa khô
Mùa mưa
Hình 2. Chất lượng nước tại các đầm (Nguồn [1-8]) (tiếp)
Đánh giá chung về chất lượng nước đầm
là vào mùa mưa. Bên cạnh đó, vào mùa mưa có
những giá trị của nồng độ của amoni, nitrate và
mật độ coliform cũng cao hơn và nồng độ DO
thấp hơn các GTGH.
Như đã trình bày ở trên, chất lượng môi
trường nước được đánh giá theo qui chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ
cho nuôi trồng thủy sản (QCVN 10:
2008/BTNMT) [10], những thông số không có
qui định trong qui chuẩn được đánh giá theo
tiêu chuẩn nước thủy sản Đông Nam Á (áp
dụng cho nitrite, nitrate và phosphate) [11].
Theo đó, vào mùa khô và mưa, tại tất cả các
đầm giá trị pH luôn nằm trong giá trị giới hạn
(GTGH), các giá trị nitrite và các kim loại nặng
(Zn, Cu và Pb) đều thấp hơn các GTGH trong
khi Fe và HC thường có xu thế ngược lại. Các
thông số có giá trị không thỏa mãn GTGH tại
các đầm cụ thể như sau:
Đầm Thủy Triều: Chỉ có vài giá trị
phosphate-P và mật độ coliform cao hơn
GTGH vào mùa mưa.
Đầm Nại: Đã có 1 vài giá trị của vật lơ
lửng và phosphate cao hơn GTGH vào cả 2
mùa. Bên cạnh đó, vào mùa mưa, nồng độ của
nitrate và nhất là mật độ coliform cũng có lúc
cao hơn GTGH.
Xu thế chung, các giá trị của các thông số
vật lơ lửng, muối dinh dưỡng cao hơn và thấp
hơn các GTGH tại các đầm thường gặp tại các
khu vực đỉnh đầm và cửa sông.
Đầm Đề Gi: Nồng độ vật lơ lửng,
phosphate có những giá trị cao hơn các GTGH
vào cả 2 mùa, nhất là mùa mưa. Bên cạnh đó,
nồng độ nitrate, và mật độ coliform cũng cao
hơn các GTGH vào mùa mưa.
Như vậy, vấn đề cần lưu ý đến chất lượng
nước các đầm hiện nay là vật lơ lửng, mức dinh
dưỡng (nhất là phosphate), Fe, HC và mật độ
coliform cao, DO thấp. Tuy nhiên có thể thấy
là, vật lơ lửng và Fe sẽ được tích tụ xuống môi
trường trầm tích đầm bởi quá trình sinh địa hóa
(Lê Thị Vinh, 2010). Do qui định ngặt nghèo
của QCVN 10-2008, HC vượt quá GTGH
không những được gặp tại các đầm trong khu
vực Miền Trung mà còn được gặp tại hầu hết
các khu vực biển ven bờ khác của Việt Nam.
Đầm Thị Nại: Nồng độ amoniac cao hơn
GTGH vào mùa khô. Nồng độ vật lơ lửng,
nitrate, phosphate và mật độ coliform có những
giá trị cao hơn GTGH vào cả 2 mùa, nhất là vào
mùa mưa.
Đầm Ô Loan: Nồng độ DO có những giá
trị thấp hơn GTGH nhiều đã xảy ra vào mùa
khô. Vào cả 2 mùa, nhất là mùa khô, nồng độ
nitrate và nhất là phosphate cao hơn các GTGH
nhiều. Cần lưu ý nữa là nồng độ các chất hữu
cơ (N và P) cũng rất lớn vào 2 mùa nhất là mùa
khô và sẽ là nguồn cung cấp các muối dinh
dưỡng cho đầm
Từ các dẫn liệu trình bày trên đây cho thấy,
chất lượng nước tại các đầm thay đổi nhiều
theo thời gian (mùa) khá rõ rệt, liên quan nhiều
đến mức dinh dưỡng, DO và mật độ vi sinh.
Nhìn chung chất lượng nước tại các đầm (trừ
đầm Ô Loan) vào mùa khô thường tốt hơn so
với mùa mưa, mặc dù khả năng trao đổi nước
đầm với biển khơi vào mùa mưa lớn hơn.
Nguyên nhân chính của sự khác biệt về chất
Đầm Nha Phu: Một vài giá trị của
phosphate cao hơn GTGH vào cả 2 mùa, nhất
182
Chất lượng môi trường nước tại các đầm …
Chất lượng nước tại các đầm đều có các
lượng môi trường giữa 2 mùa chủ yếu là do
điều kiện tự nhiên và các hoạt động kinh tế - xã thông số DO,TSS, amoniac, nitrate, phosphate,
hội xung quanh các đầm mang lại. Vào mùa Fe, HC và coliform không nằm trong các
mưa, các đầm đều phải tiếp nhận một lượng GTGH qui định cho nước nuôi trồng thủy sản
nước lớn từ các sông, suối, kênh, mương, như và bảo tồn thủy sinh, nhất là vào mùa mưa tại
là sông La Tinh đổ vào đầm Đề Gi, sông Kôn khu vực đỉnh đầm và cửa sông. Các đầm cần
và Hà Thanh đổ vào đầm Thị Nại, suối Gò được quan tâm nhiều hơn là đầm Thị Nại, đầm
Duối và Phương Lửa (thuộc hệ thống sông Kỳ Nại và Nha Phu và nhất là đầm Ô Loan. Vấn đề
Lộ) đổ vào đầm Ô Loan, sông Dinh đổ vào đầm môi trường quan tâm chủ yếu là DO, mức dinh
Nha Phu, sông Trường và sông Cạn (còn được dưỡng (nhất là phosphate) và mật độ coliform.
gọi là suối Nước Ngọt) đổ vào đầm Thủy Triều,
suối Đông Nha và hệ thống kênh thủy lợi (Gò
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Thao, Màn Màn ...) đổ vào đầm hay cống thải 1. Lê Thị Vinh, Dương Trọng Kiểm, Nguyễn
từ các hoạt động kinh tế - xã hội trong khu vực
liền kề mang theo một lượng chất thải được rửa
trôi (chủ yếu liên quan đến chất dinh dưỡng và
tình trạng vệ sinh cộng đồng) trong khu vực
xung quanh [1-8].
Hồng Thu, Phạm Hữu Tâm, Phạm Hồng
Ngọc, Lê Hùng Phú, Võ Trần Tuấn Linh,
2012. Chất lượng môi trường nước đầm Đề
Gi, tỉnh Bình Định. Tuyển tập nghiên cứu
biển. Nxb. Khoa học tự nhiên và Công
nghệ. Tập XVIII. Tr. 46-54.
Với đầm Ô Loan, trước tháng 11/2009 cửa
An Hải bị lấp kéo dài (từ tháng 3/2008), nhưng
do ảnh hưởng của cơn bão số 11 (2/11/2009),
cửa An Hải được mở ra và thông với biển với
chiều rộng gần 200 m làm cho nước biển trao
đổi mạnh với nước đầm (Các dẫn liệu về độ
muối và silicate đã chứng minh điều này) và
chất lượng nước đầm được cải thiện so với mùa
khô (5/2009). Cửa biển An Hải được tồn tại
đến tháng 3 năm 2011 thì bắt đầu được bồi lấp
và bồi lấp hoàn toàn trong khoảng 10 ngày
Trần Văn Bình, Lê Đình Mầu, 2012 [12].
2. Lê Thị Vinh, Nguyễn Thị Thanh Thủy,
2009. Một số vấn đề liên quan đến chất
lượng môi trường nước đầm Thị Nại, tỉnh
Bình Định. Kỷ yếu hội thảo khoa học công
nghệ, môi trường và phát triển bền vững ở
duyên hải miền Trung. Nxb. Khoa học tự
nhiên và Công nghệ. Tr. 196-205.
3. Lê Thị Vinh, Nguyễn Thị Thanh Thủy,
2011. Ảnh hưởng của các nguồn thải đến
môi trường nước đầm Thị Nại. Tạp chí
khoa học và Công nghệ biển, 11(4): 35-46.
NHẬN XÉT
4. Nguyễn Thị Thanh Thủy, Lê Thị Vinh, Võ Sĩ
Tuấn, 2011. Một số vấn đề kinh tế xã hội
và môi trường đầm Thị Nại, Bình Định -
các giải pháp quản lý tổng hợp vùng đầm.
Hội nghị Khoa học và Công nghệ biển toàn
quốc lần thứ V. Nxb. Khoa học tự nhiên và
Công nghệ. Tr. 449-456.
Có sự khác biệt về chất lượng nước giữa
các đầm, chủ yếu liên quan đến nồng độ vật lơ
lửng, mức dinh dưỡng, DO, Fe và mật độ
coliform. Vào mùa khô chất lượng nước đầm
Đề Gi tương đương với đầm Nha Phu, Thủy
Triều và Nại và tốt hơn so với đầm Thị Nại và
đầm Ô Loan. Vào mùa mưa chất lượng nước tại 5. Phạm Hữu Tâm, Lê Thị Vinh, Dương Trọng
đầm Thủy Triều tốt hơn so với Đề Gi, Thị Nại,
Ô Loan và nhất là đầm Nại và Nha Phu.
Kiểm, Nguyễn Hồng Thu, Phạm Hồng
Ngọc, Lê Hùng Phú, 2012. Đánh giá chất
lượng môi trường đầm Ô Loan, tỉnh Phú
Yên. Tuyển tập nghiên cứu biển. Nxb.
Khoa học tự nhiên và Công nghệ. Tập
XVIII. Tr. 55-69.
Chất lượng môi trường nước tại các đầm
thay đổi theo mùa rõ rệt. Nhìn chung chất
lượng nước tại các đầm Đề Gi, Thị Nại, Nha
Phu, Thủy Triều và Nại vào mùa khô thường
tốt hơn so với mùa mưa trong khi chất lượng
nước đầm Ô Loan có xu thế ngược lại do vào
mùa mưa cửa biển An Hải tại đầm này được
mở ra làm cho tăng khả năng trao đổi nước của
đầm với biển.
6. Phạm Hữu Tâm, Lê Thị Vinh, Dương Trọng
Kiểm, Nguyễn Hồng Thu, và Phạm Hồng
Ngọc, 2010. Chất lượng môi trường nước
đầm Nha Phu - vịnh Bình Cang và môi liên
quan với các hoạt động kinh tế. Tuyển tập
183
Lê Thị Vinh
nghiên cứu biển. Nxb. Khoa học tự nhiên
Edition. Port City Press, Baltimore,
Maryland. ISBN 0-87553-047-8.
và Công nghệ. Tập XVII. Tr. 53-63.
7. Lê Thị Vinh, 2012. Nghiên cứu về chất 10. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2008. Qui
lượng môi trường biển ven bờ Khánh Hòa
trong 5 năm gần đây, 2007-2011. Kỷ yếu
Hội nghị Quốc tế “Biển Đông 2012”, Nha
Trang, 12-14/9/2012. Nxb. Khoa học tự
nhiên và Công nghệ. Tr. 196-205.
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Qui
chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:
2008/BTNMT. Nxb. Lao động-Xã hội. Tr.
757-760.
11. ASEAN, Australian Marine Science and
Technology Limited, Australian Agency for
International Development, 2008. ASEAN
Marine Water Quality Management
Guidelines and Monitoring Manual.
8. Nguyễn Hồng Thu, Lê Thị Vinh, Dương
Trọng Kiểm, Phạm Hữu Tâm, Phạm Hồng
Ngọc, Lê Hùng Phú, Võ Trần Tuấn Linh,
2013. Chất lượng môi trường nước đầm
Nại, tỉnh Ninh Thuận và các yếu tố ảnh
hưởng. Tuyển tập nghiên cứu biển. Nxb.
Khoa học tự nhiên và Công nghệ. Tập 19.
Tr. 61-71.
AMSAT
Limited,
2008.
ISBN
0980413915, 9780980413915. 432 p.
12. Trần Văn Bình, Lê Đình Mầu, 2012. Quá
trình xói lở - bồi tụ và hiện trạng đóng - mở
cửa tại khu vực đầm Ô Loan (Phú Yên).
Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển,
12(3): 24-33.
9. APHA, 2005. Standard methods for the
Examination of water and wastewater. 21st
WATER QUALITY AT THE LAGOONS FROM BINH DINH
TO NINH THUAN PROVINCES IN RECENT TIME
Le Thi Vinh
Institute of Oceanography-VAST
ABSTRACT: The research results of water quality in the lagoons from Binh Dinh to Ninh
Thuan (De Gi, Thi Nai, O Loan, Nha Phu, Thuy Trieu, Nai) during 2007-2011 showed that the
values of the basic parameters (Salinity: 0 - 34‰, TSS: 4.3 mg/l to 150 mg/l, pH: 6.75 to 8.3, DO:
3.99 mg/l to 8.09 mg/l, BOD5: 0.38 - 6.29 mg/l), nutrients (Ammonia: 0 - 168 μgN/l, nitrite: 0 -
51 μgN/l, nitrate: 28 - 493 μgN/l, silicate: 83 - 6040 μgSi/l), organic matters (N: 298 - 1660 μg/l, P:
12.9 μg/l to 691.9 μg/l), Fe (65 - 1850 μg/l) and coliform density (0 - 46000 MPN/100 ml) changed
in a very wide range, especially in the rainy season while the values of the heavy metals (Zn: 4.7 -
23.6 μg/l , Cu: 0.5 - 5.5 μg/l, Pb: 0.1 - 4.3 μg/l) and hydrocarbon (233 - 833 μg/l) varied in the
narrower range. In general, water quality in the lagoons of De Gi, Thi Nai, Nha Phu, Thuy Trieu
and Nai in the dry season was better than that in the wet season while water quality in the O Loan
lagoon had an opposite trend because An Hai inlet opening in this lagoon occurred in the rainy
season. In the lagoons, especially Thi Nai, O Loan, Nai and Nha Phu, values of DO, TSS,
ammonia, nitrate, phosphate, Fe, HC and coliform were not in the range of critical values for
aquaculture and aquatic conservation, particularly during the rainy season in the top of lagoons
and the river mouths discharging into the lagoon. However, environmental concerns were mainly
DO, nutrient levels (especially phosphate) and coliform density.
Keywords: Water quality, De Gi, Thi Nai, O Loan, Nha Phu, Thuy Trieu, Nai.
184
Bạn đang xem tài liệu "Chất lượng môi trường nước tại các đầm từ Bình Định đến Ninh Thuận trong thời gian gần đây", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
chat_luong_moi_truong_nuoc_tai_cac_dam_tu_binh_dinh_den_ninh.pdf

