Đánh giá, mô phỏng lan truyền ô nhiễm nguồn nước trên sông Cầu năm 2015, 2016 (đoạn từ Bắc Kạn đến Phả Lại)

ĐÁNH GIÁ, MÔ PHỎNG LAN TRUYỀN Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC TRÊN  
SÔNG CẦU NĂM 2015, 2016 ꢀĐOẠN TỪ BẮC KẠN ĐẾN PHẢ LẠIꢁ  
Phùng Đức Chính, Lê Ngọc Cầu, Nguyễn Thanh Tường, Lê Văn Linh, Trần Xuân Phong,  
Ngô Thị Vân Anh, Trần Thùy Nhung, Trần Thị Thu Huyền  
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu  
Ngày nhận bài 1/8/2018; ngày chuyển phản biện 2/8/2018; ngày chấp nhận đăng 21/8/2018  
Tóm tắt: Bài báo trình bày kết quả đánh giá, mô phỏng lan truyền ô nhiễm nguồn nước trên sông Cầu  
năm 2015, 2016 (đoạn từ Bắc Kạn đến Phả Lại). Trên cơ sở phân ꢀch số liệu đo đạc và sử dụng mô hình MIKE  
+
-
3-  
11 ꢀnh toán, mô phỏng lan truyền các chất BOD, DO, NH4 , NO3 , PO4 , TSS trong sông có xét đến các nguồn  
+
-
xả thải ở hai bên bờ sông. Kết quả ꢀnh toán, mô phỏng cho thấy nồng độ các chất BOD, NH4 , NO3 , PO43- ở  
khu vực hạ lưu lớn hơn ở khu vực thượng lưu, nồng độ DO ở hạ lưu nhỏ hơn nồng độ DO ở khu vực thượng  
lưu. Trong mùa mưa, hầu hết nồng độ các chất nằm trong giới hạn ꢁêu chuẩn nước mặt (QCVN 08-MT:  
2015/BTNMT). Trong mùa khô nồng độ NH4+ trên sông Cầu khá cao, nhất là đoạn sông chảy qua địa phận  
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên và thị trấn Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, vượt quá giới hạn cho phép  
cột B2 của (QCVN 08-MT: 2015/BTNMT).  
Từ khóa: Nguồn nước, ô nhiễm, sông Cầu, MIKE 11.  
1. Mở đầu  
Sông Cầu là dòng chính của hệ thông sông  
2. Phương pháp và dữ liệu  
2.1. Phương pháp  
Thái Bình chiếm 47% diện tích toàn lưu vực,  
chảy qua địa phận các tỉnh Bắc Kạn, Thái  
Nguyên, Bắc Giang, Hà Nội (Sóc Sơn), Bắc  
Giang và đổ vào sông Thái Bình tại Phả Lại,  
(Hải Dương). Tổng chiều dài của sông Cầu là  
288km. Hiện tại, sông Cầu đang chịu tác động  
rất lớn do các nguồn nước thải từ các khu đô  
thị, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,...  
trên lưu vực. Năm 2015, 2016, trên cơ sở  
thực hiện dự án “Điều tra, khảo sát, xác định  
Mô hình MIKE 11 là một phần mềm kỹ thuật  
chuyên dụng được ứng dụng để mô phỏng chế  
độ thủy lực, chất lượng nước và vận chuyển bùn  
cát trong sông, hệ thống tưới, kênh dẫn,... MIKE  
11 bao gồm nhiều mô đun có các khả năng và  
nhiệm vụ khác nhau như: Mô đun mưa - dòng  
chảy (RR), mô đun thuỷ động lực (HD), mô đun  
tải - khuếch tán (AD), mô đun sinh thái (Ecolab)  
và một số mô đun khác. Trong đó, mô đun thuỷ  
lực (HD) được coi là phần trung tâm của mô  
hình. Tuỳ theo mục đích ꢀnh toán mà có thể kết  
hợp sử dụng một hay nhiều mô đun khác nhau.  
Trong nghiên cứu này, đã sử dụng các mô đun  
HD, AD và Ecolab.  
Mô đun mưa - dòng chảy (RR): Được sử  
dụng để ꢀnh toán, mô phỏng dòng chảy từ mưa  
ở những lưu vực nhập lưu không có số liệu đo  
đạc. Mô đun RR được xây dựng trên nguyên tắc  
các hồ chứa tuyến ꢀnh bao gồm 5 bể chứa theo  
chiều thẳng đứng: Bể chứa tuyết tan; bể chứa  
mặt; bể chứa tầng dưới; bể chứa nước ngầm  
tầng trên; bể chứa nước ngầm tầng dưới. Mưa  
hoặc tuyết tan đều đi vào bể chứa mặt. Lượng  
-
nguồn gốc và đặc ꢀnh ô nhiễm Nitrate (NO3 ) và  
3-  
Phosphate (PO4 ) phục vụ kiểm soát ô nhiễm  
nước mặt lưu vực sông Cầu” do Viện Khoa  
học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu  
làm chủ trì, nhóm nghiên cứu đã tiến hành  
đánh giá, mô phỏng lan truyền các chất BOD,  
+
-
3-  
CO, NH4 , NO3 , PO4 , TSS trong sông có xét  
đến các nguồn xả thải ở hai bờ sông. Kết quả  
mô phỏng được trình bày lên bản đồ bằng  
công cụ GIS.  
*Tác giả liên hệ: Phùng Đức Chính  
Email: ducchinh.imh@gmail.com  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
51  
nước (U) trong bể chứa mặt liên tục cung cấp  
cho bốc hơi và thấm thành dòng chảy sát mặt.  
Khi U đạt đến Umax, lượng nước thừa là dòng  
chảy tràn trực ꢁếp ra sông và một phần còn  
lại sẽ thấm xuống các bể chứa tầng dưới và bể  
chứa ngầm.  
Mô đun thủy lực HD: Được sử dụng để diễn  
toán dòng chảy trong sông. Mô đun này được  
xây dựng trên cơ sở hệ phương trình Saint - Venant  
một chiều cho dòng không ổn định, gồm hai  
phương trình sau:  
lòng dẫn hở, dựa trên giả thiết các chất này là  
hỗn hợp đều, được biểu diễn qua phương trình  
sau:  
AC QC  
x  
C  
x  
(3)  
AKC C2q  
AD  
t  
x  
Trong đó, hệ số phân huỷ sinh học K chỉ  
được dùng khi các hiện tượng hay quá trình  
xem xét có liên quan đến các phản ứng sinh  
hoá.  
Mô đun sinh thái (Ecolab): Được sử dụng  
để giải quyết khía cạnh chất lượng nước trong  
sông tại những vùng bị ảnh hưởng bởi các hoạt  
động dân sinh, kinh tế,... Mô đun này phải được  
đi kèm với mô đun tải - khuếch tán, có nghĩa  
là mô đun chất lượng nước giải quyết các quá  
trình biến đổi sinh học của các hợp chất trong  
sông còn mô đun tải - khuếch tán được dùng để  
mô phỏng quá trình truyền tải khuếch tán của  
các hợp chất đó.  
Phương trình liên tục:  
Q A  
(1)  
q  
x t  
Phương trình động lượng:  
Q2  
A
  
gQ Q  
Q  
t  
h  
(2)  
gA  
0  
x  
x C2 AR  
Là một hệ hai phương trình vi phân đạo hàm  
riêng bậc nhất, hệ phương trình dạng này nói  
chung không có nghiệm giải ꢀch. Do đó, người  
ta đã giải hệ phương trình này bằng phương  
pháp số với lược đồ sai phân hữu hạn 6 điểm ẩn  
(Abboꢂ-Inoescu).  
Mô đun truyền tải khuếch tán: Được sử dụng  
để mô phỏng vận chuyển một chiều của chất  
huyền phù hoặc hoà tan phân huỷ trong các  
2.2. Dữ liệu  
Để đánh giá, mô phỏng chất lượng nước  
sông Cầu, trong nghiên cứu đã sử dụng các số  
liệu sau:  
Số liệu mặt cắt: Được Tổng cục Khí tượng  
Thủy văn đo đạc năm 2000 và được cập nhật  
năm 2016, phục vụ xây dựng hệ thống thủy lực  
sông Cầu (Hình 1).  
Hình 1. Sơ đồ mô phỏng thủy lực hệ thống sông Cầu trong mô hình MIKE 11  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
52  
Số liệu mưa và bốc hơi thời kỳ 1962- 2016  
các trạm: Điềm Mạc, Đại Từ, Kỳ Phú, Phổ Yên,  
Tam Đảo, Phúc Yên và Đông Anh; số liệu lưu  
lượng trạm Tân Cương (1962-1975), Phú Cường  
(1968-1975) phục vụ hiệu chỉnh kiểm định mô  
hình, từ đó ꢀnh toán, mô phỏng dòng chảy năm  
2015, 2016 làm biên trên cho mô hình thủy lực.  
Số liệu lưu lượng năm (2013-2016) tại các  
trạm thủy văn Thác Riềng, Chũ; số liệu mực  
nước năm (2013-2016) tại các trạm Đáp Cầu,  
Phủ Lạng Thương, Lục Nam, Cầu Sơn được sử  
dụng để hiệu chỉnh, kiểm định mô phỏng thủy  
lực năm 2015, 2016 cho lưu vực sông Cầu.  
Các nguồn thải chính trên lưu vực sông Cầu  
được xác định gồm 141 nguồn thải, trong đó:  
Bắc Giang (27), Bắc Kạn (01); Bắc Ninh (27), Hải  
Dương (01), Thái Nguyên (62) và Vĩnh Phúc (23).  
Loại hình nguồn thải này chủ yếu gồm: Khu công  
nghiệp, làng nghề, y tế, khai khoáng, luyện kim,  
thực phẩm, điện tử, chăn nuôi, vật liệu xây dựng,  
cơ khí, phân bón,... Tỷ lệ đóng góp nước thải trên  
lưu vực sông Cầu được trích trong Hình 2a.  
Hình 2a. Tỷ lệ đóng góp nước thải trên lưu vực sông Cầu  
+
Số liệu nồng độ các chất BOD, DO, NH4 ,  
chỉnh mô hình và năm 2015, 2016 để ꢀnh toán  
mô phỏng lan truyền ô nhiễm trên sông Cầu  
(Hình 2b).  
-
3-  
NO3 , PO4 , TSS tại 43 điểm quan trắc trên lưu  
vực sông Cầu năm 2014 được sử dụng để hiệu  
Hình 2b. Vị trí các điểm lấy mẫu chất lượng nước trên sông Cầu  
3. Kết quả và thảo luận  
mô hình thủy lực cho sông Cầu. Kết quả hiệu  
chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực trên lưu  
vực sông Cầu được đánh giá bằng chỉ số Nash-  
Sutcliffe. Bảng 1 cho thấy, kết quả ꢀnh toán khá  
phù hợp với tài liệu thực đo (Hình 3, 4).  
Từ số liệu mưa, bốc hơi, sử dụng mô hình  
MIKE - NAM ꢀnh toán, mô phỏng dòng chảy đến  
trạm Tân Cương, Phú Cường thời kỳ 2013-2016  
làm biên trên phục vụ hiệu chỉnh và kiểm định  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
53  
Bảng 1: Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định mô hình MIKE 11  
TT  
1
Trên trạm  
Hiệu chỉnh  
Kiểm định  
Đáp Cầu  
93%  
91%  
2
Phủ Lạng Thương  
Lục Nam  
89%  
92%  
3
95%  
92%  
Hình 3. Kết quả hiệu chỉnh mô hình  
tại trạm Phủ Lạng Thương  
Hình 4. Kết quả kiểm định mô hình  
tại trạm Phủ Lạng Thương  
Để mô phỏng lan truyền các chất BOD, DO,  
Bảy, Hoàng Văn Thụ, Hòa Bình, Chợ Mới. Vị  
trí các điểm quan trắc được trình bày trong  
Bảng 2.  
Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định chất lượng nước  
tại một số vị trí được trình bày ở các Hình 5, 6, 7, 8, 9.  
3-  
NH4+, NO3-, PO4 , TSS trong sông, tiến hành  
hiệu chỉnh chất lương nước. Theo số liệu tại  
các điểm quan trắc: Hiền Lương, Vạn Phúc,  
Hương Lâm, Cầu Vát, Cầu Mây, Trà Vườn, Gia  
Bảng 2. Vị trí các điểm quan trắc được sử dụng để hiệu chỉnh, kiểm định mô hình chất lượng nước  
STT  
1
Vị trí  
Vĩ độ  
Kinh độ  
Hoàng Văn Thụ  
Cầu Gia Bảy  
Cầu Loàng  
Cầu Trà Vườn  
Cầu Vát  
21° 36' 38,35"  
21° 35' 51,64"  
21° 33' 52,34"  
21° 33' 52,95"  
21° 18' 55,09"  
21° 51' 26,17"  
21° 09,394’  
105° 49' 37,47"'  
105° 50' 14,49"  
105° 51' 32,439"  
105° 53' 38,04"  
105° 53' 45,97"  
105° 48' 34,03"  
106° 12,443’  
2
3
4
5
6
Chợ Mới  
7
Hiền Lương  
Hòa Bình  
8
21° 45' 25,67"  
21° 15' 44,41"  
21° 12' 22,23"  
105° 49' 45,41"  
105° 55' 31,72"  
106° 2' 10,90"  
9
Hương Lâm  
Vạn Phúc  
10  
+
Hình 5. Kết quả hiệu chỉnh NH4 tại Hương Lâm  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
54  
-
Hình 7. Kết quả kiểm định NO3 tại Cầu Vát  
Hình 6. Kết quả hiệu chỉnh DO tại Hiền Lương  
3-  
Hình 8. Kết quả kiểm định PO4 tại xã Hòa Bình  
Hình 9. Kết quả kiểm định TSS tại Chợ Mới  
Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định BOD, DO,  
xác yêu cầu và có thể sử dụng bộ thông số ꢃm  
được để mô phỏng chất lượng nước năm 2015,  
2016 cho lưu vực sông Cầu.  
Từ bộ thông số mô hình chất lượng nước  
ꢃm được, ꢁến hành ꢀnh toán mô phỏng chất  
lương nước năm 2015, 2016 cho lưu vực sông  
Cầu. Kết quả mô phỏng chất lượng nước sông  
Cầu trong mùa khô, mùa mưa năm 2015, 2016  
được trình bày trong Hình 10, 11, 12, 13, 14 và  
trong Bảng 3.  
3-  
NH4+, NO3-, PO4 , TSS tại các trạm được trình  
bày chi ꢁết tại báo cáo tổng kết dự án “Điều tra,  
khảo sát, xác định nguồn gốc và đặc ꢀnh ô nhiễm  
3-  
Nitrate (NO3-) và Phosphate (PO4 ) phục vụ  
kiểm soát ô nhiễm nước mặt lưu vực sông Cầu”.  
Từ kết quả hiệu chỉnh, kiểm định mô hình có  
thể thấy, sai số giữa kết quả ꢀnh toán với giá trị  
thực đo nhỏ hơn 20% ở hầu hết các vị trí. Như  
vậy mô hình chất lượng nước đạt được độ chính  
Bảng 3. Bảng giá trị lớn nhất của các yếu tố trong mùa khô  
và mùa mưa năm 2015, 2016 trên sông Cầu (đơn vị: mg/l)  
Yếu tố  
2015  
2016  
Giá trị giới hạn theo  
(QCVN 08-MT: 2015/BTNMT)  
A
B
Mùa khô Mùa mưa Mùa khô Mùa mưa  
A1  
≥6  
4
A2  
≥5  
6
B1  
≥4  
B2  
≥2  
DO  
6,0< <7,7 5,0< <7,7 6,0< <7,5 5,0< <8,0  
BOD  
<3,5  
>0,9  
<1,2  
<0,16  
< 70  
<5,0  
<0,45  
<1,05  
<0,08  
<40  
<6  
>1,1  
<1,5  
<0,09  
<40  
<7  
<0,3  
<1,4  
<0,65  
<40  
15  
0,9  
10  
0,3  
50  
25  
+
NH4  
0,3  
2
0,3  
5
0,9  
15  
-
NO3  
3-  
PO4  
0,1  
20  
0,2  
30  
0,5  
100  
TSS  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
55  
+
Hình 10: Bản đồ phân bố nồng độ NH4 trong mùa khô năm 2015  
-
Hình 11: Bản đồ phân bố nồng độ NO3 trong mùa khô năm 2015  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
56  
Hình 12: Bản đồ phân bố nồng độ BOD trong mùa khô năm 2015  
Hình 13: Bản đồ phân bố nồng độ PO43- trong mùa khô năm 2016  
Hình 14: Bản đồ phân bố nồng độ TSS trong mùa khô năm 2016  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
57  
bị ô nhiễm cao thường là nơi tập trung các khu  
công nghiệp, đô thị.  
Kết quả mô phỏng nồng độ các chất BOD, DO,  
+
-
3-  
NH4 , NO3 , PO4 , TSS trên sông Cầu trong mùa  
khô và mùa mưa năm 2015, 2016 được trình  
bày chi ꢁết trong cáo tổng kết dự án “Điều tra,  
khảo sát, xác định nguồn gốc và đặc ꢀnh ô nhiễm  
- Nồng độ NH4+ ở hạ lưu lớn hơn ở vùng thượng  
lưu, nơi có nồng độ NH4+ cao nhất tại khu vực chảy  
qua địa phận thành phố Thái Nguyên và thị trấn  
Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang (năm 2015) và từ thành  
phố Thái Nguyên và Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang  
(2016), vượt quá chỉ ꢁêu B2, nơi cao nhất là khu  
vực thành phố Thái Nguyên có NH4+ > 1,1 mg/l.  
- Nồng độ các chất khác đều trong giới hạn  
cho phép trong QCVN 08-MT: 2015/BTNMT.  
Kiến nghị: Trong nghiên cứu này mới chỉ  
ꢀnh toán mô phỏng nồng độ các chất BOD, DO,  
-
3-  
Nitrate (NO3 ) và Phosphate (PO4 ) phục vụ kiểm  
soát ô nhiễm nước mặt lưu vực sông Cầu”.  
Trong đó:  
A1 - Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh  
hoạt (sau khi áp dụng xử lý thông thường), bảo  
tồn động thực vật thủy sinh và các mục đích  
khác như loại A2, B1 và B2.  
A2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt  
nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp  
hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2.  
B1 - Dùng cho mục đích tưới ꢁêu, thủy lợi  
hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất  
lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử  
dụng như loại B2.  
B2 - Giao thông thuỷ và các mục đích khác  
với yêu cầu nước chất lượng thấp.  
4. Nhận xét  
Kết quả mô phỏng chất lượng nước lưu vực  
sông Cầu trong mùa khô 2015 và 2016 cho thấy:  
- Nồng độ các chất có khả năng gây ô nhiễm  
trên sông Cầu biến đổi dọc theo dòng sông, nơi  
+
-
3-  
NH4 , NO3 , PO4 , TSS mà chưa xét đến các yếu  
tố khác, nhất là những yếu tố ảnh hưởng tới sức  
khỏe con người như: Xyanua (CN-), Asen (As),  
Chì (Pb), Thủy ngân (Hg), Tổng dầu, mỡ,… Đây  
là các chất được sản sinh trong quá trình khai  
thác khoáng sản, ꢁnh luyện kim loại,… và ở các  
khu công nghiệp, nên chưa đánh giá hết được  
mức độ ô nhiễm trên sông Cầu. Do đó, cần đo  
đạc và mô phỏng nồng độ các chất nói trên để  
có thể đánh giá đầy đủ mức độ ô nhiễm trên lưu  
vực sông Cầu trong các năm ꢁếp theo, làm cơ sở  
trong công tác giám sát, bảo vệ môi trường lưu  
vực sông Cầu.  
Tài liệu tham khảo  
1. Chi cục Bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu và Cục Quản lý chất thải và cải thiện môi trường  
(2015), Báo cáo thực trạng môi trường nước và các nguồn thải chính gây ô nhiễm môi trường nước  
trên lưu vực song Cầu - Nguyên nhân và giải pháp, Bắc Giang, 2015.  
2. Hoàng Văn Hùng, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (2013), Nghiên cứu thực trạng  
ô nhiễm môi trường nước song Cầu đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Bắc Kạn, Tạp chí Khoa học và Công  
nghệ.  
3. Trung tâm Quan trắc Môi trường, Tổng cục Môi trường (2012), Đánh giá chất lượng nước mặt lưu  
vực sông Cầu dựa trên các kết quả đạt được trong năm 2010-2012 thuộc nhiệm vụ: Phân vùng môi  
trường phục vụ quản lý và cải thiện chất lượng các đoạn sông thuộc lưu vực sông Cầu, Hà Nội.  
4. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên  
năm 2004-2005, Thái Nguyên 7/2005.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
58  
SIMULATION AND EVALUATION OF POLLUTANT TRANSPORT  
IN CAU RIVER IN 2015 AND 2016 ꢀFROM BAC KAN TO PHA LAIꢁ  
Phung Duc Chinh, Le Ngoc Cau, Nguyen Thanh Tuong, Le Van Linh, Tran Xuan Phong,  
Ngo Thi Van Anh, Tran Thuy Nhung, Tran Thi Thu Huyen  
Viet Nam Insꢁtute of Meteorology, Hydrology and Climate Change  
Received: 1/8/2018; Accepted 21/8/2018  
Abstract: This paper presents results of the simulaꢁon and evaluaꢁon of pollutants transport in Cau river  
+
-
in 2015 and 2016 (from Bac Kan to Pha Lai). The propagaꢁon of BOD, NH4 , NO3 , PO43- , and TSS in the river  
was simulated based on the basis of measurement data and the use of MIKE 11 considering the sources of  
+
-
3-  
river discharge on both river banks. The results showed that the concentraꢁons of BOD, H4 , NO3 , PO4 , and  
TSS in the downstream area were higher than those in the upstream area. Addiꢁonally, downstream areas’  
DO concentraꢁon was lower than that in the upper area. In the rainy season, most concentraꢁons do not  
+
exceed the surface water standard (QCVN 08-MT: 2015 / BTNMT). In the dry season, the NH4 concentraꢁon  
in Cau river is rather high, especially in the part crossing Thai Nguyen city, Thai Nguyen province and Hiep  
Hoa town, Bac Giang province, exceeding B2 collumn of the surface water standard (QCVN 08-MT: 2015 /  
BTNMT).  
Keywords: Water source, polluꢁon, Cau river, MIKE 11.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
59  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 13600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá, mô phỏng lan truyền ô nhiễm nguồn nước trên sông Cầu năm 2015, 2016 (đoạn từ Bắc Kạn đến Phả Lại)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_mo_phong_lan_truyen_o_nhiem_nguon_nuoc_tren_song_ca.pdf