Nghiên cứu và chế tạo thiết bị đo ứng suất đứng trong nền đất yếu

NGHIÊN CỨU VÀ CHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐO ỨNG SUẤT  
ĐỨNG TRONG NỀN ĐẤT YẾU  
VÕ PHÁN*, CHÂU NGỌC ẨN**, NGUYỄN TUẤN PHƢƠNG***  
Studying and manufacturing vertical stress testing equipments in the soft  
ground  
Abstract: To day, the vertical stress testing equipment are manufactured  
with different types and materials. The most equipments are imported and  
high prices. The use of vertical stress testing equipments are imported  
always more difficulties, such as installation, calibration and collection’s  
test results, that must be using the equipments recorded synchronization,  
so the cost is high. In recent years, the current constructions, the  
computation and the stress test in the stage construction are not tested  
verification, that is can lead to the calculation in the stage design and the  
stage construction are not the same, some constructions occur many  
problems of the foundation such as settlement, shear strain, deformation....  
The study and manufacture of equipment test vertical stress in the soft  
ground is essential.  
1.CÁCYÊUCẦUCỦATHIẾTBỊTHÍNGHIỆM*  
Hiện tƣợng ảnh hƣởng lực phân bố của nền  
đắp đƣợc quan sát và nghiên cứu từ mô hình  
2. CHẾ TẠO CÁC THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM  
2.1. Nguyên lý làmviệc của thiết bị đo ứng suất  
Cảm biến là thiết bị đo biến dạng (ε) dƣới  
tỷ lệ lớn thông qua lực kéo căng trong vải và tác dụng của ngoại lực tác dụng. Biến dạng (ε)  
lực cắt của nền đắp. Bên cạnh biến dạng là sự thay đổi về kích thƣớc hình học của vật  
ngang ở chân nền đắp và lực ngang trên cọc liệu nhƣ hình 1.  
đƣợc đo giúp thiết bị đo xác định ứng suất  
phân bố trong nền đắp. Các thiết bị đo ghi lại  
đƣợc những số liệu theo từng thời điểm đo với  
mức độ chính xác cao. Các ứng suất đứng  
trong đất đƣợc đo dựa trên biến dạng của các  
cảm biến (strain gauges).  
ε = ΔL/L  
Độ chặt của lớp cát đắp phải bằng nhau.  
Thiết bị đo ứng suất đƣợc đặt phân bố với nhiều  
vị trí đo khác nhau trong nền cát đắp để thu  
Hình 1. Biến dạng kích thước của vật liệu  
đƣợc kết quả chính xác và đồng nhất về số liệu  
thì các cảm biến phải đƣợc bảo vệ.  
*, **, *** Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM  
Số 268 Lý Thường Kiệt, quận 10,  
TP. Hồ Chí Minh, ĐT: 083 8636822  
ĐT: 0913 867008, Email: [email protected],  
ĐT: 0908 299105, Email:[email protected]  
ĐT: 0919 070096, Email: [email protected]  
*
**  
Hình 2. Hình dạng cảm biến  
***  
10  
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016  
Ứng dụng lý thuyết biến dạng tấm mỏng chịu  
áp lực phân bố nhƣ hình 3.  
Hệ thống sẽ đƣợc cấp nguồn điện không đổi  
VS. Khi cảm biến không bị biến dạng (ΔR=0 và  
Rx= R1 = R2 = R3 =R0) thì VG=0. Khi cảm biến bị  
biến dạng làm thay đổi giá trị RX và giá trị VG  
theo công thức bên dƣới. Đo giá trị điện áp VG ta  
sẽ suy ra đƣợc giá trị biến dạng.  
Rx  
R2  
(1)  
VG (  
)Vs  
R3 Rx R R2  
1
(2)  
VG  
   
VS  
GF   
4
1
1GF   
2   
4VG  
GF(2VG VS )  
(3)  
  
Hình 3. Lực phân bố lên tấm mỏng  
Dƣới tác dụng của áp lực, tấm kim loại  
mỏng biến dạng đàn hồi, làm thay đổi điện trở  
của cảm biến dán dính trên tấm kim loại. Từ  
sự biến đổi điện trở của cảm biến, cƣờng độ  
dòng điện qua cảm biến cũng thay đổi. Bằng  
thiết bị đo, có thể ghi nhận sự biến đổi của  
dòng điện theo từng áp lực tác dụng lên tấm  
mỏng.  
Vật liệu dùng chế tạo cảm biến là vật liệu  
dẫn điện, có quan hệ giữa biến dạng và điện trở  
biểu hiện qua tỷ số giữa biến thiên tƣơng đối  
của điện trở với biến thiên tƣơng đối của chiều  
dài cảm biến gọi là hệ số cảm biến (Gauge  
factor).  
Hình 4. Sơ đồ mắc nối tiếp Strain gauge  
và các điện trở  
Dựa trên nguyên lý làm việc trên các thiết  
bị đo ứng suất đƣợc chế tạo nhƣ sau:  
rl  
R =  
A
Với R: Điện trở (Ω)  
ρ: Điện trở suất (Ωmm)  
l: Chiều dài vật dẫn điện (mm)  
A: Diện tích tiết diện dẫn điện (mm2)  
dR / R  
GF =  
dL / L  
Với GF: Hệ số cảm biến  
dR  
: Độ biến thiên cảm biến  
R : Điện trở (Ω)  
dL  
: Độ biến thiên chiều dài  
L : Chiều dài (mm)  
Nguyên lý của hệ thống đo: Ứng dụng mạch  
cầu Wheatstone.  
Hình 5. Tấm đồng phẳng có đường kính 35mm  
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016  
11  
Hình 9. Thiết bị đo ứng suất được hoàn thành.  
Hình 6. Đường kính ngoài vành khuyên inox 38mm  
Tấm đồng đƣợc lắp vào vành khuyên Inox cố  
định các cảm biến và các biến trở đƣợc kết nối  
với hệ thống đo thông qua dây dẫn đầu ra.  
2.2. Nguyên lý làm việc của thiết bị đo áp  
lực nƣớc lỗ rỗng  
Cũng dựa trên nguyên lý trên thiết bị đo áp  
lực nƣớc lỗ rỗng cũng đƣợc chế tạo. Tuy nhiên  
do điều kiện thiết bị đo áp lực nƣớc lỗ rỗng  
đƣợc đặt trong môi trƣờng nƣớc có nhiều hạt cát  
nhỏ để tránh sự cản trở của các hạt cát chèn vào  
thiết bị làm giảm tính chính xác của kết quả đo.  
Nên thiết bị đo áp lực nƣớc lỗ rỗng đƣợc phủ  
một lớp silicat chống các hạt cát chèn vào bên  
trong nhƣng áp lực nƣớc vẫn tác dụng lực vào  
thiết bị.  
Hình 7. Tấm đồng sau khi gắn cảm biến.  
Hình 10. Thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng được  
Hình 8. Các biến trở được lắp vào tấm đồng.  
phủ lớp Silicat hạn chế sự cản trở của các hạt cát.  
12  
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016  
3. CHUẨN HÓA THIẾT BỊ ĐO ỨNG  
SUẤT VÀ ÁP LỰC NƢỚC LỖ RỖNG  
Chuẩn quá thiết bị bằng cách ghi nhận các số  
liệu thu đƣợc từ thiết bị thu P3 thông qua kết nối  
áp lực của cột nƣớc với Hc = 9000mm.  
Sử dụng máy đo đa kênh kỹ thuật số P3  
(Mỹ) đã đƣợc kiểm định và chuẩn hóa bởi  
Instrumentation Quality Control.  
Cảm biến áp lực dạng điện trở đã đƣợc kiểm  
tra và chuẩn hóa đảm bảo độ chính xác cao.  
Hình 12. Lắp ống đo áp lực nước để chuẩn hóa  
thiết bị đo ứng suất của thiết bị P3.  
Hình 11. Chuẩn hóa thiết bị đo ứng suất của  
thiết bị P3 được kết nối với máy tính  
Hình 13. Kết nối thiết bị đo ứng suất của thiết bị P3  
Bảng 1 kết quả ghi nhận áp lực nƣớc của thiết bị đo P3 của 14  
đầu đo đƣợc ký hiệu từ PS1÷PS14  
Giá tri P3 (µm/m)  
Cột  
Áp  
nướ suất PS PS  
PS PS  
PS1 PS1 PS1 PS1 PS1  
PS3  
0
PS6 PS7 PS8 PS9  
c
nước  
1
2
4
5
0
1
2
3
4
(cm) (N/m2)  
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
11  
24  
34  
0
1
0
0
0
20 1962 19 35 39 28 42 32.7  
40 3924 37 61 71 63 79 60.7  
60 5886 56 85 103 89 111 83.3  
80 7848 75 106 134 115 136 105  
100 9810 93 126 162 136 159 125  
144.  
14  
20  
17  
37  
56  
25  
42  
66  
87  
22  
43  
61  
31  
60  
83  
14  
32  
50  
66  
83  
32 39,7  
50 60,7  
70 81,7  
42 72,7  
76 104  
90 124  
88 102 52,5 89,3 109  
106,  
120 11772 110 146 191 156 180  
3
108 121 60,5  
3
127 103 141 100  
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016  
13  
Giá tri P3 (µm/m)  
PS6 PS7 PS8 PS9  
127.  
Cột  
Áp  
nướ suất PS PS  
PS PS  
PS1 PS1 PS1 PS1 PS1  
PS3  
c
nước  
1
2
4
5
0
1
2
3
4
(cm) (N/m2)  
120,  
3
140 13734 128 166 215 175 200 161  
177.  
7
147  
165  
140  
159,  
7
68  
75,5  
83,5  
90  
141 114 157 116  
162 124 174 133  
175 135 188 150  
188 144 203 166  
200 155 217 182  
212 163 231 197  
225 173 245 213  
237 181 258 228  
249 192 272 242  
134,  
7
160 15696 145 183 238 191 219  
3
193.  
3
177,  
7
148,  
7
180 17658 162 200 260 206 238  
196,  
7
162,  
7
200 19620 179 216 280 222 256 208 184  
222.  
176,  
7
220 21582 195 232 301 237 273  
7
202 214  
220,  
97  
104, 191,  
240 23544 211 247 319 252 290 237  
7
233  
5
3
250, 238,  
111, 203,  
260 25506 228 261 338 267 307  
280 27468 244 274 355 282 323  
300 29430 260 290 373 297 338  
320 31392 275 301 390 310 353  
340 33354 291 317 406 325 369  
360 35316 308 330 421 338 383  
380 37278 324 343 436 351 396  
400 39240 339 356 451 364 410  
420 41202 354 368 465 378 424  
3
264,  
3
7
250  
267,  
7
5
7
217,  
7
255  
119  
277,  
7
231,  
3
274 285 125  
301, 132,  
291,  
3
290  
7
5
245 261 200 286 257  
304, 305,  
139, 257,  
3
316,  
7
7
318  
334,  
7
5
7
273 210 299 272  
322  
149 271 285 222  
282,  
286  
300  
313  
327  
329, 338, 351,  
7
7
7
155  
7
295,  
3
296 234  
342, 354, 368,  
3
7
7
162  
308  
354, 370,  
7
7
384 169 309 319  
14  
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016  
Giá tri P3 (µm/m)  
Cột  
Áp  
nướ suất PS PS  
PS PS  
PS1 PS1 PS1 PS1 PS1  
PS3  
PS6 PS7 PS8 PS9  
c
nước  
1
2
4
5
0
1
2
3
4
(cm) (N/m2)  
366,  
3
399, 177. 321,  
440 43164 370 381 479 392 439  
386  
401,  
7
7
5
7
333,  
7
331  
343  
342  
356  
370  
382  
395  
407  
418  
430  
442  
453  
463  
473  
484  
494  
504  
460 45126 386 394 493 404 452 378  
416 185  
430, 192,  
480 47088 399 406 507 417 465 389 417  
7
5
346 346  
199, 356,  
500 49050 412 417 519 428 477 399 431 445  
408, 444,  
5
7
362  
520 51012 426 428 531 438 488  
540 52974 437 440 544 446 501  
560 54936 451 452 556 455 511  
7
7
459 206 367 371  
417, 457, 472,  
377,  
3
7
7
7
212  
218  
378  
385  
393  
430, 471, 486,  
387,  
7
3
7
483,  
7
7
223, 396,  
580 56898 464 460 567 463 525 436  
445,  
499  
5
229,  
5
7
600 58860 476 475 579 472 539  
3
497 512  
407 401  
455, 509,  
236, 416,  
620 60822 487  
640 62784 499  
660 64746 511  
680 66708 522  
700 68670 534  
720 70632 545  
591 481  
601 491  
613 501  
624 510  
635 519  
645 528  
3
7
525  
5
7
408  
522, 538, 242,  
465  
7
7
5
426 417  
474, 534, 551, 248, 435,  
3
482,  
7
7
7
564,  
7
5
3
444,  
7
425  
435  
441  
547  
255  
491, 558,  
453,  
7
3
7
570,  
7
577 261  
500  
590 267 463 447  
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016  
15  
Giá tri P3 (µm/m)  
PS6 PS7 PS8 PS9  
508, 582,  
Cột  
Áp  
nướ suất PS PS  
PS PS  
PS1 PS1 PS1 PS1 PS1  
PS3  
c
nước  
1
2
4
5
0
1
2
3
4
(cm) (N/m2)  
740 72594 555  
760 74556 565  
780 76518 576  
655 537  
666  
7
517,  
7
7
603 273 472 455  
481,  
514  
522  
531  
596  
279  
3
490,  
3
463  
472  
480  
677  
527 609  
620,  
285  
290, 499,  
800 78480 588  
820 80442 597  
688  
699  
537  
7
5
7
541  
551  
546 632  
509 488  
517,  
643,  
7
840 82404 607  
860 84366 620  
708  
718  
7
526,  
7
496  
504  
510  
560  
570  
655  
533,  
7
880 86328 628  
900 88290 637  
665  
675  
579  
588  
542 517  
Đồ thị 14. Chuẩn hóa các đường ứng suất của thiết bị đo P3 cho các đầu đo PS1÷PS14.  
Bảng 2 bảng so sánh sai số hệ số hồi quy cảm biến áp lực trong 5 lần đo với thiết bị đo P3  
Bảng so sánh sai số hệ số hồi quy cảm biến áp lực trong 5 lần đo với thiết bị đo P3 (%)  
Cảm Biến  
P3_1  
P3_2  
P3_3  
P3_4  
P3_5  
TB  
16  
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016  
Ps1  
Ps2  
0,34%  
1,11%  
1,47%  
0,98%  
0,96%  
0,99%  
0,08%  
0,37%  
0,82%  
0,63%  
0,82%  
0,45%  
0,26%  
0,82%  
0,08%  
0,65%  
0,30%  
0,37%  
0,26%  
0,45%  
0,82%  
0,67%  
1,03%  
0,23%  
0,30%  
0,49%  
1,01%  
1,03%  
0,82%  
0,63%  
0,99%  
0,56%  
1,01%  
0,49%  
1,03%  
0,56%  
0,30%  
0,56%  
1,02%  
0,63%  
0,82%  
0,30%  
1,03%  
0,23%  
0,45%  
0,47%  
0,82%  
0,63%  
0,82%  
0,47%  
0,34%  
0,30%  
0,45%  
1,03%  
0,67%  
0,99%  
0,30%  
0,56%  
0,49%  
1,03%  
0,70%  
0,23%  
0,70%  
0,55%  
0,08%  
0,99%  
0,49%  
0,30%  
0,56%  
0,45%  
0,51%  
0,64%  
0,74%  
0,68%  
0,75%  
0,56%  
0,69%  
0,52%  
0,51%  
0,54%  
0,62%  
0,58%  
0,66%  
0,72%  
Ps3  
Ps4  
Ps5  
Ps6  
Ps7  
Ps8  
Ps9  
Ps10  
Ps11  
Ps12  
Ps13  
Ps14  
Giá trị P3 (µm/m)  
Hình 15. Hồi quy các đường ứng suất từ thiết bị đo P3 trong 5 lần đo.  
+ Thiết kế 16 cọc bê tông cốt thép có B.20  
M.250, tiết diện 250x250mm chiều dài cọc L  
= 14m gồm 02 mô đun mỗi mô đun 7m.  
4. THIẾT BỊ ĐO ỨNG SUẤT ĐỨNG SAU  
KHI CHẾ TẠO ĐƢỢC SỬ DỰNG TRONG  
MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM  
Để rút ra những kết luận chính của đề tài  
+ Vải địa kỹ thuật loại dệt cƣờng độ cao  
nghiên cứu ứng xử của hệ cọc bê tông cốt thép khả năng chịu kéo cao, độ giãn dài tối đa  
kết hợp với vải địa kỹ thuật. Bên cạnh nghiên đạt 10%.  
cứu cơ sở lý thuyết khá cẩn thận và chi tiết,  
thì việc kiểm chứng lý thuyết cũng nhƣ để có đồng nhất kích thƣớc hạt 0,063 ÷ 3,00mm.  
những kết luận chi tiết hơn và rõ ràng hơn thì + Cát đắp gia tải là cát mịn, chiều cao đắp  
+ Cát đắp trên đầu cọc là cát hạt to. Cát  
việc xây dựng mô hình thí nghiệm tỷ lệ thực đạt 4m.  
1: 1 trên vùng đất yếu Đồng bằng sông Cửu  
Long rất cần thiết. Mô hình tỷ lệ thực 1:1  
đƣợc xây dựng tọa lạc tại Quốc lộ 60 trên địa  
bàn xã Tân Thạch huyện Châu Thành tỉnh Bến  
Tre trên nền đất yếu phổ biến ở Đồng bằng  
sông Cửu Long. Mô hình đƣợc xây dựng với  
các loại vật liệu sau:  
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016  
17  
Hình 16. Mặt cắt lắp đặt các thiết bị trong mô  
hình thí nghiệm thực tại hiện trường.  
Hình 18. Mô hình thí nghiệm tại hiện trường  
5. THU THẬP KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM  
5.1. Kết quả thu đƣợc từ mô hình thí  
nghiệm hiện trƣờng  
Mô hình thí nghiệm có 16 cọc, thiết bị đo  
đƣợc lắp tập trung ở 04 cọc giữa. Kết quả mô  
hình thí nghiệm thu đƣợc ở lần đo đầu tiên vừa  
chất tải đạt yêu cầu thiết kế.  
Hình 17. Mặt bằng lắp đặt các thiết bị trong mô  
hình thí nghiệm thực tại hiện trường.  
Hình 19. Lắp thiết bị đo ở 04 cọc giữa.  
18  
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016  
Các đầu đo ứng suất trong mô hình thí  
nghiệm đƣợc đặt tại các vị trí nhằm thu thập các  
giá trị ứng suất tại các điểm để phân tích ảnh  
hƣởng của hiệu ứng vòm trong giải pháp thiết kế  
xử lý nền này. Các thiết bị đƣợc đặt trên tấm đệm  
phẳng nhằm tránh lệch thiết bị trong quá trình thí  
nghiệm. Các thiết bị đo đƣợc lắp nhƣ sau:  
- Ps7 là đầu đo áp lực nƣớc lỗ rỗng đặt tại  
giữa khoảng cách 02 cọc  
- Ps3 là đầu đo áp lực nƣớc lỗ rỗng đặt tại  
giữa tâm 04 cọc  
- Ps9 là đầu đo ứng suất đặt trên đầu cọc  
nhƣng dƣới lớp vải địa kỹ thuật  
- Ps1 là đầu đo ứng suất đặt giữa 02 cọc  
nhƣng trên lớp vải địa kỹ thuật  
- Ps4 là đầu đo ứng suất đặt trên đầu cọc đo  
ứng suất đứng theo phƣơng ngang  
Hình 20. Cao trình lắp thiết bị đo giữa 02 cọc.  
- Ps8 là đầu đo ứng suất đặt cách cọc ¼ khoảng  
cáchcọc nhƣngtrênlớp vảiđịakỹthuật  
- Ps10 là đầu đo ứng suất đặt trên đầu cọc  
nhƣng trên lớp vải địa kỹ thuật  
- Ps14 là đầu đo ứng suất đặt trong lớp cát  
đắp cách đầu cọc 0,4m theo phƣơng đứng  
- Ps11 là đầu đo ứng suất đặt trong lớp cát  
đắp cách đầu cọc 0,8m theo phƣơng đứng  
- Ps6 là đầu đo ứng suất đặt trong lớp cát đắp  
cách đầu cọc 1,2m theo phƣơng đứng  
- Ps2 là đầu đo ứng suất đặt trong lớp cát đắp  
cách đầu cọc 1,6m theo phƣơng đứng.  
5.2. Phân tích kết quả thu đƣợc từ mô  
hình thí nghiệm  
Bảng 3 giá trị ứng suất tại các điểm đo trong suốt thời gian gia tải đạt cấp tải tĩnh P = 15 kN/m2  
Ps1 Ps1 Ps1  
T.gian  
Giờ  
Ps7 Ps3 Ps9 Ps1 Ps4 Ps8  
0
4
1
Ps6 Ps2  
4/29/1 13:32:5  
3 0  
0
0
0
0
0,2  
7
0
0
0
0
0
0
0
4/29/1 13:46:3 0,6 0,6  
3 7  
1,3 1,5  
4
4
8,75  
0,05 0,62 1,18 1,48 0,60  
0,48 1,69 1,89 2,09 0,96  
2
2
4/29/1 13:51:0 0,9 0,3 16,4 0,7  
3 7  
1,4 2,0  
2
5
8
3
6
8
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016  
19  
Ps1 Ps1 Ps1  
T.gian  
4/29/1 13:55:3 1,0 0,4 21,3 1,1  
3 7  
4/29/1 13:59:3 1,1 0,5 25,0 1,3  
3 7  
4/29/1 14:03:3 1,1 0,5 28,3 1,7  
3 7  
4/29/1 14:08:0 1,1 0,5 32,8 2,1  
3 7  
4/29/1 14:12:0 1,1 0,5 35,8 2,6  
3 7  
4/29/1 14:16:3 1,2 0,7 41,1 3,1  
3 7  
4/29/1 14:21:0 1,6 0,8 47,8 3,6  
3 7  
4/29/1 14:25:0 1,6 0,7 52,9 4,2 30,8 11,5  
Giờ  
Ps7 Ps3 Ps9 Ps1 Ps4 Ps8  
0
4
1
Ps6 Ps2  
1,7 2,3  
1
3
0
1
0,94 2,87 2,82 2,80 1,32  
0,54 3,88 3,55 3,32 1,54  
1,59 4,91 4,18 3,63 1,62  
2,09 6,13 5,16 4,36 2,07  
2,48 7,47 6,15 5,10 2,23  
3
7
1,7 2,9  
0
1
4
9
3
5
1,9 3,5  
0
5
8
6
3
6
2,0 4,0  
9
5
7
4
0
9
2,2 4,6  
9
9
6
2
1
5
2,3 4,9  
8
2
6
9
3,02 8,83 7,28 5,96 2,71  
10,8  
5
7
2,4 4,8  
5
5
2
8
3,50  
2
8,89 6,93 3,03  
3
9
2,4 5,3  
3 7  
4/29/1 14:29:3 1,5 0,6 58,1 4,1  
3 7  
4/29/1 14:33:3 1,7 0,8 64,4 4,6  
5
6
1
6
9
3,36  
3,85  
5,12  
5,27  
2
9,25 6,93 2,79  
3
0
12,2 10,1  
2,7 5,6  
6
8
4
6
3
9
7,37 4,32  
7,92 4,49  
9,15 4,58  
9,83 5,04  
2
3
13,4 11,1  
2,7 5,9  
3 7  
4/29/1 14:55:3 1,7  
3 8  
5
0
9
6
6
6
9
6
87,5 5,7  
15,9 13,6  
3,0 6,4  
5
0,6  
7
5
6
4
8
7
4/29/1 14:07:2 1,7 0,5 94,8 5,9  
3 6  
16,8 14,4  
3,0 6,5  
5
5
0
5
1
0
8
6
Ứng suất (kN/m2)  
Thời gian (phút)  
20  
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016  
Hình 21. Đường ứng suất tại các đầu đo.  
2. Việc chuẩn hóa thiết bị đo thông qua kiểm  
chứng thiết bị bằng cách gia tải lên thiết bị và  
ghi nhận số liệu một cách rõ ràng và chính xác  
theo phƣơng pháp tính giải tích.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Jonh Wily and Sons, New York Terzaghi,  
Theoretical Soil Mechanics, 1943 pp. 67-76.  
[2]. Strain gauge Measurement – A tutorial,  
application note 078, pp. 2-4.  
[3]. British Standard, code of practice of  
strengthened/ reinforced soils and other fills,  
chapter 9 BS 8006, 1995 pp. 135-154.  
[4]. B. Le Hello, B. Chevalier, G. Combe, P.  
Villard, Coupling finite elements and discrete  
elements methods, application to reinforced  
embankment by piles and geosynthetics, 2004  
pp. 32-45.  
Ứng suất (kN/m2)  
Hình 22. Đường ứng suất tại đầu đo Ps9 và Ps1.  
Thời gian (phút)  
Qua phân tích đồ thị đƣờng ứng suất cho  
thấy hiện tƣợng tập trung ứng suất đầu cọc khá  
rõ. Tại đầu đo Ps9 = 64,49 kN/m2 trong khi đó  
ứng suất phân bố trên đất nền xung quanh 4 cọc  
tại đầu đo Ps1 = 5,95 kN/m2. Nhƣ vậy hệ số tập  
trung ứng suất trong trƣờng hợp này đạt n =  
64,49/5,95 = 10,83.  
[5]. Ansgar Emersleben and Norbert Meryer,  
The use of geocells in constructions over soft  
soil: Vertical stress and falling weight  
deflectometer measurments, pp. 2  
6. KẾT LUẬN  
1. Kết quả thu đƣợc n = 10,83, cho thấy thiết  
bị hoạt động tốt và có thể sử dụng để phân tích  
số liệu nghiên cứu cho mô hình thí nghiệm.  
Phản biện: GS.TS. LÊ TRỌNG NGHĨA  
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016  
21  
pdf 12 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 8860 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu và chế tạo thiết bị đo ứng suất đứng trong nền đất yếu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_va_che_tao_thiet_bi_do_ung_suat_dung_trong_nen_da.pdf