Đánh giá chất lượng nước vùng biển Hải Vân – Sơn Chà

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG BIỂN HẢI VÂN – SƠN CHÀ  
Ngô Thị Hương Giang, Hà Nam Thắng, Trương Văn Đàn, Võ Điều  
Khoa Thủy Sản, trường Đại học Nông Lâm, ĐH Huế  
TÓM TẮT  
Vùng biển Hải Vân – Sơn Chà nằm trong 16010’25’’ đến 16015’00’’ vĩ độ Bắc thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế,  
giáp ranh với Đà Nẵng. Đây là vùng biển có độ đa dạng và năng suất sinh học cao với các bãi san hô dọc ven bờ.  
Đặt điểm chất lượng nước của vùng biển này trong sạch về cả hữu cơ và vô cơ: các yếu tố thủy lý: nhiệt độ  
(29,90C), độ muối (33.2‰), TSS (7 mg/l), các yếu tố thủy hóa: DO (6,96 mg/l), COD (6,7 mg/l), BOD5 (10,5 mg/l),  
TN (4,3 mg/l), TP (0,04 mg/l), NH3 (0,029 mg/l), NO2 (<0,005 mg/l). Ngoại trừ nhóm kim loại nặng hầu hết vượt  
mức quy chuẩn từ vài đến hàng chục lần: Cu (0,8 mg/l), Pb (0,016 mg/l), Zn (0,059 mg/l).  
1. Vật liệu và phương pháp  
1.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu  
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu đánh giá được tiến hành qua 2 đợt trong năm 2010:  
tháng 7 - đợt 1 (mùa khô), tháng 10 - đợt 2 (mùa mưa)  
- Địa điểm nghiên cứu: vùng biển Hải Vân – Sơn Chà, Thừa Thiên Huế  
Hình 1. Bản đồ thu mẫu vùng biển Hải Vân – Sơn Chà  
Ghi chú:  
- Các trạm thu mẫu trong vùng biển Hải Vân – Sơn Chà Huế được ký hiệu STH  
- Các trạm thu mẫu trong vùng biển Hải Vân – Sơn Chà Đà Nẵng được kí hiệu STD  
1.2. Đối tượng nghiên cứu  
Chất lượng nước vùng biển Hải Vân – Sơn Chà  
1.3. Phương pháp nghiên cứu  
1.3.1. Thu và bảo quản mẫu  
Mẫu nước dùng để quan trắc chất lượng nước được lấy mẫu và bảo quản theo các tiêu  
chuẩn quốc gia:  
- TCVN 5993:1995 (ISO 5667 – 2: 1991) – Chất lượng nước – lấy mẫu – Hướng dẫn kỹ  
thuật lấy mẫu.  
- TCVN 5993:1995 (ISO 5667 – 9: 1987) – Chất lượng nước – lấy mẫu – Hướng dẫn lấy  
mẫu nước biển.  
- TCVN 5993:1995 (ISO 5667 – 3: 1985) – Chất lượng nước – lấy mẫu – Hướng dẫn bảo  
quản và xử lý mẫu.  
1.3.2. Phương pháp phân tích mẫu tại hiện trường  
- Nhiệt độ và trị số pH của nước được đo tại hiện trường bằng máy đo pH xách tay (pH meter 14  
- P, TOA, Nhật Bản)  
- Hàm lượng oxy hòa tan được đo bằng máy đo oxy xách tay DO - meter ISY Mỹ.  
- Độ muối của nước được xác định bằng máy TOA, Nhật Bản.  
1.3.3. Phương pháp phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm  
- Nitrit: xác định bằng phương pháp trắc quang (SMEWW 4500-NO2-B).  
- Amoni: xác định bằng phương pháp Phenat (SMEWW 4500-NH3 F)  
- Tổng nitơ: xác định bằng phương pháp phân hủy Pesunfat (SMEWW 4500-N C)  
- Tổng photpho: xác định bằng phương pháp phân hủy Pesunfat (SMEWW 4500-P B)  
- BOD: xác định bằng phương pháp đo trực tiếp (SMEWW 5210 B)  
- COD: xác định bằng phương pháp đun hồi lưu - trắc quang (SMEWW 5520 D)  
- TSS: xác định theo TCVN 6625 – 2000 – Chất lượng nước – Phương pháp xác định chất rắn lơ  
lửng.  
- Tổng vật chất hữu cơ: được tính bằng % của lượng trầm tích khô với lượng trầm tích tươi.  
- Chlorophyll-a và Pheophytin: xác định bằng phương pháp trắc quang (SMEWW 10200 H)  
- Các kim loại nặng: xác định theo TCVN 6193-1996 (ISO 8288-1986) - Chất lượng nước - Xác  
định đồng, kẽm, cadimi và chì. Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.  
1.4. Phương pháp xử lý số liệu  
Các kết quả thu được lưu trữ và xử lý bằng các phần mềm Microsoft Excel và SPSS.  
2. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
2.1. Đặc điểm thủy lí  
2.1.1. Nhiệt độ nước  
Bảng 1. Nhiệt độ nước vùng biển Hải Vân - Sơn Chà Huế (2010)  
Mùa khô  
Tầng mặt  
Mùa mưa  
Tầng mặt  
Giá trị  
Tầng đáy  
28,9 - 33,7  
32,1  
Tầng đáy  
26,5 - 28,0  
26,7  
Khoảng giá trị (0C)  
Trung bình  
29,2 - 34,0  
32,9  
26,0 - 28,7  
27,9  
Cực đại  
34,0  
33,7  
28,7  
28,0  
Nhiệt độ nước biển vùng nghiên cứu khá cao (29,90C) so với những năm trước đó, dao động  
trong khoảng (26,0 – 33,70C). Vào mùa khô, nhiệt độ nước tầng mặt cao hơn nước tầng đáy do  
chịu ảnh hưởng của bức xạ mặt trời chiếu trực tiếp, sự chênh lệch nhiệt độ nước giữa tầng mặt và  
tầng đáy trung1,20C, có nơi đến 2,30C. Vào mùa mưa, nhiệt độ gia động trong khoảng 26,0 –  
28,70C, nhiệt độ nước tầng mặt cao hơn tầng đáy 1,20C. Nhiệt độ nước tầng mặt vào mùa mưa  
cao hơn tầng đáy do thời gian thu mẫu được tiến hành vào ngày có nắng, nhiệt độ tương đối cao.  
2.1.2. Độ trong  
Bảng 2. Độ trong của nước (m) vùng biển Hải Vân - Sơn Chà (2010)  
Vùng  
Mùa khô  
5,7  
Mùa mưa  
4,0  
Sơn Chà Huế gần  
Sơn Chà Huế xa  
Sơn Chà Đà Nẵng  
Trung Bình  
4,9  
3,2  
6,4  
3,8  
5,7  
3,8  
Từ bảng 2 cho thấy, độ trong vùng biển Hải Vân – Sơn Chà cao, trung bình đạt 4,8m, và  
có sự khác nhau giữa mùa khô và mùa mưa. Độ trong nước biển cao vào mùa khô (5,7m) và thấp  
vào mùa mưa (3,8m). Yếu tố này tỷ lệ nghịch với vĩ độ trong vùng khảo sát (Sơn Chà Đà Nẵng:  
5,1m; Sơn Chà Huế: 3,4m) và tỷ lệ thuận với độ sâu. Đây cũng là một nguyên nhân cho thấy san  
hô ở vùng Hải Vân – Sơn Chà chủ yếu tập trung ở vùng phía nam của biển.  
2.1.3. TSS  
Bảng 3. Phân bố tổng chất rắn lơ lửng (mg/l) vùng Hải Vân - Sơn Chà (2010)  
Vùng  
Mùa khô  
Mùa mưa  
Sơn Chà Huế (gần)  
Sơn Chà Huế (xa)  
Sơn Chà Đà Nẵng  
Trung bình  
7
5
5
6
9
7
7
8
Kết quả phân tích tổng chất rắn lơ lửng trung bình đạt 7mg/l, và thấy không khác nhau có  
ý nghĩa giữa các vùng, giữa các mùa. Hàm lượng này thấp hơn rất nhiều so với QCVN 08.  
2.2. Đặc điểm thủy lí  
2.2.1. Độ muối  
Bảng 4. Độ muối trung bình (‰) của nước vùng biển Sơn Chà- Hải Vân (2003)  
Mùa khô  
Mùa mưa  
Trạm  
Tầng mặt  
Tầng đáy  
Tầng mặt  
Tầng đáy  
Sơn Chà Huế  
Sơn Chà Đà Nẵng  
Trung bình  
34,5  
34,9  
34,6  
35,4  
36,0  
35,6  
30,4  
31,7  
30,7  
31,3  
32,9  
31,7  
Vùng biển Sơn Chà-Hải Vân là vùng biển mở, tiếp giáp với biển Đông nên ít chịu ảnh  
hưởng từ lục địa, nước có tính chất của khối nước mặn điển hình (bảng 4). Độ muối vùng biển  
Hải Vân – Sơn Chà cao (33,2‰), mùa khô cao hơn mùa mưa là 3‰. Độ muối tầng mặt thấp hơn  
tầng đáy vào cả hai mùa, tương ứng 1,1‰ vào mùa khô và 1,2‰ vào mùa mưa.  
2.2.2. pH của nước biển  
pH của nước vùng biển Hải Vân – Sơn Chà có sự thay đổi theo mùa và theo vĩ độ. pH  
cao hơn vào mùa khô và thấp hơn vào mùa mưa tương ứng 8,5 và 8,1. pH vùng biển Sơn Chà  
Huế thấp hơn vùng biển Sơn Chà Đà Nẵng là 1 đơn vị, tuy nhiên sự sai khác này không đáng kể.  
pH trung bình của vùng biển Hải Vân Sơn Chà đạt 8,3 và giao động trong khoảng 8.1 – 8.5.  
(hình 2)  
8.6  
8.5  
8.4  
8.3  
8.2  
8.1  
8
7.9  
Sơn Chà Huế - khô  
Sơn Chà Huế - mưa Sơn Chà Đà Năng - khô Sơn Chà Đà Nẵng - mưa  
Vùng  
Hình 2. Sự thay đổi pH nước theo mùa tại vùng biển Hải Vân - Sơn Chà  
2.2.3. NH3  
Từ bảng 5 cho thấy hàm lượng NH3 không chênh lệnh nhau nhiều giữa các mùa và giữa  
các vùng. NH3 giao động trong 0,020 – 0,040 và trung bình đạt 0,029. Điều này cho thấy hàm  
lượng NH3 trong nước biển thấp hơn nhiều so với QCVN10.  
Bảng 5. Sự biến động NH3 giữa hai mùa tại vùng biển Hải Vân - Sơn Chà  
Vùng  
Mùa khô  
0,040  
Mùa mưa  
0,030  
Sơn Chà Huế gần  
Sơn Chà Huế xa  
Sơn Chà Đà Nẵng  
Trung Bình  
0,020  
0,020  
0,030  
0,020  
0,033  
0,025  
2.2.4. NO2  
Hàm lượng NO2 trong nước vùng Hải Vân - Sơn Chà qua 2 đợt thu mẫu mùa khô và mưa  
ở các vùng khác nhau không có sự sai khác và ở mức an toàn với tất cả các điểm đều ở dưới mức  
0,005mg/l.  
2.2.5. Oxy hoà tan (DO)  
Bảng 6. Phân bố oxy hòa tan (mg/l) ở vùng Hải Vân - Sơn Chà  
Mùa khô  
Tầng mặt Tầng đáy  
Mùa mưa  
Tầng mặt Tầng đáy  
Vùng  
Sơn Chà Huế  
Sơn Chà Đà Nẵng  
Trung bình  
6,89  
7,30  
7,99  
5,75  
6,78  
6,01  
7,24  
7,68  
7,35  
6,34  
6.96  
6,50  
Hàm lượng oxi hòa tan trong nước vùng biển Hải Vân – Sơn Chà cao và có sự khác nhau  
giữa tầng mặt và tầng đáy, giữa các mùa và các vĩ độ khác nhau. DO trung bình đạt 6,96 mg/l,  
DO mùa mưa và mùa khô không có sự chênh lệch đáng kể (tương ứng 7,00 và 6,93). DO giảm  
dần theo chiều sâu với mức chênh lệch giữa tầng đáy và tầng mặt là 0,89 mg/l.  
2.2.6. Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD5)  
Bảng 7. Kết quả phân tích hàm lượng BOD5 vùng Hải Vân - Sơn Chà  
Mùa khô Mùa mưa  
Tầng mặt  
Vùng  
Tầng mặt  
0,8  
Tầng đáy  
1,0  
Tầng đáy  
1,3  
Sơn Chà Huế (gần)  
Sơn Chà Huế (xa)  
Sơn Chà Đà Nẵng  
Trung bình  
1,1  
1,0  
1,2  
1,1  
0,7  
0,9  
1,2  
0,9  
1,1  
1,4  
0,8  
1,0  
1,3  
Từ bảng 7 cho thấy, giá trị BOD5 cao hơn vào mùa mưa và cao hơn ở tầng đáy và có sự  
khác biệt không đáng kể giữa các vùng. Giá trị trung bình đạt 1,1 mg/l, cao nhất ở nước tầng đáy  
vùng Sơn Chà Đà Nẵng vào mùa mưa (1,4 mg/l), thấp nhất ở nước tầng mặt vùng Sơn Chà Huế  
vào mùa khô (0,8 mg/l); thấp hơn nhiều so với QCVN08. Cùng với hàm lượng DO cho thấy  
vùng biển này sạch về mặt sinh học.  
2.2.7. Nhu cầu oxy hoá học (COD)  
8
7
6
5
BOD5- mùa khô  
BOD5- mùa mưa  
COD - mùa khô  
4
COD - mùa mưa  
3
2
1
0
SC Huế (gần)  
SC Huế (xa)  
SC Đà Nẵng  
Vùng  
Hình 3. Hàm lượng BOD và COD trong nước vùng biển Hải Vân - Sơn Chà  
Từ hình 3 cho thấy, chỉ số BOD và COD có mối tương quan chặt chẽ (p = 0,99). Hàm  
lượng COD cao hơn vào mùa mưa và cao hơn ở tầng đáy và có sự khác biệt không đáng kể giữa  
các vùng. Giá trị trung bình đạt 6,5 mg/l, cao nhất ở nước tầng đáy vùng Sơn Chà Đà Nẵng vào  
mùa khô (6,8 mg/l), thấp nhất ở nước tầng mặt vùng Sơn Chà Huế vào mùa mưa (5,6 mg/l); thấp  
hơn nhiều so với QCVN08.  
2.2.8. Kim loại nặng  
Chỉ tiêu kim loại nặng được xác định qua 4 loại kim loại chính: Cu, Pb, Chất độc, Zn với  
các thông số cụ thể ở bảng 8.  
Bảng 8. Phân bố các kim loại nặng ở vùng Hải Vân - Sơn Chà (2010)  
Vùng  
Cu (mg/l)  
0,8  
0,5  
Pb (mg/l)  
0,017  
0,009  
Cd (mg/l)  
0,005  
0,003  
Zn (mg/l)  
0,71  
0,39  
Sơn Chà Huế (gần)  
Sơn Chà Huế (xa)  
Sơn Chà Đà Nẵng  
Trung bình  
1,1  
0,8  
0,021  
0,016  
0,004  
0,004  
0,54  
0,59  
Từ bảng 8 cho thấy, sự phân bố của kim loại nặng trong nước vùng biển Hải Vân – Sơn  
Chà có chiều hướng tăng dần về vĩ độ thấp và tăng dần khi khoảng cách bờ càng gần, cụ thể:  
Hàm lượng Cu trung bình đạt 0,8 mg/l, cao nhất ở Sơn Chà Đà Nẵng (1,1 mg/l) và thấp  
nhất ở vùng Sơn Chà Huế xa bờ (0,5 mg/l). So với QCVN 08 thì hàm lượng Cu trong nước ở  
Huế và Đà Nẵng đều cao hơn quy định (0,2 mg/l) đặc biệt là Sơn Chà Đà Nẵng cao hơn quy định  
gấp 5 lần.  
Hàm lượng Pb trung bình đạt 0,016 mg/l, cao nhất ở Sơn Chà Đà Nẵng (0,021 mg/l) và  
thấp nhất ở Sơn Chà Huế xa bờ (0,09 mg/l). ). So với QCVN 08 thì hàm lượng Pb trong nước ở  
Sơn Chà Đà Nẵng và Sơn Chà Huế gần bờ vùng cao hơn quy định (0,02 mg/l), chỉ có vùng Sơn  
Chà Huế xa bờ phù hợp với TCVN 08.  
Hàm lượng Cd trung bình đạt 0,004 mg/l, cao nhất ở Sơn Chà Huế gần bờ (0,005 mg/l)  
và thấp nhất ở vùng Sơn Chà Huế xa bờ (0,003 mg/l). So với QCVN 08 thì hàm lượng Cd trong  
nước ở Huế và Đà Nẵng phù hợp quy định (0,005 mg/l).  
Hàm lượng Zn trung bình đạt 0,59 mg/l, cao nhất ở Sơn Chà Huế gần bờ (0,71 mg/l) và  
thấp nhất ở vùng Sơn Chà Huế xa bờ (0,39 mg/l). So với QCVN 08 thì hàm lượng Zn trong nước  
ở vùng biển Sơn Chà – Huế nói chung này cao hơn quy định (0,5 mg/l) trừ vùng Sơn Chà Đà  
Huế xa bờ phù hợp với quy định.  
2.2.9. Tổng nitơ, tổng photpho (TN, TP)  
1.2  
1
0.8  
TN  
0.6  
TP  
0.4  
0.2  
0
Sơn Chà Đà Nẵng  
Sơn Chà Huế - xa  
Sơn Chà Huế - gần  
Vùng  
Hình 4. Giá trị TN và TP theo tiểu vùng tại vùng biển Hải Vân – Sơn Chà  
Từ hình 4 cho thấy, hàm lượng TN (0,94 mg/l) và TP (0,04 mg/l)đều ở mức cho phép  
(QCVN 08). TN và TP cao hơn ở vùng Sơn Trà Đà Nẵng (tương ứng1,12 mg/l và 0,05 mg/l) và  
thấp hơn ở vùng Sơn Chà Huế (tương ứng 0,87 mg/l và 0,03 mg/l).  
2.2.10. Chlorophyll-a và Phaeopigment  
Qua kết quả do hàm lượng Chlorophyll-a (Chl) và Phaeopigment (P) cho thấy tỷ lệ trung  
bình chung tương ứng là 1,8 µg/g và 3,4µg/g. Vùng biển Sơn Chà Đà Nẵng có hàm lượng  
Chlorophyll-a và Phaeopigment cao hơn Sơn Chà Huế tương ứng 4,3 và 7,1 µg/g - 1,0 và 2,2  
µg/g.  
Bảng 9. Hàm lượng Chlorophyll-a và Phaeopigment theo mùa vùng biển Hải Vân - Sơn Chà  
Vùng  
Chlorophyll-a (µg/g)  
Phaeopigment (µg/g)  
Sơn Chà Huế (gần)  
Sơn Chà Huế (xa)  
Sơn Chà Đà Nẵng  
Trung bình  
1,2  
0,6  
4,3  
1,8  
2,7  
1,1  
7,1  
3,4  
3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ  
- Vùng biển Hải Vân – Sơn Chà có nhiệt độ nước cao (29,90C) và thay đổi theo mùa. Tuy  
nhiên do thu mẫu hai mùa đều có nắng nên không thể hiện nhiều sự khác biệt ở kết quả.  
- Tổng chất rắn lơ lửng đạt 7 mg/l  
- Độ trong nước trung bình đạt 4.8m và tỷ lệ thuật với độ sâu.  
- Độ mặn và pH cao (33,2‰ – 8.3) và ổn định quanh năm là đặc trưng vùng biển này.  
- Hàm lượng DO, COD và BOD tương ứng 6,96; 6,7; 10,5 mg/l.  
- Hàm lượng TN và TP tương ứng 4,3 và 0,04 mg/l  
- Chlorophyll-a và Phaeopigment trung bình đạt 1,8 µg/g và 3,4µg/g  
- Hàm lượng kim loại nặng hầu hết vượt mức quy định từ vài đến hàng chục lần, cao nhất  
tập trung ở vùng biển Sơn Chà Đà Nẵng và thấp hơn vùng biển ở Huế.  
- Hàm lượng trung bình Cd đạt 0,004 mg/l, phù hợp với QCVN 08  
- Hàm lượng trung bình Cu đạt 0,8 mg/l, cao hơn QCVN 08 đối với Cu gấp 4 lần.  
- Hàm lượng trung bình Pb (0,016 mg/l), phù hợp với QCVN 08, trừ vùng biển Sơn Chà  
Đà Nẵng (0,021 mg/l) cao hơn quy định.  
- Hàm lượng trung bình Zn (0,059 mg/l), cao hơn so với QCVN 08.  
- Biển Hải Vân – Sơn Chà có năng suất sinh học cao, môi trường ổn định, trong sạch về  
mặt hữu cơ, các chỉ số lý hóa đều phù hợp với QCVN 08, trừ hàm lượng các kim loại nặng hầu  
hết đều cao và vượt mức so với quy chuẩn.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Đinh Hải Hà, 2010, Phương pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường, NXB Khoa Học và Kỹ  
Thuật, Hà Nội.  
2. Từ Vọng Nghi, Huỳnh Văn Trung, Trần Từ Hiếu, 1986, Phân tích nước, NXB Khoa Học và  
Kỹ Thuật, Hà Nội.  
3. Phân viện Hải dương học Hải Phòng, 1997, Khảo sát đa dạng sinh học biển và tiềm năng bảo  
tồn đảo Sơn Chà, tỉnh TTHuế, Hải Phòng.  
4. Phân viện Hải dương học Hải Phòng, 2002, Điều tra đa dạng sinh học vùng Sơn Chà - bắc  
Hải Vân, tỉnh TTHuế, Hải Phòng.  
5. Phân viện Hải dương học Hải Phòng, 2004, Điều tra bổ sung và xây dựng luận chứng khoa  
học kỹ thuật thiết lập khu bảo tồn biển Hải Vân - Sơn Chà, Hải Phòng.  
6. Andrew D. Eaton, 1999, Standard Methods fpr the Examination of Water and Wastewater.  
7. F. W. Fifield, 1997, Environmental Anlytical Chemistry, Blackie Academic & Professional.  
8. Pradyot Patnaik, 1997, Handbook Environmental Analysis, Lewwis Publishers.  
EVALUATION OF WATER QUALITY AT THE SEA OF HAI VAN – SON CHA  
Ngo Thi Huong Giang, Truong Van Dan, Ha Nam Thang, Vo Dieu  
Faculty of Fisheries, College of Agriculture and Forestry, Hue University  
SUMMARY  
The sea of Hai Van – Son Cha situates at latitude from 16010’25’’ to 16015’00’’ north, in Thua Thien Hue  
province, next to Da Nang city. It has high biological diversity and productivity with some inshore coral reefs. The  
water quality of the sea is still pure in both organic and inorganic aspect, such as the physical water quality:  
temperature (29,90C), salinity (33.2‰), TSS (7 mg/l) and the chemical water quality: DO (6,96 mg/l), COD (6,7  
+
mg/l), BOD5 (10,5 mg/l), TN (4,3 mg/l), TP (0,04 mg/l), NH4 /NH3 (0,029 mg/l), NO2 (<0,005 mg/l). Except, almost  
kinds of heavy metal are from several times to tens of time as much as that of the rules of Vietnam: Cu (0,8 mg/l), Pb  
(0,016 mg/l), Zn (0,059 mg/l).  
pdf 10 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 11340 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá chất lượng nước vùng biển Hải Vân – Sơn Chà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_chat_luong_nuoc_vung_bien_hai_van_son_cha.pdf