Nghiên cứu ứng dụng bể USBF giá thể tự chế trong xử lý nước thải nhà hàng

Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 1(32)-2017  
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG    U    GIÁ TH  TỰ CHẾ  
TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ HÀNG  
Lê Hoàng Việt(1), Đặng Thị Hồng Yến(2), Nguyễn Võ Châu Ngân(1),  
(1) Trường Đại học Cần Thơ, (2) Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang  
Ngày nhận 07/12/2016; Chấp nhận đăng 17/01/2017; Email: [email protected]  
Tóm tắt  
Nghiên cứu được thực hiện với mục đích tìm ra phương pháp chế tạo giá thể bằng vỏ chai  
PET để thay thế giá thể thương mại và đánh giá khả năng xử lý nước thải của bể USBF khi bổ sung  
giá thể tự chế này. Thí nghiệm thực hiện trên các mô hình bể USBF bằng composite với các nghiệm  
thức: không bổ sung giá thể vi sinh, bổ sung giá thể tự chế và bổ sung giá thể thương mại. Kết quả  
thí nghiệm cho thấy việc bổ sung giá thể đã làm tăng khả năng xử lý của bể USBF. Khi vận hành bể  
USBF ở thời gian lưu nước 10 giờ, hiệu suất xử lý BOD5 của bể không bổ sung giá thể, bể bổ sung  
giá thể tự chế và bể bổ sung giá thể thương mại lần lượt là 50%, 93% và 93%. Ở hầu hết các thông  
số đánh giá chất lượng nước, nồng độ nước thải đầu ra ở hai bể USBF có bổ sung giá thể tự chế và  
giá thể thương mại không khác biệt ở mức ý nghĩa 5%. Kết quả nghiên cứu cho thấy giá thể tự chế  
có thể sử dụng thay cho giá thể thương mại, góp phần đa dạng hóa các loại giá thể và tạo ra nhiều  
lựa chọn hơn cho các nhà hàng cần xây dựng hệ thống xử lý nước thải.  
Từ khóa: bể USBF, giá thể PET, nước thải, nhà hàng  
Abstract  
STUDY ON APPLY USBF WITH ‘PET’ MEDIUM TO TREAT FOR RESTAURANT  
WASTEWATER  
The study aimed to find out the way to process for new medium from PET bottle waste that  
could replace of commercial medium to put into the USBF tank. The experiments were applied on  
the lab-scale USBF composite tank which divided three treatments: without adding the medium,  
adding PET medium, and adding commercial medium. With the hydraulic retention time of 10  
hours, the operation results showed high treatment efficient of treatments with medium. Indeed, the  
BOD5 treatment efficient of treatment without adding the medium, adding PET medium, and adding  
commercial medium were 50%, 93% and 93%, respectively. For all evaluated parameters, the  
quality of effluent from both USBF tanks with added medium were not significant different of 5%.  
The results clearly showed that it could be apply the PET medium to the USBF tank to treat for  
restaurant wastewater, offering more opportunity on select the medium for USBF tank.  
1. Giới thiệu  
Trong một xã hội dịch vụ ngày càng phát triển, vi c xử lý nước thải cho các cơ sở kinh  
doanh dịch vụ quán ăn, nhà hàng đang là vấn đề đáng quan tâm do hàng ngày một cơ sở kinh  
doanh dịch vụ vừa và nhỏ có thể thải ra lượng nước thải khoảng 7 - 20 m3.  ể xử lý loại nước  
thải ô nhiễm hữu cơ này ngư i ta áp dụng nhiều công ngh  khác nhau, mỗi công ngh  có nhiều  
143  
Lê Hoàng Vi t...  
Nghiên cứu ứng dụng bể USBF giá thể tự chế...  
công đoạn, trong đó công đoạn xử lý sinh h c là quan tr ng nhất. Công đoạn xử lý sinh h c có  
thể áp dụng các qui tr nh tăng trưởng lơ lửng, tăng trưởng  ám d nh hay k t hợp cả hai qui tr nh  
trên vào một  ể phản  ng.   i với các qui tr nh  ám d nh, hi u quả xử lý phụ thuộc vào các  
loại giá thể cho vi sinh v t (VSV). Trong qui tr nh tăng trưởng lơ lửng các VSV được khuấy  
trộn nhằm duy tr  trạng thái lơ lửng trong nước thải để ti p x c t t với các chất hữu cơ, trạng  
thái này đã đưa một lượng VSV theo nước thải đi qua  ể l ng th  cấp, do đó để duy tr  m t độ  
VSV cao trong  ể phản  ng c n phải hoàn lưu VSV về  ể phản  ng. Trong qui tr nh tăng  
trưởng  ám d nh, giá thể gi p VSV tạo thành một lớp màng làm tăng khả năng xử lý các hợp  
chất có ch a ni-tơ và ph t-pho [2]. Ngoài ra, giá thể gi p VSV bám dính, không bị trôi theo  
nước thải ra ngoài, làm tăng m t độ VSV trong  ể xử lý, giảm tải nạp chất r n cho  ể l ng th  
cấp và giảm chi ph  do không phải hoàn lưu  ùn vi sinh về  ể phản  ng.  
G n đây  ể  ùn hoạt t nh có một phiên  ản mới là  ể USBF (Upflow Sludge Blanket  
Filter), loại  ể  ùn hoạt t nh k t hợp với  ể l ng d ng ngược trong cùng một  ể và có hai khu  
v c hoạt động theo qui tr nh thi u kh  và hi u kh .  ể      cho hi u quả xử lý khá cao, cụ thể  
hi u quả xử lý c a công tr nh xử lý nước thải Pinzolo ở Italy đạt 92,2  đ i với T  ;  O  đạt  
93,4%; BOD5 đạt 96 ; NH4-N đạt 96,3 ; và P đạt 67,6  [7]. Khi  ng dụng  ể      để xử lý  
nước thải ch   i n th y sản, tổng th i gian lưu khả thi nhất là 8 gi ; và với các thông s  v n  
hành như MLV   = 2773,33 mg/L, MLVSSHK = 2.515 mg/L, DOTK = 0,53 mg/L, DOHK  
=
TK  
4,18 mg/L, nước thải sau xử lý đạt loại A theo QCVN 11:2008/BTNMT và QCVN  
40:2011/BTNMT [5].  
Vi c đưa giá thể vào  ể USBF có thể nâng cao hi u suất xử lý, giảm giá thành đ u tư cho  
h  th ng xử lý nước thải. Tuy nhiên, hi n nay các giá thể dùng trong xử lý nước thải  án trên  
thị trư ng làm  ằng nh a ch nh phẩm khá đ t tiền nên chưa phổ  i n, chẳng hạn giá thể di động  
 ằng nh a nguyên ch ng Mutag Biochip (Malaysia) có giá khoảng 60 tri u đồng/m3. Với giá  
thành quá cao, vi c nghiên c u sản xuất các loại giá thể có t nh năng tương đương nhưng giá  
thành rẻ hơn để có thể áp dụng vào th c t  xử lý nước thải là rất c n thi t. Từ đó có thể đề xuất  
cho các doanh nghi p kinh doanh nhà hàng, ăn u ng với quy mô vừa và nhỏ một quy tr nh xử  
lý nước thải với m c chi ph  phù hợp hơn. Từ những cơ sở trên “Nghiên c u  ng dụng  ể  
USBF giá thể t  ch  trong xử lý nước thải nhà hàng  được ti n hành để t n dụng nh a PET ph  
li u tạo ra sản phẩm hữu  ch, đồng th i đề xuất một công ngh  xử lý nước thải có giá thành phù  
hợp với khả năng đ u tư c a các doanh nghi p Vi t Nam.  
2. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu  
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Nước thải làm th  nghi m được  ơm tr c ti p từ h  thu gom  
nước thải (cao 1 m, dài 0,9 m và rộng 0,9 m) tại khu v c   p ăn c a Nhà hàng 6   i 5 -  
Phư ng Hưng Lợi - Qu n Ninh Kiều - TP.   n Thơ. Nước thải được bơm ch m    tr  cách đáy  
h  thu 0,4 m  ơm lên  ồn ch a thể t ch 2 m3. Nước trong  ồn ch a sau đó được đưa vào các  ể  
      ằng  ơm định lượng.  a  ể      được ch  tạo  ằng v t li u composite với k ch thước  
tương t  nhau, có độ  ền và chịu đ ng được các tác động c a điều ki n ngoài tr i. Giá thể t  
ch  được ch  tạo từ vỏ chai nh a PET ph  li u tại Trung tâm Nghiên c u  ng dụng và  ịch vụ  
Khoa h c  ông ngh  Tiền Giang.  
2.2. Phương tiện nghiên cứu  
Giá thể: Giá thể cho vi sinh được thử nghi m ch  tạo từ vỏ chai PET với 2 tiêu ch  quan  
144  
Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 1(32)-2017  
tr ng c n phải đánh giá: (1) Di n t ch  ề mặt riêng (m2/m3): di n t ch  ề mặt riêng càng lớn th  
giá thể càng t t do có nhiều di n t ch để VSV  ám vào tạo màng sinh h c; (2) Kh i lượng riêng  
c a giá thể (kg/m3): kh i lượng riêng c a giá thể phải nhỏ hơn kh i lượng riêng c a nước để  
giúp cho giá thể lơ lửng trong nước; (3) Ngoài ra c n có các thông s  như: k ch thước, độ rỗng,  
h nh dạng giá thể cũng được ghi nh n để so sánh với giá thể  án trên thị trư ng. Tiêu ch  đánh  
giá độ rỗng c a giá thể được xác định theo phương pháp c a Phùng Văn L  [6]. Quá tr nh ch  
tạo giá thể trải qua các công đoạn sau: vỏ chai PET ph  li u được thu gom về rửa sạch, c t lấy  
thân vỏ chai; k  đ n đem thân vỏ chai đi gia nhi t và làm cho vỏ chai thẳng ra đồng th i có  
nhiều n p x p trên  ề mặt nhằm tăng thêm di n t ch  ề mặt, sau cùng là công đoạn tạo thêm  
di n t ch  ề mặt cho giá thể  ằng cách đột lỗ không xuyên th ng, và c t ra theo dạng h nh tr n  
có đư ng k nh xấp xỉ 30 mm.  
Hình 1. Vỏ chai PET phế liệu được thu gom (phải) và sau khi xử lý và gia nhiệt (trái)  
Mô hình bể USBF: Mô h nh  ể      được ch  tạo d a trên các tiêu chí: (1) Thể t ch làm  
vi c c a mô h nh không quá lớn v  sẽ gây t n kém khi v n hành và khó điều chỉnh các thông s  
v n hành, tuy nhiên thể t ch quá nhỏ th  khi  ng dụng các k t quả nghiên c u vào th c t  cũng  
gặp khó khăn; (2) Mô h nh có 03 ngăn với tỉ l  các ngăn phù hợp cho các quá tr nh hi u kh ,  
thi u kh  và l ng  ùn d ng ngược. Mô h nh  ể USBF được thi t k  với các k ch thước:  
 hiều cao  ể: h = 1 m, trong đó chiều cao hoạt động là 0,8 m và chiều cao để ch a   t  
nổi và ch ng tràn là 0,2 m  
 hiều dài  ể: L = 0,9 m  
 hiều rộng  ể:   = 0,35 m  
Thể t ch ngăn hi u kh : Vhk = 163,8 L  
Thể t ch ngăn thi u kh : Vtk = 63 L  
Thể t ch ngăn l ng: Vl = 25,2 L  
Thể t ch c a mô h nh là 315l, trong đó  
thể t ch hoạt động th c là 252l.  
Hình 2. Mô hình thí nghiệm trên bể USBF  
145  
Lê Hoàng Vi t...  
Nghiên cứu ứng dụng bể USBF giá thể tự chế...  
2.3. Bố trí thí nghiệm: Ba mô h nh      được    tr  thành 03 nghi m th c: Nghiệm thức  
1: mô hình  ể      không có giá thể. Nghiệm thức 2: mô h nh  ể      ch a giá thể t  ch  với  
thể t ch giá thể chi m 5  thể t ch ngăn hi u kh . Nghiệm thức 3: mô h nh  ể      ch a giá thể  
 án trên thị trư ng (Mutag Biochip) với thể t ch giá thể chi m 5  thể t ch ngăn hi u kh .  
2.4. Vận hành khởi động mô hình: Giai đoạn đ u tiên trong quá tr nh v n hành là tạo sinh  
kh i  ùn hoạt t nh để sử dụng cho các mô h nh. Nguồn  ùn hoạt t nh dùng để tạo sinh kh i  
được lấy từ  ể  ùn hoạt t nh c a  ông ty Hải sản Vi t Hải.  ùn đem về được cho vào 3 thùng  
nh a 200 L cùng với lượng nước thải từ nhà hàng theo tỉ l  1 bùn: 1 nước thải (t nh theo thể  
tích) và sục kh  liên tục 24/24, thùng nuôi bùn được thay nước thải định kỳ mỗi ngày 02 l n  
(sáng l c 8h30 và t i l c 20h30). Trước khi cho nước thải vào thùng nuôi  ùn, nước thải đã  
được tách d u mỡ sơ  ộ. Trong quá trình nuôi bùn, mẫu nước thải c a nhà hàng được ti n hành  
phân t ch các chỉ tiêu pH,   ,  O 5... để kiểm tra nước thải có phù hợp với xử lý sinh h c hay  
không, từ đó đưa ra các  i n pháp hi u chỉnh (n u c n). Sinh kh i  ùn hoạt t nh và nước thải  
được đưa vào các mô h nh theo các thông s  v n hành đã t nh trước, v n hành mô h nh liên tục,  
hàng ngày quan sát nước thải đ u ra để đánh giá khả năng l ng c a ngăn l ng, lấy mẫu nước  
thải đ u ra để phân t ch  O . Khi  O  ở 3 ngày lấy mẫu liên ti p không chênh l ch lớn ch ng  
tỏ mô h nh đã v n hành ổn định, ti n hành các th  nghi m ch nh th c.  
2.5. Tiến hành thí nghiệm chính thức:   a trên thành ph n và t nh chất c a nước thải thí  
nghi m, tổng th i gian lưu nước cho mô hình được ch n là 10 gi . Nước thải ch a trong  ồn 2  
m3 được  ơm liên tục và đều đặn vào các  ể USBF với lưu lượng 604,8 L/ngày, tương đương  
th i gian lưu nước thải trong mỗi  ể là 10 gi . Ti n hành sục kh  liên tục đ n khi  ể hoạt động  
ổn định với điều ki n v n hành mới, lấy mẫu đ u vào và đ u ra c a các  ể trong 03 ngày liên  
tục ( ng với 03 l n lặp lại). Mẫu nước thải được phân t ch các chỉ tiêu pH, TSS, BOD5, COD,  
TKN, TP, sunfua, d u mỡ động th c v t, chất hoạt động  ề mặt ( H  M) để so sánh và đánh  
giá hi u quả xử lý giữa các nghi m th c.  
2.6. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu theo dõi trong thí nghiệm:  ác mẫu đ u vào và  
đ u ra c a th  nghi m được phân t ch tuân th  các quy tr nh phân t ch chuẩn được quy định  ởi  
các T VN hi n hành.  
Bảng 1. Phương pháp phân tích các thông số ô nhiễm của mẫu nước  
Thông số  
Phương pháp phân tích  
TCVN 6492:2011  
pH  
TSS  
TCVN 6625:2000  
TCVN 6001-1:2008  
TCVN 6491:1999  
TCVN 6638:2000  
TCVN 6202:2008  
TCVN 4567-1988  
US EPA Method 1664  
TCVN 6336-1998  
BOD5  
COD  
TKN  
TP  
Sua-fua  
  u mỡ động th c v t  
 hất hoạt động  ề mặt  
Nồng độ nước thải đ u vào và đ u ra được t nh trung   nh và độ l ch chuẩn, so sánh với  
quy chuẩn để đánh giá hi u quả xử lý và s   i n động c a các chỉ tiêu.  au đó được phân t ch  
phương sai ANOVA và kiểm định    ằng ph n mềm Excel nhằm đánh giá s  khác  i t giữa  
các nghi m th c.  
146  
Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 1(32)-2017  
3. Kết quả và thảo luận  
3.1. Đặc tính của nước thải thí nghiệm  
Trước khi ti n hành các th  nghi m, nước thải sử dụng c n được phân t ch các chỉ tiêu cơ  
 ản để đánh giá m c độ phù hợp c a nó đ i với phương pháp xử lý sinh h c để có những hi u  
chỉnh khi c n thi t. K t quả phân t ch được tr nh  ày ở  ảng 2.  
Bảng 2. Kết quả phân tích nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải nhà hàng  
Chỉ tiêu  
Đơn vị  
-
Giá trị (min - max)  
5,93 - 6,07  
211 - 371  
QCVN 14:2008/BTNMT  
6 - 9  
50  
30  
75  
30  
6
pH  
mg/L  
mg/L  
mg/L  
mg/L  
mg/L  
mg/L  
mg/L  
mg/L  
TSS  
BOD5  
291 - 481  
572 - 976  
COD (*)  
1,2 - 1,8  
TKN  
0,9 - 1,6  
TP  
5,8 - 7,2  
1
Sunfua  
27,1 - 34,5  
10,6 - 15,2  
10  
5
  u mỡ  
 hất hoạt động  ề mặt  
(*) so với QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp  
K t quả trong  ảng 2 cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm c a nước thải nhà hàng vượt gấp  
nhiều l n so với quy chuẩn xả thải cho phép (cột A theo QCVN 14:2008/BTNMT và QCVN  
40:2011/ TNMT). Giá trị pH c a nước thải thấp hơn khoảng th ch hợp cho các vi sinh v t hoạt  
động trong quá tr nh xử lý sinh h c 6,5 - 8,5 [1], điều này là do nước thải lấy ở h  thu gom  
ch a nhiều th c ăn thừa l ng xu ng, th c ăn phân h y sinh h c trong điều ki n y m kh  sinh ra  
ax t hữu cơ làm cho pH nước thải thấp. Tuy nhiên không c n điều chỉnh pH nước thải trong quá  
tr nh th  nghi m v  các ax t hữu cơ này sẽ nhanh chóng  ay hơi (do quá tr nh sục kh ) và chuyển  
hóa thành các chất khác. Tỉ l   O 5/ O  c a nước thải ≈ 0,5 th ch hợp cho quá tr nh xử lý  
sinh h c [2]. Tỷ l   O 5 : N : P c a nước thải là 100 : 11 : 0.4 so với tỷ l  phù hợp 100 : 5 : 1  
th  nước thải này thừa ni-tơ và thi u ph t-pho. Tuy nhiên, tỉ l  dưỡng chất 100 : 5 : 1 áp dụng  
cho các trư ng hợp th i gian lưu c a vi khuẩn trong h  th ng từ 3 - 15 ngày, trong khi đó  ể  
     có  ổ sung giá thể, th i gian lưu c a vi khuẩn trong màng sinh h c trên 15 ngày, v  v y  
nhu c u về ph t-pho thấp hơn nhiều [4].   a trên cơ sở này, nước thải làm th  nghi m không  
c n phải  ổ sung thêm ph t pho.  
3.2. Kết quả chế tạo giá thể từ vỏ chai PET  
 au nhiều l n ch  tạo thử nghi m thay đổi nhi t độ nhằm thay đổi tỷ tr ng c a giá thể  
 ằng vỏ chai PET; đồng th i thử nghi m nhiều phương pháp tạo  ề mặt nhám cũng như k ch cỡ  
c a giá thể, giá thể cu i cùng có các thông s  cơ  ản được tr nh  ày trong  ảng 3.  
Bảng 3. Các thông số của giá thể làm từ chai PET và giá thể bán thị trường  
STT  
Thông số  
Kh i lượng riêng (kg/L)  
 i n t ch  ề mặt riêng (m2/m3)  
 ộ rỗng ( )  
 ư ng k nh (mm)  
 hiều dày (mm)  
Giá thể tự tạo (*)  
Giá thể thị trường (**)  
1
2
3
4
5
0,81  
2.800  
60  
30  
0,7 - 0,8  
0,98  
3.000  
45  
22  
0,8 - 1,2  
(*) Giá trị thực đo; (**) Giá trị các thông số của giá thể Mutag Biochip  
trên thị trường do nhà sản xuất cung cấp  
147  
Lê Hoàng Vi t...  
Nghiên cứu ứng dụng bể USBF giá thể tự chế...  
Hình 3. Giá thể tự chế (phải) và giá thể trên thị trường (trái)  
3.3. Vận hành khởi động  
  a trên nồng độ  O  trong nước thải làm th  nghi m, d a trên ưu điểm c a  ể      
về khả năng chịu tải  O  cao và hi u quả loại    cao c a ngăn l ng d ng ngược, tổng th i  
gian lưu nước được ch n làm m c để ti n hành th  nghi m là 10 gi .  
Các thông số hoạt động: Với th i gian lưu nước tổng được ch n 10 gi , thể t ch  ể 252 L  
th  lưu lượng nước thải c n nạp cho mô hình là Q = 604,8 L/ngày đêm. Th i gian lưu nước c a  
ngăn thi u kh  là 2,5 gi , ngăn hi u kh  6,5 gi  và c a ngăn l ng là 1 gi . Với nồng độ  O  
5
trung   nh c a đ u vào dao động từ 291 - 415 mg/L, nồng độ  ùn hoạt t nh (MLV  ) trong các  
ngăn khi v n hành được ch n như sau: ngăn hi u kh  từ 2.800 - 3.100 mg/L, ngăn thi u kh  từ  
2.800 - 3.400 mg/L. Nồng độ  O c a ngăn thi u kh  được duy tr  từ 0 - 1 mg/L,  O c a ngăn  
hi u kh  được duy tr  lớn hơn 2 mg/L ở m i th i điểm. K t quả kiểm tra th c t  các thông s  
v n hành được tóm t t trong bảng 4.  
Bảng 4. Các thông số vận hành bể USBF ở thời gian lưu 10 giờ  
Thông số  
F/M  
DOtk  
Đơn vị  
L/ngày  
mg/L  
 ể không giá thể  
0,31 ± 0,01  
 ể giá thể tự chế  
0,31 ± 0,0  
 ể giá thể thị trường  
0,313 ± 0,01  
0,43 ± 0,03  
0,43 ± 0,03  
0,483 ± 0,03  
DOhk  
mg/L  
3,23 ± 0,06  
3,32 ± 0,08  
3,34 ± 0,06  
MLVSStk  
MLVSShk  
mg/L  
mg/L  
3.138 ± 16,8  
3.055 ± 37,69  
3.180 ± 22,91  
3.058* ± 11,5  
3.146 ± 45,46  
3.063* ± 45,57  
* Ngoài mật độ vi sinh vật nằm lơ lửng trong nước thải, ngăn hiếu khí của bể USBF còn một lượng lớn vi sinh  
vật nằm ở dạng màng sinh học, hiện tại chưa có cách xác định lượng này.  
   li u bảng 4 cho thấy các thông s  v n hành đều nằm trong khoảng t nh toán và phù  
hợp cho VSV hoạt động. Tỷ l   /M được t nh toán nằm trong khoảng 0,2 - 0,4 L/ngày, nhu c u  
ô-xy được duy tr  ổn định ở các ngăn, giá trị  OHK > 2 mg/L và DOTK < 1 mg/L. K t quả phân  
t ch phương sai và kiểm định   với m c ý nghĩa 5% cho thấy không có s  khác  i t c a các  
thông s  v n hành tương  ng giữa các ngăn (thi u kh , hi u kh ) c a các  ể với nhau.  
Vận hành khởi động: Giai đoạn v n hành khởi động cho th  nghi m kéo dài 6 tu n (th i  
gian đ  để màng sinh h c h nh thành và  ám vào giá thể), các s  li u về lưu lượng, thông s  
v n hành được kh ng ch  gi ng như bảng 4. Trong khoảng th i gian v n hành theo dõi các dấu  
hi u như: lượng sinh kh i tạo ra, khả năng l ng bùn, nước trong và đặc  i t theo dõi màng bám  
trên  ề mặt giá thể trong các nghi m th c (hình 4, 5).  
148  
Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 1(32)-2017  
Hình 4. Giá thể trước khi vận hành - tự chế (phải), thị trường (trái)  
Hình 5. Giá thể 6 tuần sau khi vận hành - tự chế (phải), thị trường (trái)  
Các hình ảnh cho thấy VSV đã  ám đ y các giá thể với một lượng tương đ i đ y ở hai  ề  
mặt, cộng với quan sát trong  ể thấy kh i lượng sinh kh i tạo ra nhiều,  ùn có màu nâu đỏ,  ùn  
l ng t t và nước đ u ra trong. Sau khi nh n xét  ằng các y u t  cảm quan, nồng độ  O  trong  
nước thải đ u ra được phân tích để đánh giá khả năng hoạt động c a  ể. K t quả phân t ch  O  
liên ti p trong 3 ngày được tr nh  ày trong  ảng 5.  
Bảng 5. Nồng độ COD đầu ra các bể trong 3 ngày lấy mẫu liên tiếp  
 ể không giá thể  
ngày 2  
 ể chứa giá thể tự chế  
 ể có giá thể thị trường  
ngày 1  
350  
ngày 3  
353  
ngày 1  
54  
ngày 2  
55  
ngày 3  
49  
ngày 1  
48  
ngày 2  
45  
ngày 3  
50  
343  
K t quả cho thấy nồng độ COD đ u ra c a các  ể không  i n động lớn theo th i gian  
ch ng tỏ  ể đã hoạt động ổn định ở hi u suất mà nó có thể đạt được, v  v y ở 3 ngày ti p theo  
mẫu nước thải đ u vào và đ u ra c a các  ể được thu và phân t ch toàn  ộ các chỉ tiêu c n phải  
theo dõi, đánh giá.  
3.4. Kết quả vận hành chính thức  
Mẫu được thu lúc 8h00 sáng, liên ti p trong 3 ngày.  ác k t quả phân t ch mẫu đ u vào  
và đ u ra được tr nh  ày ở hình 6 và hình 7. K t quả cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong  
nước thải nhà hàng trước xử lý khá cao và có s  dao động tương đ i lớn, h u h t các chỉ tiêu  
149  
Lê Hoàng Vi t...  
Nghiên cứu ứng dụng bể USBF giá thể tự chế...  
đều vượt ngưỡng xả thải cho phép theo Q VN 14:2008/ TNMT và Q VN 40:2011/  TNMT,  
riêng TKN và TP tương đ i thấp.  
- pH: nước thải sau xử lý c a 3  ể có pH giảm so với giá trị pH đ u vào (6,25 ± 0,16), tuy  
nhiên giảm rất  t. K t quả th ng kê cho thấy không có s  khác  i t giữa giá trị pH đ u ra c a ba  
nghi m th c ch ng tỏ quá tr nh khử ni-trát diễn ra trong  ể ch m.  ác giá trị pH ghi nh n được  
(6,15 - 6,18) hơi thấp so với ngưỡng pH th ch hợp cho khử ni-trát từ 7 - 9 [3].  
Hình 6. Kết quả phân tích BOD5,  
COD và TSS của thí nghiệm  
- BOD5: nồng độ trung   nh  O 5 c a nước thải đ u ra ở  ể không  ổ sung giá thể (179  
mg/L) cao hơn so với qui chuẩn và cao hơn so với hai  ể có  ổ sung giá thể (25 và 27 mg/L).  
Nồng độ  O 5 đ u vào có s   i n động lớn (359 ± 62,86 mg/L), tuy nhiên nồng độ BOD5 c a  
đ u ra ở cả hai  ể có  ổ sung giá thể đều đạt Q VN 14:2008/ TNMT và  i n động thấp, điều  
này ch ng tỏ  ể      có  ổ sung giá thể hoạt động ổn định, có khả năng chịu được s   i n  
động c a tải nạp chất hữu cơ. Bể      có  ổ sung giá thể vào ngăn hi u kh  có hi u suất phân  
h y chất hữu cơ cao hơn do các giá thể gi p tăng m t độ VSV trong  ể (dưới dạng màng sinh  
h c  ám trên giá thể). Hi u suất xử lý  O 5 c a  ể      không  ổ sung giá thể,  ổ sung giá  
thể t  ch  và  ổ sung giá thể thị trư ng l n lượt là 50 ; 93% và 93%. K t quả th ng kê cho  
thấy hi u suất xử lý giữa  ể      có  ổ sung giá thể t  ch  và  ể       ổ sung giá thể thị  
trư ng không có s  khác  i t ở m c ý nghĩa 5 .  
- COD: nồng độ  O  nước thải đ u ra c a  ể không  ổ sung giá thể chưa đạt quy chuẩn  
nhưng nồng độ  O  đ u ra ở cả 2  ể      có giá thể đều đạt QCVN 40:2011/ TNMT (cột  
A). Hi u suất xử lý  O  c a  ể có giá thể thị trư ng,  ể có giá thể t  ch ,  ể không giá thể l n  
lượt là 93%; 93% và 53%. Giá thể t  ch  có độ rỗng 60  cao hơn giá thể mua trên thị trư ng  
45% nhưng có h nh dạng chưa phù hợp (mỏng và  t lỗ rỗng hơn) làm cho khả năng nổi lơ lửng  
thấp hơn so với giá thể thị trư ng dẫn đ n m c độ xáo trộn thấp hơn. Thêm vào đó di n t ch  ề  
mặt riêng c a giá thể t  ch  thấp hơn giá thể thị trư ng, do đó lượng VSV  ám vào sẽ  t hơn.  
 iều này lý giải tại sao quá tr nh sinh h c xảy ở  ể sử dụng giá thể t  ch  thấp hơn so với  ể sử  
dụng giá thể thị trư ng, dẫn đ n nồng độ CO  đ u ra c n cao hơn  ể có giá thể trên thị trư ng.  
Tuy nhiên k t quả th ng kê cho thấy nồng độ  O  đ u ra c a  ể      có  ổ sung giá thể t  
ch  và c a  ể      có  ổ sung giá thể thị trư ng không khác  i t có ý nghĩa (m c 5 ), nhưng  
hai  ể có  ổ sung giá thể lại có khác  i t so với  ể không có giá thể.  
150  
Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 1(32)-2017  
- TSS: nồng độ    trong nước thải đ u vào khá cao (319 mg/L), SS đ u ra c a  ể      
không giá thể là 127 mg/L không đạt quy chuẩn trong khi SS đ u ra c a hai  ể có giá thể khá  
thấp (29 mg/L và 21 mg/L) và đều đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột A). Hi u suất loại  ỏ    ở  
 ể      có  ổ sung giá thể t  ch  là 90,91  thấp hơn  ể sử dụng giá thể có sẵn trên thị trư ng  
(93,42 ) nhưng cao hơn rất nhiều so với 60,11  là hi u suất loại  ỏ    c a  ể không  ổ sung  
giá thể. K t quả phân t ch phương sai và kiểm định   cho thấy nồng độ    đ u ra c a  ể      
không  ổ sung giá thể khác  i t với  ể có giá thể, tuy nhiên lại không có s  khác  i t giữa hai  
 ể có  ổ sung giá thể t  ch  và  ể có  ổ sung giá thể thị trư ng.  
Hình 7. Kết quả phân tích TKN,  
TP, dầu mỡ và chất hoạt động bề  
mặt của thí nghiệm  
TKN: k t quả phân t ch cho thấy TKN đ u ra tăng so với đ u vào, tuy nhiên vẫn nằm  
dưới m c xả thải quy định  ởi Q VN 14:2008/ TNMT (cột A). Trong quá tr nh xử lý, nồng  
độ amoni trong nước thải sẽ giảm v  một ph n được chuyển thành ni-trát, nồng độ ni-trát cao  
ch ng tỏ quá tr nh ni-trát hóa trong  ể diễn ra t t.  ác vi khuẩn ni-trát có m t độ và t c độ tăng  
trưởng ch m hơn so với các vi khuẩn chất hữu cơ, do đó để quá tr nh ni-trát hóa diễn ra t t phải  
có th i gian lưu vi khuẩn trong  ể cao. Nồng độ ni-trát đ u ra c a các  ể có  ổ sung giá thể cao  
hơn nồng độ ni-trát c a  ể không  ổ sung giá thể do m t độ VSV cao hơn (VSV nằm ở dạng  
màng sinh h c) và th i gian lưu c a vi khuẩn cao hơn (do vi khuẩn ở dạng màng sinh h c  
không  ị đưa ra khỏi  ể nhanh như ở dạng  ùn hoạt t nh) [2]. K t quả phân t ch phương sai và  
kiểm định   cho thấy có s  khác  i t có ý nghĩa (5 ) giữa nồng độ ni-trát đ u ra ở  a nghi m  
th c, và khi so sánh từng cặp th  giữa các cặp đều khác  i t có ý nghĩa (5 ).  
TP: hàm lượng TP đ u vào c a nước thải nhà hàng khá thấp và  t  i n động (1,5 mg/L)  
nằm dưới quy chuẩn cho phép. Tuy nồng độ TP đ u ra ở cả ở 3  ể đều tăng nhưng vẫn c n nằm  
dưới ngưỡng xả thải c a Q VN 14: 2008/ TNMT (cột A). Nồng độ TP đ u ra ở  ể có  ổ sung  
giá thể cao hơn so với  ể không sử dụng giá thể. K t quả phân t ch phương sai và kiểm định F  
cho thấy có s  khác  i t ở m c ý nghĩa 5  về hi u suất xử lý TP giữa ba  ể     , n u xét  
theo từng cặp nghi m th c th  mỗi cặp đều có s  khác  i t ở m c ý nghĩa 5 .  
Dầu mỡ động thực vật: nồng độ d u mỡ động th c v t trong nước thải nhà hàng cao hơn  
30 mg/L, nhưng sau khi qua  ể xử lý đều đạt quy chuẩn xả thải.   u mỡ cao dẫn đ n vi khuẩn  
h nh sợi phát triển quá độ, làm cho khả năng l ng c a  ông cặn kém, do đó    đ u ra c a  ể  
     không  ổ sung giá thể c n rất cao. K t quả phân t ch th ng kê cho thấy có s  khác  i t  
giữa  ể      không có giá thể với hai  ể có giá thể, trong khi giữa hai  ể có  ổ sung giá thể  
lại không có s  khác  i t.  
151  
Lê Hoàng Vi t...  
Nghiên cứu ứng dụng bể USBF giá thể tự chế...  
Chất hoạt động bề mặt: nồng độ chất hoạt động  ề mặt trong nước trước xử lý dao động  
rất cao nhưng sau xử lý th  độ dao động nhỏ. Nguồn g c chất hoạt động  ề mặt trong nước thải  
là từ chất tẩy rửa, nhà hàng sử dụng chất hoạt động  ề mặt dễ phân h y sinh h c, v  v y tuy  
nồng độ đ u vào cao và có  i n thiên lớn nhưng nồng độ đ u ra vẫn đạt Q VN  
14:2008/ TNMT (cột A) ở cả 3  ể. K t quả phân t ch phương sai và kiểm định   cho thấy có  
s  khác  i t (5 ) về nồng độ chất hoạt động  ề mặt đ u ra c a  ể      không có giá thể so  
với hai  ể có  ổ sung giá thể, đ i với  ể  ổ sung giá thể thị trư ng và  ể  ổ sung giá thể t  ch  
thì không khác bi t ở m c ý nghĩa 5 .  
4. Kết luận  
 ể      có  ổ sung giá thể (t  ch  hay thương mại) có hi u suất xử lý cao hơn  ể  
     không  ổ sung giá thể.  ể      không  ổ sung giá thể có nước thải đ u ra không đạt  
quy chuẩn ở th i gian lưu 10 gi . Ở th i gian lưu nước 10 gi  có thể sử dụng  ể      có giá  
thể xử lý nước thải nhà hàng ô nhiễm m c trung   nh đạt cột A Q VN 14:2008/ TNMT và  
QCVN 40:2011/BTNMT. Giá thể ch  tạo từ vỏ chai PET có t nh năng tương đương với giá thể  
thương mại về mặt kỹ thu t xử lý thông qua hi u suất xử lý c a hai  ể      có  ổ sung giá thể  
t  ch  và  ổ sung giá thể thương mại tương đương nhau.  
Nên  ổ sung giá thể di động vào v n hành  ể      để tăng hi u suất xử lý cho h  
th ng, góp ph n giảm giá thành trong đ u tư xây d ng h  th ng xử lý nước thải nhà hàng phù  
hợp với điều ki n kinh t  ở Vi t Nam đồng th i phù hợp với quy định về quản lý môi trư ng.  
Nghiên c u trang thi t  ị để sản xuất giá thể  ằng vỏ chai PET với s  lượng nhiều. Ti p tục  
nghiên c u giá thành và đánh giá hi u quả kinh t  c a giá thể  ằng vỏ chai PET, vi c t n dụng  
giá thể PET sẽ làm đa dạng hóa sản phẩm từ vỏ chai PET, làm giảm áp l c xử lý vỏ chai PET  
ph  li u. Ti p tục nghiên c u hi u quả xử lý c a  ể      có  ổ sung giá thể với các thông s  
v n hành khác, giảm th i gian lưu nước hoặc thay đổi hàm lượng MLV   để ch n ra thông s  
v n hành hi u quả nhất.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] ỗ Hồng Lan  hi, Lâm Minh Tri t (2005), Vi sinh vật môi trường, NX   ại h c Qu c gia TP.  
Hồ  h  Minh.  
[2]Lâm Minh Tri t, Lê Hoàng Vi t (2009), Vi sinh vật nước và nước thải, NX   ây d ng.  
[3]Lê Văn  át (2007), Xử lý nước thải giàu nitơ và phospho, NX  Khoa h c và  ông ngh  Hà Nội.  
[4]Lương   c Phẩm (2007), Công nghệ xử lý môi trường bằng phương pháp sinh học, NXB Giáo  
dục Vi t Nam.  
[5]Ngô Qu c  ũng, Lê Hoàng Vi t, Nguyễn Võ  hâu Ngân, Nguyễn Hữu  hi m (2013), Thiết kế  
chế tạo bể USBF xử lý nước thải sơ chế thủy sản, Tạp ch  Khoa h c Trư ng  ại h c   n Thơ  
29: 58–65.  
[6]Phùng Văn L  (2006), Giáo trình vật liệu xây dựng, NXB Giáo dục.  
[7]Wang L. K., Nazih K. Shammas, Yung Tse Hung (2009), Handbook of Advanced Industrial and  
152  
pdf 10 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 16580 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng bể USBF giá thể tự chế trong xử lý nước thải nhà hàng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_ung_dung_be_usbf_gia_the_tu_che_trong_xu_ly_nuoc.pdf