Hiện trạng môi trường nước trên các sông tỉnh Thanh Hóa
T
Ạ
P CHÍ KHOA H
Ọ
C
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - S
Ố
41.2018
HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC TRÊN CÁC SÔNG
TỈNH THANH HÓA
Thiều Thị Thùy1, Hồ Thị Hoàng Mai2
TÓM T
ẮT
Thanh Hóa có tài nguyên nước mặt dồi dào nhưng trong những năm gần đây, do sự
phát triển nhanh chóng của dân số và kinh tế, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh đang được
khai thác quá mức, phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt. Môi trường nước trên cá
c
con sông tỉnh Thanh Hóa đã báo hiệu nhiều biến đổi theo hướng tiêu cực. Chất lượng nguồn
-
nước đang bị ô nhiễm chủ yếu bởi các chất cặn lơ lửng, các chất hữu cơ, NO2 , amoni và dầu
mỡ. Ngoài ra, nguồn nước tại vùng cửa sông ven biển cũng đang bị nhiễm mặn, gây khó
khăn cho việc cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
T
ừ
khóa: Ngu
ồn
nước, ô nhiễm, sông ngòi, Thanh Hóa.
1. ĐẶT V
Thanh Hóa là c
nh có m t h th
ới đƣờng b biển dài 102km, nên tài nguyên nƣớc c
ặt và nƣớc mƣa. Hiện nay, do tốc độ phát tri n công nghi
c trong s ng tài nguyên nƣớc của ngƣời dân đã làm cho tài nguyên nƣớc c
đang đứng trƣớc nguy cơ suy giảm nghiêm tr
ng v chất lƣợng. Đánh giá tài nguyên nƣớ
ph c v ục đích phát triển b n v ng là việc làm có ý nghĩa thiết thực, là cơ sở quan tr
vi c qu n lý tài nguyên nƣớc và phòng tránh những tác động tiêu c
nguồn nƣớc. Nghiên cứu “Hi n trạng môi trường nước trên các sông t
quan tr ng ph c v vi c quản lý và khai thác tài nguyên nƣớc trên địa bàn t
Ấ
N
ĐỀ
u n
ng sông l
ầ
ố
ố
i giữa Đồng b
ằ
ng B
ắ
c B
ộ
ệ
v
ớ
i Duyên h
thống sông Mã, phía Đông lại giáp bi
a t nh phong phú c
p m nh m , cùng v
ả
i NamTrung Bộ. Trên đị
a
bàn t
v
m
ỉ
ộ
ệ
ớ
n th ba cả nƣớc là h
ứ
ể
n
ờ
ủ
ỉ
ả
v
ề nƣớc ngầm, nƣớ
i vi c thi u ý
a Thanh Hóa
c
ể
ệ
ạ
ẽ
ớ
ệ
ế
th
ứ
ử
d
ụ
ủ
ọ
ề
c
ụ
ệ
ụ
ả
m
ề
ữ
ọng cho
ực do khai thác quá mức
ệ
ỉ
nh Thanh Hóa” là cơ sở
ọ
ụ
ụ
ệ
ỉ
nh Thanh Hóa.
2. N
2.1. N
Đánh giá đặc điểm và th
Thanh Hóa; Tìm hi u và chỉ ra các nguyên nhân cơ bả
lƣợng nguồn nƣớc m
t trên các sông; Từ đó, đề xu t các gi
ụng tài nguyên nƣớc m
lý, s các sông Thanh Hóa.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứ
Phương pháp thu thập, phân tích và x
Đây là phƣơng pháp chính trong quá trình nghiên cứu. Các tài li
Ộ
I DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NHIÊN C
ỨU
ội dung nghiên c
ứu
ực tr
ạ
ng tài nguyên, môi trƣờng nƣớc trên các sông t
ảnh hƣởng đến trữ lƣợng, ch
i pháp và ki n ngh trong qu
ỉnh
ất
ể
ặ
n
ấ
ả
ế
ị
ả
n
ử
d
ặ
t
ở
u
ử
lý số liệu
ệ
u thu thập đƣợc đề
u
1 Giảng viên khoa Khoa học Xã hội, Trường Đại học Hồng Đức
2 Chuyên viên phòng Kế hoạch Tài chính, Trường Đại học Hồng Đức
125
T
Ạ
P CHÍ KHOA H
Ọ
C
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - S
Ố
41.2018
đƣợc phân lo
nh ng k t lu
Phương pháp bản đồ - GIS
li u thu thập đƣợc và k
t số lưu vực sông t nh Thanh Hóa đƣợc thành l
trƣờng nƣớc trên các sông c a Thanh Hóa.
Phương pháp thực đị
Đây là phƣơng pháp quan trọng đem lại cái nhìn th
i dung nghiên c u và cách ti p cận để nghiên c u.
Phương pháp đánh giá
Phƣơng pháp này đƣợc áp d
nh Thanh Hóa v i các ch tiêu chung c
năng và hiện trạng môi trƣờng nƣớc trên các sông c
ạ
i theo t
ừ
ng m
ụ
c và n
ộ
i dung c
ụ
ệ ậ
thể để vi c phân tích thu n lợi hơn, rút ra
ữ
ế
ậ
n c n thiết làm cơ sở cho nh
ầ
ữ
ng nhận định trong bài báo.
T
ừ
s
ố
ệ
ế
t qu
ả
phân tích mẫu nƣớc, bản đồ Chất lượng nướ
c
m
ộ
ỉ
ậ
p, ph n ánh tr c quan v hi n tr ng môi
ả
ự
ề
ệ
ạ
ủ
a
ực tế và những phát hiện mới về
n
ộ
ứ
ế
ứ
ụ
ng khi so sánh hi
a qu c gia, từ đó có những đánh giá về ti
a Thanh Hóa.
ệ
n trạng tài nguyên nƣớc sông ngòi
c
ủ
a t
ỉ
ớ
ỉ
ủ
ố
ề
m
ủ
2.3. K t qu nghiên c u và bàn lu
ế
ả
ứ
ận
2.3.1. Đặc điểm mạng lưới sông ngòi t
ỉ
nh Thanh Hóa
Hình 1. Sơ đồ mạng lƣới sông ngòi Thanh Hóa
(Nguồn: Sở Tài nguyên & Môi trường Thanh Hóa
Thanh Hoá có mạng lƣới sông khá dày, t
ừ
ớ
B
i t
ắ
ổ
c vào Nam có 4 h
ệ
th
ố
ng sông chính là
ng diện tích lƣu
sông Mã, sông Ho t, sông Yên và sông B ng v
ạ
ạ
ng chi u dài 881km, tổ
ề
v
ực là 39.756 km2. Hệ thống sông rất đa dạng về quy mô lƣu vực, phức tạp về hình thái.
T
ổng lƣợng nƣớc trong toàn t
trong năm. Mùa lũ bắt đầu t tháng VI, k
ch y c a cả năm.
ỉ
nh kho
ả
ng 18 t
ỷ
m3/năm và phân phối không đề
m 75 - 80% lƣợng dòng
u
ừ
ế
t thúc vào tháng X, chiế
ả
ủ
126
T
Ạ
P CHÍ KHOA H
Ọ
C
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - S
Ố
41.2018
B
ảng 1. Đặc trƣng hình thái sông ngòi tỉnh Thanh Hóa
Độ dốc
bqlv
(%o)
Chiều
rộng bq
km/km2
Mật độ Hệ số Hệ số Hệ số
lƣới sông không hình uốn
km/km2 đối xứng dạng lv khúc
F
Flv
Lsông Độ cao
Lƣu vực
(km2) (%)
(km) bq (m)
Sông Bƣởi 1.790 6,30 130 217
S.Cầu Chày 551 1,94 87,5 114
16,1
8,0
12,2
5,4
0,59
0,47
0,16
0,01
0,14 1,53
0,12 1,62
7.580
3.010
28.400
17.600
325
160
Sông Chu
26,7
790
29,8
68,8
18,3
17,6
0,98
0,66
0,014 0,12 1,58
0,32 0,17 1,79
Sông Mã
100 512 762
(Nguồn: Sở Tài nguyên & Môi trường Thanh Hóa)
(Cột F, L được ghi dưới dạng phân số, tử số chỉ toàn bộ lưu vực, mẫu số chỉ phần ở Việt Nam)
V
ề
tiềm năng nước sông: Để đánh giá tiềm năng nƣớc sông c
ụng tiêu chí phân theo đơn vị di
n tích t nhiên thông qua giá tr
Nhìn chung các con sông c a Thanh Hóa đều có modul dòng ch y trung bình nhiều năm ở
ức độ đủ nƣớc (B ng 2 và 3).
Bảng 2. Phân cấp tài nguyên nƣớc mặt ở Việt Nam
ủ
a Thanh Hóa, tác gi
ả
s
ử
d
ệ
ự
ị
modul c a dòng ch y.
ủ
ả
ủ
ả
m
ả
Bảng 3. Modul dòng chảy trung bình
nhiều năm một số sông ở Thanh Hóa
TT Modul dòng chảy
Mức đánh giá
Hiếm nƣớc
Thiếu nƣớc
Đủ nƣớc
1
2
3
4
5
< 10 l/s.km2
10 - 20 l/s.km2
20 - 40 l/s.km2
40 - 60 l/s.km2 Tƣơng đối giàu nƣớc
> 60 l/s.km2
Giàu nƣớc
Sông
Modul
Mức đánh giá
(l/s.km2)
Sông Mã
Sông Chu
Sông Bƣởi
25,3
19,5
29,1
Đủ nƣớc
Thiếu nƣớc
Đủ nƣớc
(Nguồn: Trung tâm. Khí tượng – Thủy văn Trung ương)
2.3.2. Hi
Để xác định đƣợc hi
ng Quy chu n k thu
ng 4. Vị trí các điểm l
Vị trí lấy mẫu nƣớc
ông Mã tại huyện Mƣờng Lát
ệ
n trạng môi trường nước trên các sông t
n tr ng và di n bi n chất lƣợng nƣớc sông
t Vi t Nam v chất lƣợng nƣớc m t (QCVN 08: 2008/BTNMT).
y mẫu nƣớc t i Thanh Hóa ph c v nghiên c
STT Vị trí lấy mẫu nƣớc
Số 7 Sông Hoạt tại huyện Hà Trung
ỉnh Thanh Hóa
ệ
ậ
ạ
ệ
ễ
ề
ế
ở
Thanh Hoá, tác gi
ả
áp d
ụ
ẩ
ỹ
ặ
Bả
ấ
ạ
ụ
ụ
ứu
STT
Số 1
S
Số 2 Sông Mã tại âu Bến Ngự, TP.Thanh Hóa Số 8 Sông Hoạt tại Tứ Thôn, Hà Trung
Số 3 Sông Chu tại huyện Thƣờng Xuân
Số 9 Sông Cầu Chày tại Ngọc Lặc
Số 4 Cửa sông Chu nhập lƣu với sông Mã tại
Thiệu Hóa
Sông Cầu Chày trƣớc khi đổ vào
sông Mã
Số 10
Số 5 Sông Bƣởi tại Thạnh Quảng, Thanh Hóa Số 11 Sông Bạng trƣớc khi đổ ra biển
Số 6 Sông Bƣởi trƣớc khi đổ vào sông Mã tại Vĩnh Lộc
127
T
Ạ
P CHÍ KHOA H
Ọ
C
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - S
Ố
41.2018
Sông Mã
ại điểm l
t Nam, chất lƣợng nƣớc tại đây theo kết quả phân tích có hàm lƣợng cặn lơ lửng cao,
ặn lơ lửng t i tầng nƣớc mặt có hàm lƣợng TSS vƣợt tiêu chuẩn nƣớc m t lo i B. Hàm
lƣợng DO thấp hơn so với tiêu chu
n lo i A1 nhƣng nằm trong tiêu chu n lo i A2. Hàm
lƣợng m t s ch
tiêu gây ô nhiễm chất lƣợng nƣớc nhƣ: COD, BOD, NO2- đều nằm trong
tiêu chu n lo i A1. Theo k t qu này, chất lƣợng nƣớc sông Mã tại Mƣờng Lát không đủ
tiêu chu n c p cho sinh ho t (QCVN:02:2009/BYT), n u dùng nguồn nƣớc tại đây cấp cho
sinh ho t thì ph i xử lý hàm lƣợng TSS và vi sinh trƣớc khi c
t tại đây hoàn toàn đủ tiêu chu n c p cho nông nghi p và nuôi tr
2 trên sông Mã - ây là v trí l y m u cu i cùng trên sông Mã t
Thanh Hóa trƣớc khi sông Mã đổ ra bi n. Chất lƣợng nguồn nƣớc m
n lo i A1, nhƣng nằm trong
nƣớc nhƣ các chất hữu cơ, cặn lơ
i A1, nhƣng nằm trong tiêu chuẩn nƣớc m
n Ngự không đủ tiêu chu n dùng làm ngu n c
u dùng nguồn nƣớc này c p cho sinh ho t thì ph i xử lý hàm lƣợng ch
ữu cơ, vi sinh và chất rắn lơ lửng. Nguồn nƣớc m
t tại đây đủ tiêu chu n dùng làm ngu
nƣớc c p cho nông nghi p và nuôi tr ng th y s n.
Sông Chu
ại điểm s
y sang, chất lƣợng nguồn nƣớc m
các ch tiêu gây ô nhiễm đều n m trong tiêu chu
ửng hơi cao, hàm lƣợng DO l vƣợt tiêu chu
i thấp, đề
nhiễm nƣớc nhƣ hàm lƣợng các ch t hữu cơ, vi sinh,... đều n
Chất lƣợng nguồn nƣớc m t tại đây có thể dùng làm nguồn nƣớc c
nuôi tr ng th y s n. N u dùng nguồn nƣớc tại đây cấp cho sinh ho
lƣợng cặn lơ lửng và vi sinh trƣớc khi c p.
ại điểm s 4 trên sông Chu t i Thi
hàm lƣợng các ch
tiêu gây ô nhi m cao. Nguồn nƣớc tại đây đã bị ô nhi
nƣớc chỉ đủ tiêu chu n c p cho nông nghiệp, không đủ tiêu chu n c p cho sinh ho
Sông Bưở
m s 5 trên sông Bƣởi t
ng TSS rất cao, vƣợt tiêu chu n chất lƣợng nƣớc lo
hàm lƣợng chất hữu cơ và NO2- cao. Chất lƣợng nƣớc sông tại đây đủ tiêu chuẩn cấp cho
nông nghiệp, không đủ tiêu chu n c p cho sinh hoạt, ăn uống do hàm lƣợng cặn lơ lửng,
T
ấ
y m
ẫ
u s
ố
1
(Mƣờng Lát) - đây là điểm đầu củ ừ ả
a Sông Mã t Lào ch y vào
Vi
ệ
c
ạ
ặ
ạ
ẩ
ạ
ẩ
ạ
ộ
ố
ỉ
ẩ
ạ
ế
ả
ẩ
ấ
ạ
ế
ạ
ả
ấ
p. Tuy nhiên, nguồn nƣớ
c
m
ặ
ẩ
ấ
ệ
ồ
ng th y s n.
ủ
ả
T
ại điểm s
ố
đ
ị
ấ
ẫ
ố
ạ
i âu B
ế
n
Ngự
thành ph
ố
ể
ặ
t tạ
i
đây theo kết quả phân tích có hàm lƣợng DO vƣợt tiêu chu
tiêu chu n lo i A2. Hàm lƣợng các y u t gây ô nhi
ng, NO2 đều cao hơn so với tiêu chu n lo
i B1. Nguồn nƣớc sông Mã t i âu B
cho sinh ho t, n
ẩ
ạ
ẩ
ạ
ế
ố
ễ
m
-
l
lo
ử
ạ
ẩ
ế
ạ
ặt
ấp
ạ
ẩ
ả
ồ
ạ
ế
ấ
ạ
ấ
t
h
ặ
ẩ
ồ
n
ấ
ệ
ồ
ủ
ả
T
ố
3 - đây là nơi đầu ngu
t tại đây theo kết quả phân tích tƣơng đối t
n cho phép. Tuy nhiên, hàm lƣợng cặn lơ
n lo i B1. Các ch tiêu gây ô
m trong tiêu chu n lo i A.
p cho nông nghi p,
t thì ph i x lý hàm
ồ
n sông Chu t
ạ
i huyện Thƣờng Xuân, t
ừ
ố
phía Lào
ch
ả
ặ
t, h u h
ầ
ết
ỉ
ằ
ẩ
l
ạ
u
ẩ
ạ
ỉ
ấ
ằ
ẩ
ạ
ặ
ấ
ệ
ồ
ủ
ả
ế
ạ
ả
ử
ấ
T
ố
ỉ
ạ
ệ
u Hóa, k
ết qu
ả
phân tích mẫu nƣớc cho th
m, chất lƣợng
t.
ấy
ễ
ễ
ẩ
ấ
ẩ
ấ
ạ
i
i
Đ ể
ố
ạ
i Th
ạ
nh Qu
ả
ng, nguồn nƣớc m
ặ
t
có hàm lƣợng cặn lơ
p,
l
ử
ẩ
ại B1. Hàm lƣợng oxi hoà tan thấ
ẩ
ấ
-
ch
ấ
t hữu cơ, NO2 cao.
ại điểm số 6 trên sông Bƣở
lƣợng DO th
p, hàm lƣợng ch t hữu cơ, NO2 và vi sinh cao vƣợt tiêu chuẩn nƣớc m
A1. Chất lƣợng nguồn nƣớc sông Bƣởi trƣớc khi đổ ra sông Mã theo đó chỉ đủ tiêu chu
p cho nông nghi p và nuôi tr ng th y sản, không đủ tiêu chu n c p cho sinh ho t.
T
i
ở Vĩnh Lộc, k
ế
t quả phân tích nƣớc sông cho th
ấ
y hàm
-
ấ
ấ
ặ
t lo i
ạ
ẩ
n
c
ấ
ệ
ồ
ủ
ẩ
ấ
ạ
129
T
Ạ
P CHÍ KHOA H
Ọ
C
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - S
Ố
41.2018
Sông Hoạt
Sông Ho t là m
điểm s 7 thông qua k
DO th p. Hàm lƣợng TSS và DO vƣợt tiêu chu
vƣợt tiêu chu n chất lƣợng nƣớc m t lo i A1. K
đây chỉ đủ tiêu chu
n c p cho nông nghi p và nuôi tr
dùng làm ngu n c p cho sinh ho t.
ại điểm s 8 - đây là điểm l
y qua hai xã Nga Thái, Nga Thủy và đổ ra bi
tiêu gây ô nhi m nguồn nƣớc đều vƣợt tiêu chu
A2. Hàm lƣợng cặn lơ lửng TSS rất cao nhƣng hàm lƣợng DO l
ạ
ộ
ế
t phụ lƣu quan trọng c
t qu phân tích cho thấy hàm lƣợng cặn lơ lửng, ch
n loại B1; hàm lƣợng COD và BOD đề
t qu này cho th y nguồn nƣớc m t t
ng th y sản, không đủ tiêu chu
ủ
a sông Lèn, chất lƣợng nƣớc sông Ho
ạ ạ
t t i
ố
ấ
ả
ất hữu cơ cao,
ẩ
u
ẩ
ặ
ạ
ế
ả
ấ
ặ
ại
ẩ
ấ
ệ
ồ
ủ
ẩ
n
ồ
ấ
ố
ạ
T
ấ
y m
ẫ
u cu
ố
i cùng trên sông Ho
n. K t qu phân tích cho th
n chất lƣợng nƣớc m
i th p, đều vƣợt tiêu
t hữu cơ COD, BOD , NO2 cao. Do vậy, nƣớc m t trên sông
Thôn chỉ đủ tiêu chu n cấp cho tƣới và nuôi tr ng th y sản, không đủ tiêu
p cho sinh ho t.
Sông C u Chày (điểm s
t qu cho th y chất lƣợng nƣớc không t
vƣợt tiêu chu n chất lƣợng lo i B1. Hàm lƣợng TSS, NO2 , ch
vƣợt tiêu chu
i B1, hàm lƣợng DO th n B1. Chất lƣợng nƣớc sông C
i theo k t quả này không đủ tiêu chu n c
n c p cho giao thông th
đƣơng khác với yêu cầu nƣớc chất lƣợng th p.
ạ
t phía hạ du trƣớc khi
y tại đây
t lo
sông ch
ả
ể
ế
ả
ẩ
ấ
h
ầ
u h
ế
t các ch
ỉ
ễ
ặ
ại
ạ
ấ
-
chu
ẩ
n lo
t t i T
n c
ạ
i B1; hàm các ch
ứ
ấ
ặ
Ho
ạ
ạ
ẩ
ồ
ủ
chu
ẩ
ấ
ạ
ầ
ả
ẩ
ố
9 trên sông C
ầ
u Chày t
t, h
ạ
ầ
i Ng
ọ ặ
c L c)
K
ế
ấ
ố
u h t các ch
ế
ỉ
tiêu gây ô nhiễm đề
t hữu cơ BOD đều vƣợt tiêu
u Chày
p và nuôi
c các mục đích tƣơng
u
-
ạ
ấ
chu
ẩ
n lo
ạ
ấ
p
ẩ
ầ
t
ạ
i V
ự
c L
ồ
ế
ẩ
ấp cho sinh ho
ạ
t, nông nghiệ
tr
ồ
ng th
ủ
y sản nhƣng đủ tiêu chu
ẩ
ấ
ủ
y ho
ặ
ấ
Hình 2. Bản đồ chất lƣợng nƣớc một số lƣu vực sông năm 2017 tỉnh Thanh Hóa
(Nguồn : Biên tập từ số liệu của Sở Tài nguyên & Môi trường Thanh Hóa)
130
T
Ạ
P CHÍ KHOA H
Ọ
C
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - S
Ố
41.2018
Sông C
hàm lƣợng cặn lơ lửng, ch
lƣợng cặn lơ lửng TSS = 72mg/l, BOD = 5.1mg/l, DO = 4.63mg/l. T
BOD= 5.5mg/l, DO = 4.57mg/l. Theo k t qu phân tích, chất lƣợng nƣớc sông tại đây đủ
tiêu chu n c p cho nông nghi p và nuôi tr ng th y sản, không đủ tiêu chu n c p cho sinh
ho t. N u dùng nguồn nƣớc m t tại đây cấp cho sinh ho t thì ph i xử lý hàm lƣợng ch
ữu cơ, cặn lơ lửng và vi sinh trƣớc.
Sông B ng
Nƣớc sông B
t qu phân tích có t
p. Tại đây tổng ch
6,5mg/l, BOD5 = 2,347mg/l, hàm lƣợng d
MPN/100ml. Theo đó, chất lƣợng nƣớc sông tại đây tƣơng đối tốt, đủ tiêu chu
nông nghi p và nuôi tr ng th y s n. N u dùng nguồn nƣớc m t tại đây cấp cho sinh ho
ph i xử lý hàm lƣợng ch t hữu cơ, cặn lơ lửng và vi sinh trƣớc khi c p.
ầ
u Chày tại điểm s
ố
10 trƣớc khi đổ ra sông Mã, theo k
ế
t qu
ả
phân tích có
ấ
t hữu cơ cao, hàm lƣợng oxi hoà tan th
ấ
p. T
ạ
i t
ầ
ng m t hàm
ặ
ại tầng đáy SS = 79mg/l,
ế
ả
ẩ
ấ
ệ
ồ
ủ
ẩ
ấ
ạ
ế
ặ
ạ
ả
ất
h
ạ
ạ
ng tại điểm s
ố
11 trƣớc khi đổ ra Bi
t r n hòa tan, d u mỡ động th
t r
ể
n (t
ạ
i v
ị
trí xã H
ả
i Bình - T
t, BOD5 cao, hàm lƣợng
t rắn lơ lửng TSS =
t = 1,3mg/l, Coliform = 2.300
n c p cho
t thì
ĩnh Gia)
theo k
ế
ả
ổ
ng ch
ấ
ắ
ắ
ầ
ự ậ
c v
oxi hoà tan th
ấ
ấ
n hòa tan TDS = 3293mg/l, t
ổng chấ
ầ
u m , th c v
ỡ
ự
ậ
ẩ
ấ
ệ
ồ
ủ
ả
ế
ặ
ạ
ả
ấ
ấ
2.3.3. M t s gi i pháp nh m khai thác, s ng hợp lý tài nguyên nước trên các sông
Hiện đại hóa các trang thi t b nh m ki m soát, x lý ô nhi m tại các khu dân cƣ,
khu công nghi p. Áp d ng các công ngh i, tiên ti n khi xây d ng và c i t o các công
trình cung cấp nƣớc. Xây d ng m i và quy ho ch t ng th th ng th y nông theo các lƣu
c sông và lãnh th m t ng h p các nhân tố môi trƣờng nh m phát tri n tài nguyên
n kinh t , xã h i lâu b n.
ng quan tr
nƣớc m , nƣớc ngầm để đánh giá và theo kịp di
n lý vi c phân phối nƣớc, có bi n pháp x lý k p th i nh
ộ
ố
ả
ằ
ử
dụ
ế
ị
ằ
ể
ử
ễ
ệ
ụ
ệ
m
ớ
ế
ự
ả
ạ
ự
ớ
ạ
ổ
ể
h
ệ
ố
ủ
vự
ổ
gồ
ổ
ợ
ằ
ể
nƣớc ph
ụ
c v
ụ
phát tri
ng m
ể
ế
ắ
ộ
ề
Xây d
ự
ạ
c
ặ
t
ễ
n bi
ế
ả
n
o
c
v
ủ
a
tài nguyên nƣớc, qu
ệ tài nguyên nƣớc.
o vệ môi trƣờng các nguồn nƣớc bằng cách ngăn chặn, x
nhiễm. Đối với nƣớc th i sinh ho t và công nghi p ph i xử lý trƣớc khi x
ng phân bón và thu c b o v th c v t phải có quy định, x lý và giám sát ch
ủa các cơ quan nhà nƣớc. Các cơ quan quản lý nhà nƣớc ph
i có k ho ch qu
n. C n quy hoạch các sông trên địa bàn tỉnh, xác định các
i công nghi p, sinh hoạt và nƣớc th i t các hoạt động s n xu
p phải đƣợc tách riêng để có bi n pháp x lý, không hòa nhập nƣớc t các sông
ội đồng chƣa đạt TCVN vào các sông lớn đổ ra biển. Tăng cƣờng vi c giám sát, c p phép
nƣớc x
th i vào nguồn nƣớc t i các sông ti p nh n, ch cho phép hòa nh p t các sông
ti p nhận đạt TCVN vào các sông l n.
Hƣớng d n yêu c u doanh nghiệp và ngƣời dân có hoạt động khai thác , s
nguyên nƣớc ph
c v cho s n xu t, kinh doanh, sinh ho t, xả nƣớc th i vào nguồn nƣớc,
hành ngh khoan giếng nƣớc trên địa bàn t nh ph i có gi y phép (trừ trƣờng h p khai thác,
ng trong phạm vi gia đình không phải xin phép theo quy định Luật tài nguyên nƣớc).
ả
ệ
ệ
ử
ị
ờ
ằm b
B
ả
ử
lý các ngu
ồ
n gây ô
ả
ạ
ệ
ệ
ả
ả
vào sông. Vi
ệc
s
ử
d
ụ
ố
ả
ự
ậ
ử
ặt ch
ẽ
c
ả
ế
ạ
ả ặ
n lý ch t
chẽ các lƣu vực sông đổ ra bi
sông ti p nhận nƣớc th
nông nghi
ể
ầ
ệ
ế
ả
ả
ừ
ả
ấ
t
ệ
ệ
ử
ừ
n
ệ
ấ
ả
ả
ạ
ế
ậ
ỉ
ậ
ừ
ế
ớ
ẫ
ầ
ử
dụng tài
ụ
ụ
ả
ấ
ạ
ấ
ả
ề
ỉ
ả
ợ
s
ử
dụ
Th
ự
c hi
ệ
n các biện pháp đảm b
ả
o an ninh, phòng ng
ừ
a, kh
ắ
c ph
ụ
c s
ự
c
ố
trong quá
trình khai thác tài nguyên nƣớc.
131
T
Ạ
P CHÍ KHOA H
Ọ
C
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - S
Ố
41.2018
Chỉ đạo các đơn vị kinh doanh nƣớc sạch và các đơn vị thu nh
p trung hoàn thi n hồ sơ khai thác, sử
ụng tài nguyên nƣớc, x
theo đúng quy định c a pháp lu t. Ki m tra ch t ch việc đào, xây dựng các h
động v t ch t khi có dịch, đáy và thành bên các hố ph i là v t li u không ho
i có biện pháp ngăn chặn ô nhi m các nguồn nƣớc.
ng lu t l và chính sách, chế độ qu n lý và s
c, tiêu chuẩn dùng nƣớc và tiêu nƣớc phù h
Tăng cƣờng công tác giáo d
c, tuyên truy n sâu rộng các văn bản quy ph
t về tài nguyên nƣớc cho các cấp, các ngành, các đối tƣợng khai thác tài nguyên nƣớ
để nâng cao nh
n th c cộng đồng v o vệ tài nguyên nƣớc, xã h i hóa công tác b o v
ngu
tài nguyên nƣớc.
Tăng cƣờng công tác ki
lý về môi trƣờng tới các cơ sở. X
ậ
ả
n, xử lý nƣớc thải đô
th i vào nguồn nƣớ
chôn xác
c ít thấm
th
ị
t
ậ
ệ
ủ
d
ả
c
ậ
ể
ặ
ẽ
ố
ặ
ậ
ế
ả
ự
ả
ậ
ệ
nƣớc, và ph
ễ
Xây d
ậ
ệ
ả
ử
dụ
ng tài nguyên nƣớc. Xây
d
ự
ng các chỉ tiêu, định m
ứ
ợp.
ụ
ề
ạ
m pháp
lu
ậ
c
ậ
ứ
ề
b
ả
ộ
ả
ệ
ồ
n
ể
m tra, giám sát ch
ặ
t chẽ và thƣờng xuyên c
ủa cán b
ộ
qu
ả
n
ử
lý nghiêm những cơ sở gây ô nhi
ễm
tài nguyên nƣớc.
Ế Ậ
3. K T LU N
Nhìn chung nƣớc trên các con sông tỉnh Thanh Hóa đã bị ô nhi
ễ
m
ở
nhi
tiêu TSS, DO, COD, BOD và NO2 . Nguồn nƣớc này không
còn đủ tiêu chuẩn để dùng làm nguồn nƣớc c p cho sinh hoạt. Trong 11 điểm l y m u v
5 chỉ tiêu môi trƣờng nƣớc thì nhi u chỉ tiêu vƣợt gi i h n tiêu chu n cho phép nhi u l
i nhiều điểm đo.
Chất lƣợng nƣớc m
t các ch tiêu gây ô nhiễm đều n
lƣợng nguồn nƣớc v
phía hạ lƣu, do dòng chính sông Mã ti
sông, su i nhập lƣu, nhất là từ lƣu vực sông Chu, nơi nhận nƣớc th
nghi p Mục Sơn, KCN Lam Sơn, nƣớc th i từ các cơ sở n xu
hai bên sông th i xuống, nên đã ô nhi m. Ngoài ra nguồn nƣớc m
bi n b nhi m m n, gây khó khăn cho việc cấp nƣớc ph c v sinh ho
Chất lƣợng nƣớc các sông su i nhập lƣu ở lƣu vực sông Mã còn tƣơng đối t
Nguồn nƣớc m t thông qua k t qu phân tích m i ch ô nhi m nh
ởi hàm lƣợng cặn lơ
ng, ch t hữu cơ và hàm lƣợng NO2 cao hơn tiêu chuẩn chất lƣợng nƣớc m t lo i A,
nhƣng nằm trong tiêu chu
n chất lƣợng nƣớc m t lo i B.
Trên sông Hoạt, hàm lƣợng ch t gây ô nhiễm đều vƣợt tiêu chu
ề
u mức độ,
-
th
ể
hi
ệ
n ch
ủ
ế ỉ
y u qua các ch
ấ
ấ
ẫ
ới
ề
ớ
ạ
ẩ
ề
ầ
n
t
ạ
ặ
t phần thƣợng lƣu trên các sông Mã, sông B
m trong tiêu chuẩn nƣớc m t lo
p nh n nhi
ạ
ạ
ề
ng còn tƣơng đối t
i A. Tuy nhiên, ch
u nguồn nƣớc t các
khu công
ốt,
h
ầ
u h
ế
ỉ
ằ
ặ
ấ
t
ề
ế
ậ
ừ
ố
ả
i trực tiếp từ
ệ
ả
sả
ấ
t nhỏ, các khu dân cƣ dọ
t t i vùng c a sông ven
t và s n xu t.
c
ả
b
ị
ễ
ặ
ạ
ử
ể
ị
ễ
ặ
ụ
ụ
ạ
ả
ấ
ố
ốt.
ặ
ế
ả
ớ
ỉ
b
ị
ễ
ẹ
b
-
l
ử
ấ
ặ
ạ
ẩ
ặ
ạ
ấ
ẩ
n cho phép, ch
ấ
t
lƣợng nƣớc sông chỉ đủ ch
chu n c p cho sinh ho t.
ỉ
tiêu cấp nƣớc cho tƣới và nuôi tr
ồng thủy sản, không đủ tiêu
ẩ
ấ
ạ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2008), Quy chuẩn Quốc gia về chất lượng nước
mặt (QCVN 08:2008/BTNMT).
[2] Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2010), Hướng dẫn quan trắc và đánh giá tài
nguyên nước, dự thảo số 2.
132
T
Ạ
P CHÍ KHOA H
Ọ
C
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - S
Ố
41.2018
[3] Cục Quản lý tài nguyên nƣớc (2006), Tuyển chọn những văn bản quy phạm pháp
luật về Tài nguyên nước, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.
[4] Cục thống kê tỉnh Thanh Hóa (2017), Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa,
Nxb. Thống kê, Hà Nội.
[5] Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Thanh Hóa (2017), Báo cáo thực trạng môi trường
Thanh Hóa, Tài liệu lƣu hành nội bộ.
THE STATUS QUO OF WATER ENVIRONMENT IN
RIVERS OF THANH HOA PROVINCE
Thieu Thi Thuy, Ho Thi Hoang Mai
ABSTRACT
Thanh Hoa province has an abundant source of surface water. In recent years, due to
the rapid development of population and economy, these sources of water in the province
have been over exploited and faced the risk of pollution and exhaustion. The water
environment in the rivers of Thanh Hoa province has signaled many negative changes. The
water quality has been contaminated mainly by suspended sediment, organic substances,
-
ammonium, NO2 and grease. In addition, water sources in coastal estuaries have been
salinised, making it difficult to supply water for domestic use and production.
Keyword: Water resources, pollution, rivers, Thanh Hoa.
133
Bạn đang xem tài liệu "Hiện trạng môi trường nước trên các sông tỉnh Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
hien_trang_moi_truong_nuoc_tren_cac_song_tinh_thanh_hoa.pdf

