Nghiên cứu và chế tạo thiết bị đo ứng suất đứng trong nền đất yếu
NGHIÊN CỨU VÀ CHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐO ỨNG SUẤT
ĐỨNG TRONG NỀN ĐẤT YẾU
VÕ PHÁN*, CHÂU NGỌC ẨN**, NGUYỄN TUẤN PHƢƠNG***
Studying and manufacturing vertical stress testing equipments in the soft
ground
Abstract: To day, the vertical stress testing equipment are manufactured
with different types and materials. The most equipments are imported and
high prices. The use of vertical stress testing equipments are imported
always more difficulties, such as installation, calibration and collection’s
test results, that must be using the equipments recorded synchronization,
so the cost is high. In recent years, the current constructions, the
computation and the stress test in the stage construction are not tested
verification, that is can lead to the calculation in the stage design and the
stage construction are not the same, some constructions occur many
problems of the foundation such as settlement, shear strain, deformation....
The study and manufacture of equipment test vertical stress in the soft
ground is essential.
1.CÁCYÊUCẦUCỦATHIẾTBỊTHÍNGHIỆM*
Hiện tƣợng ảnh hƣởng lực phân bố của nền
đắp đƣợc quan sát và nghiên cứu từ mô hình
2. CHẾ TẠO CÁC THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
2.1. Nguyên lý làmviệc của thiết bị đo ứng suất
Cảm biến là thiết bị đo biến dạng (ε) dƣới
tỷ lệ lớn thông qua lực kéo căng trong vải và tác dụng của ngoại lực tác dụng. Biến dạng (ε)
lực cắt của nền đắp. Bên cạnh biến dạng là sự thay đổi về kích thƣớc hình học của vật
ngang ở chân nền đắp và lực ngang trên cọc liệu nhƣ hình 1.
đƣợc đo giúp thiết bị đo xác định ứng suất
phân bố trong nền đắp. Các thiết bị đo ghi lại
đƣợc những số liệu theo từng thời điểm đo với
mức độ chính xác cao. Các ứng suất đứng
trong đất đƣợc đo dựa trên biến dạng của các
cảm biến (strain gauges).
ε = ΔL/L
Độ chặt của lớp cát đắp phải bằng nhau.
Thiết bị đo ứng suất đƣợc đặt phân bố với nhiều
vị trí đo khác nhau trong nền cát đắp để thu
Hình 1. Biến dạng kích thước của vật liệu
đƣợc kết quả chính xác và đồng nhất về số liệu
thì các cảm biến phải đƣợc bảo vệ.
*, **, *** Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM
Số 268 Lý Thường Kiệt, quận 10,
TP. Hồ Chí Minh, ĐT: 083 8636822
ĐT: 0913 867008, Email: [email protected],
ĐT: 0908 299105, Email:[email protected]
ĐT: 0919 070096, Email: [email protected]
*
**
Hình 2. Hình dạng cảm biến
***
10
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016
Ứng dụng lý thuyết biến dạng tấm mỏng chịu
áp lực phân bố nhƣ hình 3.
Hệ thống sẽ đƣợc cấp nguồn điện không đổi
VS. Khi cảm biến không bị biến dạng (ΔR=0 và
Rx= R1 = R2 = R3 =R0) thì VG=0. Khi cảm biến bị
biến dạng làm thay đổi giá trị RX và giá trị VG
theo công thức bên dƣới. Đo giá trị điện áp VG ta
sẽ suy ra đƣợc giá trị biến dạng.
Rx
R2
(1)
VG (
)Vs
R3 Rx R R2
1
(2)
VG
VS
GF
4
1
1GF
2
4VG
GF(2VG VS )
(3)
Hình 3. Lực phân bố lên tấm mỏng
Dƣới tác dụng của áp lực, tấm kim loại
mỏng biến dạng đàn hồi, làm thay đổi điện trở
của cảm biến dán dính trên tấm kim loại. Từ
sự biến đổi điện trở của cảm biến, cƣờng độ
dòng điện qua cảm biến cũng thay đổi. Bằng
thiết bị đo, có thể ghi nhận sự biến đổi của
dòng điện theo từng áp lực tác dụng lên tấm
mỏng.
Vật liệu dùng chế tạo cảm biến là vật liệu
dẫn điện, có quan hệ giữa biến dạng và điện trở
biểu hiện qua tỷ số giữa biến thiên tƣơng đối
của điện trở với biến thiên tƣơng đối của chiều
dài cảm biến gọi là hệ số cảm biến (Gauge
factor).
Hình 4. Sơ đồ mắc nối tiếp Strain gauge
và các điện trở
Dựa trên nguyên lý làm việc trên các thiết
bị đo ứng suất đƣợc chế tạo nhƣ sau:
rl
R =
A
Với R: Điện trở (Ω)
ρ: Điện trở suất (Ωmm)
l: Chiều dài vật dẫn điện (mm)
A: Diện tích tiết diện dẫn điện (mm2)
dR / R
GF =
dL / L
Với GF: Hệ số cảm biến
dR
: Độ biến thiên cảm biến
R : Điện trở (Ω)
dL
: Độ biến thiên chiều dài
L : Chiều dài (mm)
Nguyên lý của hệ thống đo: Ứng dụng mạch
cầu Wheatstone.
Hình 5. Tấm đồng phẳng có đường kính 35mm
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016
11
Hình 9. Thiết bị đo ứng suất được hoàn thành.
Hình 6. Đường kính ngoài vành khuyên inox 38mm
Tấm đồng đƣợc lắp vào vành khuyên Inox cố
định các cảm biến và các biến trở đƣợc kết nối
với hệ thống đo thông qua dây dẫn đầu ra.
2.2. Nguyên lý làm việc của thiết bị đo áp
lực nƣớc lỗ rỗng
Cũng dựa trên nguyên lý trên thiết bị đo áp
lực nƣớc lỗ rỗng cũng đƣợc chế tạo. Tuy nhiên
do điều kiện thiết bị đo áp lực nƣớc lỗ rỗng
đƣợc đặt trong môi trƣờng nƣớc có nhiều hạt cát
nhỏ để tránh sự cản trở của các hạt cát chèn vào
thiết bị làm giảm tính chính xác của kết quả đo.
Nên thiết bị đo áp lực nƣớc lỗ rỗng đƣợc phủ
một lớp silicat chống các hạt cát chèn vào bên
trong nhƣng áp lực nƣớc vẫn tác dụng lực vào
thiết bị.
Hình 7. Tấm đồng sau khi gắn cảm biến.
Hình 10. Thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng được
Hình 8. Các biến trở được lắp vào tấm đồng.
phủ lớp Silicat hạn chế sự cản trở của các hạt cát.
12
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016
3. CHUẨN HÓA THIẾT BỊ ĐO ỨNG
SUẤT VÀ ÁP LỰC NƢỚC LỖ RỖNG
Chuẩn quá thiết bị bằng cách ghi nhận các số
liệu thu đƣợc từ thiết bị thu P3 thông qua kết nối
áp lực của cột nƣớc với Hc = 9000mm.
Sử dụng máy đo đa kênh kỹ thuật số P3
(Mỹ) đã đƣợc kiểm định và chuẩn hóa bởi
Instrumentation Quality Control.
Cảm biến áp lực dạng điện trở đã đƣợc kiểm
tra và chuẩn hóa đảm bảo độ chính xác cao.
Hình 12. Lắp ống đo áp lực nước để chuẩn hóa
thiết bị đo ứng suất của thiết bị P3.
Hình 11. Chuẩn hóa thiết bị đo ứng suất của
thiết bị P3 được kết nối với máy tính
Hình 13. Kết nối thiết bị đo ứng suất của thiết bị P3
Bảng 1 kết quả ghi nhận áp lực nƣớc của thiết bị đo P3 của 14
đầu đo đƣợc ký hiệu từ PS1÷PS14
Giá tri P3 (µm/m)
Cột
Áp
nướ suất PS PS
PS PS
PS1 PS1 PS1 PS1 PS1
PS3
0
PS6 PS7 PS8 PS9
c
nước
1
2
4
5
0
1
2
3
4
(cm) (N/m2)
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
11
24
34
0
1
0
0
0
20 1962 19 35 39 28 42 32.7
40 3924 37 61 71 63 79 60.7
60 5886 56 85 103 89 111 83.3
80 7848 75 106 134 115 136 105
100 9810 93 126 162 136 159 125
144.
14
20
17
37
56
25
42
66
87
22
43
61
31
60
83
14
32
50
66
83
32 39,7
50 60,7
70 81,7
42 72,7
76 104
90 124
88 102 52,5 89,3 109
106,
120 11772 110 146 191 156 180
3
108 121 60,5
3
127 103 141 100
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016
13
Giá tri P3 (µm/m)
PS6 PS7 PS8 PS9
127.
Cột
Áp
nướ suất PS PS
PS PS
PS1 PS1 PS1 PS1 PS1
PS3
c
nước
1
2
4
5
0
1
2
3
4
(cm) (N/m2)
120,
3
140 13734 128 166 215 175 200 161
177.
7
147
165
140
159,
7
68
75,5
83,5
90
141 114 157 116
162 124 174 133
175 135 188 150
188 144 203 166
200 155 217 182
212 163 231 197
225 173 245 213
237 181 258 228
249 192 272 242
134,
7
160 15696 145 183 238 191 219
3
193.
3
177,
7
148,
7
180 17658 162 200 260 206 238
196,
7
162,
7
200 19620 179 216 280 222 256 208 184
222.
176,
7
220 21582 195 232 301 237 273
7
202 214
220,
97
104, 191,
240 23544 211 247 319 252 290 237
7
233
5
3
250, 238,
111, 203,
260 25506 228 261 338 267 307
280 27468 244 274 355 282 323
300 29430 260 290 373 297 338
320 31392 275 301 390 310 353
340 33354 291 317 406 325 369
360 35316 308 330 421 338 383
380 37278 324 343 436 351 396
400 39240 339 356 451 364 410
420 41202 354 368 465 378 424
3
264,
3
7
250
267,
7
5
7
217,
7
255
119
277,
7
231,
3
274 285 125
301, 132,
291,
3
290
7
5
245 261 200 286 257
304, 305,
139, 257,
3
316,
7
7
318
334,
7
5
7
273 210 299 272
322
149 271 285 222
282,
286
300
313
327
329, 338, 351,
7
7
7
155
7
295,
3
296 234
342, 354, 368,
3
7
7
162
308
354, 370,
7
7
384 169 309 319
14
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016
Giá tri P3 (µm/m)
Cột
Áp
nướ suất PS PS
PS PS
PS1 PS1 PS1 PS1 PS1
PS3
PS6 PS7 PS8 PS9
c
nước
1
2
4
5
0
1
2
3
4
(cm) (N/m2)
366,
3
399, 177. 321,
440 43164 370 381 479 392 439
386
401,
7
7
5
7
333,
7
331
343
342
356
370
382
395
407
418
430
442
453
463
473
484
494
504
460 45126 386 394 493 404 452 378
416 185
430, 192,
480 47088 399 406 507 417 465 389 417
7
5
346 346
199, 356,
500 49050 412 417 519 428 477 399 431 445
408, 444,
5
7
362
520 51012 426 428 531 438 488
540 52974 437 440 544 446 501
560 54936 451 452 556 455 511
7
7
459 206 367 371
417, 457, 472,
377,
3
7
7
7
212
218
378
385
393
430, 471, 486,
387,
7
3
7
483,
7
7
223, 396,
580 56898 464 460 567 463 525 436
445,
499
5
229,
5
7
600 58860 476 475 579 472 539
3
497 512
407 401
455, 509,
236, 416,
620 60822 487
640 62784 499
660 64746 511
680 66708 522
700 68670 534
720 70632 545
591 481
601 491
613 501
624 510
635 519
645 528
3
7
525
5
7
408
522, 538, 242,
465
7
7
5
426 417
474, 534, 551, 248, 435,
3
482,
7
7
7
564,
7
5
3
444,
7
425
435
441
547
255
491, 558,
453,
7
3
7
570,
7
577 261
500
590 267 463 447
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016
15
Giá tri P3 (µm/m)
PS6 PS7 PS8 PS9
508, 582,
Cột
Áp
nướ suất PS PS
PS PS
PS1 PS1 PS1 PS1 PS1
PS3
c
nước
1
2
4
5
0
1
2
3
4
(cm) (N/m2)
740 72594 555
760 74556 565
780 76518 576
655 537
666
7
517,
7
7
603 273 472 455
481,
514
522
531
596
279
3
490,
3
463
472
480
677
527 609
620,
285
290, 499,
800 78480 588
820 80442 597
688
699
537
7
5
7
541
551
546 632
509 488
517,
643,
7
840 82404 607
860 84366 620
708
718
7
526,
7
496
504
510
560
570
655
533,
7
880 86328 628
900 88290 637
665
675
579
588
542 517
Đồ thị 14. Chuẩn hóa các đường ứng suất của thiết bị đo P3 cho các đầu đo PS1÷PS14.
Bảng 2 bảng so sánh sai số hệ số hồi quy cảm biến áp lực trong 5 lần đo với thiết bị đo P3
Bảng so sánh sai số hệ số hồi quy cảm biến áp lực trong 5 lần đo với thiết bị đo P3 (%)
Cảm Biến
P3_1
P3_2
P3_3
P3_4
P3_5
TB
16
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016
Ps1
Ps2
0,34%
1,11%
1,47%
0,98%
0,96%
0,99%
0,08%
0,37%
0,82%
0,63%
0,82%
0,45%
0,26%
0,82%
0,08%
0,65%
0,30%
0,37%
0,26%
0,45%
0,82%
0,67%
1,03%
0,23%
0,30%
0,49%
1,01%
1,03%
0,82%
0,63%
0,99%
0,56%
1,01%
0,49%
1,03%
0,56%
0,30%
0,56%
1,02%
0,63%
0,82%
0,30%
1,03%
0,23%
0,45%
0,47%
0,82%
0,63%
0,82%
0,47%
0,34%
0,30%
0,45%
1,03%
0,67%
0,99%
0,30%
0,56%
0,49%
1,03%
0,70%
0,23%
0,70%
0,55%
0,08%
0,99%
0,49%
0,30%
0,56%
0,45%
0,51%
0,64%
0,74%
0,68%
0,75%
0,56%
0,69%
0,52%
0,51%
0,54%
0,62%
0,58%
0,66%
0,72%
Ps3
Ps4
Ps5
Ps6
Ps7
Ps8
Ps9
Ps10
Ps11
Ps12
Ps13
Ps14
Giá trị P3 (µm/m)
Hình 15. Hồi quy các đường ứng suất từ thiết bị đo P3 trong 5 lần đo.
+ Thiết kế 16 cọc bê tông cốt thép có B.20
M.250, tiết diện 250x250mm chiều dài cọc L
= 14m gồm 02 mô đun mỗi mô đun 7m.
4. THIẾT BỊ ĐO ỨNG SUẤT ĐỨNG SAU
KHI CHẾ TẠO ĐƢỢC SỬ DỰNG TRONG
MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM
Để rút ra những kết luận chính của đề tài
+ Vải địa kỹ thuật loại dệt cƣờng độ cao
nghiên cứu ứng xử của hệ cọc bê tông cốt thép khả năng chịu kéo cao, độ giãn dài tối đa
kết hợp với vải địa kỹ thuật. Bên cạnh nghiên đạt 10%.
cứu cơ sở lý thuyết khá cẩn thận và chi tiết,
thì việc kiểm chứng lý thuyết cũng nhƣ để có đồng nhất kích thƣớc hạt 0,063 ÷ 3,00mm.
những kết luận chi tiết hơn và rõ ràng hơn thì + Cát đắp gia tải là cát mịn, chiều cao đắp
+ Cát đắp trên đầu cọc là cát hạt to. Cát
việc xây dựng mô hình thí nghiệm tỷ lệ thực đạt 4m.
1: 1 trên vùng đất yếu Đồng bằng sông Cửu
Long rất cần thiết. Mô hình tỷ lệ thực 1:1
đƣợc xây dựng tọa lạc tại Quốc lộ 60 trên địa
bàn xã Tân Thạch huyện Châu Thành tỉnh Bến
Tre trên nền đất yếu phổ biến ở Đồng bằng
sông Cửu Long. Mô hình đƣợc xây dựng với
các loại vật liệu sau:
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016
17
Hình 16. Mặt cắt lắp đặt các thiết bị trong mô
hình thí nghiệm thực tại hiện trường.
Hình 18. Mô hình thí nghiệm tại hiện trường
5. THU THẬP KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
5.1. Kết quả thu đƣợc từ mô hình thí
nghiệm hiện trƣờng
Mô hình thí nghiệm có 16 cọc, thiết bị đo
đƣợc lắp tập trung ở 04 cọc giữa. Kết quả mô
hình thí nghiệm thu đƣợc ở lần đo đầu tiên vừa
chất tải đạt yêu cầu thiết kế.
Hình 17. Mặt bằng lắp đặt các thiết bị trong mô
hình thí nghiệm thực tại hiện trường.
Hình 19. Lắp thiết bị đo ở 04 cọc giữa.
18
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016
Các đầu đo ứng suất trong mô hình thí
nghiệm đƣợc đặt tại các vị trí nhằm thu thập các
giá trị ứng suất tại các điểm để phân tích ảnh
hƣởng của hiệu ứng vòm trong giải pháp thiết kế
xử lý nền này. Các thiết bị đƣợc đặt trên tấm đệm
phẳng nhằm tránh lệch thiết bị trong quá trình thí
nghiệm. Các thiết bị đo đƣợc lắp nhƣ sau:
- Ps7 là đầu đo áp lực nƣớc lỗ rỗng đặt tại
giữa khoảng cách 02 cọc
- Ps3 là đầu đo áp lực nƣớc lỗ rỗng đặt tại
giữa tâm 04 cọc
- Ps9 là đầu đo ứng suất đặt trên đầu cọc
nhƣng dƣới lớp vải địa kỹ thuật
- Ps1 là đầu đo ứng suất đặt giữa 02 cọc
nhƣng trên lớp vải địa kỹ thuật
- Ps4 là đầu đo ứng suất đặt trên đầu cọc đo
ứng suất đứng theo phƣơng ngang
Hình 20. Cao trình lắp thiết bị đo giữa 02 cọc.
- Ps8 là đầu đo ứng suất đặt cách cọc ¼ khoảng
cáchcọc nhƣngtrênlớp vảiđịakỹthuật
- Ps10 là đầu đo ứng suất đặt trên đầu cọc
nhƣng trên lớp vải địa kỹ thuật
- Ps14 là đầu đo ứng suất đặt trong lớp cát
đắp cách đầu cọc 0,4m theo phƣơng đứng
- Ps11 là đầu đo ứng suất đặt trong lớp cát
đắp cách đầu cọc 0,8m theo phƣơng đứng
- Ps6 là đầu đo ứng suất đặt trong lớp cát đắp
cách đầu cọc 1,2m theo phƣơng đứng
- Ps2 là đầu đo ứng suất đặt trong lớp cát đắp
cách đầu cọc 1,6m theo phƣơng đứng.
5.2. Phân tích kết quả thu đƣợc từ mô
hình thí nghiệm
Bảng 3 giá trị ứng suất tại các điểm đo trong suốt thời gian gia tải đạt cấp tải tĩnh P = 15 kN/m2
Ps1 Ps1 Ps1
T.gian
Giờ
Ps7 Ps3 Ps9 Ps1 Ps4 Ps8
0
4
1
Ps6 Ps2
4/29/1 13:32:5
3 0
0
0
0
0
0,2
7
0
0
0
0
0
0
0
4/29/1 13:46:3 0,6 0,6
3 7
1,3 1,5
4
4
8,75
0,05 0,62 1,18 1,48 0,60
0,48 1,69 1,89 2,09 0,96
2
2
4/29/1 13:51:0 0,9 0,3 16,4 0,7
3 7
1,4 2,0
2
5
8
3
6
8
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016
19
Ps1 Ps1 Ps1
T.gian
4/29/1 13:55:3 1,0 0,4 21,3 1,1
3 7
4/29/1 13:59:3 1,1 0,5 25,0 1,3
3 7
4/29/1 14:03:3 1,1 0,5 28,3 1,7
3 7
4/29/1 14:08:0 1,1 0,5 32,8 2,1
3 7
4/29/1 14:12:0 1,1 0,5 35,8 2,6
3 7
4/29/1 14:16:3 1,2 0,7 41,1 3,1
3 7
4/29/1 14:21:0 1,6 0,8 47,8 3,6
3 7
4/29/1 14:25:0 1,6 0,7 52,9 4,2 30,8 11,5
Giờ
Ps7 Ps3 Ps9 Ps1 Ps4 Ps8
0
4
1
Ps6 Ps2
1,7 2,3
1
3
0
1
0,94 2,87 2,82 2,80 1,32
0,54 3,88 3,55 3,32 1,54
1,59 4,91 4,18 3,63 1,62
2,09 6,13 5,16 4,36 2,07
2,48 7,47 6,15 5,10 2,23
3
7
1,7 2,9
0
1
4
9
3
5
1,9 3,5
0
5
8
6
3
6
2,0 4,0
9
5
7
4
0
9
2,2 4,6
9
9
6
2
1
5
2,3 4,9
8
2
6
9
3,02 8,83 7,28 5,96 2,71
10,8
5
7
2,4 4,8
5
5
2
8
3,50
2
8,89 6,93 3,03
3
9
2,4 5,3
3 7
4/29/1 14:29:3 1,5 0,6 58,1 4,1
3 7
4/29/1 14:33:3 1,7 0,8 64,4 4,6
5
6
1
6
9
3,36
3,85
5,12
5,27
2
9,25 6,93 2,79
3
0
12,2 10,1
2,7 5,6
6
8
4
6
3
9
7,37 4,32
7,92 4,49
9,15 4,58
9,83 5,04
2
3
13,4 11,1
2,7 5,9
3 7
4/29/1 14:55:3 1,7
3 8
5
0
9
6
6
6
9
6
87,5 5,7
15,9 13,6
3,0 6,4
5
0,6
7
5
6
4
8
7
4/29/1 14:07:2 1,7 0,5 94,8 5,9
3 6
16,8 14,4
3,0 6,5
5
5
0
5
1
0
8
6
Ứng suất (kN/m2)
Thời gian (phút)
20
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016
Hình 21. Đường ứng suất tại các đầu đo.
2. Việc chuẩn hóa thiết bị đo thông qua kiểm
chứng thiết bị bằng cách gia tải lên thiết bị và
ghi nhận số liệu một cách rõ ràng và chính xác
theo phƣơng pháp tính giải tích.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Jonh Wily and Sons, New York Terzaghi,
Theoretical Soil Mechanics, 1943 pp. 67-76.
[2]. Strain gauge Measurement – A tutorial,
application note 078, pp. 2-4.
[3]. British Standard, code of practice of
strengthened/ reinforced soils and other fills,
chapter 9 BS 8006, 1995 pp. 135-154.
[4]. B. Le Hello, B. Chevalier, G. Combe, P.
Villard, Coupling finite elements and discrete
elements methods, application to reinforced
embankment by piles and geosynthetics, 2004
pp. 32-45.
Ứng suất (kN/m2)
Hình 22. Đường ứng suất tại đầu đo Ps9 và Ps1.
Thời gian (phút)
Qua phân tích đồ thị đƣờng ứng suất cho
thấy hiện tƣợng tập trung ứng suất đầu cọc khá
rõ. Tại đầu đo Ps9 = 64,49 kN/m2 trong khi đó
ứng suất phân bố trên đất nền xung quanh 4 cọc
tại đầu đo Ps1 = 5,95 kN/m2. Nhƣ vậy hệ số tập
trung ứng suất trong trƣờng hợp này đạt n =
64,49/5,95 = 10,83.
[5]. Ansgar Emersleben and Norbert Meryer,
The use of geocells in constructions over soft
soil: Vertical stress and falling weight
deflectometer measurments, pp. 2
6. KẾT LUẬN
1. Kết quả thu đƣợc n = 10,83, cho thấy thiết
bị hoạt động tốt và có thể sử dụng để phân tích
số liệu nghiên cứu cho mô hình thí nghiệm.
Phản biện: GS.TS. LÊ TRỌNG NGHĨA
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2016
21
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu và chế tạo thiết bị đo ứng suất đứng trong nền đất yếu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_va_che_tao_thiet_bi_do_ung_suat_dung_trong_nen_da.pdf

