Bài giảng Mô hình hóa môi trường - Bài tập chương 4 - Lê Hoàng Nghiêm

BK  
TPHCM  
BAØI TAÄP  
MOÂN HOÏC  
MOÂ HÌNH HOÙA MOÂI TRÖÔØNG  
CHÖÔNG 4  
BK  
TPHCM  
BAØI TAÄP 4.1  
4.1.Tính toán lượng nước rỉ rác lớn nhất rỉ  
ra từ đáy bãi chôn lấp chất thải rắn có lớp lót  
đất sét dày 0,2 m. Giả sử rằng mực nước  
ngầm trùng với đáy của lớp lót đất sét và  
chiều sâu của lớp nước rỉ rác trong bãi chôn  
lấp là 0,5 m tính từ lớp lót. Độ thấm thủy lực  
của đất sét là 5x10-8 m/s. (17,5x10-8m/s=15,12  
mm/ngày)  
TS.LÊ HOÀNG NGHIÊM  
2
BK  
TPHCM  
BAØI GIAÛI BAØI TAÄP 4.1  
Mặt đất  
BÃI CHÔN LẤP  
Mực nước rỉ rác  
K=5x10-8 m/s  
Mực nước ngầm  
0,5 M  
0,2 M  
0,7 M  
Lớp đất sét  
dL = 0,2 m; dh = - (0,2+0,5) m; K = 5x10-8 m/s; Q (hay q) = ??  
TS.LÊ HOÀNG NGHIÊM  
3
BK  
TPHCM  
BAØI GIAÛI BAØI TAÄP 4.1  
Áp dụng công thức (4.3’) ta có:  
Q dh  
− 0,7  
q = = −K = −5×10−8  
A dL  
0,2  
q =17,5×10−8 m / s =12,15mm / ngày  
TS.LÊ HOÀNG NGHIÊM  
4
BK  
TPHCM  
BAØI TAÄP 4.2  
4.2. Tính toán chiều dày của lớp đất sét cần  
thiết cho bãi chôn lấp chất thải rắn để hạn chế  
lượng nước rỉ rác thấm ra ngoài với giá trị cho  
phép là 1,0 mm/ngày. Biết rằng độ thấm thủy lực  
của đất sét sử dụng làm lớp lót là 5x10-8 m/s và  
mực nước ngầm thấp hơn mực nước rỉ rác trong  
đáy bãi chôn lấp một khoảng là 0,68 m. (ĐS: 2,94  
m)  
TS.LÊ HOÀNG NGHIÊM  
5
BK  
TPHCM  
BAØI GIAÛI BAØI TAÄP 4.2 (1)  
Mặt đất  
BÃI CHÔN LẤP  
Mực nước rỉ rác  
K=5x10-8 m/s  
Mực nước ngầm  
dh = -0,68 M  
Lớp đất sét  
? M  
q= 1mm/ngày  
dh = - 0,68 m; K = 5x10-8 m/s; q = 1 mm/ngày; dL = ? m;  
TS.LÊ HOÀNG NGHIÊM  
6
BK  
TPHCM  
BAØI GIAÛI BAØI TAÄP 4.2 (2)  
Áp dụng công thức (4.3’) ta có:  
Q dh  
dh  
q
q = = −K ⇒ dL =− K  
A dL  
(−0,68m)  
dL = −5×10−8 (m / s)×  
1m 1ngày  
1(mm / ngày)*  
*
100mm 86400s  
dL = 2,94m  
TS.LÊ HOÀNG NGHIÊM  
7
BK  
TPHCM  
BAØI TAÄP 4.3  
4.3. Một bãi chôn lấp chất thải rắn nguy hại (hazardous  
waste lanfill) đặt ngay trên mặt tầng chứa nước ngầm  
(confined aquifer), Một giếng nước cấp cho khu dân cư  
đặt cách bãi chôn lấp 500 m được bơm với lưu lượng là  
10000 m3/ngày. Trong trường hợp có động đất xảy ra lớp  
lót đáy có khả năng bị phá hủy và làm ô nhiễm tầng nước  
ngầm bên dưới. Xác định trong thời gian bao lâu sau  
sự cố cần phải đóng giếng để tránh không sử dụng  
nước ngầm ô nhiễm cho khu dân cư này. Biết rằng Độ  
dẫn thủy lực là 50 m/ngày, độ rỗng là 0,2, chiều dày tầng  
chứa nước là 5 m, và chiều rộng tầng chứa nước là 50 m.  
(ĐS: 2,5 ngày)  
TS.LÊ HOÀNG NGHIÊM  
8
BK  
TPHCM  
BAØI GIAÛI BAØI TAÄP 4.3 (1)  
Q=10000 m3/ngày  
Mặt đất  
BÃI CHÔN LẤP  
Mực nước rỉ rác  
Mực nước ngầm  
Lớp đất sét  
K=50 m/ngày  
α = 0,2  
L = 500 m  
v =?; → vp =? → t = L/vp = ???  
TS.LÊ HOÀNG NGHIÊM  
9
BK  
TPHCM  
BAØI GIAÛI BAØI TAÄP 4.3 (2)  
Áp dụng công thức (4.3) ta có:  
dh  
Q = Av = −AK ⇒ dh =−  
dL  
QdL  
AK  
10000(m3 / ngày)×500(m)  
50(m)×5(m)×50(m / ngày)  
dh  
dh = −  
= −400m  
− 400(m)  
500(m)  
(4.1) ⇒ v = −K = −50(m / ngày)  
= 40m / ngày  
dL  
(4.4) ⇒ vp = v /α = 40 / 0,2 = 200m / ngày  
t = L / vp = 500(m)/ 200(m / ngày) = 2,5ngày  
TS.LÊ HOÀNG NGHIÊM  
10  
BK  
TPHCM  
BAØI TAÄP 4.4  
Co  
C
TS.LÊ HOÀNG NGHIÊM  
11  
BK  
TPHCM  
BAØI TAÄP 4.4  
4.4. Cho bãi chôn lấp chất thải đặt trên tầng thấm nước bổ cập  
cho hồ chứa bên dưới như trên hình vẽ. Trong trường hợp sự cố  
(lớp lót đáy bãi chôn lấp bị rò rỉ) nồng độ tổng phốt pho đo được  
ở đáy bãi chôn lấp Co = 40 g/m3. Các thông số khác cho trên hình  
vẽ.  
•ꢀDiện tích mặt cắt ngang của dòng chảy ngầm là A = 50 m2.  
•ꢀTổn thất áp lực ∆h = 25 m.  
•ꢀChiều dài đường dòng chảy L = 1700 m.  
•ꢀTính thấm thủy lực K = 10-3 m/s.  
•ꢀĐộ rỗng của thấm nước rỗng α = 0,4.  
•ꢀNồng độ ban đầu của chất ô nhiễm Co = 40 g/m3.  
•ꢀHằng số phân hủy bậc 1 k = 0,001/ngày (cơ số e).  
•ꢀThể tích hồ chứa V = 5x105 m3  
•ꢀChiều sâu hồ chứa H = 6m.  
TS.LÊ HOÀNG NGHIÊM  
12  
BK  
TPHCM  
BAØI TAÄP 4.4  
a. Xác định thời gian chất ô nhiễm đi đến hồ chứa và lưu lượng  
dòng ngầm ô nhiễm đi vào hồ chứa.  
b. Giả sử phốt pho phân hủy theo phản ứng bậc 1 theo thời gian  
(rc = -kC), tính toán nồng độ phốt pho trong dòng ngầm đi vào hồ  
chứa (nồng độ phốt pho C trong dòng ngầm tại vị trí đáy hồ).  
c. Xác định nồng độ phốt pho tổng cộng Tp (µg/L) trong hồ. Giả  
sử vận tốc lắng vs của phốt pho trong hồ là 12,5 m/năm.  
d. Xác định trạng thái dinh dưỡng của hồ chứa này áp dụng biểu  
đồ quan hệ giữa tải trọng dinh dưỡng (Lp hay W’) và điều kiện  
dinh dưỡng của Vollenweider.  
e. Xác định tải trọng phốt pho cho phép tác dụng lên hồ chứa để  
trạng thái dinh dưỡng của hồ nằm trong phạm vi giữa trạng thái  
nghèo dinh dưỡng và trạng thái dinh dưỡng trung bình.  
TS.LÊ HOÀNG NGHIÊM  
13  
pdf 13 trang myanh 32650 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Mô hình hóa môi trường - Bài tập chương 4 - Lê Hoàng Nghiêm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_chuong_4_mon_mo_hinh_hoa_moi_truong_le_hoang_nghiem.pdf