Xây dựng biểu đồ vận hành khẩn cấp kiểm soát lũ hồ chứa nước vực mấu tỉnh Nghệ An

KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ VẬN HÀNH KHẨN CẤP KI ỂM SOÁ T LŨ  
HỒ CHỨA NƯỚC VỰC MẤU TỈNH NGHỆ AN  
Nguyễn Đăng Giáp, Nguyễn Tài Trí  
Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển  
Tóm tắt: Vận hành khẩn cấp kiểm soát lũ cần đạt hai mục tiêu chính là bảo đảm an toàn đập và  
hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại có thể vùng hạ lưu. Vận hành khẩn cấp kiểm soát lũ có hiệu  
quả thường được dựa vào biểu đồ vận hành khẩn cấp. Biểu đồ vận hành khẩn cấp được biểu  
diễn dưới dạng họ các đường cong quy tắc. Các đường cong này biểu diễn lưu lượng xả của hồ  
chứa là hàm của trạng thái hồ (thường là dòng chảy đến hồ và mực nước hồ). Biểu đồ vận hành  
khẩn cấp không phụ thuộc vào kết quả dự báo lượng mưa và dự báo lưu lượng đến hồ chứa và  
điều kiện lũ hạ lưu hoặc các dữ liệu khác. Các biểu đồ vận hành khẩn cấp kiểm soát lũ hướng  
dẫn người vận hành hoạt động trong điều kiện khẩn cấp. Cơ sở lý thuyết của phương pháp xây  
dựng biểu đồ vận hành khẩn cấp kiểm soát lũ và kết quả áp dụng cho hồ chứa Vực Mấu, tỉnh  
Nghệ An được trình bày trong bài báo này.  
Từ khóa: Vận hành khẩn cấp, kiểm soát lũ hồ chứa, an toàn hồ chứa, hồ chứa Vực Mấu  
Summary: Emergency operation for flood control to achieve two main objectives that are to  
ensure dam safety and protection for downstream as possible. Emergency operation for effective  
flood control often rely on emergency operation chart. Emergency operation chart is a family of  
curve rule . The curves represented the discharge of lake water as a function of the state of the  
lake (usually inflow and the reservoir water level). Emergency operation chart is not dependent  
on rainfall forecasting results and forecasting inflow, on downstream flood conditions or other  
condition . The Emergency operation chart guides action of operator in emergency conditions .  
Scientific basis of graph construction methods and Emergency operation chart applies to Vuc  
Mau reservoir is presented in this paper  
Key words: Emergency operation, Flood control reservoir, Safe reservoirs.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ *  
chúng hoàn toàn phụ thuộc vào dung tích còn  
trống của hồ chứa có đủ khả năng để chứa  
tổng lượng lũ trong tương lai hay không.  
Vận hành hồ chứa kiểm soát lũ là giải pháp  
vận hành trên cơ sở thu được lợi ích lớn nhất  
từ sử dụng dung tích hồ chứa trong một trận Vận hành trong trường hợp bình thường khi  
lũ. Mục tiêu chính của vận hành kiểm soát lũ dung tích còn trống hoàn toàn đủ khả năng  
là giảm thiểu thiệt hại do lũ ở hạ du, đồng thời chứa tổng lượng lũ, ngược lại khi dung tích  
đảm bảo chắc chắn rằng dung tích trữ tối đa còn trống không đủ khả năng chứa tổng  
của hồ chứa không bao giờ vượt quá giới hạn lượng dòng chảy lũ đến trong tương lai thì  
cho phép. Có hai trường hợp vận hành kiểm hồ chứa sẽ được chuyển sang trường hợp vận  
soát lũ hồ chứa riêng biệt là bình thường và hành khẩn cấp.  
khẩn cấp được sử dụng thay đổi lẫn nhau,  
Trong trường hợp vận hành bình thường, mục  
đích chính khi vận hành hồ chứa là giảm thiểu  
thiệt hại cho vùng hạ du. Do đó, các quyết  
định đưa ra hoàn toàn tùy thuộc vào điều kiện  
Ngày nhận bài: 08/11/2017  
Ngày thông qua phản biện: 22/9/2017  
Ngày duyệt đăng: 8/12/2017  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
1
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
dàng buộc ở hạ du, ở các hồ chứa có dung tích đủ khả năng để chứa tổng lượng dòng chảy  
phòng lũ thì dung tích này đủ khả năng để của các con lũ vừa và nhỏ. Cùng với điều kiện  
chứa các trận lũ thường xuyên xảy ra và tổng lượng chảy đến không được lớn hơn dung  
trường hợp vận hành bình thường là chủ yếu.  
tích trống hiện tại, lưu lượng xả khỏi hồ chứa  
được quyết định dựa vào khả năng thoát lũ lớn  
nhất tại điểm khống chế ở hạ du. Trong điều  
kiện vận hành bình thường khi có lũ, lượng  
nước khỏi hồ được quyết định sao cho dung  
tích trống phải bảo đảm chứa gọn con lũ. Khi  
có mưa lớn hoặc lượng mưa dự báo lớn, các  
cửa xả lũ được đóng đến khi lũ chưa đạt đỉnh  
và mực nước điểm kiểm soát hạ lưu dưới mực  
nước khống chế. Đối với hệ thống hồ chứa,  
lượng nước xả không lớn hơn khả năng thoát  
lũ tại điểm khống chế chung ở hạ lưu. Lưu  
lượng xả được quyết định dựa trên nguyên tắc  
bảo đảm dung tích chứa lũ tương đương của  
mỗi hồ chứa. Quyết định lưu lượng xả còn phụ  
thuộc vào phân bố dòng chảy vùng không  
kiểm soát. Đối với các điểm khống chế xa hồ  
chứa, có thể dòng chảy vùng không kiểm soát  
chiếm một phần đáng kể khả năng thoát lũ của  
dòng sông. Bất kỳ khi nào có lũ, nếu lũ lớn  
xảy ra trong khi dung tích trống của hồ chỉ có  
hạn và không chứa được tổng lượng lũ, vận  
hành hồ chứa sẽ chuyển sang chế độ vận hành  
khẩn cấp.  
Tuy nhiên, khả năng xảy ra một trận lũ lớn là  
hiện hữu trong điều kiện hiện nay. Khi đó tổng  
lượng lũ đến vượt quá khả năng chứa của hồ  
chứa, đe dọa đến an toàn của công trình. Do  
vậy, cần thiết phải xây dựng biểu đồ vận hành  
khẩn cấp. Mục tiêu chính trong trường hợp  
vận hành khẩn cấp là đảm bảo an toàn đập.  
Vi ệc xây dựng biểu đồ vận hành khẩn cấp sẽ là  
một công cụ quan trọng giúp người vận hành  
ra quyết định vận hành xả lũ với lưu lượng là  
bao nhiêu, trong thời gian bao lâu nhằm đảm  
bảo an toàn đập trong trường hợp có lũ lớn hay  
trong các tình huống khẩn cấp.  
Phương pháp xây dựng biểu đồ vận hành hồ  
chứa trong trường hợp khẩn cấp được đề xuất  
bởi USACE (1959). Với dung tích hồ chứa  
còn trống cho trước, lưu lượng xả lũ được xác  
định dựa vào kết quả tính toán dự báo tổng  
lượng dòng chảy lũ đến hồ từ thời điểm vận  
hành đến thời điểm kết thúc lũ. Tổng lượng  
dòng chảy đến hồ có được khi giả thiết rằng  
đường quá trình lưu lượng dòng chảy đến đạt  
đỉnh và tổng lượng dòng chảy được tính theo  
nhánh suy giảm của con lũ.  
2.2. Trường hợp khẩn cấp  
Vận hành khẩn cấp kiểm soát lũ được thực  
hiện dựa trên biểu đồ vận hành khẩn cấp. Biểu  
2. VẬN HÀNH KIỂM SOÁT LŨ HỒ CHỨA  
Các biến số chủ yếu tác động đến vận hành hồ đồ vận hành khẩn cấp được biểu diễn dưới  
chứa kiểm soát lũ là: Dung tích còn trống tại dạng họ các đường cong qui tắc. Các đường  
thời điểm hiện tại và tổng lượng dự kiến dòng cong này biểu diễn lưu lượng xả của hồ chứa  
chảy đến trong tương lai. Mặc dù dung tích là hàm của trạng thái hồ. Biểu đồ vận hành  
khẩn cấp không phụ thuộc vào kết quả dự báo  
lượng mưa, dòng chảy đến và điều kiện lũ hạ  
lưu hoặc các dữ liệu khác. Các biểu đồ vận  
hành khẩn cấp hướng dẫn người vận hành ra  
quyết định trong điều kiện khẩn cấp. Biểu đồ  
vận hành khẩn cấp rất thuận tiện khi thông tin  
bị gián đọan, khi tại đập hoàn toàn bị cô lập,  
khi kết quả dự báo dòng chảy đến có sai số lớn  
so với thực tế. Đối với các lưu vực sông nhỏ  
khi mà khoảng thời gian phản ứng và thời gian  
còn trống luôn biết trước nhưng tổng lượng dự  
kiến dòng chảy đến hồ chứa luôn luôn là một  
yếu tố bất định.  
2.1. Trường hợp bình thường  
Nguyên tắc vận hành kiểm soát lũ hồ chứa  
trong trường hợp bình thường là làm giảm  
mực nước gây thiệt hại tại điểm khống chế ở  
hạ lưu khi có lũ đơn, với điều kiện dung tích  
trống của hồ chứa cho trước. Dung tích trống  
2
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
dự kiến dự báo rất ngắn thì việc sử dụng thông (2004), đề xuất biểu đồ vận hành khẩn cấp kiểm  
tin thu thập tại hồ rất quan trọng và có thể thực soát lũ dựa vào tính toán mạo hiểm. Hình sau là  
hiện được. Ưu tiên số một khi vận hành lũ biểu đồ vận hành khẩn của USACE.  
khẩn cấp là bảo đảm mực nước không được  
vượt quá cao trình cho phép khi thiết kế đập.  
Quyết định lưu lượng xả chỉ phụ thuộc vào  
trạng thái của hồ chứa mà không dựa vào điều  
kiện ở hạ lưu, vì vậy mực nước hạ lưu có thể  
vượt cao độ một số vị trí. Cơ sở của vận hành  
khẩn cấp là xả lũ với lưu lượng tương đối lớn  
trước khi hồ chứa bị đầy sẽ có lợi thế hơn  
nhiều so với cách đợi đến khi hồ đầy rồi mới  
xả lũ. Vận hành xả nước đón lũ được nghiên  
Hình 1. Biểu đồ vận hành khẩn cấp  
cứu bởi (Seth 1998) Trong khi mục tiêu số 1  
vận hành khẩn cấp là bảo đảm an toàn đập,  
mục tiêu số 2 vận hành khẩn cấp là giảm thiểu  
thiệt hại nhiều nhất có thể vùng hạ lưu.  
theo USACE  
3.2. Các bước xây dựng biểu đồ vận hành  
khẩn cấp  
3. XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ̀ VẬN HÀNH  
KHẨN CẤP - PHƯƠNG PHÁP US ACE  
Xây dựng biểu đồ vận hành khẩn cấp được  
USACE giới thiệu năm 1959 và bổ sung chỉnh  
sửa năm 1987 gồm các bước như sau:  
3.1. Phương pháp xây dựng biểu đồ vận  
hành khẩn cấp  
+ Bước 1: Xác định hằng số suy giảm lưu  
lượng lũ  
Biểu đồ vận hành khẩn cấp được xây dựng dựa  
trên kết quả ước tính tổng lượng dòng chảy đến  
nhỏ nhất tính từ thời điểm tính toán cho tới thời  
điểm kết thúc con lũ đơn. Tổng lượng dòng  
chảy đến được ước tính khi giả thiết rằng lũ đạt  
đỉnh ở thời điểm tính toán và tính tổng lượng  
dòng chảy đến dựa vào quy luật suy giảm lưu  
lượng nhánh xuống của con lũ. Sự suy giảm lưu  
lượng nhánh xuống đường quá trình lũ được  
tính dựa vào tốc độ suy giảm lưu lượng không  
đổi của nhánh xuống. Sau khi tính được tổng  
lượng dòng chảy đến nhỏ nhất (khi biết lưu  
lượng dòng chảy đến và lưu lượng dòng ra cho  
trước), lấy dung tích hồ lớn nhất trừ đi tổng  
lượng dòng chảy đến nhỏ nhất ta có dung tích  
hồ lúc khởi đầu sự suy giảm lưu lượng. Từ đó  
ta có mực nước lúc bắt đầu suy giảm lưu lượng.  
Mực nước này được xác định dựa vào quan hệ  
tương quan giữa dung tích và mực nước hồ  
chứa. Một họ các đường cong quy tắc  
Qxả=f(Qđế n, Zhồ) tạo thành biểu đồ vận hành  
khẩn cấp lũ (Beard 976). Rivera-Ramirez  
Quá trình suy giảm lưu lượng nhánh xuống  
được xác định bằng phương trình:  
Qt = Q0 k t  
(1)  
Trong đó:  
Q0 : Lưu lượng xuất hiện ban đầu  
Qt : Lưu lượng tại thời điểm t kể từ khi Q = Q0  
Kt : Hằng số suy giảm lưu lượng  
Với thời gian giới hạn T = t và T = ∞, có trữ  
lượng nước (W)  
(2)  
Từ đó:  
(3)  
Từ phương trình (3) có thể thấy rằng tổng  
lượng nước trữ và lưu lượng là tỷ lệ với nhau  
và tỷ số giữa chúng là không đổi.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
3
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
(4)  
(7)  
Trong đó: M(t) dòng chảy đến, N(t) dòng  
chảy ra  
Ts là đơn vị thời gian, Ts là một tham số mô tả  
nhánh xuống con lũ.  
Từ đó liên quan đến Ts bằng phương trình:  
Nếu t là thời gian cần thiết cho việc xả giảm từ  
Q1 vào thời điểm T1 đến Q2 tại thời điểm T2 thì  
(8)  
, Công thức (4) có thể được viết  
Thay thế giá trị t trong công thức (6) vào (8) ta  
có :  
dưới dạng sau:  
(9)  
(5)  
+ Bước 3: Tính mực nước hồ ban đầu trước  
khi suy giảm lưu lượng theo công thức:  
Phương trình (5) có thể được viết lại như sau:  
(6)  
WI = Wmax – Wmin  
(10)  
Trong đó : Wmax là dung tích cho phép lớn  
nhất hồ chứa  
Từ phương trình (6) ta thấy Ts = T2 - T1 khi và  
chỉ khi ln  
Từ (*) cho biết khi ln  
. Do đó, Ts là thời gian tương  
ứng để lưu lượng giảm từ Q1 xuống Q2.  
= -1 (*)  
+ Bước 4: Giả thiết các cặp giá trị Q1, Q2 tính  
được mực nước bắt đầu suy giảm, sau đó tính  
lặp theo bước 2 và bước 3 có bảng giá trị  
Qđến;Qra; Zhồ  
= -1 thì  
Hình 2. Đường quá trình lũ đến hồ chứa  
Hình 3. Khả năng chứa của hồ chứa  
+ Bước 2: Tính toán tổng lượng dòng chảy  
đến nhỏ nhất Wmin do suy giảm lưu lượng từ  
dòng chảy ban đầu đầu Q1 và giảm đến một  
giá trị bằng một dòng chảy không đổi Q2.  
+ Bước 5: Vẽ họ đường cong vận hành hồ  
khẩn cấp Qra= f(Qđến, Zhồ)  
Để xây dựng biểu đồ vận hành khẩn cấp kiểm  
soát lũ cần các dữ liệu sau:  
Sự thay đổi trữ lượng được mô tả bởi phương  
trình cân bằng nước sau:  
- Đường quá trình lưu lượng lũ (dòng chảy  
đến hồ)  
4
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
- Các đặc trưng hồ chứa, bao gồm:  
Bảng 1. Quan hệ Q ~ Z  
hồ chứa nước Vực Mấu  
+ Quan hệ diện tích mặt hồ và mực nước hồ  
F = f(Z)  
Z(m)  
15.50  
16.00  
17.00  
18.00  
19.00  
Q(m3/s) Z(m)  
Q(m3/s)  
621  
0
20.00  
21.00  
22.00  
+ Quan hệ dung tích hồ và mực nước hồ  
F = f(Z)  
23  
120  
839  
1.078  
1.336  
1.611  
+ Quan hệ khả năng xả và mực nước hồ  
257  
426  
23.00  
24.00  
Q
max = f(Z)  
- Mực nước hồ lớn nhất cho phép Zmax  
Bảng 2. Quan hệ Z ~ W ~ F  
hồ chứa nước Vực Mấu  
Biểu đồ vận hành khẩn cấp kiểm soát lũ  
được sử dụng như sau: Tại thời điểm vận  
hành cho trước t ta sẽ có Qđến, Zt. Tra biểu  
đồ được Qxả _tra, nếu Qxả_t < Qxả_tra , khi đó hồ  
sẽ chuyển sang chế độ vận hành khẩn cấp  
Z
0
2
4
5
6
7
10.0  
8
F
1.38 2.11 4.46 5.83 7.65  
với lưu lượng xả khỏi hồ Qxả _t ≥ Qxả_tra  
.
W
Z
0.21 0.58 1.26 1.77 2.45 3.34  
10 11 12 13  
13.3 16.2 19.3 22.5 27.4 34.4  
8
9
3.2. Xây dựng biểu đồ vận hành khẩn cấp  
kiểm soát lũ hồ chứa Vực Mấu  
F
9
9
2
4
2
6
Lưu vực hồ chứa nước Vực Mấu, tỉnh Nghệ  
An có vị trí địa lý từ 19o04’ đến 19o27’ vĩ độ  
Bắc và 105o29’ đến 105o48’ kinh độ Đông.  
Khu vực nghiên cứu được phân làm 3 vùng:  
ở khu vực thượng lưu là vùng đồi núi thấp,  
có diện tích là 215km2 bao gồm cả phần diện  
tích mặt thoáng của hồ chứa nước Vực Mấu  
ứng với MNDBT là 13.8km2; và ở khu vực  
hạ lưu là vùng bán sơn địa có đồi núi thấp  
xen kẽ những đồng bằng hẹp và đồng bằng  
ven biển.  
6.35  
7
W
Z
4.21 5.39  
7.95 9.89 12.5  
14 15 16 17 18 19  
43.6 52.8 64.0 74.4 84.5 98.4  
F
3
2
5
7
3
2
26.8 33.4 41.6 52.1  
6
20 21 22 23 24 25  
118. 138. 153. 175. 198. 216.  
W
Z
16.7 21.3  
4
3
6
F
5
61.9  
4
2
2
6
0
7
89.5 106. 125. 144.  
1
W
74.1  
2
1
7
Z: m ; W: 106m3 ~ F: km2  
Bảng 3. Thông số cơ bản hồ  
chứa nước Vực Mấu  
TT Thông số  
Đ. vị Giá trị  
1
2
3
4
5
Diện tích lưu v ực  
k m 2  
2 1 5  
T ần su ất lũ th iết k ế  
%
0, 5  
T ần su ất lũ k iểm tra  
M ực n ước d âng bình th ường  
%
0, 1  
m
2 1  
Hình 4. Lưu vực hồ chứa nước Vực Mấu,  
tỉnh Nghệ An  
M ực  
n ước  
d ân g  
g ia  
m
2 2, 2 1  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
5
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
4. KẾT LUẬN  
cườn g (P =0 . 5 % )  
M ực n ước lũ kiểm tra  
(P=0 . 1 %)  
Biểu đồ vận hành khẩn cấp kiểm soát lũ hồ  
chứa nước Vực Mấu, tỉnh Nghệ An được xây  
dựng dựa trên cơ sở khoa và số liệu từ thực  
tiễn. Biểu đồ được sử dụng dựa trên ước tính  
tổng lượng dòng chảy đến nhỏ nhất tính từ thời  
điểm tính toán cho tới thời điểm kết thúc con  
lũ. Biểu đồ vận hành khẩn cấp kiểm soát lũ là  
công cụ hữu hiệu, cần thiết trong trường hợp  
thông tin bị gián đọan, hồ chứa hoàn toàn bị cô  
lập với bên ngoài và khi kết quả dự báo lưu  
lượng đến hồ có sai số lớn. Đặc biệt đối với hồ  
chứa cho các lưu vực vừa và nhỏ khi mà  
khoảng thời gian phản ứng, thời gian dự kiến  
dự báo rất ngắn.  
6
7
8
m
1 06 m 3  
1 06 m 3  
2 3, 5 3  
6 2, 8  
Du n g tích h ữu ích  
Du n g tích to àn b ộ  
7 4, 1  
cửa  
9
T ràn x ả lũ  
v an  
Có  
Với số liệu thông số cơ bản hồ Vực Mấu, đặc  
tính hồ chứa và khả năng xả hồ. Tiến hành  
xây dựng biểu đồ vận hành khẩn cấp kiểm  
soát lũ hồ chứa nước Vực Mấu, biểu đồ được  
xây dựng với trường hợp Zmax = Và đường  
quá trình lũ dạng lũ năm 2013 tần suất đảm  
bảo tương ứng với lũ kiểm tra P = 0,1%. Kết  
quả xây dựng biểu đồ vận hành khẩn cấp  
kiểm soát lũ hồ chứa nước Vực Mấu thể hiện  
trên Hình 5.  
Cách sử dụng biểu đồ vận hành khẩn cấp  
kiểm soát lũ:  
1. Sau mỗi khoảng thời gian nhất định, tương  
với Z, Qđến và lưu lượng ra khỏi hồ Qxả tại  
thời điểm hiện tại, tiến hành tra Qxả_tra theo  
biểu đồ vận hành khẩn cấp kiểm soát lũ được  
xây dựng.  
2. Thực hiện vận hành hồ chứa như sau  
Hình 5. Biểu đồ vận hành khẩn cấp kiểm soát  
lũ hồ chứa nước Vực Mấu  
- Nếu Qxả_tra < Qxả thì tiếp tục vận hành bình  
thường như thời điểm hiện tại  
- Nếu Qxả_tra > Qxả thì chuyển sang chế độ vận  
hành khẩn cấp với Qxả ≥ Qxả_tra.  
- Lặp lại các bước như trên sau khoảng thời  
gian nhất định ( 30’, 60’, 120’).  
3. Nếu Zhồ ≥ Zmax = 23.53m cho xả lũ tương  
ứng với Qxả = Qđến .  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nguyễn Đăng Giáp &nnk (2016). Nghiên cứu xây dựng bản đồ cảnh báo ngập lụt phục vụ  
công tác chỉ huy phòng chống lũ lụt hạ du hồ chứa nước nước Vực Mấu, tỉnh Nghệ An.  
Báo cáo tổng hợp đề tài cấp tỉnh NghệAn, Hà Nội -2016.  
[2] Department of the Army U.S Army Corps of Engineers, Washington, DC 20314-1000.  
(1987). “ Management of water control systems”.  
6
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
CHUYỂN GIAO  
CÔNG NGHỆ  
[3] David Rivera Ramirez (2004). Flood control reservoir reservoir operations for conditions  
for conditions of limited storage capacity Leo R. Beard (1976). “Flood Control by  
Reservoir, HEC-IHD-Volume 7.  
[4] Seth, S. M. ( 1998). “Flood Control Regulation of A Multi-reservoir System.” National  
Institude of Hydrology, Jal Vigyan Bhawan, Roorkee, 247 667 (India).  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
7
pdf 7 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 17000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Xây dựng biểu đồ vận hành khẩn cấp kiểm soát lũ hồ chứa nước vực mấu tỉnh Nghệ An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfxay_dung_bieu_do_van_hanh_khan_cap_kiem_soat_lu_ho_chua_nuoc.pdf