Giáo trình Ô tô và ô nhiễm môi trường - Chương 5: Cơ chế hình thành bồ hóng trong quá trình cháy của động cơ Diesel (Tiếp)

Chương 5: Cơ chế hình thành bồ hóng trong quá trình cháy của động cơ Diesel  
Cơ chế tổng quát về sự tạo thành hạt nhân bồ hóng ở nhiệt độ thấp và trung bình  
được trình bày trên hình 5.17a,b. Ở nhiệt độ thấp (<1700K), hydrocarbure thơm có thể  
sinh ra bồ hóng một cách trực tiếp và nhanh chóng biến thành cấu trúc gần graphite. Khi  
nhiệt độ cao hơn 1800K, một cơ chế hình thành bồ hóng khác diễn ra chậm hơn và ít trực  
tiếp hơn, trước hết qua trung gian những thành phần HC có khối lượng phân tử nhỏ và sau  
đó bị polymer hóa thành những phần tử kém bão hòa có khối lượng phân tử lớn hơn. Đây  
là các mầm cơ bản để hình thành các hạt nhân bồ hóng.  
Theo Borghi, sự hình thành bồ hóng qua trung gian các aromatics được viết như  
sau:  
.
Aromatic→(khử hydro) →Alcanes (CH4, C2H6...) →Các gốc Alcolyles (CH ,  
3
.
C2H5...→Alcenes (C2H4)→Alcynes (C2H2) →(khử hydro) → Các gốc C2H. và sau đó :  
C2H. + C2H2 → C4H2 + H.  
C2H và Diacetylene C4H2 lại tiếp tục tác dụng với nhau như hình 5.17a và cơ chế  
tiếp tục kéo dài. Ở mỗi một chu trình đều có sự tham gia của C2H2.  
5.5.2. Phát triển hạt bồ hóng  
Quá trình phát triển của hạt bồ hóng bao gồm sự phát triển bề mặt, ngưng tụ và sự  
liên kết hạt. Sự phát triển bề mặt diễn ra do các chất thể khí ngưng tụ trên hạt rắn và biến  
thành một bộ phận của hạt. Các phản ứng phát triển bề mặt dẫn đến sự gia tăng nồng độ bồ  
hóng fv nhưng không làm thay đổi số lượng hạt. Ngược lại sự phát triển bằng con đường  
liên kết và hợp dính các hạt với nhau làm giảm số lượng hạt nhưng nồng độ bồ hóng  
không thay đổi. Khi sự phát triển bề mặt hạt kết thúc, quá trình liên kết hạt thành chuỗi và  
cụm vẫn có thể xảy ra. Khi đó lực tĩnh điện của chúng có vai trò quan trọng và là yếu tố  
chính tạo ra sự hợp dính này.  
Tóm lại, trong buồng cháy động cơ liên tục xảy ra qua trình tạo hạt nhân, phát triển  
bề mặt và liên kết hạt. Ở mỗi giai đoạn, khi nhiệt độ đủ cao, hạt bồ hóng bị oxy hóa một  
bộ phận hay toàn phần.  
5.5.3. Quá trình oxy hóa hạt bồ hóng  
Quá trình oxy hóa có thể diễn ra ngay lúc hình thành các phân tử hoạt tính, hạt  
nhân và hạt bồ hóng (hình 5.16). Thực nghiệm cho thấy phần lớn bồ hóng bị oxy hóa  
trong xy lanh trước khi quá trình thải bắt đầu. Tốc độ oxy hóa bồ hóng trong động cơ phụ  
thuộc vào sự khuếch tán của các chất tham gia cũng như động học phản ứng.  
Có rất nhiều chất bên trong sản phẩm cháy hay ở gần ngọn lửa có thể oxy hóa bồ  
hóng như O2, O, OH, CO2, và H2O. Khi áp suất riêng của oxygène cao, sự oxy hóa bồ  
hóng có thể tuân theo công thức gần đúng dựa trên các nghiên cứu về oxy hóa của  
pyrographite. Sự oxy hóa bồ hóng bởi OH tác động trên bề mặt hạt. Trong khi đó, sự oxy  
bồ hóng do oxygène tác động trên bề mặt hạt diễn ra chậm hơn nên nó có thời gian xuyên  
70  
Chương 5: Cơ chế hình thành bồ hóng trong quá trình cháy của động cơ Diesel  
sâu vào bên trong để oxy hóa và phân hủy hạt bồ hóng. Theo những kết quả gần đây, trong  
điều kiện áp suất môi trường và hỗn hợp giàu thì sự oxy hóa bồ hóng bởi gốc OH  
quan trọng hơn so với sự oxy hóa của O hay O2.  
Như vậy, rõ ràng hạt bồ hóng hình thành là sản phẩm của các quá trình: tạo hạt cơ  
sở, hình thành hạt bồ hóng, phát triển và oxy hóa hạt bồ hóng. Tốc độ tạo bồ hóng  
trong quá trình cháy là hiệu số giữa tốc độ sản sinh và tốc độ oxy hóa bồ hóng. Cơ chế  
hình thành bồ hóng phụ thuộc chủ yếu vào nồng độ nhiên liệu, oxygène và nhiệt độ quá  
trình cháy.  
5.6. Mô hình hóa quá trình tạo bồ hóng trong động cơ Diesel  
5.6.1. Giới thiệu  
Động học phản ứng hình thành bồ hóng khác với động học phản ứng hình thành các  
chất khác trong sản phẩm cháy. Giả thuyết động học phản ứng nhanh không thể áp dụng  
trong tính toán nồng độ bồ hóng. Trong quá trình cháy khuếch tán, sự phân bố nhiên liệu  
không đồng đều và chính vùng tập trung nhiên liệu ở biên giới của các mặt tiếp giáp là khu  
vực sản sinh bồ hóng. Tốc độ sản sinh bồ hóng phụ thuộc nồng độ nhiên liệu còn tốc độ  
cháy bồ hóng phụ thuộc nồng độ oxygène.  
Nồng độ bồ hóng tại một điểm trong ngọn lửa được xác định bởi sự tương tác của  
hai hiện tượng lí hóa: đối lưu-khuếch tán, khống chế sự dịch chuyển của các phần tử trong  
dòng chảy và sản sinh-tiêu tán, khống chế sự sinh ra hay mất đi của các phần tử trong quá  
trình cháy. Nồng độ bồ hóng được xác định theo định luật bảo toàn phần tử trong dòng  
chảy:  
&
d(m.< Y >)  
'
'
i
&
&
= mi + Y .mo  
(5.1)  
i,o  
dx  
Trong trường hợp môi trường bên ngoài không chứa bồ hóng, Yio = 0. Do vậy ta có:  
&
d(m.< Y >)  
i
'
&
= mi  
(5.2)  
dx  
Trong đó tốc độ sản sinh trung bình của phần tử i được tính trên một đơn vị thể tích  
và thời gian được xác định theo biểu thức:  
'
2
&
mi = Ri .π.Rmax  
(5.3)  
Mô hình hóa quá trình tạo bồ hóng chủ yếu là tìm mối quan hệ giữa tốc độ tạo bồ  
.
hóng m'i với các thông số khác của dòng chảy rối để khép kín hệ phương trình. Theo  
hướng này, hiện nay tồn tại nhiều mô hình tạo bồ hóng. Sau đây là một số mô hình tiêu  
biểu.  
71  
Chương 5: Cơ chế hình thành bồ hóng trong quá trình cháy của động cơ Diesel  
5.6.2 Mô hình hóa sự sản sinh bồ hóng  
Những nghiên cứu thực nghiệm cho thấy sự hình thành bồ hóng được tiến hành  
qua trung gian của những hydrocarbure thơm đa nhân (HAP) và sự phát triển của hạt bồ  
hóng là do phản ứng giữa những phân tử hydrocarbure thơm và acétylène. Mô hình động  
hóa học HAP mô tả sự hình thành bồ hóng theo cơ chế này do Frenklach thiết lập bao gồm  
khoảng 1000 phản ứng thuận nghịch được khởi động bởi 18 phản ứng chính ban đầu.  
Nghiệm số hoàn chỉnh của mô hình này vì vậy rất phức tạp.  
Theo Tesner-Magnussen, bồ hóng được hình thành trong quá trình cháy của  
hydrocarbure được tiến hành qua hai giai đoạn, đầu tiên là việc hình thành các nhân cơ sở,  
và giai đoạn sau là việc hình thành bồ hóng từ các nhân này. Tốc độ sản sinh các nhân cơ  
sở được tính theo biểu thức:  
Rn,f = n + f − g n − g nN  
(hạt/m3/s)  
(5.4)  
(
)
o
b
o
trong đó:  
no  
: Tốc độ sản sinh hạt cơ sở ban đầu:  
E
⎛
no = aocf exp⎜−  
⎝
⎞
⎟
⎠
(hạt/m3/s)  
(5.5)  
RT  
ao  
cf  
E
R
T
fb  
: Hằng số  
: Nồng độ nhiên liệu (kg/m3).  
: Năng lượng kích hoạt  
: Hằng số khí vạn năng  
: Nhiệt độ tuyệt đối của khí  
: Hệ số tăng nhánh tuyến tính  
g
: Hệ số đứt nhánh tuyến tính  
go  
n
N
: Hệ số đứt nhánh của hạt bồ hóng  
: Nồng độ hạt cơ sở (hạt/m3)  
: Nồng độ hạt bồ hóng (hạt/m3)  
Tốc độ sản sinh bồ hóng được viết như sau:  
3
(
)
Rs,f = mp a − bN n (kg / m / s)  
(5.6)  
Với mp  
: Khối lượng một hạt bồ hóng (kg/ hạt).  
: Các hằng số  
a,b  
Ngoài ra còn có các mô hình mô tả sự sản sinh bồ hóng khác như:  
- Mô hình Khan:  
3
(
)
Rs,f = Kφf pf exp − 20000 / T  
(5.7)  
72  
Chương 5: Cơ chế hình thành bồ hóng trong quá trình cháy của động cơ Diesel  
ff  
pf  
: Độ đậm đặc của nhiên liệu trong vùng hình thành bồ hóng  
: Áp suất cục bộ của nhiên liệu  
T
K
: Nhiệt độ khí cháy  
: Hằng số tỉ lệ  
- Mô hình Hiroyasu và Kadota:  
Rs,f = KPexp −10000 / T  
(5.8)  
(5.9)  
(
)
)
b
P
Tb  
K
: Áp suất khí  
: Nhiệt độ khí cháy  
: Hằng số tỉ lệ  
- Mô hình Morel:  
exp − A / T  
(
2
f
Rs,f = A1Rf  
A1, A2 : Các hằng số  
1+ 4,76Yo  
2
Rf  
Tf  
: Tốc độ cháy của nhiên liệu  
: Nhiệt độ ngọn lửa  
YO2 : Nồng độ oxy có mặt trong vùng cháy  
5.6.3. Mô hình hóa sự oxy hóa bồ hóng  
Thực nghiệm cho thấy rằng tốc độ cháy bề mặt của bồ hóng tương đương với tốc  
độ cháy bề mặt của graphite. Do đó công thức thực nghiệm của Nagle và Stricland-  
Constable thường được dùng trong tính toán tốc độ oxy hoá bề mặt graphite cũng được  
dùng để tính toán sự oxy hóa bồ hóng. Theo đó, tốc độ oxy hoá bề mặt bồ hóng Rs,c được  
viết như sau:  
⎛
⎞
kAPo χ  
720.cs  
2
(kgm-3s-1)  
(5.10)  
⎜
⎜
⎟
⎟
⎠
Rs,c  
=
+ kBPo (1− χ)  
2
ρsds 1+ k P  
⎝
z o2  
trong đó các hằng số được xác định như sau:  
73  
Chương 5: Cơ chế hình thành bồ hóng trong quá trình cháy của động cơ Diesel  
k = 20exp(−15100 / T)  
⎧
⎪
⎪
⎪
A
kB = 4,46.10−3 exp(−7640 / T)  
⎪
⎨
(5.11)  
⎪
⎪
⎪
kT = 1,51.105 exp(−48800 / T)  
⎪
kZ = 21,3exp(2060 / T)  
⎩
PO2 là áp suất riêng của oxy tính bằng atm  
1
kT  
χ =  
(5.12)  
1+  
Po  
2
kB  
Ngoài ra, còn có nhiều mô hình tính toán tốc độ oxy hóa bồ hóng như:  
- Mô hình Lee:  
cs  
Rs,c = 6,51.105 .Po .T−1/2 exp(−19800 / T).  
(kgm-3s-1)  
(kgm-3s-1)  
(5.13)  
(5.14)  
2
ρsds  
- Mô hình Magnussen:  
1,83.108 .P2 exp(−29000 / T)  
cs  
o2  
Rs,c  
- Mô hình Jones:  
Rs,c = P1/4 .P1/2 .T−1/2 exp(−19000 / T)  
=
.
1+ 3,10.1010 .P2 exp(−29300 / T) ρsds  
o2  
(kgm-3s-1)  
(kgm-3s-1)  
(5.15)  
(5.16)  
O2  
H2O  
- Mô hình Hiroyasu và Kadota:  
6cs  
Rs,c  
=
PO2 .exp(−20000 / T)  
ρsds  
- Mô hình Morel:  
cs  
Rs,c = B  
1 ρsds  
exp(−B2 / Tf ).PO1/2  
(kgm-3s-1)  
(5.17)  
2
B1, B2 : Các hằng số  
- Mô hình "eddy-dissipation" của Magnussen:  
74  
Chương 5: Cơ chế hình thành bồ hóng trong quá trình cháy của động cơ Diesel  
Dựa trên cùng nguyên tắc mô tả quá trình cháy khuếch tán của nhiên liệu,  
Magnussen đưa ra mô hình "eddy-dissipation" ứng dụng trong quá trình cháy của bồ hóng.  
Theo mô hình này, tốc độ cháy bồ hóng được tính theo quan hệ sau đây:  
ε
k
⎛ ⎞  
Rs,c = A.c  
: Hằng số  
(kgm-3s-1)  
(5.18)  
⎜ ⎟  
s ⎝ ⎠  
trong đó :  
A
cs  
k
: Nồng độ bồ hóng ( kg/m3)  
: Động năng rối (m2/s2)  
e
: Tốc độ tiêu tán động năng rối (m2/s2)  
Quan hệ này được áp dụng trong vùng có thừa oxygène. Trong trường hợp thiếu  
oxygène, Magnussen đề nghị tính tốc độ cháy bồ hóng theo công thức:  
co  
⎛
⎜
⎝
⎞
⎟
⎠
csrs  
ε
k
⎛ ⎞  
(kgm-3s-1)  
(5.19)  
2
Rs,c = A.  
⎜ ⎟  
⎝ ⎠  
rs  
c r + c r  
f f  
s s  
rs, rf theo thứ tự là lượng oxygène cần thiết để đốt cháy hoàn toàn một kg bồ hóng  
và một kg nhiên liệu (kg/kg) theo lí thuyết; cO2 là nồng độ oxygène (kg/m3). Tốc độ cháy  
bồ hóng là giá trị nhỏ nhất trong hai giá trị tính theo (5.18) và (5.19). Tốc độ hình thành bồ  
hóng cuối cùng được xác định bởi biểu thức:  
Rs = Rs,f - Rs,c  
(kgm-3s-1)  
(5.20)  
5.6.4. Xây dựng mô hình tạo bồ hóng trong buồng cháy động cơ Diesel  
Việc tính toán và xây dựng mô hình tạo bồ hóng trong buồng cháy động cơ Diesel  
cần được thực hiện đồng thời với mô hình quá trình cháy khuếch tán. Sơ đồ lôgic của mô  
hình tính toán được trình bày như trên hình 5.18. Kết hợp với mô hình ngọn lửa khuếch  
tán bên ngoài động cơ, chúng ta có thể xây dựng được mô hình quá trình cháy của ngọn  
lửa bên trong động cơ theo các điều kiện ban đầu ở góc quay trục khuỷu αi. Như vậy, ở  
mỗi bước góc quay trục khuỷu xác định, chúng ta có được nồng độ nhiên liệu, nồng độ  
oxygène và nhiệt độ cục bộ. Từ đó nồng độ bồ hóng được xác định nhờ các mô hình vừa  
trình bày trên đây.  
Đối với quá trình cháy trong động cơ Diesel, hiện nay người ta có thể áp dụng  
nhiều mô hình khác nhau để tính toán nồng độ bồ hóng. Tuy nhiên, trong các mô hình đó,  
mô hình Tesner-Magnussen thể hiện được đầy đủ bản chất của quá trình lí hóa hình thành  
bồ hóng trong ngọn lửa khuếch tán nhất.  
Mô hình nhiệt động  
học trong cylindre  
Quy luật  
phun nhiên liệu  
75  
Điều kiện ban đầu ở góc  
quay trục khuỷu αi  
Chương 5: Cơ chế hình thành bồ hóng trong quá trình cháy của động cơ Diesel  
Hình 5.18: Sơ đồ tính toán quá trình cháy và tạo bồ hóng  
trong động cơ Diesel phun trực tiếp  
Trong tính toán nồng độ bồ hóng theo mô hình Tesner-Magnussen, năng lượng  
kích hoạt E (quyết định tốc độ sản sinh bồ hóng) và hệ số oxy hóa A (quyết định tốc độ  
oxy hóa bồ hóng) sẽ được chọn tùy thuộc vào loại động cơ và loại buồng cháy. Hình 5.19  
trình bày một số kết quả so sánh giữa tính toán và thực nghiệm nồng độ bồ hóng trong  
buồng cháy động cơ Diesel transparent Lombardini LDA-100. Nồng độ bồ hóng trong  
buồng cháy động cơ được đo bằng phương pháp hỏa kế lưỡng sắc. Sự hình thành bồ hóng  
được tính theo mô hình Tesner-Magnussen và quá trình cháy được tính toán theo mô hình  
ngọn lửa khuếch tán.  
Sự phù hợp giữa mô hình và thực nghiệm ở đây cho thấy mô hình Tesner-  
Magnussen có thể được áp dụng để tính toán sự hình thành bồ hóng trong buồng cháy  
động cơ Diesel.  
fvL.108  
Thực nghiệm  
n=1000 v/ph  
pa=1,333 bar  
76  
Tính toán  
Chương 5: Cơ chế hình thành bồ hóng trong quá trình cháy của động cơ Diesel  
1000 v/ph  
pa=1.333bar  
40  
35  
30  
25  
20  
15  
10  
5
FvL[m]*E+8_Thí nghiêm  
FvL[m]*E+8_Tính toá n  
0
-20  
-10  
0
10  
20  
30  
40  
50  
60  
70  
G óc quay trøc khu›u (Ƕ)  
Hình 5.19: So sánh biến thiên nồng độ bồ hóng theo mô hình và thực nghiệm  
(động cơ transparent Lombardini LDA-100)  
77  
pdf 8 trang myanh 28680 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Ô tô và ô nhiễm môi trường - Chương 5: Cơ chế hình thành bồ hóng trong quá trình cháy của động cơ Diesel (Tiếp)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_o_to_va_o_nhiem_moi_truong_chuong_5_co_che_hinh_t.pdf