Chất lượng môi trường nước tại các đầm từ Bình Định đến Ninh Thuận trong thời gian gần đây

Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển; Tập 15, Số 2; 2015: 176-184  
DOI: 10.15625/1859-3097/15/2/5141  
CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI CÁC ĐẦM TỪ BÌNH ĐỊNH  
ĐẾN NINH THUẬN TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY  
Lê Thị Vinh  
Viện Hải dương học-Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam  
Ngày nhận bài: 29-10-2014  
TÓM TẮT: Các kết quả nghiên cứu chất lượng nước tại các đầm từ Bình Định đến Ninh Thuận  
(Đề Gi, Thị Nại, Ô Loan, Nha Phu, Thủy Triều, Nại) trong thời gian 2007-2011 cho thấy giá trị của  
các thông số cơ bản (Độ muối: 0 - 34‰, vật lơ lửng: 4,3 - 150 mg/l, pH: 6,75 - 8,3, DO: 3,99 - 8,09 mg/l,  
BOD5: 0,38 - 6,29 mg/l, muối dinh dưỡng (Amoni: 0 - 168 µgN/l, nitrite: 0 - 51 µgN/l, nitrate: 28 -  
493 µgN/l, silicate: 83 - 6.040 µgSi/l), chất hữu cơ (N: 298 - 1.660, P: 12,9 - 691,9 µg/l), Fe (65 -  
1.850 µg/l) và mật độ coliform (0 - 46.000 MPN/100 ml) biến đổi trong phạm vi rất rộng, nhất là vào  
mùa mưa trong khi giá trị của các kim loại nặng (Zn: 4,7 - 23,6 µg/l, Cu: 0,5 - 5,5 µg/l, Pb: 0,1 -  
4,3 µg/l) và hydrocarbon (233 - 833 µg/l) biến động trong phạm vi hẹp hơn. Nhìn chung, chất lượng  
nước tại các đầm Đề Gi, Thị Nại, Nha Phu, Thủy Triều và Nại vào mùa khô tốt hơn so với mùa mưa  
trong khi chất lượng nước đầm Ô Loan có xu thế ngược lại do vào mùa mưa có hiện tượng mở cửa  
tại đầm này. Các đầm, nhất là đầm Thị Nại, đầm Ô Loan, đầm Nại và Nha Phu thường có DO, vật  
lơ lửng, amoniac, nitrate, phosphate, Fe, hydrocarbon (HC) và coliform không nằm trong các  
GTGH qui định cho nước nuôi trồng thủy sản và bảo tồn thủy sinh, nhất là vào mùa mưa tại khu  
vực đỉnh đầm và cửa sông đổ vào đầm. Tuy nhiên, vấn đề môi trường quan tâm chủ yếu là DO, mức  
dinh dưỡng (nhất là phosphat) và mật độ coliform.  
Từ khóa: Chất lượng nước, Đề Gi, Thị Nại, Ô Loan, Nha Phu, Thủy Triều, Nại.  
được công bố bởi một số tác giả. Tuy nhiên,  
các công bố này được đề cập theo từng đầm  
một cách riêng biệt. Nhằm giúp các nhà khoa  
học và nhất là các nhà quản lý biết được chất  
lượng các đầm một cách tổng thể. Phần dưới  
đây của bài báo sẽ tổng quan một cách hệ thống  
chất lượng môi trường ở các đầm nói trên nhằm  
cung cấp cơ sở khoa học cho việc phát triển  
bền vững về mặt kinh tế cũng như môi trường  
tại địa phương.  
MỞ ĐẦU  
Dọc theo bờ biển Bình Định đến Ninh  
Thuận có nhiều đầm với hình thái và diện tích  
khác nhau như là đầm Đề Gi hay còn gọi là  
đầm Nước Ngọt: 26,5 km2, Thị Nại: 50 km2, Ô  
Loan: 18 km2, Nha Phu: 15 km2, Thủy Triều:  
25,5 km2, Nại: 8 km2. Nguồn lợi sinh vật của  
các đầm rất lớn và đa dạng, từ bao đời nay đã  
được khai thác để nuôi sống dân cư quanh đầm.  
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau,  
tại nhiều đầm các hoạt động kinh tế - xã hội có  
thể đã làm suy giảm chất lượng môi trường  
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Số liệu sử dụng trong bài báo chủ yếu trên  
nước và trầm tích và gây ảnh hưởng không tốt cơ sở tổng quan các bài báo về chất lượng môi  
trường từng đầm riêng biệt, bao gồm: Đầm Đề  
sinh học trong đầm. Vì vậy, việc theo dõi chất Gi [1], đầm Thị Nại [2-4], đầm Ô Loan [5],  
tới đời sống thủy sinh cũng như sự đa dạng  
đầm Nha Phu [6], đầm Thủy Triều [7], đầm Nại  
lượng môi trường các đầm là cần thiết và đã  
176  
Chất lượng môi trường nước tại các đầm …  
[8]. Bên cạnh đó, số liệu của đề tài “Nghiên nhiệm Võ Sĩ Tuấn cũng được sử dụng. Vị trí  
cứu cơ sở khoa học để bảo vệ đa dạng sinh học các trạm thu mẫu trong các đầm được trình bày  
vùng Bình Cang - Nha Phu” vào năm 2011, chủ trong hình 1.  
Đầm Đề Gi  
Đầm Thị Nại  
Đầm Ô Loan  
Đầm Nha Phu  
Đầm Thủy Triều  
Đầm Nại  
Hình 1. Vị trí các trạm thu mẫu nước tại các đầm  
Nhìn chung, trong các nghiên cứu nói trên, trình bày trong bảng 1. Giá trị trung bình của  
mẫu nước được thu, bảo quản và phân tích theo các thông số tại các đầm vào mùa khô được thể  
APHA [9]. Chất lượng môi trường nước được hiện trong hình 2. Từ bảng và hình này cho  
đánh giá theo qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về thấy, giá trị của NO2, kim loại nặng (Zn, Cu,  
chất lượng nước biển ven bờ cho nuôi trồng Pb) tại các đầm ít biến động trong khi giá trị  
thủy sản (QCVN 10: 2008/BTNMT) [10], của các thông số cơ bản (pH, độ muối, vật lơ  
những thông số không có qui định trong qui lửng, DO, BOD5), muối dinh dưỡng (NH3,  
chuẩn được đánh giá theo tiêu chuẩn nước thủy NH4, NO3, SiO3), Fe, HC và coliform thay đổi  
sản Đông Nam Á (áp dụng cho nitrite, nitrate trong phạm vi rộng, nhất là đầm Thị Nại và Ô  
và phosphate) [11].  
Loan. Một cách khái quát, giá trị của các thông  
số biến động nhiều này có xu hướng giảm từ  
đỉnh đầm ra cửa đầm, trừ DO và độ muối. Hàm  
lượng của DO và độ muối có xu thế gia tăng từ  
đỉnh đầm ra cửa. Nhìn chung trong các đầm,  
nồng độ DO và độ muối thấp hơn tại đầm Ô  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN  
Hiện trạng môi trường  
Mùa khô  
Phạm vi dao động của các thông số khảo Loan, BOD5 và Fe cao hơn tại đầm Nại, vật lơ  
sát trong môi trường nước vào mùa khô được lửng và NH3, NH4, NO3 và mật độ coliform cao  
177  
Lê Thị Vinh  
hơn tại đầm Thị Nại. Nồng độ PO4, SiO3, chất về giá trị của các thông số pH, NO2, và các kim  
hữu cơ (N và P) cao hơn tại đầm Ô Loan, HC loại nặng (Zn, Cu, Pb) giữa các đầm.  
cao tại đầm Thủy Triều. Không có sự khác biệt  
Bảng 1. Phạm vi dao động của các thông số khảo sát tại các đầm vào mùa khô  
a. Các thông số cơ bản và chất dinh dưỡng  
Độ muối  
(‰)  
Vật LL  
(mg/l)  
DO  
(mg/l)  
BOD5  
(mg/l)  
NH3,4-N  
(µg/l)  
NO2-N  
(µg/l)  
NO3-N  
(µg/l)  
N h.cơ  
(µg/l)  
PO4-P  
(µg/l)  
P h.cơ  
(µg/l)  
SiO3-Si  
(µg/l)  
pH  
Đầm Đề Gi (4/2010) [1]  
CT  
CĐ  
n
32,3  
33,6  
19  
32,5  
52,9  
19  
7,86  
8,21  
19  
6,02  
7,74  
19  
1,01  
3,85  
19  
14,0  
22,5  
19  
0,0  
4,9  
19  
32  
43  
19  
298  
364  
19  
6,5  
29,1  
19  
28,4  
155,1  
19  
148  
983  
19  
Đầm Thị Nại (4/2009) [2- 4]  
CT  
CĐ  
n
0,3  
32,5  
25  
20,5  
45,3  
25  
7,04  
8,07  
25  
4,29  
6,64  
25  
0,38  
2,22  
25  
11  
168  
25  
0,0  
14,8  
25  
28  
493  
25  
458  
803  
25  
1,9  
40,0  
25  
19,1  
105,9  
25  
186  
5.360  
25  
Đầm Ô Loan (5/2009) [5]  
CT  
CĐ  
n
0
32,2  
61,1  
14  
6,75  
8,25  
14  
3,99  
6,54  
14  
0,77  
3,23  
14  
0
2,2  
12,4  
14  
33  
177  
14  
620  
1498  
14  
22,2  
77,7  
14  
53,5  
691,9  
14  
2.235  
5.400  
14  
8,0  
14  
148  
14  
Đầm Nha Phu (4/2011) [6]  
CT  
CĐ  
n
22,0  
29,0  
6
24,6  
35,4  
6
7,73  
7,93  
5
6,38  
7,03  
5
1,6  
2,03  
5
0
28  
5
0
4,6  
5
32  
35  
5
533  
620  
5
9,1  
18,8  
5
15,2  
24,5  
5
832  
1.468  
5
Đầm Thủy Triều (7/2007) [7]  
CT  
CĐ  
n
30,5  
34,1  
19  
32,2  
50,2  
19  
7,60  
8,05  
19  
5,54  
7,64  
19  
-
-
0
0,4  
7,6  
19  
36  
53  
19  
525  
620  
19  
2,8  
13,8  
19  
23,7  
37,8  
19  
83  
372  
19  
8,0  
19  
19  
Đầm Nại (5/2011) [8]  
CT  
CĐ  
n
33,3  
34  
4,3  
89,1  
17  
7,96  
8,25  
17  
6,53  
7,44  
17  
1,47  
3,96  
17  
4
0
29  
41  
17  
420  
750  
17  
7,8  
32,3  
17  
12,9  
62,1  
17  
102  
539  
17  
19,4  
17  
3,7  
17  
17  
QCVN 10:2008/BTNMT [10] và tiêu chuẩn ASEAN [11]  
>5 100 55 60  
-
-
50  
7,5-8,5  
-
-
15  
-
-
b. Kim loại nặng, hydrocarbon, và coliform  
Thời gian  
Giá trị  
Zn (µg/l)  
Cu (µg/l)  
Pb (µg/l)  
Fe (µg/l)  
HC (µg/l)  
Coliform (MPN/100 ml)  
Cực tiểu  
Cực đại  
Số mẫu  
Cực tiểu  
Cực đại  
Số mẫu  
Cực tiểu  
Cực đại  
Số mẫu  
Cực tiểu  
Cực đại  
Số mẫu  
Cực tiểu  
Cực đại  
Số mẫu  
Cực tiểu  
Cực đại  
Số mẫu  
10,6  
12,6  
15  
1,1  
5,5  
15  
0,8  
1,8  
15  
0,6  
1,4  
9
0,6  
3,1  
15  
0,9  
1,8  
15  
0,4  
2,0  
9
76  
1.690  
15  
473  
679  
15  
0
150  
15  
Đầm Đề Gi  
(4/2010) [1]  
10,7  
18,4  
15  
163  
900  
15  
389  
654  
15  
36  
Đầm Thị Nại  
(4/2009) [2- 4]  
46.000  
10  
9,8  
14,4  
9
195  
1.275  
9
414  
632  
9
430  
4.600  
5
Đầm Ô Loan  
(5/2009) [5]  
14,0  
7,1  
3
1,3  
1,0  
3
-
370  
65  
642  
470  
3
0
Đầm Nha Phu  
(5/2008) [6]  
-
0
-
3
3
8,0  
11,6  
19  
0,5  
4,1  
19  
1,4  
2,5  
8
0,3  
2,5  
19  
-
75  
419  
833  
19  
0
Đầm Thủy Triều  
(7/2007) [7]  
240  
19  
430  
17  
9,2  
14,3  
8
110  
985  
8
302  
405  
8
0
Đầm Nại  
(5/2011) [8]  
-
92  
-
8
QCVN 10: 2008/BTNMT [10]  
50  
30  
50  
100  
KPH  
1.000  
Chú thích: Vật LL: vật lơ lửng; CT: Cực tiểu; CĐ: Cực đại; n: Số mẫu KPH: Không phát hiện  
178  
Chất lượng môi trường nước tại các đầm …  
Một cách tương đối, các dẫn liệu trong các Thủy Triều và Nại và tốt hơn so với đầm Thị  
bảng 1 cho thấy, vào mùa khô chất lượng nước Nại và đầm Ô Loan.  
đầm Đề Gi tương đương với đầm Nha Phu,  
Mùa mưa  
Bảng 2. Phạm vi dao động của các thông số khảo sát tại các đầm vào mùa mưa  
a. Các thông số cơ bản và chất dinh dưỡng  
Giá  
trị  
Độ muối  
(‰)  
Vật LL  
(mg/l)  
DO  
(mg/l)  
BOD5  
(mg/l)  
NH3,4-N  
(µg/l)  
NO2-N  
(µg/l)  
NO3-N  
(µg/l)  
N h.cơ  
(µg/l)  
PO4-P  
(µg/l)  
P h.cơ  
(µg/l)  
SiO3-Si  
(µg/l)  
pH  
Đầm Đề Gi (10/2009) [1]  
CT  
CĐ  
n
16,8  
31,4  
19  
24,2  
75,1  
19  
7,85  
8,21  
19  
5,83  
7,23  
19  
1,11  
3,80  
19  
7,0  
63,0  
19  
0,0  
39  
281  
19  
510  
670  
19  
11,3  
35,2  
19  
25,6  
169,1  
19  
546  
3.845  
19  
16,0  
19.0  
Đầm Thị Nại (11/2008) [2- 4]  
CT  
CĐ  
n
0,0  
31,5  
25  
40,6  
150  
25  
6,89  
7,73  
25  
5,76  
7,44  
25  
0,43  
2,22  
25  
7
4,0  
9,4  
25  
40  
79  
25  
523  
711  
25  
9,1  
23,1  
25  
24,9  
56,9  
25  
299  
6.040  
25  
62  
25  
Đầm Ô Loan (11/2009) [5]  
CT  
CĐ  
n
5,0  
27,5  
15  
20,1  
30,3  
15  
8,30  
6,89  
15  
5,38  
7,94  
15  
4,23  
1,49  
15  
7
0
34  
169  
15  
760  
1.660  
15  
2,80  
27,5  
15  
50,3  
206  
15  
894  
4.150  
15  
112  
15  
5,1  
15  
Đầm Nha Phu (10/2011) [6]  
CT  
CĐ  
n
20,0  
27,0  
5
9,2  
23,9  
5
7,22  
8,05  
5
4,72  
5,57  
5
1,32  
1,92  
5
20  
108  
5
12,4  
17,7  
5
47  
82  
5
540  
685  
5
22,6  
35,8  
5
19,7  
63,1  
5
2.100  
3.632  
5
Đầm Thủy Triều (11/2007) [7]  
CT  
CĐ  
n
26  
33.6  
20  
20,7  
102,0  
20  
7,10  
8,05  
20  
5,26  
8,09  
20  
-
-
-
0,0  
40,0  
20  
1,7  
37,1  
20  
29  
116  
20  
378  
850  
20  
2,8  
31,0  
20  
16,9  
56,8  
20  
120  
5.580  
20  
Đầm Nại (10/2011) [8]  
CT  
CĐ  
n
7,9  
25,0  
17  
20,8  
84,5  
17  
6,94  
7,84  
17  
5,01  
7,95  
17  
1,81  
6,29  
17  
10  
100  
17  
8,8  
51,3  
17  
30  
64  
17  
551  
895  
17  
16,5  
42,0  
17  
13,6  
100,9  
17  
1.410  
4.055  
17  
QCVN 10:2008/BTNMT [10] và tiêu chuẩn ASEAN [11]  
>5 100 55 60  
-
-
50  
7,5-8,5  
-
-
15  
-
-
b. Kim loại nặng, hydrocarbon (HC), và coliform (tầng mặt)  
Tên  
Giá trị  
Zn (µg/l)  
Cu (µg/l)  
Pb (µg/l)  
Fe (µg/l)  
HC (µg/l)  
Coliform (MPN/100 ml)  
Cực tiểu  
Cực đại  
N
9,2  
15,2  
15  
1,5  
3,8  
15  
0,1  
1,7  
15  
0,4  
2,0  
15  
0,7  
2,6  
10  
-
155  
1.850  
15  
405  
705  
8
0
11.000  
8
Đầm Đề Gi  
(10/2009) [1]  
Cực tiểu  
Cực đại  
N
8,3  
14,9  
15  
0,5  
2,2  
15  
440  
1.425  
15  
470  
805  
15  
1.500  
240.000  
10  
Đầm Thị Nại  
(11/2008) [2-4]  
Cực tiểu  
Cực đại  
N
7,9  
23,6  
10  
0,8  
3,1  
10  
165  
680  
10  
333  
625  
10  
0
Đầm Ô Loan  
(11/2009) [5]  
46.000  
5
Cực tiểu  
Cực đại  
N
12,9  
9,5  
3
1,6  
1,3  
3
510  
115  
3
533  
470  
3
92  
Đầm Nha Phu  
(11/2008) [6]  
-
2.400  
5
-
Cực tiểu  
Cực đại  
N
4,7  
23,1  
20  
0,9  
5,4  
20  
1,4  
4,3  
20  
-
94  
325  
742  
20  
0
Đầm Thủy Triều  
(11/2007) [7]  
1.463  
20  
2.400  
18  
Cực tiểu  
Cực đại  
n
10,6  
15,4  
8
2,6  
3,7  
8
319  
1.605  
8
233  
433  
8
2.100  
43.000  
8
Đầm Nại  
(10/2011) [8]  
-
-
QCVN 10: 2008/BTNMT [10]  
50  
30  
50  
100  
KPH  
1.000  
Chú thích: Vật LL: vật lơ lửng; CT: Cực tiểu; CĐ: Cực đại; n: Số mẫu; KPH: Không phát hiện  
179  
Lê Thị Vinh  
Phạm vi dao động của các thông số khảo  
Các dẫn liệu trong bảng và hình cho thấy sự  
sát trong môi trường nước vào mùa mưa được khác biệt lớn giữa 2 mùa tại các đầm như sau:  
trình bày trong bảng 2. Giá trị trung bình của  
Tại đầm Đề Gi, nồng độ của tất cả các  
các thông số tại các đầm vào mùa mưa cũng  
muối dinh dưỡng và đặc biệt là mật độ coliform  
được thể hiện trong hình 2 nêu trên. Từ bảng và  
vào mùa khô thấp hơn so với mùa mưa trong  
hình 2 cho thấy, giá trị của kim loại nặng (Zn,  
khi độ muối có xu thế ngược lại.  
Cu, Pb) tại các đầm ít biến động trong khi giá  
trị của các thông số cơ bản (pH, độ muối, vật lơ  
Tại đầm Thị Nại, vào mùa mưa nồng độ  
lửng, DO, BOD5), muối dinh dưỡng (NH3, vật lơ lửng, DO, phosphate, silicate, Fe và  
NH4, NO2, NO3, SiO3), Fe, HC và coliform mật độ vi khuẩn gây bệnh cao hơn trong khi  
thay đổi nhiều hơn.Tương tự như mùa khô, giá độ muối, nitrate và ammonia thấp hơn so với  
trị của các thông số biến động nhiều này cũng mùa khô.  
có xu hướng giảm từ đỉnh đầm ra cửa đầm trừ  
Tại đầm Ô Loan, vào mùa khô DO thấp  
giá trị độ muối và DO có xu thế ngược lại.  
hơn và muối dinh dưỡng, chất hữu cơ cao hơn  
Nhìn chung trong các đầm, độ muối trung bình  
so với mùa mưa.  
thấp hơn trong khi vật lơ lửng và mật độ  
coliform cao hơn tại đầm Thị Nại, BOD5, NO2,  
Tại đầm Nha Phu, vào mùa mưa giá trị  
SiO3 và Fe có giá trị trung bình cao hơn tại đầm pH, độ muối, hàm lượng ôxy hòa tan thường  
Nại. NH4 và PO4 có giá trị cao hơn tại đầm Nha thấp hơn và hàm lượng vật lơ lửng, các muối  
Phu, NO3 có giá trị cao hơn tại đầm Đề Gi, các dinh dưỡng (NO2-N, NO3-N, NH3,4-N, SiO3-  
chất hữu cơ (N và P) có hàm lượng cao nhất tại Si), P hữu cơ lớn hơn so với mùa khô.  
đầm Ô Loan. Không có sự khác biệt về giá trị  
Tại đầm Thủy Triều, nồng độ của nitrite  
của các thông số pH và các kim loại nặng (Zn,  
và ammonia, photphat vào mùa mưa cao hơn so  
Cu, Pb) giữa các đầm.  
với đợt khảo sát mùa khô.  
Có thể thấy là, vào mùa mưa chất lượng  
nước tại đầm Thủy Triều tốt hơn so với Đề  
Gi, Thị Nại, Ô Loan và nhất là đầm Nại và  
Nha Phu.  
Tại đầm Nại, vào mùa khô DO và mật độ  
coliform cao hơn trong khi BOD5, vật lơ lửng,  
muối dinh dưỡng và chất hữu cơ thấp hơn so  
với mùa mưa.  
Giá trị trung bình của vật lơ lửng (mg/l)  
Giá trị trung bình của độ muối (%o )  
60  
40  
45  
30  
15  
30  
20  
10  
0
0
Đ.Gi T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều Nại  
Đ.Gi  
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều  
Mùa khô Mùa mưa  
Nại  
Mùa khô  
Mùa mưa  
Giá trị trung bình của pH  
Giá trị trung bình của DO (mg/l)  
7
6
5
4
8
7
6
5
Đ.Gi  
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều  
Nại  
Đ.Gi  
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều  
Nại  
Mùa khô  
Mùa mưa  
Mùa khô  
Mùa mưa  
Hình 2. Chất lượng nước tại các đầm (Nguồn: [1-8])  
180  
Chất lượng môi trường nước tại các đầm …  
Giá trị trung bình của BOD (mg/l)  
Giá trị trung bình của NH3,4-N ( g/l)  
m
50  
40  
30  
20  
10  
0
4
3
2
1
0
Đ.Gi  
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều Nại  
Mùa khô Mùa mưa  
Đ.Gi  
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều  
Mùa khô Mùa mưa  
Nại  
Giá trị trung bình của NO -N ( g/l)  
Giá trị trung bình của NO -N ( g/l)  
m
m
2
3
120  
90  
60  
30  
0
20  
15  
10  
5
0
Đ.Gi  
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều  
Mùa khô Mùa mưa  
Nại  
Đ.Gi  
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều Nại  
Mùa khô Mùa mưa  
Giá trị trung bình của PO -P ( g/l)  
m
4
Giá trị trung bình của Nhc ( g/l)  
m
50  
40  
30  
20  
10  
0
1000  
800  
600  
400  
200  
0
Đ.Gi  
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều  
Mùa khô Mùa mưa  
Nại  
Đ.Gi  
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều Nại  
Mùa mưa  
Mùa khô  
Giá trị trung bình của SiO3-Si ( g/l)  
m
Giá trị trung bình của Phc ( g/l)  
m
4000  
3000  
2000  
1000  
0
200  
150  
100  
50  
0
Đ.Gi  
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều Nại  
Mùa khô Mùa mưa  
Đ.Gi  
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều Nại  
Mùa khô Mùa mưa  
Giá trị trung bình của Fe ( g/l)  
m
Giá trị trung bình của Zn ( g/l)  
m
20  
15  
10  
5
800  
600  
400  
200  
0
0
Đ.Gi  
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều Nại  
Đ.Gi  
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều Nại  
Mùa khô  
Mùa mưa  
Mùa khô  
Mùa mưa  
Hình 2. Chất lượng nước tại các đầm (Nguồn: [1-8]) (tiếp)  
181  
Lê Thị Vinh  
Mật độ coliform trung bình (MPN/100ml)  
40000  
Giá trị trung bình của HC ( g/l)  
m
700  
600  
500  
400  
300  
30000  
20000  
10000  
0
Đ.Gi  
T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều  
Mùa khô Mùa mưa  
Nại  
Đ.Gi T.Nại Ô Loan N.Phu T.Triều Nại  
Mùa khô  
Mùa mưa  
Hình 2. Chất lượng nước tại các đầm (Nguồn [1-8]) (tiếp)  
Đánh giá chung về chất lượng nước đầm  
là vào mùa mưa. Bên cạnh đó, vào mùa mưa có  
những giá trị của nồng độ của amoni, nitrate và  
mật độ coliform cũng cao hơn và nồng độ DO  
thấp hơn các GTGH.  
Như đã trình bày ở trên, chất lượng môi  
trường nước được đánh giá theo qui chuẩn kỹ  
thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ  
cho nuôi trồng thủy sản (QCVN 10:  
2008/BTNMT) [10], những thông số không có  
qui định trong qui chuẩn được đánh giá theo  
tiêu chuẩn nước thủy sản Đông Nam Á (áp  
dụng cho nitrite, nitrate và phosphate) [11].  
Theo đó, vào mùa khô và mưa, tại tất cả các  
đầm giá trị pH luôn nằm trong giá trị giới hạn  
(GTGH), các giá trị nitrite và các kim loại nặng  
(Zn, Cu và Pb) đều thấp hơn các GTGH trong  
khi Fe và HC thường có xu thế ngược lại. Các  
thông số có giá trị không thỏa mãn GTGH tại  
các đầm cụ thể như sau:  
Đầm Thủy Triều: Chỉ có vài giá trị  
phosphate-P và mật độ coliform cao hơn  
GTGH vào mùa mưa.  
Đầm Nại: Đã có 1 vài giá trị của vật lơ  
lửng và phosphate cao hơn GTGH vào cả 2  
mùa. Bên cạnh đó, vào mùa mưa, nồng độ của  
nitrate và nhất là mật độ coliform cũng có lúc  
cao hơn GTGH.  
Xu thế chung, các giá trị của các thông số  
vật lơ lửng, muối dinh dưỡng cao hơn và thấp  
hơn các GTGH tại các đầm thường gặp tại các  
khu vực đỉnh đầm và cửa sông.  
Đầm Đề Gi: Nồng độ vật lơ lửng,  
phosphate có những giá trị cao hơn các GTGH  
vào cả 2 mùa, nhất là mùa mưa. Bên cạnh đó,  
nồng độ nitrate, và mật độ coliform cũng cao  
hơn các GTGH vào mùa mưa.  
Như vậy, vấn đề cần lưu ý đến chất lượng  
nước các đầm hiện nay là vật lơ lửng, mức dinh  
dưỡng (nhất là phosphate), Fe, HC và mật độ  
coliform cao, DO thấp. Tuy nhiên có thể thấy  
là, vật lơ lửng và Fe sẽ được tích tụ xuống môi  
trường trầm tích đầm bởi quá trình sinh địa hóa  
(Lê Thị Vinh, 2010). Do qui định ngặt nghèo  
của QCVN 10-2008, HC vượt quá GTGH  
không những được gặp tại các đầm trong khu  
vực Miền Trung mà còn được gặp tại hầu hết  
các khu vực biển ven bờ khác của Việt Nam.  
Đầm Thị Nại: Nồng độ amoniac cao hơn  
GTGH vào mùa khô. Nồng độ vật lơ lửng,  
nitrate, phosphate và mật độ coliform có những  
giá trị cao hơn GTGH vào cả 2 mùa, nhất là vào  
mùa mưa.  
Đầm Ô Loan: Nồng độ DO có những giá  
trị thấp hơn GTGH nhiều đã xảy ra vào mùa  
khô. Vào cả 2 mùa, nhất là mùa khô, nồng độ  
nitrate và nhất là phosphate cao hơn các GTGH  
nhiều. Cần lưu ý nữa là nồng độ các chất hữu  
cơ (N và P) cũng rất lớn vào 2 mùa nhất là mùa  
khô và sẽ là nguồn cung cấp các muối dinh  
dưỡng cho đầm  
Từ các dẫn liệu trình bày trên đây cho thấy,  
chất lượng nước tại các đầm thay đổi nhiều  
theo thời gian (mùa) khá rõ rệt, liên quan nhiều  
đến mức dinh dưỡng, DO và mật độ vi sinh.  
Nhìn chung chất lượng nước tại các đầm (trừ  
đầm Ô Loan) vào mùa khô thường tốt hơn so  
với mùa mưa, mặc dù khả năng trao đổi nước  
đầm với biển khơi vào mùa mưa lớn hơn.  
Nguyên nhân chính của sự khác biệt về chất  
Đầm Nha Phu: Một vài giá trị của  
phosphate cao hơn GTGH vào cả 2 mùa, nhất  
182  
Chất lượng môi trường nước tại các đầm …  
Chất lượng nước tại các đầm đều có các  
lượng môi trường giữa 2 mùa chủ yếu là do  
điều kiện tự nhiên và các hoạt động kinh tế - xã thông số DO,TSS, amoniac, nitrate, phosphate,  
hội xung quanh các đầm mang lại. Vào mùa Fe, HC và coliform không nằm trong các  
mưa, các đầm đều phải tiếp nhận một lượng GTGH qui định cho nước nuôi trồng thủy sản  
nước lớn từ các sông, suối, kênh, mương, như và bảo tồn thủy sinh, nhất là vào mùa mưa tại  
là sông La Tinh đổ vào đầm Đề Gi, sông Kôn khu vực đỉnh đầm và cửa sông. Các đầm cần  
và Hà Thanh đổ vào đầm Thị Nại, suối Gò được quan tâm nhiều hơn là đầm Thị Nại, đầm  
Duối và Phương Lửa (thuộc hệ thống sông Kỳ Nại và Nha Phu và nhất là đầm Ô Loan. Vấn đề  
Lộ) đổ vào đầm Ô Loan, sông Dinh đổ vào đầm môi trường quan tâm chủ yếu là DO, mức dinh  
Nha Phu, sông Trường và sông Cạn (còn được dưỡng (nhất là phosphate) và mật độ coliform.  
gọi là suối Nước Ngọt) đổ vào đầm Thủy Triều,  
suối Đông Nha và hệ thống kênh thủy lợi (Gò  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Thao, Màn Màn ...) đổ vào đầm hay cống thải 1. Lê Thị Vinh, Dương Trọng Kiểm, Nguyễn  
từ các hoạt động kinh tế - xã hội trong khu vực  
liền kề mang theo một lượng chất thải được rửa  
trôi (chủ yếu liên quan đến chất dinh dưỡng và  
tình trạng vệ sinh cộng đồng) trong khu vực  
xung quanh [1-8].  
Hồng Thu, Phạm Hữu Tâm, Phạm Hồng  
Ngọc, Lê Hùng Phú, Võ Trần Tuấn Linh,  
2012. Chất lượng môi trường nước đầm Đề  
Gi, tỉnh Bình Định. Tuyển tập nghiên cứu  
biển. Nxb. Khoa học tự nhiên và Công  
nghệ. Tập XVIII. Tr. 46-54.  
Với đầm Ô Loan, trước tháng 11/2009 cửa  
An Hải bị lấp kéo dài (từ tháng 3/2008), nhưng  
do ảnh hưởng của cơn bão số 11 (2/11/2009),  
cửa An Hải được mở ra và thông với biển với  
chiều rộng gần 200 m làm cho nước biển trao  
đổi mạnh với nước đầm (Các dẫn liệu về độ  
muối và silicate đã chứng minh điều này) và  
chất lượng nước đầm được cải thiện so với mùa  
khô (5/2009). Cửa biển An Hải được tồn tại  
đến tháng 3 năm 2011 thì bắt đầu được bồi lấp  
và bồi lấp hoàn toàn trong khoảng 10 ngày  
Trần Văn Bình, Lê Đình Mầu, 2012 [12].  
2. Lê Thị Vinh, Nguyễn Thị Thanh Thủy,  
2009. Một số vấn đề liên quan đến chất  
lượng môi trường nước đầm Thị Nại, tỉnh  
Bình Định. Kỷ yếu hội thảo khoa học công  
nghệ, môi trường và phát triển bền vững ở  
duyên hải miền Trung. Nxb. Khoa học tự  
nhiên và Công nghệ. Tr. 196-205.  
3. Lê Thị Vinh, Nguyễn Thị Thanh Thủy,  
2011. Ảnh hưởng của các nguồn thải đến  
môi trường nước đầm Thị Nại. Tạp chí  
khoa học và Công nghệ biển, 11(4): 35-46.  
NHẬN XÉT  
4. Nguyễn Thị Thanh Thủy, Lê Thị Vinh, Võ Sĩ  
Tuấn, 2011. Một số vấn đề kinh tế xã hội  
và môi trường đầm Thị Nại, Bình Định -  
các giải pháp quản lý tổng hợp vùng đầm.  
Hội nghị Khoa học và Công nghệ biển toàn  
quốc lần thứ V. Nxb. Khoa học tự nhiên và  
Công nghệ. Tr. 449-456.  
Có sự khác biệt về chất lượng nước giữa  
các đầm, chủ yếu liên quan đến nồng độ vật lơ  
lửng, mức dinh dưỡng, DO, Fe và mật độ  
coliform. Vào mùa khô chất lượng nước đầm  
Đề Gi tương đương với đầm Nha Phu, Thủy  
Triều và Nại và tốt hơn so với đầm Thị Nại và  
đầm Ô Loan. Vào mùa mưa chất lượng nước tại 5. Phạm Hữu Tâm, Lê Thị Vinh, Dương Trọng  
đầm Thủy Triều tốt hơn so với Đề Gi, Thị Nại,  
Ô Loan và nhất là đầm Nại và Nha Phu.  
Kiểm, Nguyễn Hồng Thu, Phạm Hồng  
Ngọc, Lê Hùng Phú, 2012. Đánh giá chất  
lượng môi trường đầm Ô Loan, tỉnh Phú  
Yên. Tuyển tập nghiên cứu biển. Nxb.  
Khoa học tự nhiên và Công nghệ. Tập  
XVIII. Tr. 55-69.  
Chất lượng môi trường nước tại các đầm  
thay đổi theo mùa rõ rệt. Nhìn chung chất  
lượng nước tại các đầm Đề Gi, Thị Nại, Nha  
Phu, Thủy Triều và Nại vào mùa khô thường  
tốt hơn so với mùa mưa trong khi chất lượng  
nước đầm Ô Loan có xu thế ngược lại do vào  
mùa mưa cửa biển An Hải tại đầm này được  
mở ra làm cho tăng khả năng trao đổi nước của  
đầm với biển.  
6. Phạm Hữu Tâm, Lê Thị Vinh, Dương Trọng  
Kiểm, Nguyễn Hồng Thu, và Phạm Hồng  
Ngọc, 2010. Chất lượng môi trường nước  
đầm Nha Phu - vịnh Bình Cang và môi liên  
quan với các hoạt động kinh tế. Tuyển tập  
183  
Lê Thị Vinh  
nghiên cứu biển. Nxb. Khoa học tự nhiên  
Edition. Port City Press, Baltimore,  
Maryland. ISBN 0-87553-047-8.  
và Công nghệ. Tập XVII. Tr. 53-63.  
7. Lê Thị Vinh, 2012. Nghiên cứu về chất 10. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2008. Qui  
lượng môi trường biển ven bờ Khánh Hòa  
trong 5 năm gần đây, 2007-2011. Kỷ yếu  
Hội nghị Quốc tế “Biển Đông 2012”, Nha  
Trang, 12-14/9/2012. Nxb. Khoa học tự  
nhiên và Công nghệ. Tr. 196-205.  
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Qui  
chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:  
2008/BTNMT. Nxb. Lao động-Xã hội. Tr.  
757-760.  
11. ASEAN, Australian Marine Science and  
Technology Limited, Australian Agency for  
International Development, 2008. ASEAN  
Marine Water Quality Management  
Guidelines and Monitoring Manual.  
8. Nguyễn Hồng Thu, Lê Thị Vinh, Dương  
Trọng Kiểm, Phạm Hữu Tâm, Phạm Hồng  
Ngọc, Lê Hùng Phú, Võ Trần Tuấn Linh,  
2013. Chất lượng môi trường nước đầm  
Nại, tỉnh Ninh Thuận và các yếu tố ảnh  
hưởng. Tuyển tập nghiên cứu biển. Nxb.  
Khoa học tự nhiên và Công nghệ. Tập 19.  
Tr. 61-71.  
AMSAT  
Limited,  
2008.  
ISBN  
0980413915, 9780980413915. 432 p.  
12. Trần Văn Bình, Lê Đình Mầu, 2012. Quá  
trình xói lở - bồi tụ và hiện trạng đóng - mở  
cửa tại khu vực đầm Ô Loan (Phú Yên).  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển,  
12(3): 24-33.  
9. APHA, 2005. Standard methods for the  
Examination of water and wastewater. 21st  
WATER QUALITY AT THE LAGOONS FROM BINH DINH  
TO NINH THUAN PROVINCES IN RECENT TIME  
Le Thi Vinh  
Institute of Oceanography-VAST  
ABSTRACT: The research results of water quality in the lagoons from Binh Dinh to Ninh  
Thuan (De Gi, Thi Nai, O Loan, Nha Phu, Thuy Trieu, Nai) during 2007-2011 showed that the  
values of the basic parameters (Salinity: 0 - 34‰, TSS: 4.3 mg/l to 150 mg/l, pH: 6.75 to 8.3, DO:  
3.99 mg/l to 8.09 mg/l, BOD5: 0.38 - 6.29 mg/l), nutrients (Ammonia: 0 - 168 μgN/l, nitrite: 0 -  
51 μgN/l, nitrate: 28 - 493 μgN/l, silicate: 83 - 6040 μgSi/l), organic matters (N: 298 - 1660 μg/l, P:  
12.9 μg/l to 691.9 μg/l), Fe (65 - 1850 μg/l) and coliform density (0 - 46000 MPN/100 ml) changed  
in a very wide range, especially in the rainy season while the values of the heavy metals (Zn: 4.7 -  
23.6 μg/l , Cu: 0.5 - 5.5 μg/l, Pb: 0.1 - 4.3 μg/l) and hydrocarbon (233 - 833 μg/l) varied in the  
narrower range. In general, water quality in the lagoons of De Gi, Thi Nai, Nha Phu, Thuy Trieu  
and Nai in the dry season was better than that in the wet season while water quality in the O Loan  
lagoon had an opposite trend because An Hai inlet opening in this lagoon occurred in the rainy  
season. In the lagoons, especially Thi Nai, O Loan, Nai and Nha Phu, values of DO, TSS,  
ammonia, nitrate, phosphate, Fe, HC and coliform were not in the range of critical values for  
aquaculture and aquatic conservation, particularly during the rainy season in the top of lagoons  
and the river mouths discharging into the lagoon. However, environmental concerns were mainly  
DO, nutrient levels (especially phosphate) and coliform density.  
Keywords: Water quality, De Gi, Thi Nai, O Loan, Nha Phu, Thuy Trieu, Nai.  
184  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 9600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Chất lượng môi trường nước tại các đầm từ Bình Định đến Ninh Thuận trong thời gian gần đây", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfchat_luong_moi_truong_nuoc_tai_cac_dam_tu_binh_dinh_den_ninh.pdf