Ứng dụng thiết bị NI-myRIO 1900 và cảm biến DHT11 khảo sát nhiệt độ và độ ẩm môi trường

Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 1(36)-2018  
ỨNG DỤNG THIẾT BỊ NI-myRIO 1900 VÀ CẢM BIẾN DHT11  
KHẢO SÁT NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM MÔI TRƯỜNG  
Nguyễn Thanh Tùng(1)  
(1)Trường Đại học Thủ Dầu Một  
Ngày nhận bài 3/7/2017; Ngày gửi phản biện 20/8/2017; Chấp nhận đăng 30/12/2017  
Tóm tắt  
Việc kết hợp sử dụng thiết bị NI-myRIO và lập trình FPGA trên nền tảng phần mềm  
LabVIEW là một giải pháp hữu hiệu để xây dựng các module sử dụng cho việc đo đạc, khảo sát  
các thông số vật lý, hóa học dựa trên tín hiệu đầu vào là các loại cảm biến có thể cho tín hiệu  
đầu ra dạng analog hoặc digital. Trong bài báo này, chúng tôi trình bày kết quả nghiên cứu  
ứng dụng thiết bị NI-myRIO 1900 và cảm biến DHT11, viết code trên phần mềm LabVIEW  
2015 dùng để đo và khảo sát nhiệt độ và độ ẩm của môi trường không khí. Với phần mềm lập  
trình LabVIEW 2015, chúng ta có thể dễ dàng thu thập số liệu nhiệt độ và độ ẩm môi trường  
với tín hiệu dạng analog và vẽ đồ thị các thông số trên theo thời gian thực một cách trực quan  
trên màn hình laptop thông qua các hình ảnh giống thật bằng những cú click để viết code từ  
các thư viện lập trình đồ họa, các biểu tượng thay cho các hàm trong lập trình truyền thống.  
Từ khóa: NI-myRIO, đo nhiệt độ và độ ẩm  
Abstract  
APPLICATIONS NI NIRO-myRIO 1900 AND DHT11 SENSOR  
SURVEY TEMPERATURE AND HUMIDITY OF ENVIRONMENTAL  
The NI-myRIO is a microprocessor device manufactured by National Instruments (NI) that  
comes with this device as LabVIEW programming software. This LabVIEW software and device has  
been marketed by NI in a variety of versions since 1976, after more than 40 years of development.  
NI-myRIO and LabVIEW are of particular interest to researchers, students in the field of  
automation, robot design and intelligent devices worldwide. The combination of FPGA  
programming on the LabVIEW software platform is generally an effective solution for building  
modules for measuring and examining physical and chemical parameters based on input signals as  
sensors. Within this subject topic, the author presents NI-myRIO 1900 application research results  
and the DHT11 sensor, coding on LabVIEW 2015 software for measuring and examining ambient  
temperature and humidity of air. With LabVIEW we can realistically capture and graph data in real  
time on the laptop screen through simple code.  
1. Giới thiệu chung  
1.1. Thiết bị NI-myRIO 1900  
Thiết bị NI-myRIO là một công cụ vi xử lý do Công ty National Instruments (NI) sản  
xuất đi kèm với thiết bị này là phần mềm lập trình LabVIEW. Phần mềm LabVIEW và thiết bị  
này đã được NI giới thiệu ra thị trường với nhiều phiên bản khác nhau kể từ năm 1976, sau hơn  
89  
Nguyễn Thanh Tùng  
Ứng dụng thiết bị NI-myRIO và cảm biến DHT11...  
40 năm hình thành và phát triển, NI-myRIO và LabVIEW đang được các nhà nghiên cứu, các  
sinh viên trong lĩnh vực tự động hóa, thiết kế robot và các thiết bị thông minh trên toàn thế giới  
đặc biệt quan tâm.  
Thiết bị NI-myRIO nói chung là một nền tảng nhúng chạy độc lập mang tính cách mạng,  
tích hợp phần cứng/phần mềm cho phép người dùng thiết kế và chế tạo hệ thống thực nhanh hơn  
bao giờ hết. MyRIO tích hợp chứa một bộ xử lý ARM lõi thép và chip nhúng FPGA của Xilinx  
trên một hệ thống chip (System on a Chip). Được thiết kế từ ban đầu dành cho việc giảng dạy và  
nghiên cứu kỹ thuật, myRIO cũng bao gồm sẵn những đầu ra (I/Os), tích hợp từ WiFi và một lớp  
vỏ rắn chắc. Để giao tiếp giữa phần mềm LabVIEW 2015 với các phần tử trong hệ thống ta sử  
dụng bộ điều khiển NI myRIO 1900 của hãng National Instruments như hình 1.  
Hình 1. Bộ điều khiển NI myRIO 1900  
1: NI-myRIO 1900; 2: Cổng mở rộng; 3: Cáp điện cấp nguồn; 4:  
Cáp USB kết nối máy tính; 5: Cáp USB kết nối máy chủ (không đi  
kèm sản phẩm); 6: Đèn led; 7: Cổng hệ thống có chân đấu vặn vít;  
8: Cáp vào/ra âm thanh; 9: Nút ấn.  
Các khối chức năng được sắp xếp và có mối quan hệ với nhau được thể hiện trong hình 2.  
Sơ đồ bố trí chân trên cổng A, B trên bộ điều khiển NI-myRIO 1900 như hình 3. Sơ đồ bố trí  
chân trên cổng C của bộ điều khiển NI-myRIO 1900 hình 4.  
Bảng 1. Chức năng của các chân trên cổng A, B của bộ điều khiển NI-myRIO 1900  
Chân  
+5V  
AI<0..3>  
AO<0..1>  
AGND  
Tham chiếu Loại đầu vào/ra Miêu tả chức năng  
DGND  
AGND  
AGND  
NA  
DGND  
DGND  
Đầu ra  
Đầu vào  
Đầu ra  
NA  
Đầu ra  
Điện áp ra +5V  
0-5V so với chân tham chiếu, đơn kênh đầu vào tương tự  
0-5V so với chân tham chiếu, đơn kênh đầu ra tương tự  
Chân tham chiếu cho chân tín hiệu vào/ra tương tự  
Điện áp ra +3,3V  
+3,3V  
DIO<0..15>  
Đầu vào/ra  
Kênh số tương thích với tín hiệu đầu ra là 3,3 V; tín hiệu  
đầu vào 3,3-5V.  
UART.RX  
UART.TX  
DGND  
DGND  
DGND  
NA  
Đầu vào  
Đầu ra  
NA  
UART nhận tín hiệu vào, giống như đường DIO  
UART truyền tín hiệu ra, giống như đường DIO  
Chân tham chiếu cho chân tín hiệu số, +3,3V và +5V  
90  
Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 1(36)-2018  
Hình 2. Các khối chức năng trong bộ điều khiển NI-myRIO 1900  
Hình 4. Cổng C của bộ điều khiển  
NI-myRIO 1900  
Hình 3. Cổng A, B của bộ điều khiển NI-  
myRIO 1900  
91  
Nguyễn Thanh Tùng  
Ứng dụng thiết bị NI-myRIO và cảm biến DHT11...  
Bảng 2. Chức năng của các chân trên cổng C của bộ điều khiển NI-myRIO 1900  
Chân  
Tham chiếu  
Loại đầu  
vào/ra  
Miêu tả chức năng  
+15V/-15V  
DGND  
AGND  
Đầu ra  
Điện áp ra +15V/-15V  
AI0+/AI0-  
AI1+/AI1-  
AO<0..1>  
Đầu vào  
±10V, các kênh đầu vào tương tự  
AGND  
NA  
Đầu ra  
±10V so với chân tham chiếu, đơn kênh đầu ra tương tự  
AGND  
NA  
Chân tham chiếu cho chân tín hiệu vào/ra tương tự và chân  
điện áp ra +15V/-15V  
+5V  
DGND  
DGND  
Đầu ra  
Điện áp ra +5V  
DIO<0..7>  
Đầu vào/ra Kênh số tương thích với tín hiệu đầu ra là 3,3 V; tín hiệu đầu  
vào 3,3-5V.  
DGND  
NA  
NA  
Chân tham chiếu cho chân tín hiệu số và chân điện áp ra +5V  
1.2. Phần mềm LabVIEW2015  
LabVIEW (viết tắt của Laboratory Virtual Instrumentation Engineering Workbench) là môi  
trường ngôn ngữ đồ họa hiệu quả trong việc giao tiếp đa kênh giữa con người, thuật toán và các  
thiết bị. LabVIEW hỗ trợ các kỹ sư, nhà khoa học và sinh viên… xây dựng (thực thi) các thuật toán  
một cách nhanh, gọn, sáng tạo, và dễ hiểu nhờ các khối hình ảnh có tính gợi nhớ và cách thức hoạt  
động theo kiểu dòng dữ liệu (data flow) lần lượt từ trái qua phải. Các thuật toán này sau đó được áp  
dụng lên các mạch điện và cơ cấu chấp hành thực nhờ vào việc kết nối hệ thống thật với LabVIEW  
thông qua nhiều chuẩn giao tiếp như chuẩn giao tiếp RS232 (giao tiếp qua cổng COM), chuẩn USB,  
chuẩn giao tiếp mạng TCP/IP, UDP, chuẩn GPIB…Vì vậy LabVIEW là một ngôn ngữ giao tiếp đa  
kênh. LabVIEW hỗ trợ hầu hết các hệ điều hành (Windows (2000, XP, Vista, Windows7), Linux,  
MacOS, Window Mobile, Window Embedded.  
LabVIEW được biết đến  
như là một ngôn ngữ lập trình với  
khái niệm hoàn toàn khác so với  
các ngôn ngữ lập trình truyền  
thống như ngôn ngữ C, Pascal.  
Bằng cách diễn đạt cú pháp thông  
qua các hình ảnh trực quan trong  
môi trường soạn thảo, LabVIEW  
đã được gọi với tên khác là lập  
trình G (viết tắt của Graphical).  
Hình 5. Giao diện của LabVIEW  
2015  
LabVIEW được sử dụng trong các lĩnh vực đo lường, tự động hóa, cơ điện tử, robotics, vật  
lý, toán học, sinh học, vật liệu, ôtô… LabVIEW giúp người dùng kết nối bất kỳ cảm biến và bất kỳ  
cơ cấu chấp hành nào với máy tính; LabVIEW có thể được sử dụng để xử lý các kiểu dữ liệu như  
tín hiệu tương tự (analog), tín hiệu số (digital) hình ảnh (vision), âm thanh (audio)…; LabVIEW hỗ  
trợ các giao thức giao tiếp khác nhau như RS232, RS485, TCP/IP, PCI, PXI. Cũng có thể tạo ra các  
thực thi độc lập và các thư viện chia sẻ (ví dụ thư viện liên kết động DLL), bởi vì LabVIEW là một  
trình biên dịch 32-bit.  
92  
Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 1(36)-2018  
1.3. Cảm biến đo nhiệt độ và độ ẩm DHT11  
Thông số kỹ thuật: điện áp hoạt động: 3 - 5V; dải nhiệt độ đo: 0 - 50°C với độ chính xác  
là ±2°C; dải độ ẩm đo: 20 - 80% với độ chính xác là 5%; kích thước: 15.5mm x 12mm x  
5.5mm; tần số lấy mẫu: 1Hz , nghĩa là 1 giây DHT11 lấy mẫu một lần; cảm biến có 4 chân: VCC  
( cực (+) nguồn ), DATA (chân tín hiệu), NC, GND (cực (-) nguồn)  
Cách điều khiển cảm biến: DHT11 gửi và nhận dữ liệu với một dây tín hiệu DATA, với  
chuẩn dữ liệu truyền 1 dây này, chúng ta phải đảm bảo sao cho ở chế độ chờ (delay) dây DATA  
có giá trị ở mức cao, nên trong mạch sử dụng DHT11, dây DATA phải được mắc với một trở  
kéo bên ngoài (thông thường giá trị là 5,1 kΩ). Dữ liệu truyền về của DHT11 gồm 40bit dữ liệu  
theo thứ tự: 8 bit biểu thị phần nguyên của độ ẩm + 8 bit biểu thị phần thập phân của độ ẩm + 8  
bit biểu thị phần nguyên của nhiệt độ + 8 bit biểu thị phần thập phân của nhiệt độ + 8 bit  
checksum. Ví dụ, ta nhận được 40 bit dữ liệu:  
0011 0101 0000 0000 0001 1000 0000 0000 0100 1101  
Tính toán:  
- 8 bit checksum: 0011 0101 + 0000 0000 + 0001 1000 + 0000 0000 = 0100 1101  
- Độ ẩm: 0011 0101 = 35H = 53% (ở đây do phần thập phân có giá trị 0000 0000, nên ta  
bỏ qua không tính phần thập phân)  
- Nhiệt độ: 0001 1000 = 18H = 24°C (ở đây do phần thập phân có giá trị 0000 0000, nên  
ta bỏ qua không tính phần thập phân)  
2. Thực hành  
2.1. Sơ đồ nối dây  
Sau khi khởi động phần mềm LabVIEW 2015, nối kết thiết bị NI-myRIO 1900 với máy  
tính thông qua cổng wifi (hoặc có thể dùng cab ngỏ USB) với chỉ số IP phù hợp. Khi thấy đèn  
chỉ thị trên phần mềm tại thư mục NI-myRIO có màu xanh sáng lên nghĩa là thiết bị đã kết nối  
với máy tính. Kích hoạt phần mềm và mở file nguồn DHT11 Sensor.lvproj sau đó xem lại kết  
nối giữa cảm biến và thiết bị vi xử lý. Để nối kết thiết bị NI-myRIO 1900 và cảm biến  
DHT11chúng tôi dùng sơ đồ hình 6.  
Hình 6. Sơ đồ nối chân giữa thiết bị NI-myRIO 1900 và cảm biến DHT11  
93  
Nguyễn Thanh Tùng  
2.2. Viết code trên LabVIEW 2015  
Ứng dụng thiết bị NI-myRIO và cảm biến DHT11...  
Code viết cho cảm  
biến DHT11 được dựa trên  
thông số kỹ thuật của cảm  
biến theo Datasheet. Khi lập  
trình FPGA trên phần mềm  
LabVIEW 2015 cho file  
Main (VT).vi, chúng ta nên  
quan tâm đến sự chuyển đồi  
giữa nhiệt độ bách phân  
Celsius (0C) và Fahrenheit  
(0F) với công thức quan hệ  
là: F 321,8t  
Hình 7. Hình ảnh code, với file chạy Main (RT).vi  
2.3. Tạo file biên dịch FPGA trên LabVIEW 2015  
Để cảm biến chạy được trên  
nền LabVIEW 2015, code có tên  
DHT11 Sensor.lvproj được viết  
dạng FPGA và cần phải biên dịch  
file  
chạy  
Examp-DHT11  
(FPGA).vi và file Main (RT).vi  
thông qua lệnh Buils Specifications  
và tùy chọn Real Time, khi đó màn  
hình hiển thị như Hình 8.  
Hình 7. Cây thư mục chứa tập tin biên  
dịch Example – DHT11 (FPGA) và Main  
(RT).vi  
94  
Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 1(36)-2018  
Hình 8. Hình ảnh LabVIEW 2015 đang biên dịch file Example-DHT11 (FPGA)  
Hình 9. Hình ảnh thiết bị  
NI-myRIO đang hoạt động  
95  
Nguyễn Thanh Tùng  
Ứng dụng thiết bị NI-myRIO và cảm biến DHT11...  
3. Kết quả thực nghiệm  
Sau khi biên dịch file chạy Main (RT).vi trong thời gian khoảng 5 phút, tiến hành cho  
thiết bị chạy (Run). Khi đó cảm biến đo và ghi nhận số liệu nhiệt độ và độ ẩm, kết quả được  
hiển thị trên màn hình bằng đồ thị như hình 10.  
Hình 10. Hình ảnh đồ thị đo nhiệt độ và độ ẩm của file chạy Main (RT).  
Kết quả đo nhiệt độ (Temperature, 0C) và độ ẩm (Humidity, %) được xuất ra dưới dạng  
excel trong thời gian khảo sát là 72giây với tần suất ghi nhận là 2 giây, chúng tôi thu thập số  
liệu như bảng 3.  
Bảng 3. Kết quả đo đạc số liệu nhiệt độ t (0C) và độ ẩm không khí H(%)  
Times  
H (%)  
t (0C)  
Times  
H (%)  
t (0C)  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
47.4  
28.0  
10  
47.5  
28.0  
19  
47.6  
28.1  
11  
47.4  
28.2  
20  
47.5  
28.0  
12  
47.5  
28.1  
21  
47.3  
28.2  
13  
47.4  
28.2  
22  
47.4  
28.1  
14  
47.3  
28.0  
23  
47.5  
28.0  
15  
47.5  
28.0  
24  
47.4  
28.1  
16  
47.4  
28.1  
25  
47.5  
28.2  
17  
47.4  
28.2  
26  
47.4  
28.1  
18  
47.5  
28.1  
27  
Times  
H (%)  
47.4  
47.6  
47.5  
47.3  
47.3  
47.4  
47.4  
47.5  
47.4  
96  
Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 1(36)-2018  
t (0C)  
Times  
H (%)  
t (0C)  
28.0  
28  
47.3  
28.1  
28.1  
29  
47.6  
28.1  
28.0  
20  
47.5  
28.0  
28.2  
31  
47.3  
28.1  
28.1  
32  
47.4  
28.1  
28.1  
33  
47.5  
28.1  
28.1  
34  
47.5  
28.1  
28.1  
35  
47.5  
28.2  
28.1  
36  
47.4  
28.2  
Dựa vào Bảng chúng tôi tính được giá trị trung bình, sai số và kết quả của độ ẩm và nhiệt độ  
được biểu diễn: H H  H 47,4 0,1(%) và nhiệt độ là t t  t 28,1 0,1(o C) , sai  
số của cả hai thông số đều là 0,1 cho thấy cảm biến DHT11 có độ chính xác khá cao, đáng tin cậy  
trong phép đo này.  
Hình 11. Kết quả đo của file chạy Example-DHT11 (FPGA).vi  
4. Kết luận  
Sau thời gian ngắn tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu sử dụng thiết bị NI-myRIO 1900 kết  
hợp phần mềm lập trình LabVIEW 2015 chúng tôi nhận thấy với cảm biến nhỏ gọn DHT11 kết  
hợp với thiết bị NI-myRIO 1900 có thể đo và khảo sát được nhiệt độ, độ ẩm của môi trường  
một cách trực quan thông qua đồ thị thời gian thực trực quan, dễ nhìn. Nếu xét mặt lập trình,  
viết code với các phần mềm tương tự như C++, Arduino… thì LabVIEW cho kết quả nhanh  
hình ảnh nhiệt kế chỉ bằng những cú click kéo thả các biểu tượng (icon) thay vì người dùng  
phải viết các đoạn code dài và cần có một khả năng hiểu biết rất sâu về một ngôn ngữ lập trình  
cụ thể nào đó. Do thư viện LabVIEW đã được thiết kế nhằm hỗ trợ người dùng một cách tối đa  
với các hàm, các thiết bị ảo rất đa dạng có thể đáp ứng các yêu cầu khó tính đặt ra trong kỹ  
thuật. Mặt khác phần mềm LabVIEW còn có thể cho phép người dùng biên dịch file chạy dưới  
dạng (.exe), nghĩa là chạy độc lập trên nền Windows chứ không cần khởi động LabVIEW, hay  
có thể đưa thông tin lên website khi số liệu ghi nhận có thể công khai cho mọi người dễ dàng  
theo dõi. Đây là thiết bị rất tốt cho những ai có mối quan tâm với nghiên cứu ứng dụng vi xử lý.  
97  
Nguyễn Thanh Tùng  
Ứng dụng thiết bị NI-myRIO và cảm biến DHT11...  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Hoàng Minh Công (2004), Giáo trình cảm biến công nghiệp, Trường Đại học Đà Nẵng.  
Nguyễn Bá Hải (2013), Giáo trình lập trình LabVIEW, NXB Đại học Quốc gia TPHCM.  
National Instruments Corporation (2000), LabVIEW Basics I Course Manual  
[1]  
[2]  
[3]  
[4]  
p/3529480  
[5]  
[6]  
98  
doc 10 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 20840 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ứng dụng thiết bị NI-myRIO 1900 và cảm biến DHT11 khảo sát nhiệt độ và độ ẩm môi trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docung_dung_thiet_bi_ni_myrio_1900_va_cam_bien_dht11_khao_sat_n.doc