Bài giảng Mô hình hóa môi trường - Chương: Mô hình mô phỏng diễn toán nước Mike - Bùi Tá Long
Giới thiệu
Mô hình mô phỏng diễn
toán nước Mike
. DHI Water & Environment (DHI là cụm từ viết tắt của 3 chữ
Danish Hydraulic Institute).
. Công ty DHI có khoảng 560 nhân viên, trong số này 35% có
bằng tiến sĩ với nhiều kinh nghiệm thực hiện các dự án
nghiên cứu triển khai công nghệ. DHI có trụ sở chính tại
Hørsholm, Đan Mạch và văn phòng đại diện tại nhiều nước
trên thế giới như Úc, Bungari, Chi lê, Trung Quốc, Pháp,
Đức, Italy, Malaysia, Nauy, Tây Ban Nha, …. và gần đây là
tại Thái lan và Việt Nam.
PGS.TSKH. Bùi Tá Long ,
Đại học Bách khoa
Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
2
Vì sao lại là Mike ?
… Tiếp theo
. Là bộ phần mềm tích hợp đa tính năng;
. Khi gặp phải một vấn đề phức tạp lý thuyết hệ thống và mô
hình toán luôn được tìm đến.
. Là bộ phần mềm đã được kiểm nghiệm thực tế;
. Cho phép tính toán chất lượng nước với độ chính xác cao;
. Giao diện thân thiện, dễ sử dụng;
. Những mô hình toán ngày nay có xu hướng ngày càng phức
tạp.
. Tính phức tạp của mô hình đòi hỏi khối lượng lớn các dữ
. Có ứng dụng kỹ thuật GIS, một kỹ thuật mới với tính hiệu
liệu.
quả cao;
. Khi đó hệ thống thông tin môi trường được xây dựng để đáp
ứng được yêu cầu chạy mô hình và xử lý thông tin.
. Số lượng người sử dụng Mike ngày càng tăng trên thế giới
và tại Việt Nam
3
4
1
Ví dụ: bài toán Vedan
Xử lý và chuẩn hóa số liệu
5
6
Bộ chương trình Mike cho dòng chảy
Bộ chương trình Mike21, Mike3
Bộ phần mềm MIKE bao gồm rất nhiều các phần mềm con có các chức
năng và nhiệm vụ khác nhau như MIKE 11, MIKE 21, MIKE 3, MIKE BASIN,
MIKE SHE, MIKE MOUSE.v.v.
MOUSE: hệ thống đóng gói dành cho các mạng kín đường ống. Mô hình
này lưu ý tới mưa và dòng chảy, thủy động lực học các dòng, chất lượng
nước, chuyển động của bùn cát. Đây là công cụ giúp quản lý mạng trong
chế độ thời gian thực.
MIKE11 – hệ thống mô phỏng một chiều cho sông, kênh, các hệ thống
thủy lợi bao gồm các module mưa và dòng chảy, sự phân tán và chuyển
động của tạp chất và bùn cát, module hình thái, module chất lượng nước và
mô hình dòng chảy hai lớp
MIKE21 – hệ thống mô phỏng hai chiều dùng để phân tích dòng chảy,
sóng, sự vận chuyển tạp chất, chất lượng nước các không gian có đối
tượng nước mở, vùng ven bờ và vùng cửa sông
MIKE3 – hệ thống mô hình 3 chiều có khả năng tương tự như MIKE2 khi
việc mô hình theo 2 chiều không đáp ứng được yêu cầu.
7
2
… Tiếp
Chương trình Mike21, Mike3
.
Phần mềm LITPACK (PP, LITSTP, LITDRIFT, LITLINE, LITPROF,
.
Hệ thống MIKE 21 (PP, HD, AD, MT, SW, PA, SA): đây là hệ thống
phức hợp có thể giải quyết các vấn đề mực nước và dòng chảy 2 chiều
(2D), sự vận chuyển và khuyếch tán của các chất hòa tan và lơ lửng,
bùn cát, sự lan truyền dầu; sự lan truyền của sóng biển, tính toán sa bồi
và tác động của việc nạo vét luồng lạch… Hệ thống hiện đại này có thể
giải quyết hầu hết các vấn đề thủy lực phức tạp ở vùng cửa sông và ven
biển.
LITTREN) đánh giá tác động của các công trình ven biển; tối ưu hoá hệ
thống công trình bảo vệ khu vực bờ biển; thiết kế và đánh giá việc bảo
vệ bờ biển; tính toán nạo vét luồng lạch; thực hiện những nghiên cứu
diễn biến hình thái học ven biển…
.
Hệ thống MIKE 3 (PP, HD, MT): đây là hệ thống các chương trình phát
triển dựa trên các nghiên cứu khoa học gần đây, tính toán dòng chảy và
bùn cát 3 chiều (3D). Hệ thống này có thể mô phỏng rất tốt sự phân bố
dòng chảy và bùn cát theo không gian 3 chiều, rất thích hợp để nghiên
cứu với độ chính xác cao bài toán sa bồi, xói lở ở các đoạn sông và đặc
biệt rất thích hợp để áp dụng cho các vấn để xói lở của các đoạn sông
cong, cửa sông và ven biển…
9
10
… Tiếp theo
Mike 11
.
.
.
MIKE11 – là một phần mềm đóng gói thuộc bản quyền của hãng DHI
Water & Environment (DHI là cụm từ viết tắt của 3 chữ Danish Hydraulic
Institute).
Điểm đặc biệt của MIKE11 là các dữ liệu của MIKE11 có thể chuyển
qua hệ thống thông tin địa lý ArcView.
MIKE11 được xây dựng cho máy tính cá nhân và từ 1996 chương
trình được viết để chạy trên hệ thống Window 95/98/2000/NT. Chương
trình này là sản phẩm công nghệ máy tính cao (với bộ nhớ động và
CSDL). Chương trình được tích hợp rất nhiều mô hình toán được
nghiên cứu từ những năm 60 của thế kỷ trước.
MIKE11 dùng để mô phỏng chế độ thủy lực, dòng chảy bề mặt, vận
chuyển bùn cát và tạp chất. Ngoài ra MIKE11 còn có thể mô phỏng chất
lượng nước trong các hệ thống kênh sông phức tạp.
MIKE11 – là công cụ lý tưởng để quản lý lưu vực sông, để hỗ trợ ra
quyết định trong bài toán quản lý các nguồn nước, đặc biệt vào các thời
điểm có lũ
11
12
3
Đặc điểm chính của Mike11
Cấu trúc của Mike11
MIKE11 bao gồm những module chính sau
đây:
– Module thủy văn;
– Module thủy động lực học;
– Module tải – phân tán và vận chuyển bùn cát kết
dính (cohesive sediment transport);
– Module chất lượng nước;
– Module vận chuyển bùn cát không kết dính (non-
cohesive sediment transport);
13
14
Thế mạnh của Mike11
… Tiếp theo
. Cấu trúc dữ liệu – MIKE11 ứng dụng mạnh mẽ công nghệ
Những module cơ bản này lại có thêm những module con chi
tiết hơn. Cấu trúc module của MIKE11 cho phép những khả
năng lớn sau đây:
CSDL.Việc ứng dụng này đã mang lại những hiệu quả rất rõ
rệt.
. Tổ chức và làm việc với CSDL – là một phần không thể
thiếu của hệ mô phỏng còn kích thước mô hình có thể làm
giảm đi hoặc tăng lên. CSDL không phụ thuộc vào hệ điều
hành và do vậy có thể dễ dàng chuyển sang các máy tính
khác hay CSDL khác.
Mỗi module có thể sử dụng riêng rẽ;
Việc truyền dữ liệu giữa các module được thực hiện một cách
tự động
Mỗi module xác lập sự phụ thuộc giữa các quá trình vật lý
(hình thái sông,chuyển động bùn cát và chất lượng nước);
. Cấu trúc CSDL trong MIKE11 có thể sử dụng một cách độc
lập (ví dụ CSDL về thủy văn đối với các lưu vực sông có thể
sử dụng độc lập)
Việc kết nối các module mới diễn ra rất nhanh chóng.
15
16
4
… Tiếp
Các module chính được áp dụng
. Giao diện trong Mike11 được quản lý trực tiếp bằng hệ
thống menu với cách xây dựng hợp lý và tuần tự. Hỗ trợ
được bảo đảm tại mọi giai đoạn với sự trợ giúp của menu
Help.
Module thủy động lực (HD – Hydrodynamics)
Module tải – phân tán (AD – Advection – Dispersion)
Module chất lượng nước (WQ-Water Quality, Eco Lab)
. MIKE11 phát triển hệ thống đồ họa màu rất phong phú, cho
phép kiểm tra dữ liệu, biểu diễn thông tin trực diện và lưu trữ
thông tin trong CSDL. Bộ chương trình đồ họa này còn cho
phép user biểu diễn kết quả mô phỏng.
. MIKE11 phát triển các module cho phép xử lý thống kê và
biểu diễn kết quả được đưa vào mô hình.
17
18
Module động lực học (HD – Hydrodynamics)
Module HD
. Module thủy động lực học sử dụng phương pháp sai phân với sơ đồ ẩn
tính toán dòng chảy không dừng trong kênh sông và vùng cửa sông. Các
sơ đồ tính toán của module HD được mô tả chi tiết trong tài liệu hướng dẫn
về MIKE11
19
5
Module chất lượng nước (WQ-Water Quality)
Dự báo lũ (NAM)
. Module này cho phép mở rộng khả năng của
module NAM (mưa – dòng chảy) và module thủy
văn HD
Module chất lượng nước liên quan chặt chẽ với module AD
(tải-phân tán). Module WQ có lưu ý các quá trình phản ứng
trong các hệ thống nhiều thành phần như: sự phân hủy các
chất hữu cơ, sự quang hợp, sự hô hấp của thực vật, nitrat,
nitrit, sự trao đổi oxygen với khí quyển.
Sự cân bằng khối lượng các tham số tham gia vào quá
trình mô phỏng được lưu ý ở tất cả các điểm với bước thời
gian và sử dụng phương pháp ngoại suy hợp lý
21
22
… Tiếp theo
Module kim loại nặng
Sự tích tụ và chiết xuất các kim loại nặng
.Module này mô tả:
Sự lơ lửng và lắng đọng các hạt kim loại nặng
– Mối quan hệ giữa BOD/DO
– Ni tơ hóa
Sự dịch chuyển các kim loại hòa tan và các hạt lơ lửng
trong môi trường nước do sự chuyển tải và phân tán
– Ảnh hưởng của thực vật đáy
– Sự khuấy động và lắng đọng của bùn cát
– Nhu cầu oxy do sự phân hủy các chất hữu cơ
.Kim loại nặng
23
24
6
Phú dưỡng hóa
Ứng dụng Mike11
. Xử lý bản đồ
Module này mô phỏng một số quá trình vật lý, hóa học và sinh
học có liên quan tới vấn đề sinh thái nước và ô nhiễm các đối
tượng nước, trong số này phải kể tới:
. Chuyển bản đồ vào Mike
. Thiết lập các thông số nền
. Giải bài toán thủy lực (HD)
. Giải bài toán lan truyền (AD)
. Giải bài toán chất lượng nước (ECO LAB)
– Phiêu sinh thực vật và động vật.
– Sự phát triển thực vật đáy.
– Chu trình phát triển các chất dinh dưỡng.
Module này được sử dụng để nghiên cứu:
– Các nguồn gây ô nhiễm như nước thải sinh hoạt, nước thải công
nghiệp, ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp.
– Sự thay đổi địa hình đáy có gây ảnh hưởng tới thực vật đáy.
25
26
Các dữ liệu cần đo đạc
Dữ liệu bản đồ
. Các vị trí các trạm thuỷ văn.
. Dữ liệu hành chính xã, huyện, tỉnh.
. Dữ liệu các khu công nghiệp hoặc doanh nghiệp có liên
quan.
. Dữ liệu các nguồn thải tương ứng: vị trí.
27
28
7
Các bước biên tập bản đồ
Đưa bản đồ vào Mike
. Bước 1: Khởi động Mapinfo/ mở bản đồ (ví dụ: D:\map\thivai).
. Bước 2: Khoanh vùng cần chạy mô hình /xuất ảnh – file/ Save
Window as/ (….*.bmp).
. Bước 3 : Lấy toạ độ 2điểm của hình vừa lưu.
. Điểm 1: Phía dưới - góc trái:(X:698,276.82; Y:1,166,043.40)
. Điểm 2 : Phía trên - góc phải:(X : 721,612.66;Y: 1,184,043.40)
29
30
Bước 1:Chọn Mike 11
Bước 2: đưa bản đồ raster vào
.
.
Đưa bản đồ được chọn vào.
Thiết lập mạng kênh sông dựa trên việc số hoá bản đồ vùng nghiên cứu
trên ảnh raster (bước trên)
.
Trong phần Network chọn đưa vùng bản đồ vào theo trục X, Y tương
ứng.
.
.
Trong đó có các mục: Simulation, River network, Cross section,
Boundary, Rainfall-runoff, Hydrodynamic, Advection-Dispersion, Water
quality, Eutrophication, Sediment transportation, Flood forecasting, Batch
Simulation.
Sau khi nhập xong toạ độ, ta nhập tiếp theo trình tự sau:
.
.
.
Vào Layers / add/remore layer/ newfile.
Chọn Properties/ nhập X,Y/ ok
Ta cần chọn và tạo đường dẫn cho các mục : Simulation, River network,
Ta được hình ảnh hiển thị trong phần mềm để chuển bị số hoá mạng
sông.
Cross section, Boundary, Hydrodynamic, Advection-Dispersion.
31
32
.
Bản đồ sẽ xuất hiện trong vùng tính.
8
Thiết lập các thông số nền
… Tiếp
.
.
Đưa đường dẫn các file số liệu đã chuẩn bị để chạy mô hình bao gồm
các file về vùng chạy (Network); file số liệu về mặt cắt (Cross-Section);
file số liệu về mực nước (HD Parameters); File số liệu về chất lượng
nước (AD Parameters)
.
.
.
Network ( Hệ thống sông)
Cửa sổ đồ họa (Graphical view)
Khi file mạng sông được mở hoặc được tạo thì cửa sổ đồ họa được
mở như một sự mặc định. Khi muốn tạo một hệ thống sông mới thì ta
phải đăng ký tọa độ của nó và những tọa độ này sẽ được số hóa cho
phù hợp.
Cần phải điền đầy đủ thông tin cho mô hình mô phỏng. Chọn những file
Simulation, River network, Cross section, Boundary, Hydrodynamic,
Advection-Dispersion đã được tạo từ bước trên.
33
34
… Cross - section
Boundary data
.
.
.
Cross-Section
Mặt cắt các biên chạy và vùng lân cận.
Từ mạng sông ta nhấm phải chuột vào điểm tại mặt cắt chọn:
insert/network/cross sections
.
Số liệu các mặt cắt được đo trực tiếp tại hiện trường. Các số liệu được
xắp xếp bằng Microsoft Excel sau đó được coppy vào file số liệu mặt cắt
cần tính. save
35
36
9
Chạy mô hình (simulation )
AD parameters
. Các số liệu chất
lượng nước sẽ
Với số liệu về thuỷ văn đo dạc theo giờ
Đưa ra thư mục và vùng lưu kết quả
sau khi chạy mô hình
nên bước chạy mô hình có thể tính toán
lan truyền các chất ô nhiễm theo giờ kết
hợp với các yếu tố nguồn thải.
được hiệu chỉnh
thông qua vùng
nghiên cứu, hàm
lượng các chất đo
đạc trong thực tế,
và cá thông số
trong hiệu chỉnh mô
hình. Các mức chạy
khác nhau sẽ được
xem xét trên nguồn
số liệu đầu vào.
37
38
Chạy bài toán thủy lực
Hiển thị kết quả chạy mô hình thủy lực
Thông số lưu lượng và mực nước
được chọn để biểu diễn kết quả
Lưu lượng tại chân và đỉnh triều ở
một mặt cắt bất kỳ
Chạy mô hình
Lưu kết quả
39
40
10
… Tiếp theo
Bài toán lan truyền chất (AD)
Mực nước tại chân và đỉnh triều ở
một mặt cắt bất kỳ
Đồ thị thể hiện kết quả mực nước
theo thời gian
Giao diện cửa sổ chạy mô hình
File AD được chọn để xem kết quả
41
42
Kết quả chạy AD
Kết quả chạy AD
Thông số được chọn để biểu diễn kết
quả
Hình ảnh thể hiện COD tại một số
mặt cắt theo thời gian
Thông số COD
Cửa sổ thể hiện thông số lựa chọn
43
44
11
Module Eco Lab
. Sinh vật phù du
. Chất diệp lục
. Carbon,
Kết quả chạy một số ví dụ điển hình
. Oxygen
. Nitơ,
. phospho
. Kim loại nặng
. Chất hấp thụ
. Chất lơ lững
. Cặn sinh thái
48
Các biên được lựa chọn cho bài toán dòng chảy và lan truyền chất
47
Sơ đồ mạng sông Vàm Cỏ Đông được nhập vào Mike11
12
Water
Thông tin cơ bản
Khu công ngiệp
Thông tin xả thải
Điểm xả (5)
Cơ sở sản xuất
Khu dân cư
Điểm kiểm tra (6)
Điểm lấy mẫu nước (7)
Nông nghiệp (2)
Sông
Kênh rạch
Mẫu nước quan trắc (8)
Mẫu nước điểm xả (9)
Thành phần mẫu nước (10)
Nguồn tiếp nhận
Chất lượng nước thượng nguồn (3)
Nguyên nhiên liệu
Sử dụng nguyên liệu
(để mục nào) (chuyển)
Cấp cơ quan quản lý môi trường
Cơ quan quản lý môi trường
Phòng quản lý môi trường của doanh
nghiệp
Chi tiết nước thải (1d)
Phương pháp xử lý nước thải (1a)
Các công trình (1b)
Chi tiết hiệu suất (1c)
Cơ quan lấy mẫu
Nhân viên
(đưa lên trên) (1)
Chất – thông số đo
Tiêu chuẩn
Trạm xử lý nước thải (2)
Sử dụng công trình (3)
Sử dụng điểm xả (4)
(Xem lại trình tự)
(chuyển)
49
50
KẾT QUẢ CHẠY MÔ HÌNH MIKE 11
Kết quả mô phỏng BOD cho lúc 11 giờ ngày 1/4/2007
Kết quả mô phỏng BOD cho lúc 19 giờ ngày 2/4/2007
13
Kết quả mô phỏng BOD lúc 1 giờ sáng ngày 3/4/2007
Kết quả mô phỏng BOD cho lúc 24 giờ ngày 2/4/2007
14
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Mô hình hóa môi trường - Chương: Mô hình mô phỏng diễn toán nước Mike - Bùi Tá Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_mo_hinh_hoa_moi_truong_chuong_mo_hinh_mo_phong_die.pdf

