Bài giảng Công trình xử lý nước thải (Phần 1)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ  
KHOA CÔNG NGHỆ  
--- oOo ---  
BÀI GIẢNG MÔN HỌC  
CÔNG TRÌNH  
XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
(Wastewater Treatment Works)  
GIÁO TRÌNH DÙNG CHO CÁC SINH VIÊN  
CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  
Biên soạn  
LÊ ANH TUẤN  
- 2005 -  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
------------------------------------------------------------------------------  
LỜI MỞ ĐẦU  
--- oOo ---  
Con người là một trong các sinh vật sống trong tự nhiên và là một phần của hệ  
sinh thái môi trường. Các hoạt động của con người ngày càng tác động đến môi  
trường sống càng rõ rệt. Nước thải từ các hoạt động sản xuất, sinh hoạt đang là  
một trong các nguy cơ làm ô nhiễm và hủy hoạt môi trường sống. Việc hạn chế  
và ngăn chận ô nhiễm do nước thải là một trong các yêu cầu quan trọng của kỹ  
thuật môi trường. Bài giảng môn học CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI này  
dành cho các sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường. Bài giảng đặt trọng  
tâm cho sinh viên các nguyên lý tính toán và thiết kế cơ bản cho một số hạng  
mục công trình xử lý nước thải. Sinh viên học môn học này còn bắt buộc thực  
hiện thêm 1 đồ án môn học, được xem như một chuyên đề nghiên cứu thực tế  
(case study).  
Môn học có 2 phần: Phần lý thuyết có 2 tín chỉ (30 tiết) và phần Đồ án 1 tín chỉ.  
Phần Đồ án sẽ thực hiện sau khi học phần lý thuyết. Trong điều kiện cho phép,  
Khoa Công nghệ sẽ phối hợp với giảng viên tổ chức cho sinh viên đi thăm một  
số chuyến viếng thăm các công trình xử lý nước thải trong khu vực.  
Các thuật ngữ sử dụng trong bài giảng là các từ tương đối quen thuộc trong  
nước. Để tránh nhầm lẫn, một số thuật ngữ có phần chú thích tiếng Anh đi kèm.  
Ngoài các bài giảng chính, sinh viên có thể tham khảo thêm một số tài liệu tham  
khảo trình bày ở cuối giáo trình. Sinh viên có thể sử dụng các tài liệu tham khảo  
như một tài liệu thứ hai cho việc bổ sung kiến thức của mình.  
Tài liệu này biên soạn dựa vào nhiều tài liệu tham khảo và nghiên cứu khác  
nhau mà người viết tích lũy được. Một số ví dụ, hình vẽ, câu giải thích ... trong  
bài giảng được trích dịch từ các tài liệu của các tác giả trong tài liệu tham khảo.  
Do không có điều kiện tiếp xúc, trao đổi để xin phép để trích dẫn các nguồn khác  
nhau, mong quí vị vui lòng miễn chấp. Bài giảng này chỉ sử dụng trong nội bộ,  
không mang tính kinh doanh vụ lợi.  
Mặc dầu có nhiều cố gắng nhưng bài giảng không thể tránh khỏi các khuyết  
điểm, sai sót, tác giả mong được nhận các phê bình đóng góp của các bạn để  
hoàn chính dần cho các biên soạn kế tiếp.  
Trân trọng.  
Lê Anh Tuấn  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
MỞ ĐẦU - MỤC LỤC  
ii  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
------------------------------------------------------------------------------  
MỤC LỤC  
==========  
trang ...  
TRANG BÌA....................................................................................................  
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................ii  
MỤC LỤC.......................................................................................................iii  
Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI................1  
1.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC KHÁI NIỆM.........................................................1  
1.1.1 Định nghĩa Nước thải ...........................................................................1  
1.1.2 Giới thiệu môn học ...............................................................................1  
1.1.3 Khái niệm về Công trình Xử lý Nước thải ............................................2  
1.1.4 Các phương pháp cơ bản để Xử lý Nước thải ....................................3  
1.1.5 Các yêu cầu chính của một Công trình XLNT......................................7  
1.2 CÁC BƯỚC HÌNH THÀNH MỘT DỰ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI ..............7  
1.2.1 Tiến trình tổng quát...............................................................................7  
1.2.2 Điều tra, khảo sát..................................................................................8  
1.2.3 Định khối lượng nước thải....................................................................8  
1.2.4 Đề xuất Phương án .............................................................................9  
1.2.5 Phân tích các Phương án.....................................................................9  
1.3 HỒ SƠ CÔNG TRÌNH XLNT...................................................................9  
1.3.1 Yêu cầu.................................................................................................9  
1.3.2 Tóm tắt công trình.................................................................................10  
1.3.3 Tập thuyết minh Công trình..................................................................10  
1.3.3 Các số liệu - Phụ lục.............................................................................11  
Chương 2 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THÀNH PHẦN NƯỚC  
THẢI LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CHỈ SỐ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH.................12  
2.1 NƯỚC THẢI SINH HOẠT........................................................................12  
2.1.1 Khối lượng ............................................................................................12  
2.1.2 Thành phần và tính chất.......................................................................13  
2.2 NƯỚC THẢI SẢN XUẤT .........................................................................17  
2.2.1 Khối lượng ............................................................................................17  
2.2.2 Thành phần và tính chất.......................................................................18  
2.3 CÁC VÍ DỤ CƠ BẢN XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ THIẾT KẾ THỦY LỰC...........19  
2.3.1 Phương trình Manning và phương trình Hazen-Williams ....................19  
2.3.2 Xác định đường kính tối ưu cho máy bơm...........................................20  
2.3.3 Đập tràn thành mỏng............................................................................21  
2.3.4 Đo lưu lượng nước thải........................................................................21  
2.3.5 Cân bằng dòng chảy.............................................................................22  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
MỞ ĐẦU - MỤC LỤC  
iii  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
------------------------------------------------------------------------------  
Chương 3 CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG CƠ HỌC ................25  
3.1 CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH CƠ HỌC.......................................................25  
3.1.1 Song chắn rác ......................................................................................25  
3.1.2 Một số kiểu song chắn rác ...................................................................27  
3.2 BỂ LẮNG CÁT .........................................................................................31  
3.3 BỂ LẮNG SƠ CẤP ..................................................................................37  
3.4 BỂ THU DẦU, BỂ THU MỠ ....................................................................42  
3.5 BỂ LỌC....................................................................................................43  
Chương 4 CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC THẢI DƯỚI ĐẤT ................48  
4.1 CÔNG TRÌNH NHÀ VỆ SINH..................................................................48  
4.1.1 Khái quát...............................................................................................48  
4.1.2 Bố trí Nhà vệ sinh .................................................................................49  
4.1.3 Phân loại Nhà vệ sinh...........................................................................51  
4.1.4 Bể tự hoại .............................................................................................53  
4.3 HỆ THỐNG GÒ LỌC ..............................................................................61  
4.2 CÔNG TRÌNH GIẾNG THẤM ..................................................................62  
4.2.1 Nguyên lý và Sơ đồ giếng thấm ...........................................................62  
4.2.2 Kết cấu giếng thấm...............................................................................64  
4.3 CÁNH ĐỒNG LỌC, TƯỚI.......................................................................65  
4.3.1 Nguyên lý .............................................................................................65  
4.3.2 Thiết kế ................................................................................................65  
4.3.3 Tính toán mức tải thủy lực và xác định diện tích..................................70  
Chương 5 TỔ HỢP CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI ...........................81  
5.1 NGUYÊN LÝ ...........................................................................................81  
5.2 CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KẾ .......................................................................83  
5.2.1 Số liệu thiết kế .....................................................................................83  
5.2.2 Sơ đồ hệ thống công trình ...................................................................83  
5.2.3 Chọn phương án xử lý .........................................................................85  
5.3 VÍ DỤ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ VÀ KỸ NGHỆ .....86  
5.4 QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI ......................................90  
5.4.1 Nguyên tắc chung ................................................................................90  
5.4.2 Công tác đo lường ...............................................................................90  
5.4.3 Công tác quản lý ..................................................................................91  
BẢNG QUI ĐỔI ĐƠN VỊ................................................................................92  
PHỤ LỤC ......................................................................................................93  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................99  
===========================================================  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
MỞ ĐẦU - MỤC LỤC  
iv  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
-------------------------------------------------------------------------------  
Chương  
Ø
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
--- oOo ---  
1.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC KHÁI NIỆM  
1.1.1 Định nghĩa Nước thải  
Tất cả các hoạt động sinh hoạt và sản xuất trong mỗi cộng đồng đều tạo ra các  
chất thải, ở các thể khí, lỏng và rắn. Thành phần chất thải lỏng, hay nước thải  
(wastewater) được định nghĩa như một dạng hòa tan hay trộn lẫn giữa nước  
(nước dùng, nước mưa, nước mặt, nước ngầm, ...) và chất thải từ sinh hoạt trong  
cộng đồng cư dân, các khu vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,  
thương mại, giao thông vận tải, nông nghiệp, ... Ở đây cần hiểu là sự ô nhiễm  
nước (water pollution) xảy ra khi các chất nguy hại xâm nhập vào nước lớn hơn  
khả năng tự làm sạch của chính bản thân nguồn nước.  
Nước thải chưa xử lý (untreated wastewater) là nguồn tích lũy các chất độc hại  
lâu dài cho con người và các sinh vật khác. Sự phân hủy các chất hữu cơ trong  
nước thải có thể tạo ra các chất khí nặng mùi. Thông thường, nước thải chưa xử  
lý là nguyên nhân gây bịnh do nó chứa các loại độc chất phức tạp hoặc mang các  
chất dinh dưỡng thuận lợi cho việc phát triển cho các loại vi khuẩn, các thực vật  
thủy sinh nguy hại.  
Tại nhiều quốc gia trên thế giới, việc đòi hỏi phải kiểm soát và xử lý nguồn nước  
thải đã trở thành luật lệ bắt buộc. Hầu hết các ngành sản xuất đều có các tài liệu  
chỉ dẫn về tiêu chuẩn làm sạch nước thải.  
1.1.2 Giới thiệu môn học  
Môn học Công trình Xử lý Nước thải (Wastewater Treatment Works) là một trong  
những môn học bắt buộc đối với chuyên ngành học Kỹ thuật Môi trường. Môn này  
là phần tiếp nối tiếp môn học Phương pháp Xử lý Nước thải. Môn học đặt trọng  
tâm phần giới thiệu các thiết bị, công trình trong chuỗi xử lý nước. Các kiến thức  
khoa học cơ bản như Toán học,Vật lý, Hóa học, ... tạo nền móng ban đầu cho  
môn học. Các môn cơ sở như Thủy lực, Thủy văn, Kết cấu công trình, Ô nhiễm  
môi trường ... là các môn tiên quyết cho môn học này. Phương pháp và Công  
trình Xử lý Nước thải là môn học chuyên ngành cho việc đào tạo Kỹ sư ngành Kỹ  
thuật Môi trường.  
Tuy nhiên do giới hạn thời gian và qui mô đào tạo, môn học này chỉ giới hạn ở  
mức hướng dẫn việc khảo sát, thiết kế, xây dựng và quản lý vận hành các công  
trình làm sạch nước thải sinh hoạt dân dụng và một phần công nghiệp với qui mô  
nhỏ (liên quan đến một cộng đồng khoảng 5.000 cư dân trở lại, mức nước thải tối  
đa trung bình cho 1 cư dân là 250 lít/ngày đêm) và vừa (mức độ từ 5.000 đến  
50.000 - 100.000 cư dân). Phần công trình xử lý nước thải cho một cộng đồng  
trên 100.000 cư dân nằm trong một chuyên đề khác (như Luận văn Tốt nghiệp).  
Mục tiêu chính của môn học là:  
---------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
1
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
-------------------------------------------------------------------------------  
• Hiểu được tiêu chuẩn chất lượng đòi hỏi cho một hệ thống xử lý nước thải  
sinh hoạt và một số ngành công nghiệp.  
• Có khả năng định lượng việc chuyển tải thủy lực nước thải đến trạm/nhà  
máy xử lý nước thải.  
• Có khả năng xác định việc bố trí và tập trung các ảnh hưởng của nước thải  
đến trạm /nhà máy xử lý nước thải.  
• Có khả năng thiết kế các hạng mục công trình xử lý nước thải.  
• Biết cách quản lý, vận hành một hệ thống xử lý nước thải.  
1.1.3 Khái niệm về Công trình Xử lý Nước thải  
Công trình Xử lý Nước thải là một khái niệm chung để chỉ một hệ thống tổ hợp  
bao gồm các hạng mục công trình và thiết bị đi kèm để biến nước thải thành nước  
sạch ở mức độ chấp nhận được.  
Có 4 loại nước thải có thể chảy vào hệ thống xử lý nước:  
• Nước thải sinh hoạt cư dân (domestic watsewater): do các hộ dân thải ra qua  
sinh hoạt gia đình, mua bán, văn phòng, ...  
• Nước thải công nghiệp (industrial watsewater): do các nhà máy sản xuất công  
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nói chung.  
• Nước thẩm lậu/nước chảy tràn (infiltration/inflow): nước thẩm lậu là tất cả các  
loại nước chảy vào hệ thống cống rãnh do sự rò rỉ, bể vỡ đường ống hoặc  
thấm qua tường chắn. Nước chảy tràn là lượng nước mưa chảy vào hệ thống  
cống rãnh từ hệ thống tiêu nước mưa, mái nhà, hè phố, ...  
• Nước mưa (stormwater): nước tràn mặt do mưa tại chỗ hoặc tuyết tan.  
Tùy theo nhiệm vụ công trình và khả năng tài chính, người ta có thể tách ra từng  
hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và nước mưa riêng rẽ  
hoặc tổng hợp. Theo thời gian, nước thải có thể tự làm sạch một phần nhờ quá  
trình chuyển hóa nước toàn cầu. Tuy nhiên, hiện nay con người chưa thể có  
những tác động lớn vào sự cân bằng nước trong thiên nhiên nhằm làm sạch  
nguồn nưóc mà chỉ có thể can thiệp, tạo ra các hệ thống xử lý nước thải đã bị ô  
nhiểm trưóc khi đổ vào nguồn tiếp nhận theo một số tiêu chuẩn đã được nhà  
nước ban hành.  
Qui trình tổng quát của nguồn cấp nước và việc xử lý nước thải:  
---------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
2
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
-------------------------------------------------------------------------------  
NGUỒN TIẾP NHẬN  
NƯỚC THÔ  
3
Á
HỆ THỐNG  
CẤP NƯỚC  
CÔNG TRÌNH  
LÀM SẠCH NƯỚC  
)
MẠNG LƯỚI  
SỬ DỤNG NƯỚC  
C
XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
TRIỆT ĐỂ (LẦN III)  
NƯỚC THẢI  
CHƯA XỬ LÝ  
@
+
XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
THỨ CẤP (LẦN II)  
XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
SƠ CẤP (LẦN I)  
A
@
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Hình 1.1: Liên quan giữa nguồn cấp nước và xử lý nước thải  
1.1.4 Các phương pháp cơ bản để Xử lý Nước thải  
Có nhiều phương pháp khác nhau trong xử lý nước thải, bảng dưới đây cho một  
tổng quan về từng công nghệ và phương pháp. Trong thực tế tùy điều kiện địa  
phương, tài chính và chính sách mà ta có các chọn lựa có thể khác nhau (ví dụ  
như hình 1.2). Sinh viên tham khảo giáo trình Phương pháp xử lý nước thải và tài  
liệu liên quan để hiểu thêm về việc lựa chọn công trình.  
---------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
3
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
-------------------------------------------------------------------------------  
Bảng 1.1 : Tổng quan về công nghệ và phương pháp xử lý nước thải  
Công nghệ Phương pháp  
xử lý xử lý  
+ Hóa Lý  
Công trình  
Mục tiêu  
xử lý  
- Tách các chất lơ  
lửng và khử màu  
xử lý  
- Tuyển nổi  
- Hấp phụ  
- Keo tụ...  
Xử lý  
sơ bộ  
+ Hóa học  
+ Cơ học  
- Oxy hóa  
- Trung hòa  
- Trung hòa và khử  
độc nước thải  
- Song chắn rác  
- Bể chắn rác  
- Bể lắng đợt I  
- Tách các tạp chất  
rắn và cặn lơ lửng  
- Tách các chất  
hữu cơ dạng lơ  
lửng và hòa tan  
+ Sinh học  
- Hồ sinh vật  
- Cánh đồng lọc, tưới  
- Kênh oxy hóa  
- Aeroten  
- Bể lọc sinh học  
- Bể lắng đợt II  
Xử lý  
- Khử trùng trước  
khi xả ra nguồn  
tập trung  
+ Khử trùng  
- Trạm trộn Clor  
- Máng trộn  
- Bể tiếp xúc  
- Ổn định và làm  
khô nguồn cặn  
+ Xử lý bùn cặn - Bể metan  
- Sân phơi bùn  
- Trạm xử lý cơ học bùn  
cặn  
+ Cơ học  
- Bể lọc cát  
- Tách các chất lơ  
lửng  
+ Sinh học  
- Bể aeroten bậc II  
- Bể lọc sinh học bậc II  
- Hồ sinh vật  
- Khử nitơ và  
phốtpho  
Xử lý  
triệt để  
- Bể khử nitơrat  
+ Hóa học  
- Bể oxy hóa  
- Khử nitơ,  
phốtpho và các  
chất khác  
---------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
4
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
-------------------------------------------------------------------------------  
Lưới chắn  
rác, sỏi đá  
lớn  
Nước thải  
chưa xử lý  
Lưới chắn  
rác nhỏ hơn  
Hệ thống  
thu gom  
nước thải  
Máy bơm  
nước thải  
Bể lắng cát  
+ )  
Thu gom rác, bùn cát  
về bãi đổ  
XỬ LÝ SƠ BỘ  
XỬ LÝ THỨ CÂP  
XỬ LÝ SƠ CÂP  
Bể sục khí  
Xử lý bùn thứ cấp  
Xử lý bùn sơ cấp  
Chlorire sắt  
(Loại Phophorus)  
Máy nén khí  
Bể lắng bùn cát  
và váng nổi  
Hoàn lưu bùn hoạt tính  
Thu gom bùn hoạt tính để cô đặc  
Sân phơi bùn  
Khử trùng  
XỬ LÝ TRIỆT ĐỂ  
3
San lấp/  
Betón hóa  
RA NGUỒN NƯỚC  
Bể tiếp xúc Chlorine  
Hình 1.2: Một ví dụ về sơ đồ xử lý nước thải  
---------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
5
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
-------------------------------------------------------------------------------  
Ví dụ 1.1: Sơ đồ hướng dẫn chọn lựa một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt dựa  
vào độ đục của nước (hình 1.3).  
Nước có độ đục nhỏ  
Không bị nhiễm các loại bào  
xác (cysts) và trứng (ova)  
Khử bằng Chlor (Cl)  
và Lắng trữ  
Nước có độ đục trung bình  
Lọc  
Thẩm thấu  
Lọc chậm qua cát  
Nước có độ đục cao  
và có phòng thí nghiệm tốt  
Xây dựng nhà máy  
xử lý nước thải theo  
tiêu chuẩn  
Có đủ tiền  
Có đủ  
Kinh phí?  
Ít tiền  
Lọc chậm qua cát,  
với biện pháp tiền  
xử lý như:  
Có đủ cát?  
+ Bể lắng  
+ Bể lắng cát nước  
chảy ngang  
Ít  
+ Bộ lọc cát sạn  
Lọc nhiều lớp:  
Màng lọc bằng tro  
trấu/ xơ dừa / cát  
Hình 1.3: Sơ đồ hướng dẫn chọn phương án xử lý độ đục của nước thải  
---------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
6
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
-------------------------------------------------------------------------------  
1.1.5 Các yêu cầu chính của một Công trình XLNT  
Một công trình Xử lý nước thải phải được xem xét trên cả 3 chỉ tiêu  
(3E): kỹ thuật (Engineering), kinh tế (Economics) và môi trường  
(Environment).  
Tổng quát, một dự án xử lý nước thải tốt cần có một số đặc điểm sau:  
• Sau khi xử lý, nước thải phải giảm được độ đục, màu, mùi, độ cứng và các  
chất hữu cơ gây bệnh thỏa các yêu cầu của Nhà nước.  
• Công trình càng đơn giản, càng bền vững và hiện thực thì càng tốt  
• Công trình cần xem xét các liên quan đến mức độ lao động với chi phí  
thấp, giới hạn việc phải nhập khẩu nguyên vật liệu và chuyên gia nước  
ngoài.  
• Công trình phải thỏa nhu cầu phát triển dân số.  
• Công trình cần thiết phải nằm trong khả năng quản lý, vận hành và bảo  
dưỡng của cộng đồng địa phương.  
• Công trình cần được thừa nhận và đồng tình cao của cộng đồng và có sự  
tham gia càng nhiều càng tốt của cư dân, nguyên vật liệu tại chỗ, ...  
1.2 CÁC BƯỚC HÌNH THÀNH MỘT DỰ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
1.2.1 Tiến trình tổng quát  
Việc hình thành một dự án hay một công trình cụ thể phải bắt nguồn từ một hay  
nhiều chính sách chung (general policies), các chủ trương cấp chính quyền sẽ  
được thể hiện bằng các văn bản, nghị quyết. Sau đó, các qui hoạch tổng thể  
(master plans) cụ thể sẽ được vạch định. Từ qui hoạch này, các chương trình  
(programs) ra đời và tiếp theo là các dự án (project) cụ thể. Trong chi tiết dự án có  
thể có nhiều hạng mục công trình. Tuy nhiên, cũng có nhiều dự án hay công trình  
(đặc biệt là loại nhỏ hoặc vừa) có thể trực tiếp từ các chủ trương chính sách mà  
không qua các bước trung gian như qui hoạch tổng thể, chương trình mục tiêu, ...  
Một tiến trình tổng quát từ chính sách đến một công trình như sau:  
Chính sách  
Qui hoạch  
Chương trình mục tiêu  
Dự án  
Công trình  
---------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
7
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
-------------------------------------------------------------------------------  
Hình 1.2: Tiến trình tổng quát của việc xây dựng và thực hiện dự án  
Việc thực hiện một công trình sẽ có những bước đi cơ bản sau:  
ª Điều tra, Khảo sát  
ª Phương án công trình  
ª Chọn lựa phương án  
ª Thiết kế các hạng mục  
ª Dự toán công trình  
ª Duyệt, điều chỉnh  
ª Thi công, Xây dựng  
ª Bàn giao, Quản lý  
Hình 1.3. Các bước cơ bản trong thực hiện một công trình  
1.2.2 Điều tra, khảo sát  
Trước khi tiến hành việc xây dựng một đề án xứ lý nước thải, cần thiết phải có  
bước điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng của khu vực công trình cần  
thực hiện. Một nhóm điều tra khảo sát sẽ được thành lập nhằm mục đích thu  
thập các dữ liệu sau:  
• Bản đồ tự nhiên khu vực với các điểm hoặc đường đồng cao độ với tỉ lệ  
xích 1/500 - 1/5 000.  
• Số liệu và biểu đồ các diễn biến tình hình khí tượng thủy văn khu vực.  
• Số dân và số hộ trong khu vực công trình: số cư dân hiện tại và số cư  
dân phỏng đoán cho 5, 10 và 15 năm sau.  
• Số lượng và qui mô các hoạt động sản xuất trong vùng: tiểu thủ công  
nghiệp, công nghiệp, chế biến nông thủy hải sản, ...  
• Mức độ nước thải do sinh hoạt và sản xuất: lưu lượng thải, thời đoạn  
thải và thành phần lượng nước thải.  
• Phỏng vấn và đánh giá nguồn thu nhập và sức khoẻ của cộng đồng cư  
dân. Đánh giá sơ bộ theo cảm tính ảnh hưởng của lượng nước thải lên  
các hoạt động và sức khoẻ cộng đồng cũng như cảnh quan môi trường.  
• Các chủ trương của chính quyền (định hướng phát triển, các qui hoạch  
trước đó, qui định chung về môi trường, ...) và nguyện vọng nhân dân  
khu vực.  
• Diện tích xây dựng cho phép và các nguồn nguyên vật liệu xây dựng  
cũng như nguồn năng lượng cho công trình về sau.  
•
Ước lượng khả năng cung cấp tài chính cho dự án.  
Các dữ liệu được tập hợp và hình thành một báo cáo sơ bộ đánh giá ban đầu.  
1.2.3 Định khối lượng nước thải  
Lưu lượng nước thải trong một ngày đêm (m3/day) và lưu lượng nước thải cần  
làm sạch qua công trình (l/s hoặc m3/h) phụ thuộc vào nhiều yếu tố như số người,  
thời điểm, mùa vụ, giai đoạn sản xuất... Tổ hợp các điều kiện bất lợi nhất để có số  
liệu thiết kế.  
---------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
8
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
-------------------------------------------------------------------------------  
1.2.4 Đề xuất Phương án  
Các chuyên gia cần xây dựng càng nhiều phương án xem xét càng tốt. Trước khi  
xây dựng cac phương án cần đánh giá mức độ vấn đề cần giải quyết. Hiện nay,  
có nhiều phương pháp xử lý nước thải, vậy cần chọn phương án nào? Kết cấu  
công trình nào là phù hợp? Chi phí xây dựng và vận hành có vượt qua khả năng  
tài chính cho phép không? Các giới hạn về diện tích đất? Quản lý công trình ra  
sao? Mỗi phương án phải nêu lên mặt mạnh và mặt yếu của nó. Chọn phương án  
tối ưu (lợi ích cao, thỏa yêu cầu, chi phí ít, vận hành dễ, ...).  
Khi xem xét một hệ thống xử lý nước thải, cần thiết lưu ý ba yếu tố sau:  
+ Nguồn xả nước thải  
+ Khối lượng và thành phần nước thải  
+ Xây dựng và quản lý công trình làm sạch nước thải  
Công trình xử lý nước thải, với mục tiêu chính là ngăn ngừa ảnh hưởng xấu của  
nước thải đến nguồn nước chung, sức khoẻ cộng đồng và sinh thái khu vực. Cơ  
quan quản lý tài nguyên nước phải cung cấp yêu cầu làm sạch và đánh giá tình  
trạng nơi nưóc thải xả ra. Việc thiết kế xây dựng công trình cần chú ý đến khả  
năng hợp nhất các trạm xử lý nước thải khác nhau nhằm làm giảm chi phí xây  
dựng, ngay cả trong trường hợp xây dựng công trình biệt lập như xử lý nước thải  
sinh hoạt riêng, xử lý nước tràn mặt (mưa) và xử lý nước thải sản xuất.  
1.2.5 Phân tích các Phương án  
Việc xem xét phân tích các phương án bao gồm các mặt sau:  
• Phân tích tính hợp lý trong việc xây dựng công trình.  
• Phân tích qui mô công trình  
• Phân tích tuyến công trình  
• Phân tích việc chọn lựa các phương pháp xử lý  
• Phân tích chi phí  
• Phân tích khả năng quản lý và bảo dưỡng công trình  
Phần này, sinh viên có thể tham khảo thêm các giáo trình kinh tế xây dựng, kinh  
tế môi trường và các tài liệu tham khảo về phân tích dự án.  
1.3 HỒ SƠ CÔNG TRÌNH XLNT  
1.3.1 Yêu cầu  
Bất kỳ công trình hay dự án nào cũng phải có một hồ sơ thuyết minh công trình  
đó. Mục đích chính của việc lập hồ sơ là tóm tắt các nghiên cứu khảo sát, phân  
tích, tính toán và kết luận kiến nghị. Mỗi công trình và nguồn ngân sách thường  
được qui định theo một hình thức trình bày riêng (format). Một hồ sơ thường gồm  
có 3 phần trong mục lục chính:  
Tóm tắt công trình  
Phần thuyết minh  
Phần phụ lục  
---------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
9
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
-------------------------------------------------------------------------------  
Hồ sơ công trình thường được in ra rõ ràng theo khổ giấy A4 (210 x 297 mm),  
kiểu chữ chân phương, có đánh số trang và sắp xếp theo một trình tự nhất định.  
Hồ sơ phải được đóng thành tập với bìa cứng. Phần phụ lục có thể đóng chung  
với tập hồ sơ nếu không quá dày. Trường hợp công trình lớn, biểu bảng tính toán,  
bản đồ, sơ đồ nhiều thì có thể tách ra thành một tập phụ lục riêng.  
Số lượng hồ sơ cần in ra tùy thuộc vào số lượng các cấp thẩm quyền xem xét.  
1.3.2 Tóm tắt công trình  
Phần này dùng để tóm lượt các tiêu chí quan trọng liên quan đến công trình. Phần  
tóm tắt không dài quá 1 trang A4. Thứ tự trình bày có thể như sau:  
Tên công trình  
Vị trí, địa danh  
Cơ quan chủ trì  
+ Khảo sát  
+ Thiết kế  
+ Xây dựng...  
Thời gian  
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Mã số:  
Kinh phí  
+ Địa phương  
+ Quốc gia  
+ Quốc tế  
1.3.3 Tập thuyết minh Công trình  
Tập thuyết minh công trình nhằm lý giải, mô tả phương pháp và minh họa các tính  
toán cho công trình. Lời lẽ trong tập thuyết minh phải rõ ràng, ngắn gọn nhưng  
đầy đủ, các ngôn từ chuyên môn đôi khi cũng có thêm phần giải thích:  
1. Bối cảnh (Background)  
2. Lý giải (Justification)  
3. Mục tiêu (Objectives)  
4. Đầu ra và các hoạt động (Outputs and Activities)  
5. Đầu vào (Inputs)  
6. Sắp xếp việc thực hiện (Implementation Arrangements)  
7. Quản lý dự án (Project Management)  
---------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
10  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
-------------------------------------------------------------------------------  
1.3.3 Các số liệu - Phụ lục  
- Các chỉ tiêu thiết kế do nhà nước ban hành, tiêu chuẩn môi trường, ...  
- Các số liệu khảo sát ban đầu  
- Bản đồ khu vực  
- Bình đồ bố trí công trình  
- Bản vẽ kết cấu  
- Bản dự toán công trình  
Các số liệu, phụ lục phải được đánh số và ghi rõ nguồn cung cấp số liệu.  
==============================================================  
---------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
11  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
Chương  
Ù
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI  
LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CHỈ SỐ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH  
--- oOo ---  
2.1 NƯỚC THẢI SINH HOẠT  
2.1.1 Khối lượng  
Nước thải sinh hoạt thường không cố định lượng xả ra theo thời gian trong ngày  
và theo tháng hoặc mùa. Lượng nước thải sinh hoạt thường được tính gần đúng  
dựa vào kinh nghiệm đánh giá qua qui mô khu vực sinh sống (thành thị, ngoại ô,  
nông thôn), chất lượng cuộc sống (cao, trung bình, thấp), ... Việc đo lưu lượng  
lượng nước thải cũng rất cần thiết nếu có điều kiện. Trong ngày, việc đo lưu  
lượng có thể thực hiện vào các thời điểm từ 6:00 - 8:00, 11:00 - 13:00 và 17:00 -  
19:00. Trong năm, nên chọn việc đo nước thải vào mùa hè (tháng 3, 4, 5).  
Sơ bộ trong 1 ngày đêm, có thể lấy lượng nước thải khoảng 200 - 250 l/người cho  
khu vực có dân số P < 10.000 người. Khu vực có P > 10.000 người có thể lấy vào  
khoảng 300 - 380 l/người. Trong hoàn cảnh hiện tại ở khu vực Đồng bằng sông  
Cửu Long có thể lấy lượng nước thải khoảng 150 - 200 l/người.  
Lượng nước thải sinh hoạt và tính chất tập trung ô nhiễm thường biến động cao.  
Nếu lượng nước cấp giảm, thì độ tập trung ô nhiễm gia tăng.  
Lưu lượng dòng chảy nhỏ nhất cho hệ thống xử lý nước thải có thể lấy vào  
khoảng 25% lưu lượng dòng chảy trung bình.  
Đối với nước thải sinh hoạt, có thể lấy theo các bảng sau:  
Bảng 2.1 Khối lượng chất bẩn có trong 1 m3 nước thải sinh hoạt  
Chất  
Chất bẩn (g/m3)  
Khoáng  
50  
Hữu cơ  
Tổng cộng  
200  
BOD5  
100  
50  
Lắng  
Không lắng  
Hòa tan  
150  
50  
250  
25  
375  
75  
625  
150  
Cộng toàn bộ  
450  
450  
900  
300  
Nguồn: Imhoffk, 1972  
Bảng 2.2 Khối lượng chất bẩn có trong nước thải sinh hoạt cho 1 người  
Chất bẩn (g/người/ngày-đêm)  
Chất  
Khoáng  
Hữu cơ  
30  
Tổng cộng  
BOD5  
20  
Lắng  
10  
5
40  
15  
Không lắng  
Hòa tan  
10  
10  
75  
50  
125  
30  
Cộng toàn bộ  
90  
90  
180  
60  
Nguồn: Imhoffk, 1972  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 2: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI  
12  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
Bảng 2.3 Lượng nước thải hằng ngày ở các công trình sinh hoạt và thương mại  
Loại công trình  
Đơn vị  
(Đv)  
Lượng  
nước thải  
BOD5  
(kg/ Đv. ngày)  
(l/ Đv. ngày)  
Phi trường  
Nhà thờ  
Câu lạc bộ đồng quê  
Xưởng (không chất thải công nghiệp) công nhân  
Bệnh viện  
khách  
chỗ ngồi  
hội viên  
20  
20  
0.01  
0.01  
0.03  
0.04  
0.24  
biến đổi  
0.06  
0.02  
0.01  
0.01  
0.08  
0.02  
0.02  
0.02  
0.01  
0.01  
0.01  
100  
135  
950  
2200  
190  
60  
20  
20  
380  
60  
75  
gường  
máy giặt  
gường  
nhân viên  
người  
Tiệm giặt ủi  
Nhà trọ (không kèm nhà hàng)  
Văn phòng (không kèm căn tin)  
Công viên  
Nhà hàng  
món  
Trường nội trú  
Trường tiểu học  
Trường trung học  
Siêu thị  
Hồ bơi  
Sân vận động  
Nhà hát  
học sinh  
học sinh  
học sinh  
người  
người  
người  
60  
40  
20  
20  
chỗ ngồi  
Nguồn: S.N. Goldstein, W.J. Woberg, Wastewater Treatment Systems for Rural  
Communities, 1973  
Bảng 2.3 Lượng nước thải và BOD5 gần đúng ở Hoa Kỳ và Châu Âu  
Nơi thải  
Đơn vị  
Mức thải  
(l/ngày)  
Trung bình  
(l/ngày)  
BOD5  
(kg/ngày)  
Nhà ở  
- Hoa Kỳ  
- Châu Âu  
người  
người  
250 - 1100  
-
630  
225  
0.1  
0.1  
Trường học  
- Nội trú  
- Trường có căn tin  
- Trường không có căn tin học sinh  
Nhà hàng  
Khách sạn  
Bệnh viện  
Văn phòng  
Cửa hàng tạp phẩm  
học sinh  
học sinh  
180 - 370  
40 - 80  
20 - 60  
280  
60  
40  
0.1  
0.03  
0.02  
0.03  
0.1  
0.14  
0.02  
002  
khách  
khách  
bệnh nhân  
nhân viên  
nhân viên  
20 - 40  
30  
160 - 240  
300 - 1000  
30 - 80  
200  
600  
60  
30 - 50  
40  
Nguồn: định mức của Benefield và Randall, 1980 (trích đoạn)  
2.1.2 Thành phần và tính chất  
Nước thải sinh hoạt thường không được xem một cách phức tạp như là nguồn  
nước thải công nghiệp vì nó không có nhiều thành phần độc hại như phenol, và  
các chất hữu cơ độc hại. Trong thiết kế các trạm xử lý nước thải, các thông số về  
lượng chất rắn lơ lửng (suspended solids, SS) và BOD5, ... thường được sử dụng  
giới hạn. Tổng chất rắn (total solids, TS) có thể lấy theo hình 2.1 hoặc chừng 225  
l/người/ngày đêm hoặc xấp xỉ 800 mg/l. Lượng chất rắn lơ lửng có thể lấy chừng  
40% tổng lượng rắn, hoặc chừng 350 mg/l. Trong số này, khoảng 200 mg/l là  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 2: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI  
13  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
lượng rắn lơ lửng có thể lắng đọng chừng 60% sau khoảng 1 giờ để yên nước,  
được lấy ra khỏi nước và xử lý vật lý như một biện pháp lắng sơ cấp (primary  
settling). Phần còn lại, chừng 100 mg/l là những chất không thể lắng đọng và có  
thể dùng các biện pháp xử lý hóa học hoặc sinh học để loại thải. Hầu hết biện  
pháp xử lý thứ cấp (secondary treatment process) là sinh học. Phần còn lại cuối  
cùng phần lớn là vi chất vô cơ của chất rắn không lắng đọng được, muốn loại bỏ  
hoàn toàn phải dùng những biện pháp xử lý triệt để.  
Tổng chất rắn  
720 mg/L  
Chất rắn lơ lửng  
Chất rắn lọc được  
220 mg/L  
500 mg/L  
Hình 2.1. Phân loại chất rắn trong nước thải loại vừa  
Nguồn: Metcalf & Eddy, Wastewater Engineering, 1991  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 2: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI  
14  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
Bảng 2.4: Thành phần đặc trưng của các loại nước thải sinh hoạt  
Chất ô nhiễm trong nước thải  
Nồng độ (mg/lít)  
Loại mạnh*  
≥1 200  
≥ 350  
≥ 85  
≥ 300  
≥ 1 500  
≥ 20  
Loại yếu*  
≤ 350  
≤ 100  
≤ 20  
≤ 100  
≤ 250  
≤ 6  
Trung bình*  
Tổng chất rắn (TS)  
Chất rắn lơ lửng (SS)  
Nitơ tổng số  
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5)  
Nhu cầu oxy hóa học (COD)  
Phốt phát tổng số  
700  
250  
40  
200  
500  
10  
100  
0
0
Dầu, mỡ  
Nitơrít NO2  
≥ 150  
≤ 50  
0
0
-
0
0
-
Nitơrát NO3  
Nguồn: Ng.Thị Kim Thái, Lê Hiền Thảo, 1999  
*: có thể phân theo ô nhiễm cao (mạnh), vừa (trung bình) và nhẹ (yếu)  
Ví dụ 2.1:  
Xác định lưu lượng nước thải trung bình ngày và lượng BOD5 cho  
một khu cư dân đô thị với các số liệu sau:  
(a) Dân số  
: 150 000 người  
(b) Bệnh viện  
(c) Nhà hàng  
: 1 000 giường  
: 40 tiệm ăn, số thực khách trung bình 40 người/tiệm  
(d) Đại học và cao đẳng : 1 trường với 15 000 sinh viên, có căn tin.  
(e) Trung tiểu học : 30 000 học sinh, không có căn tin.  
Giải: Sử dụng bảng 2.3, ta có:  
Nguồn thải  
Mức thải  
(m3/ngày)  
150 000 x 0.225  
Lưu lượng  
(m3/ngày)  
33 750  
600  
BOD5  
(kg/ngày)  
150 000 x 0.10  
1 000 x 0.14  
1 600 x 0.03  
15 000 x 0.03  
30 000 x 0.02  
BOD5  
(kg/ngày)  
15 000  
40  
Dân cư  
Bệnh viện  
Nhà hàng  
Đại học  
1 000 x 0.6  
1 600 x 0.03  
15 000 x 0.06  
30 000 x 0.04  
48  
900  
1 200  
48  
450  
600  
Trung học  
Σ = 36 498  
Σ = 16 238  
Ví dụ 2.2: Xác định lượng tập trung BOD5 trung bình của lượng nước thải đô thị  
đo được trong liên tiếp 12 ngày đêm như sau:  
Ngày thứ  
BOD5 (mg/l)  
525  
Ngày thứ  
BOD5 (mg/l)  
300  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
350  
475  
200  
250  
375  
425  
525  
475  
300  
400  
Xác định thêm độ lệch chuẩn, độ tập trung ở mức 90% và 50%.  
Giải: Sắp xếp chuỗi số liệu đo BOD5 từ nhỏ đến lớn. Tính xác suất xuất hiện nhỏ  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 2: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI  
15  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
hơn hoặc bằng giá trị quan trắc được (vị trí điểm) theo công thức, trong đó m  
khoảng thứ tự giá trị và n là tổng số quan trắc. Bảng tính như sau:  
Thứ tự  
BOD5  
200  
250  
300  
300  
350  
375  
Vị trí điểm  
4.17  
Thứ tự  
BOD5  
400  
425  
475  
475  
525  
525  
Vị trí điểm  
54.20  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
12.50  
20.80  
29.20  
37.50  
45.80  
62.50  
70.80  
79.20  
87.50  
95.80  
Hình 2.2 Quan hệ  
BOD5 ~ P (x ≤ xi) %  
Lấy kết quả đã tính  
chấm điểm lên giấy  
bán logarit (giấy tần  
suất, trục hoành vẽ  
theo logarit).  
Trục tung chỉ lượng  
BOD5, trục hoành là  
P (x ≤ xi) %.  
Vẽ đường thẳng đi  
qua trung tâm các  
điểm,  
sao  
cho  
khoảng lệch là nhỏ  
nhất.  
Trung bình = 383 mg/l  
Trị ở 90%  
Trị ở 50%  
Trị ở 10%  
= 510 mg/l  
= 380 mg/l  
= 255 mg/l  
Độ lệch chuẩn=(2/3).(90% - 10%) = 2/3 (510 - 255) = 170 mg/l  
*Ghi chú: Phương pháp này tương tự cách xác định tần suất lũ xuất hiện trong  
thủy văn.  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 2: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI  
16  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 50 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 14200 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Công trình xử lý nước thải (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_cong_trinh_xu_ly_nuoc_thai.pdf