Bài giảng Mô hình hóa môi trường - Chương: Nhập môn mô hình hóa môi trường - Bùi Tá Long

Phương pháp học tập  
Nhập môn mô hình hóa môi trường  
PGS.TSKH. Bùi Tá Long ,  
Đại học Bách khoa  
Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh  
. Password:ENVIM2016  
. Th.s Nguyễn Phạm  
Huyền Linh  
. 08.38647256-6314  
Đánh giá điểm  
Nội dung  
Mô hình vật lý, mô hình toán.  
Vai trò mô hình như một công cụ kết nối thế giới tự  
nhiên và xã hội loài người.  
Mô hình hóa môi trường  
Sự phân loại theo không gian và thời gian.  
4
1
Mô hình vật lý  
Mô hình vật lý  
5
Như vậy mô hình toán là gì ?  
… Tiếp theo  
Mô hình là những bức tranh  
đơn giản về thực tế và là  
công cụ để giải quyết nhiều  
vấn đề  
Flood  
Ship  
simulation  
Clip  
Sử dụng các mô hình vật lý  
của con tàu để xác định mặt  
nghiêng, giúp con tàu cân  
bằng trong nước  
Mô hình vật lý như vậy sẽ có hình dáng  
và một số thông số chính giống con tàu  
thật sự, nhưng nó không chứa tất cả các  
chi tiết  
7
8
2
Điểm chung mô hình toán và mô hình vật lý  
sao mô hình toán phát triển nhanh ?  
9
10  
Mô hình như một công cụ  
… Tiếp theo  
.Ngày nay hầu hết các ngành  
khoa học đều sử dụng “mô  
hình”, (“model”).  
.Mô hình không chỉ xuất hiện  
trong khoa học tự nhiên mà còn  
xuất hiện trong khoa học xã hội.  
11  
12  
3
Nico Stehr  
Điểm được thống nhất cao về “model”  
.Ứng dụng của mô hình rất rộng, chúng giúp cho quá trình thông qua  
quyết định trong cuộc sống hàng ngày;  
.Mô hình là một khái niệm cơ bản của khoa học và đóng vai trò đặc  
biệt quan trọng trong khoa học môi trường nơi các phép thí nghiệm rất  
khó tiến hành  
.“Thật dê dàng ve một biểu đô hơn là mô ta chính xác những điều thực  
tê đang diễn ra”  
.“Trong nghiên cứu khoa học, thu thập thông tin về đối tượng nghiên  
cứu là chưa đủ, cần thiết phải tổng quát hóa dữ liệu được thu thập  
thành các công thức”.  
13  
14  
Hai thuộc tính cần quan tâm  
Stehr nhấn mạnh  
Mô hình là công cụ tốt  
Mô hình toán học còn tốt hơn.  
Mẫu số chung nhất cho các mô hình:chính là chức năng  
quan trọng nhất của chúng – là sự giảm thiểu đô phức tạp  
của phạm vi yêu cầu.  
Pierre Duhem, nhà vật lý người Pháp: “mô hình trong khoa  
học chỉ là một công cụ đê giải thích vê ly thuyết và có thê được  
loại bo một khi một ly thuyết khác được phát triển”.  
Campell, nhà vật lý người Anh: “mô hình là một phần thiết yếu  
(của ly thuyết), không có nó ly thuyết sẽ hoàn toàn không có  
gia trị”.  
15  
16  
4
Stehr  
Mô hình là công cụ giúp dự báo cũng như tính toán trước  
những hậu quả có thế trong thực thi các dự án kinh tế và phát  
triển xã hội.  
Dư báo bằng mô hình được xây dựng trên những tri thức vê  
đặc trưng của các quá trình xảy ra trong thiên nhiên, qui luật  
phát triển xa hội va sư ảnh hưởng lẫn nhau trong mối quan hê  
tương hô này.  
Mô hình hóa môi trường  
17  
18  
Vì sao cần mô hình môi trường ?  
Tóm tắt  
Vì sao cần mô hình hóa môi trường.  
Định nghĩa thế nào là mô hình hóa môi trường.  
Nguyên lý mô hình hóa môi trường.  
Sự phân loại mô hình môi trường theo không gian và thời  
gian.  
19  
20  
5
…tiếp theo  
Mô hình môi trường là gì ?  
Để giải quyết tốt nhiệm vụ trên, cần thiết phải phát triển lý  
thuyết hệ thống và mô hình hóa, coi đây là công cụ chính  
để nghiên cứu môi trường.  
Vào năm 1997, Viện quốc tế về phân tích hệ thống ứng  
dụng (IIASA, Laxenbourg, Áo) đã công bố danh mục các  
công trình nghiên cứu trong 25 năm (1955 – 1997) gồm  
hơn 50.000 công trình liên quan tới lý thuyết hệ thống và  
mô hình hóa môi trường.  
Các mô hình môi trường (Environmental Models) được sư dụng  
đê tái tạo lại các quá trình môi trường xảy ra trong một khoảng  
thời gian nào đó.  
Ngày nay loài người đa hiểu ro ràng rằng việc tiến hành những  
thi nghiệm trực tiếp với sinh quyển của hành tinh là không thê.  
Do vậy xây dựng mô hình là phương tiện quan trọng đê nhận  
thông tin vê tình trạng có thê của sinh quyển chịu những tác  
động lớn tư phía con người lên nó.  
. Cục bảo vệ môi trường Mỹ  
21  
22  
Nguyên lý của mô hình hóa  
Mô hình toán quá trình môi trường  
Mô hình toán học của một đối tượng bất ky là sư mô ta nó  
bằng các công cụ, phương pháp toán học.  
Khả năng của mô hình toán là ở chô: bằng cách giải  
phương trình va các bất phương trình, bằng thuật toán  
người nghiên cứu có thê dư báo sư thay đổi hành vi của  
đối tượng nghiên cứu, xem các đối tượng này thay đổi như  
thê nào khi các điều kiện này hay điều kiện khác (được mô  
ta bởi các tham sô của mô hình) thay đổi.  
23  
24  
6
Kha năng của mô hình toán  
Các quá trình lý hóa sinh  
Bằng các công cụ mang tính hình thức đê giải phương trình va  
các bất phương trình hay bằng thuật toán người nghiên cứu có  
thê dư báo sư thay đổi hành vi của đối tượng nghiên cứu.  
Biểu thức toán học các quá trình liên  
quan tới mô phỏng môi trường  
Xem các đối tượng này thay đổi như thê nào khi các điều kiện  
này hay điều kiện khác (được mô ta bởi các tham sô của mô  
hình) thay đổi.  
Quá trình này gọi là mô phỏng toán học.  
Các quá trình  
Các quá trình vật  
Các quá trình sinh  
học: quang hợp, sự  
tăng trưởng, sự lắng  
trầm tích, sự phân rã,  
...  
hóa học: ô xy  
hóa, ion hóa, bốc  
hơi...  
lý: các quá trình  
lan truyền, hấp thụ,  
sự phụ thuộc nhiệt  
độ, bay hõi.  
25  
26  
Kurkovsky A.P và Pritsker A.A.B  
Dữ liệu cho mô hình  
Các hệ thống tự động gắn với các mô hình mô phỏng cho  
phép nâng cao hiệu quả của nghiên cứu môi trường.  
Vấn đề trung tâm trong nghiên cứu môi trường là khái niệm  
chất lượng môi trường. Khái niệm này gắn liền với sự thiết lập  
tải trọng môi trường cho phép lên môi trường.  
Cần thiết phải nhận được các mô hình cho phép đánh giá  
thiệt hại của các hệ sinh thái dựa trên các tiêu chuẩn được  
thiết lập.  
27  
28  
7
Tóm lại  
Phạm vi không gian – thời gian  
.
.
.
Mức độ toàn cầu tiến hành khảo sát với kích thước toàn cầu có lưu ý đến các  
tác động tổng hợp các yếu tố mà người khảo sát quan tâm, diễn ra trong một  
khoảng thời gian từ vài tháng tới vài chục năm (ví dụ các mô hình thay đổi khí  
hậu,...).  
Mô hình hóa các quá trình và hiện tượng xảy ra trong xã  
hội và thiên nhiên được thừa nhận như một công cụ  
mạnh giúp hiểu biết sâu hơn bản chất của tự nhiên và  
giúp loài người nhận được thông tin quí giá về thế giới  
thực.  
Mức độ vĩ mô - xem xét các đối tượng và các quá trình trong không gian có  
kích thước vài ngàn km, kích thước thời gian - từ một vài tháng tới một năm  
(mô hình lan truyền vượt tuyến chất bẩn giữa các quốc gia hay các hành tinh  
với nhau, mô hình này đã được đưa vào áp dụng tại Châu Âu và Bắc Mỹ,…).  
Thông tin nhận được từ quá trình mô hình hóa tiếp tục  
thúc đẩy sự phát triển các phương pháp mới giải quyết  
các bài toán khoa học cũng như làm cơ sở thông qua các  
quyết định quản lý cụ thể.  
Mức độ trung bình (mức độ vùng) - xem xét các quá trình trong không gian có  
kích thước từ vài trăm m tới vài trăm km và thời gian từ vài giờ tới một vài  
tháng (các quá trình nhiễm bẩn khí quyển tại các thành phố công nghiệp, các tổ  
hợp công nghiệp, các tình huống tai biến khi có sự phát tỏa lớn của các chất  
bẩn vào không khí là thuộc mức độ này).  
.
Mức độ vi mô (mức độ địa phương) - xem xét các quá trình trên một diện tích từ  
vài m tới một vài trăm m và thời gian từ vài phút đến một vài chục phút (một bài  
toán sinh thái tiêu biểu ở đây là tính cho một số ít các nguồn thải và xem xét chi  
tiết phân bố không gian của nồng độ tại một địa phương nào đó).  
29  
30  
8
pdf 8 trang myanh 19940 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Mô hình hóa môi trường - Chương: Nhập môn mô hình hóa môi trường - Bùi Tá Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_nhap_mon_mo_hinh_hoa_moi_truong_bui_ta_long.pdf