Đánh giá tiềm năng thoái hóa đất ở tỉnh Thừa Thiên Huế

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Tập 74A, Số 5, (2012), 77-84  
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG THOÁI HÓA ĐẤT Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ  
Lê Phúc Chi Lăng, Trần Thị Tuyết Mai  
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế  
Tóm tắt. Nghiên cứu thoái hóa đất đang là vấn đề toàn cầu. Muốn đánh giá thoái hóa đất  
cần phải đánh giá tiềm năng thoái hóa đất và thoái hóa đất hiện tại.  
Căn cứ vào các hướng dẫn trong Đánh giá thoái hóa đất toàn cầu (GLASOD) về xây dựng  
chỉ tiêu và kỹ thuật đánh giá có tính đến điều kiện cụ thể của tỉnh Thừa Thiên Huế, thực  
hiện được việc đánh giá tiềm năng thoái hóa đất tỉnh Thừa Thiên Huế.  
Kết quả đánh giá cho thấy tiềm năng thoái hóa đất ở tỉnh TTH có cả 3 cấp: yếu, trung bình  
và mạnh. Qui mô, vùng phân bố của mỗi cấp khác nhau do điều kiện hình thành tiềm năng  
thoái hóa đất ở các vùng khác nhau.  
1. Đặt vấn đề  
Thoái hóa đất đã và đang là vấn đề được quan tâm đặc biệt của nhiều quốc gia,  
trong đó có Việt Nam. Nhiều chương trình hành động ngăn ngừa thoái hóa đất đã được  
triển khai ở nhiều quốc gia trên thế giới. Chương trình đánh giá thoái hóa đất toàn cầu –  
GLASOD công bố năm 1990 cho thấy nghiên cứu thoái hóa đất đang là vấn đề toàn cầu.  
Trên quan điểm sinh thái học và môi trường, đất là một vật thể sống và tuân theo  
quy luật: Phát sinh phát triển già cỗi thoái hoá, đặc biệt sự thoái hóa có thể xảy  
ra ngay trong giai đoạn phát sinh hay chuyển hóa đất [1, 3, 4]. Các nguyên nhân thoái  
hóa đất rất đa dạng, phức tạp và gắn liền với các điều kiện phát sinh đất. Thoái hóa đất  
là kết quả của thoái hóa tiềm năng và thoái hóa hiện tại.  
Thoái hóa hiện tại còn được gọi là thoái hóa nhân tác, xảy ra do quá trình khai  
thác đất phục vụ cho lợi ích con người. Thoái hóa tiềm năng là biểu hiện mức độ tiền đề  
của các yếu tố tham gia vào quá trình thoái hóa đất với giả thiết đồng nhất về lớp phủ  
thực vật và chưa có tác động của con người. Thể hiện thoái hóa tiềm năng là các quá  
trình thoái hóa và mức độ của chúng. Cần tiến hành đánh giá tiềm năng thoái hóa đất và  
thoái hóa đất hiện tại để cung cấp cơ sở cho việc đánh giá thoái hóa đất trên cơ sở đó đề  
xuất hệ thống giải pháp bảo vệ đất.  
2. Tiềm năng thoái hóa đất ở tỉnh Thừa Thiên Huế  
Đất ở Thừa Thiên Huế (TTH) không đồng nhất và phân hóa thành nhiều đơn vị  
cấu trúc thổ nhưỡng. Đó là kết quả tác động của các yếu tố địa thế đất (độ cao, độ dốc,  
mức độ chia cắt của địa hình), tuổi hình thành của mẫu chất, vỏ phong hóa.  
77  
78  
Đánh giá tiềm năng thoái hóa đất ở tỉnh Thừa Thiên Huế  
Trong quá trình phát sinh, phát triển, mỗi một đơn vị đất luôn tồn tại trạng thái  
cân bằng động (cân bằng sinh thái), khi đất phát triển đến mức độ thuần thục, đạt  
Climax, đất sẽ già hóa và bước sang giai đoạn thoái hóa. Sự thuần thục của mỗi đơn vị  
đất được biểu hiện bởi quan hệ với đá mẹ trở nên lỏng lẻo [1, 3, 4]. Khi đó, vỏ phong  
hóa quyết định bản chất của đất trong giai đoạn này. Mỗi một khoanh đất cơ sở đều  
chứa những tiền đề thoái hóa, đó là các yếu tố: đá mẹ và tuổi của đá mẹ, vỏ phong hóa,  
dạng địa hình, các điều kiện khí hậu địa phương của khoanh đất đó [2, 4]. Các yếu tố  
này có mức độ gây thoái hóa khác nhau và tạo nên tiềm năng thoái hóa đất khác nhau.  
Như vậy, tiềm năng thoái hóa đất chính là khả năng có thể xảy ra thoái hóa và mức độ  
nguy hiểm của quá trình thoái hóa gây ra đối với môi trường đất khi lớp thực bì bị phá  
hủy. Đó chính là cơ sở để xây dựng tiêu chí và đánh giá tiềm năng thoái hóa đất.  
2.1. Tiêu chí đánh giá tiềm năng thoái hóa đất tỉnh Thừa Thiên Huế  
2.1.1. Đá mẹ/ mẫu chất  
Ở tỉnh TTH phổ biến các loại đá mẹ như đá granit, đá cát kết, đá phiến mica, phù  
sa dốc tụ [8]. Tùy thuộc vào các loại đá mà phân biệt các dạng nguy cơ, cường độ thoái  
hóa.  
Bảng 1. Dạng nguy cơ và cường độ thoái hóa của đá mẹ/ mẫu chất  
TT Đá mẹ/mẫu chất  
Dạng nguy cơ thoái hóa Cường độ thoái hóa  
1
2
3
4
5
Đá cát kết  
Xói mòn, sạt lở  
Mạnh (3)  
Trung bình (2)  
Trung bình (2)  
Trung bình (2)  
Yếu (1)  
Đá phiến mica, phiến sét Xói mòn, rửa trôi, sạt lở  
Đá granit  
Xói mòn, rửa trôi  
Xói mòn, rửa trôi  
Rửa trôi, vùi lấp, glây  
Đá bazan  
Phù sa, dốc tụ  
2.1.2. Vỏ phong hóa  
Tương ứng với các loại đá mẹ kể trên là các vỏ phong hóa sau:  
- (3) Vỏ phong hóa Alit và Feralit hóa, Sialit mỏng đến trung bình: Tiềm năng  
thoái hóa mạnh.  
- (2) Vỏ phong hóa Feralit, Sialit trung bình đến dày: Tiềm năng thoái hóa trung  
bình.  
- (1) Vỏ phong hóa Feralit – Sialit bồi tụ dày: Tiềm năng thoái hóa yếu.  
2.1.3. Độ dốc  
- (3) Độ dốc phổ biến > 250: Tiềm năng thoái hóa mạnh.  
- (2) Độ dốc phổ biến 8 – 250: Tiềm năng thoái hóa trung bình.  
- (1) Độ dốc phổ biến 0 - < 80: Tiềm năng thoái hóa yếu.  
LÊ PHÚC CHI LĂNG, TRẦN THỊ TUYẾT MAI  
2.1.4. Tầng dày đất  
79  
- (3) Tầng dày > 50cm: Tiềm năng thoái hóa mạnh.  
- (2) Tầng dày 50 – 100cm: Tiềm năng thoái hóa trung bình.  
- (1) Tầng dày > 100cm: Tiềm năng thoái hóa yếu.  
2.1.5. Dạng địa hình  
- Dạng địa hình đồi núi có độ dốc lớn, phân cắt mạnh: Tiềm năng thoái hóa  
mạnh.  
- Dạng địa hình đồi lượn sóng, phân cắt trung bình: Tiềm năng thoái hóa trung  
bình.  
- Dạng địa hình bằng, nghiêng thoải chia cắt yếu: Tiềm năng thoái hóa yếu.  
2.1.6. Đặc trưng địa mạo – thổ nhưỡng  
- (3) Đất trên bề mặt đỉnh dạng vòm hay chóp thoải, trên địa hình bóc mòn trên  
đá vôi và đá khác, có độ cao trên 700m: Tiềm năng thoái hóa mạnh.  
- (2) Đất đồi bóc mòn, rửa lũa, có độ cao dưới 700m: Tiềm năng thoái hóa trung  
bình.  
- (1) Đất đồng bằng bãi bồi hẹp, bằng phẳng tích tụ hoặc hơi nghiêng thoải về  
phía lòng sông, đôi chỗ hơi lượn sóng, thung lũng rộng: Tiềm năng thoái hóa yếu.  
2.1.7. Tính cực đoan của khí hậu  
Tính cực đoan của khí hậu biểu hiện ở nhiều khía cạnh trong đó độ dài và cường  
độ mùa khô [7] tạo nguy cơ cao đối với thoái hóa tiềm năng đất (Mùa khô là những  
tháng có lượng mưa dưới 25mm và cường độ mùa khô được tính bằng sự xuất hiện các  
tháng hạn có lượng mưa dưới 25mm).  
- (3) Trung tâm khô (nơi có độ dài mùa khô ≥ 4 tháng, số tháng hạn ≥ 3 tháng):  
Tiềm năng thoái hóa mạnh.  
- (2) Khu vực có mùa khô trung bình (nơi có 3 – 4 tháng khô, 2 – 3 tháng hạn):  
Tiềm năng thoái hóa trung bình.  
- (1) Khu vực có mùa khô ngắn (nơi có ≤ 2 tháng khô): Tiềm năng thoái hóa yếu.  
2.2. Qui trình đánh giá tiềm năng thoái hóa đất tỉnh Thừa Thiên Huế  
Căn cứ vào các hướng dẫn trong Đánh giá thoái hóa đất toàn cầu (GLASOD)  
về xây dựng chỉ tiêu và kỹ thuật đánh giá có tính đến điều kiện cụ thể của tỉnh TTH,  
việc đánh giá tiềm năng thoái hóa đất tỉnh TTH được tiến hành theo qui trình sau:  
Bước 1. Thu thập và chuẩn hóa bản đồ nền khu vực nghiên cứu  
80  
Đánh giá tiềm năng thoái hóa đất ở tỉnh Thừa Thiên Huế  
Bước 2. Thu thập bản đồ thảm thực vât, bản đồ địa chất, bản đồ địa hình, bản đồ  
địa mạo, bản đồ đất, cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám… khảo sát thực địa, thu thập bổ sung  
mẫu đất.  
Bước 3. Biên soạn các bản đồ thành phần với tỉ lệ 1: 100.000 (bản đồ đất, bản  
đồ độ dốc, tầng dày).  
Bước 4. Chồng xếp bản đồ thành phần bằng công nghệ GIS, tổng hợp các bản  
đồ thành phần trên cơ sở tham khảo ý kiến của chuyên gia.  
Bước 5. Từ kết quả chồng xếp tiến hành đánh giá các loại hình thoái hóa đất,  
mức độ quy mô của mỗi kiểu thoái hóa. Trong đó, các loại hình thoái hóa đất là sự tổng  
hợp của các mức độ thoái hóa liên quan với quy mô diện tích.  
2.3. Kết quả đánh giá tiềm năng thoái hóa đất tỉnh Thừa Thiên Huế  
Tổng hợp các yếu tố trên bằng ma trận tương quan và tổng hợp qua các bản đồ  
yếu tố cho phép đánh giá mức độ nguy cơ thoái hóa đất Thừa Thiên Huế. Tiềm năng  
thoái hóa đất trong vùng nghiên cứu được phân thành 3 cấp:  
T1: Tiềm năng thoái hóa yếu.  
T2: Tiềm năng thoái hóa trung bình.  
T3: Tiềm năng thoái hóa mạnh đến rất mạnh.  
Mỗi một cấp có các đặc điểm biểu hiện khác nhau về vùng xuất hiện, các quá  
trình thoái hóa ưu thế.  
Bảng 2. Đặc điểm các cấp nguy cơ thoái hóa ở tỉnh Thừa Thiên Huế  
Cấp  
thoái  
hóa  
Đặc điểm tự nhiên vùng xuất hiện  
- Đất thung lũng bãi bồi hẹp.  
Các quá trình thoái hóa  
- Rửa trôi bề mặt, bạc màu yếu.  
- Xâm thực ngang và bồi lấp.  
- Ngập úng glây hóa, mặn hóa.  
- Địa hình bằng phẳng, bãi bồi hẹp, tích  
tụ hoặc hơi nghiêng thoải về phía lòng  
sông, đôi chỗ hơi lượn sóng.  
T1  
- Độ dốc phổ biến 0 - < 80  
- Vỏ phong hóa Feralit – Sialit bồi tụ dày.  
- Mùa khô ngắn  
- Đất đồi bóc mòn, rửa lũa, có độ cao - Rửa trôi bề mặt trên các sườn,  
dưới 700m.  
tích tụ deluvi – proluvi ở các vùng  
trũng, chân sườn.  
T2 - Địa hình đồi lượn sóng, độ dốc 8 – 250  
- Vỏ phong hóa Feralit, Sialit trung bình  
đến dày  
- Xâm thực sâu mức trung bình.  
- Laterit hình thành kết von, đá  
LÊ PHÚC CHI LĂNG, TRẦN THỊ TUYẾT MAI  
81  
ong.  
- Mùa khô không gay gắt, mưa lớn nhưng  
không tập trung  
- Bóc mòn tổng hợp trung bình trên  
các sườn dốc 8 – 250.  
- Đất trên bề mặt đỉnh dạng vòm hay  
chóp thoải, trên địa hình bóc mòn trên đá  
vôi và đá khác, có độ cao trên 700m.  
- Bóc mòn tổng hợp mạnh.  
- Trượt lở và đổ lở trên các sườn rất  
dốc và dốc đứng.  
T3  
- Xói mòn, rửa trôi mạnh  
- Rửa lũa và sập lở trên đá vôi.  
Kết quả đánh giá cho thấy, tiềm năng thoái hóa đất ở tỉnh TTH có cả 3 cấp yếu,  
trung bình và mạnh. Qui mô của mỗi cấp khác nhau do điều kiện hình thành tiềm năng  
thoái hóa đất ở các vùng khác nhau.  
Bảng 3. Qui mô tiềm năng thoái hóa đất theo các cấp độ ở tỉnh Thừa Thiên Huế  
Tỉ lệ % so với tổng  
Cấp độ thoái hóa  
Qui mô (ha)  
diện tích  
20,53  
T1. Tiềm năng thoái hóa yếu  
103.700  
208.600  
193.000  
T2. Tiềm năng thoái hóa trung bình  
T3. Tiềm năng thoái hóa mạnh đến rất mạnh  
41,28  
38,19  
Như vậy, đa số đất ở tỉnh TTH đều có mức độ tiềm năng thoái hóa đất ở vào cấp  
trung bình và mạnh, cả 2 cấp này chiếm đến 80,47% diện tích toàn tỉnh. Vùng phân bố  
cụ thể của các cấp tiềm năng thoái đất trong tỉnh như sau:  
Bảng 4. Qui mô tiềm năng thoái hóa đất của các huyện trong tỉnh Thừa Thiên Huế  
Cấp thoái hóa  
T1 (ha)  
T2 (ha)  
T3 (ha)  
Tổng (ha)  
Huyện  
A Lưới  
16.120  
10.750  
38.870  
19.120  
2.800  
36.380  
15.930  
18.190  
70.320  
37.920  
38.320  
2.172  
122.820  
64.600  
95.380  
21.292  
2.800  
Nam Đông  
Phong Điền  
Quảng Điền  
Phú Vang  
Hương Trà  
Hương Thủy  
TP. Huế  
32.230  
21.960  
2.547  
14.900  
7.700  
4.829  
15.980  
7.121  
51.959  
45.710  
12.914  
72.424  
505.300  
100  
3.246  
Phú Lộc  
39.450  
103.700  
20,53  
9.974  
23.000  
193.000  
38,19  
Tổng  
208.600  
41,28  
Tỉ lệ (%)  
82  
Đánh giá tiềm năng thoái hóa đất ở tỉnh Thừa Thiên Huế  
Hình 1. Bản đồ tiềm năng thoái hóa đất tỉnh Thừa Thiên Huế  
glâ y  
glâ y  
Tiềm năng thoái hóa đất cấp mạnh chiếm diện tích lớn nhất ở huyện A Lưới (gấp  
LÊ PHÚC CHI LĂNG, TRẦN THỊ TUYẾT MAI  
83  
gần hai lần so với các huyện Nam Đông, Phong Điền và gấp nhiều lần so với các huyện  
khác), sau đó đến các huyện Nam Đông, Phong Điền. Hiện chưa thấy diện tích đất có  
tiềm năng thoái hóa cấp trung bình và mạnh ở huyện Phú Vang. Diện tích đất cấp tiềm  
năng thoái hóa mạnh ở huyện Quảng Điền cũng không nhiều.  
3. Kiến nghị, giải pháp  
Do đặc điểm phát sinh nên khả năng phục hồi và sử dụng của các cấp thoái hóa  
tiềm năng đất tỉnh Thừa Thiên Huế khác nhau.  
- Đối với các vùng có cấp độ thoái hóa tiềm năng mạnh, phân bố ở các huyện  
Nam Đông, A Lưới, Phú Lộc… thoái hóa đất ở đây chủ yếu do các quá trình trượt lở, đổ  
lở trên các sườn dốc đứng, có độ dốc lớn và độ cao lớn nên khả năng phục hồi khó. Các  
khu vực này cần nghiêm ngặt bảo vệ rừng đầu nguồn, nghiêm cấm chặt phá rừng, tăng  
cường trồng rừng phòng hộ.  
- Đối với các vùng có cấp độ thoái hóa tiềm năng trung bình, phân bố ở các  
huyện Phong Điền, Quảng Điền, Nam Đông, Phú Lộc… Do tiềm năng thoái hóa chủ  
yếu là khả năng rửa trôi bề mặt trên các sườn và tích tụ deluvi – proluvi ở các vùng  
trũng, chân sườn… nên có thể phục hồi bằng áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp theo  
các mô hình cụ thể RVAC, VAC.  
- Các vùng có cấp độ tiềm năng thoái hóa đất yếu, thuộc các huyện Phú Lộc,  
Quảng Điền, Phú Vang… phần lớn xảy ra ở khu vực đồng bằng ven biển phía Đông nơi  
có địa hình bằng phẳng, tích tụ trên các loại đất glây, đất phù sa và đất xám glây. Tiềm  
năng thoái hóa đất ở đây chủ yếu là rửa trôi bạc màu yếu, bồi lấp, ngập úng, glây hóa…  
nên khả năng phục hồi cao nếu áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp, có thể trồng cây  
lương thực, hoa màu, trồng rừng phòng hộ ven biển.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Lê Huy Bá, Môi trường Tài nguyên Đất Việt Nam, Nxb. Giáo dục Việt Nam, 2009.  
[2]. Global Assessment of Soil Degradation GLASOD, Soil Degradation status map by  
human activities, ISRIC, 1990.  
[3]. Nguyễn Anh Hoành, Nghiên cứu tổng hợp địa lý phát sinh và thoái hóa đất phục vụ  
mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên đất và phòng tránh thiên tai khu vực Bình - Trị -  
Thiên, Luận án Tiến sĩ, Hà Nội, 2010.  
[4]. Nguyễn Đình Kỳ và nnk, Nghiên cứu xây dựng tiêu chí đánh giá tiềm năng thoái hóa  
đất phục vụ cho thành lập bản đồ thoái hóa tiềm năng vùng Quảng Bình – Quảng Trị -  
Thừa Thiên Huế, Báo cáo tổng kết đề tài cấp Viện KH & CNVN, Hà Nội, 2005.  
[5]. Nguyễn Đình Kỳ và nnk, Nghiên cứu đánh giá và dự báo thoái hóa đất vùng Bắc  
84  
Đánh giá tiềm năng thoái hóa đất ở tỉnh Thừa Thiên Huế  
Trung Bộ Việt Nam phục vụ quy hoạch bền vững, Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ KH &  
CN, Hà Nội, 2007.  
[6]. Oldeman, L.R; Hakkeling, R.T.A; Sombroek, W.G, World map of the status of human –  
induced Soil Degradation; an explanatory notes, Global Assessment of Soil  
Degradation GLASOD, 1991.  
[7]. Sở KHCN tỉnh Thừa Thiên Huế, Đặc điểm khí hậu thuỷ văn tỉnh Thừa Thiên Huế. Nxb.  
Thuận Hóa, 2004.  
[8]. Nguyễn Văn Trang và nnk, Địa chất và khoáng sản tờ Hướng Hóa - Huế - Đà Nẵng  
1:200.000, Hà Nội, 1996.  
ASSESSMENT OF POTENTIAL LAND DEGRADATION  
IN THUA THIEN HUE PROVINCE  
Le Phuc Chi Lang, Tran Thi Tuyet Mai  
College of Education, Hue University  
Abstract. Land degradation is a global problem. The assessment to land degradation should  
be based on an adequate evaluation of future possibilities and the present situations of land  
degradation..  
Pursuant to the instructions in the assessment of global land degradation (GLASOD) on  
construction and engineering criteria evaluated under specific conditions of Thua Thien Hue  
province, the assessment of potential land degradation of Thua Thien Hue was conducted.  
Evaluation results show the potential land degradation in the province of Thua Thien Hue  
ranks in 3 levels, namely Weak, Medium and Strong. The size and distribution areas of each  
level are due to various forms of potential land degradation in different regions.  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 15660 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá tiềm năng thoái hóa đất ở tỉnh Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_tiem_nang_thoai_hoa_dat_o_tinh_thua_thien_hue.pdf