Bài giảng Công trình xử lý nước thải (Phần 2)

Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
Chương  
Û
CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC THẢI DƯỚI ĐẤT  
--- oOo ---  
4.1 CÔNG TRÌNH NHÀ VỆ SINH  
4.1.1 Khái quát  
Con người và gia súc luôn luôn tạo ra chất thải từ chính mình, chủ yếu là phân và  
nước tiểu. Các chất thải người và gia súc là nguồn mang nhiều vi trùng mang  
mầm bệnh (germs) như tiêu chảy (diarrhoea), dịch tả (cholera), thương hàn  
(typhoid) hoặc viêm gan siêu vi loại A (hepatitis A), ..., ngoài vấn đề gây mùi hôi  
khó chịu và mất thẩm mỹ. Hình 4.1 cho thấy các đường đi của bệnh tật do ô  
nhiễm vi khuẩn từ chất thải người.  
Hình 4.1 : Đường đi của sự lây nhiễm bệnh tật từ chất thải con người và gia súc  
Vì vậy, các chất thải này cần phải có công trình tiếp nhận và xử lý tại chỗ trước  
khi cho vào hệ thống chung. Các hố xí gia đình hay tập thể trở thành một nhu cầu  
không thể thiếu trong một xã hội hiện đại và văn minh. Bảng 4.1 cho thành phần  
chất thải người.  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 4: CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC DƯỚI ĐẤT  
48  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
Bảng 4.1: So sánh thành phần hóa học của phân, nước tiểu của người và gia súc  
Hàm lượng theo % trọng lượng  
Loại chất thải  
P2O5  
0,45 - 0,6  
0,07 - 0,15  
0,60  
K2O  
0,32 - 0,50  
0,2 - 0,7  
0,60  
N
Phân heo  
Nước tiểu heo  
Rác thải sinh hoạt  
Phân chuồng heo  
Phân người  
0,5 - 0,6  
0,3 - 0,5  
0,60  
0,25  
0,49  
0,48  
0,50  
0,37  
1,00  
Nước tiểu người  
Phân lẫn nước tiểu người  
0,13  
0,20 - 0,4  
0,19  
0,2 - 0,3  
0,50  
0,5 - 0,8  
(Nguồn: Nguyễn Đăng Đức, Đặng Đức Hữu (1968), Bùi Thanh Tâm (1984)  
trích bởi Trần Hiếu Nhuệ, 2001)  
4.1.2 Bố trí Nhà vệ sinh  
Ở các vùng nông thôn, nơi có diện tích rộng rãi, kinh phí và vật liệu xây dựng khó  
khăn, nhà vệ sinh thường bố trí bên ngoài nhà ở, mang tính cộng đồng (cho 1  
hoặc vài nông hộ sử dụng chung), cấu trúc đơn giản nhưng để đảm bảo yêu cầu  
vệ sinh môi trường, một số khoảng cách tối thiểu ở hình 4.2 cần được tham khảo.  
Hình 4.2 : Khoảng cách tối thiểu tham khảo khi bố trí hố xí công cộng ở vùng  
nông thôn  
Nhà vệ sinh nên bố trí nơi thấp nhất, cần cách xa giếng và các nguồn nước khác  
ít nhất 30 m, hướng chảy của nước ngầm phải chảy theo hướng từ giếng đế hố xí  
để tránh nước thải người chảy vào giếng. Đáy hố xí phải cao hơn mực nước  
ngầm tầng trên. Lượng phân thải tính trung bình cho mỗi người là 0,06 m3/năm.  
Hố xí dành cho một gia đình trung bình từ 4 - 6 người trong 5 năm, cần có khối  
tích khoảng 1,5 m3 - 1,8 m3 (đào sâu 1,5 - 1,8 m + 0,5 m, đáy rộng 1 x 1 m2). Nếu  
có điều kiện nên xây thành xi măng - gạch ngăn một phần nước phân tiểu thấm  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 4: CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC DƯỚI ĐẤT  
49  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
vào đất. Một số hộ nông dân có thể sử dụng chất thải người đã hoai để làm phân  
bón cho cây trồng (tuy nhiên cách này không được khuyến khích vì có thể gây  
nhiễm bẩn đất và lây lan giun sán, vi khuẩn), hố chứa chất thải có thể dẫn đến  
một hầm ủ biogas thì tốt hơn (vừa có chất đốt, vừa có thể tận dụng phân bón,  
nuôi cá, ...). Nhà vệ sinh có thể xây dựng theo như một kiểu như hình 4.3.  
Hình 4.3 : Một kiểu nhà vệ sinh đơn giản vùng nông thôn  
Thông thường ở các đô thị, nhà vệ sinh (bao gồm trung chỗ tắm rửa, chỗ tiểu, chỗ  
xí, ...) phải gần nơi ở và làm việc và được bố trí ở vị trí thuận lợi, một phần nhằm  
tiết kiệm diện tích đất đai, một phần để tiện việc đi lại. Các chất thải của người  
phải được dòng nước có áp lực mạnh tống xuống các bể tự hoại hoặc bể phân  
hủy.  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 4: CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC DƯỚI ĐẤT  
50  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
4.1.3 Phân loại nhà vệ sinh  
Có 3 dạng chính để chọn lựa khi quyết định xây dựng nhà vệ sinh:  
Bảng 4.2: Phân loại nhà vệ sinh theo nguyên lý xử lý phân  
Dạng  
nhà vệ sinh  
Nguyên lý  
xử lý phân  
Tính chất  
Ưu điểm  
Nhược điểm  
• Vi khuẩn yếm khí  
sẽ phân hủy các  
chất thải người  
sau một thời gian  
trong bể tự hoại.  
• Sạch sẽ, gọn gàng, • Chi phí cao.  
không hoặc ít gây  
rò rỉ mùi hôi  
• Không thể dùng  
nước mặn và  
nước phèn được  
vì các loại nước  
này không giúp  
cho phân tự hoại  
được.  
• Thích hợp cho  
những vùng đất  
cao, đất phù sa  
nước ngọt.  
Tự hoại  
• Chất thải thấm  
qua các tầng đất  
và tự làm sạch  
• Thích hợp cho các  
vùng đất thấm nước  
tốt như các vùng  
cao, vùng đồi núi,  
vùng giồng cát ven  
biển  
• Có thể ảnh  
hưởng phần nào  
đối với nền đất  
nơi đặt nhà vệ  
sinh.  
Tự thấm  
• Được UNICEF đề  
xuất xây dựng khá  
nhiều nơi khô hạn.  
• Rẻ tiền  
• Phân người sau  
một thời gian ủ trộn • Có mùi hôi  
với tro bếp có thể  
dùng để làm phân  
bón cho cây trồng.  
• Dạng này không  
dùng nước,  
• Không được vệ  
sinh và thẩm mỹ  
thường dùng tro  
bếp, tro trấu hoặc  
cát mịn để phủ lấp  
phân.  
• Nếu không che  
đậy cần thận,  
ruồi có thể đến  
sinh sản.  
Dạng khô  
• Có thể thiết kế để  
phân và nước tiểu  
đi đến những  
thùng chứa riêng  
biệt.  
Khi xét đến việc có hay không sự chuyển vận phân đi nơi khác kết hợp với khả  
năng có hoặc không có nước để dội cầu thì ta có thể theo sự khuyến cáo ở Bảng  
4.3 và 4.4:  
Bảng 4.3 : Phân loại bể thải liên quan đế sự dùng nước và vận chuyển phân  
Có sự vận chuyển phân  
1. Xây dựng nhà vệ sinh  
loại có nút nhấn xả nước  
Không vận chuyển phân  
3. Xây dựng loại nhà vệ  
sinh có nút xả nối hố chứa  
Có dùng nước  
nối với hệ thống dẫn thoát phân hoặc ao cá hoặc hầm  
nước  
biogas  
2. Xây dựng loại nhà vệ  
sinh với loại hố xí thùng  
4. Xây dựng loại nhà vệ  
sinh với hố ủ phân  
compost  
Không dùng  
nước  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 4: CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC DƯỚI ĐẤT  
51  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
Bảng 4.4: Các hình thức chuyển phân  
Hình thức vận chuyển  
Đặc điểm  
• Vận chuyển phân bùn bằng xe hút  
hầm cầu  
• Phù hợp với các vùng đô thị và ven  
đô, thị trấn  
• Chi phí cao  
• Vệ sinh tốt  
• Vận chuyển phân bằng công lao  
động (người cào và xe đẩy)  
• Phù hợp với vùng nông thôn và  
vùng núi, nơi khan hiếm nước  
• Tiết kiệm phân bón  
• Thiếu vệ sinh  
• Vận chuyển phân bằng thùng  
• Phù hợp với vùng nông thôn và  
vùng núi, nơi khan hiếm nước  
• Tiết kiệm phân bón  
• Thiếu vệ sinh  
• Vận chuyển phân bằng thùng dạng  
cơ giới  
• Phù hợp với vùng nông thôn và  
thành thị  
• Có thể làm phân bón  
• Vệ sinh ở mức độ vừa  
Phân biệt bể tự hoại theo kết cấu:  
Bảng 4.5 : Phân loại bể thải theo kết cấu  
Số người sử dụng  
Loại bể  
Dung tích  
15 - 20  
20 - 50  
> 50  
Bể tự hoại 2 ngăn  
Bể tự hoại 3 ngăn  
Bể tự hoại nhiều ( > 3) ngăn  
Bể phân hủy  
3.000 - 4.000 lít  
4.000 - 10.000 lít  
1.000 lít/người  
1.000 lít/người  
4 – 200  
Ngoài ra người ta còn phân loại theo kiểu nhà xí có hay không sự chia tách phân  
và nước tiểu cho các mục tiêu xử lý và sử dụng khác nhau.  
Nếu xem xét đến việc vận chuyển, xử lý và tái sử dụng phân thì có thể theo sơ đồ  
hình 2.2 sau. Quan hệ này là một phần của mô hình canh tác sinh thái khép kín  
VACB (Vườn - Ao - Chuồng - Biogas) ở nông thôn.  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 4: CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC DƯỚI ĐẤT  
52  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
Người  
HỐ XÍ  
Dùng nước  
Xuống ao, hồ *  
Không dùng nước  
Thùng  
chứa  
Hầm  
cố định  
Hố ủ  
tạm  
Bể chứa phân/  
Bể tự hoại  
Cống  
rãnh  
Xe hút  
hầm cầu  
Xe bò  
chuyển phân  
Ao trữ  
Hố trữ  
Hố ủ  
Biogas  
Nuôi  
trùn  
Nuôi  
tảo  
Nuôi  
cá  
Tưới, bón ruộng  
/ Trồng cỏ  
Nuôi trâu,  
bò, dê,  
Nuôi  
gà, vịt  
Thực phẩm  
Hình 2.2: Mô hình VACB liên quan đến việc sử dụng hố xí  
Ghi chú:  
* Nhà xí thải chất bài tiết xuống ao hồ (như nhà xí ao cá), trong một số phân loại,  
được xem là loại nhà xí không dùng nước.  
4.1.4 Bể tự hoại  
Bể tự hoại (septic tank) thường được thiết kế theo dạng hình tròn bằng các cấu  
kiện lắp ghép sẵn, một số nơi có xu hướng xây theo hình chữ nhật (hình 4.4). Cần  
lưu ý rằng, bể tự hoại khác bể lắng ở chỗ là nước thải không chảy liên tục vào bể  
tự hoại nên tính ổn định thủy lực không ứng dụng được.  
Hình 4.4: Kết cấu hầm chứa phân và nước tiểu  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 4: CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC DƯỚI ĐẤT  
53  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
4.1.4.1 Kích thước bể tự hoại  
Qui mô xây dựng nhà vệ sinh được hiểu là dung tích cần thiết của hố chứa phân  
hay kích thước hố chứa, dung tích chứa của nhà vệ sinh tùy thuộc vào 3 yếu tố:  
mức thải của từng cá nhân (người lớn hoặc trẻ em), số lượng người sử dụng nhà  
vệ sinh và thời gian sử dụng (thời gian phải hút sạch hầm cầu). Thật sự, khó có  
thể xác định chính xác dung tích này, nó mang tính gần đúng, việc tính toán thiên  
về an toàn, nghĩa là kết quả đủ thừa so với nhu cầu thực tế.  
Thể tích hố chứa phân có thể xác định theo (Kalbermatten et al., 1980):  
• Nếu kích thước hố chứa nhỏ hơn độ sâu 4 m:  
V = A.d = 1.33 x C.P.N  
(4-1)  
(4-2)  
• Nếu kích thước hố chứa lớn hơn độ sâu 4 m:  
V = A.(d - 1) = C.P.N  
Trong đó:  
V
= thể tích hố chứa phân (m3)  
C
P
N
A
d
= mức thải phân (m3/người.năm). Lấy theo bảng 4.6.  
= số người sử dụng (người)  
= thời gian sử dụng (năm)  
= diện tích mặt cắt ngang hố đào (m2)  
= độ sâu hố đào (m)  
Hệ số 1.33 được xem là hệ số gia tăng an toàn 30% cho thể tích hố chứa phân.  
Bảng 4.6: Mức thải phân theo m3/người.năm  
Hố chứa ướt  
Hố chứa khô  
Dùng nước để rửa Dùng giấy để chùi Dùng nước để rửa Dùng giấy để chùi  
sạch hậu môn  
sạch hậu môn  
sạch hậu môn  
sạch hậu môn  
0.04  
0.06  
0.06  
0.09  
(Nguồn: Kalbermatten et al., 1980)  
Ví dụ 4.1: (theo tài liệu ESIC, Bangkok, 1987)  
Một gia đình 6 người cần một hố chứa chi phí thấp. Đất trong khu vực là loại đất  
có độ thấm rút thuận lợi và ổn định. Mực thủy cấp là 7 m dưới mặt đất. Xác định  
kích thước hố chứa phân cho yêu cầu sử dụng 10 năm trong 2 trường hợp: hố  
hình trụ tròn và hố hình khối chữ nhật. Lưu ý rằng gia đình dùng nước để rửa hậu  
môn sau khi đi tiêu.  
Giải: Theo công thức (4-1):  
V
= 1,33 x C.P.N = 1,33 x 0,06 x 6 x 10  
= 4,8 m3  
• Hố chứa phân nếu làm theo hình trụ tròn, đường kính hình trụ thường  
được chọn vào khoảng 1,0 - 1,5 m. Chọn đường kính 1,25 m thì độ sâu của  
hố chứa phân là:  
Thể tích hố  
Độ sâu của hố chứa phân =  
(4-3)  
Diện tich chung quanh hố hình trụ  
π
4
3.1416  
4
Diện tich chung quanh hố = × D2  
=
×1,252  
= 1,23 m2  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 4: CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC DƯỚI ĐẤT  
54  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
4,8  
Độ sâu của hố chứa phân =  
= 3,91 m  
1,23  
Bảng 4.7 và 4.8 là bảng tính thể tích cho các hố chứa khô (hố xí không dội nước)  
và hố chứa ướt (hố xí có dội nước) theo công thức 4-1.  
Bảng 4.7: Thể tích hố chứa khô  
Số năm  
sử dụng  
(năm)  
Thể tích (m3)  
Số người sử dụng  
Số người sử dụng  
Dùng nước để rửa sạch hậu môn Dùng giấy để chùi sạch hậu môn  
4
6
8
10  
12  
4
6
8
10  
12  
1,28  
1,92  
2,56  
3,20  
3,84  
4,60  
1,92  
2,88  
3,84  
4,79  
5,32  
6,40  
2,56  
3,84  
4,84  
5,80  
6,76  
8,20  
3,20  
4,60  
5,80  
7,00  
8,20  
10,0  
3,84  
5,32  
6,67  
8,20  
9,64  
11,8  
1,92  
2,80  
3,84  
4,60  
5,32  
6,40  
2,88  
4,20  
5,32  
6,40  
7,48  
9,10  
3,84  
5,32  
6,67  
8,20  
9,64  
11,8  
4,60  
6,40  
8,20  
10,0  
11,8 13,96  
14,5 17,2  
5,32  
7,48  
9,64  
11,8  
4
6
8
10  
12  
15  
(Nguồn: ESIC, Bangkok, 1987)  
Bảng 4.8: Thể tích hố chứa ướt  
Thể tích (m3)  
Số năm  
sử dụng  
(năm)  
Số người sử dụng  
Số người sử dụng  
Dùng nước để rửa sạch hậu môn Dùng giấy để chùi sạch hậu môn  
4
6
8
10  
12  
4
6
8
10  
12  
0,85  
1,28  
1,71  
2,13  
2,56  
3,20  
1,28  
1,92  
2,56  
3,20  
3,84  
4,60  
1,71  
2,5  
3,41  
4,20  
4,84  
5,80  
2,13  
3,20  
4,20  
5,00  
5,80  
7,00  
2,56  
3,83  
4,84  
5,80  
6,76  
8,20  
1,28  
1,92  
2,56  
3,70  
3,84  
4,60  
1,92  
2,88  
3,84  
5,80  
6,76  
8,20  
2,56  
3,84  
4,84  
5,80  
6,76  
8,20  
3,20  
4,60  
5,80  
7,00  
8,20  
10,0  
3,88  
5,32  
6,76  
8,20  
9,64  
11,9  
4
6
8
10  
12  
15  
(Nguồn: ESIC, Bangkok, 1987)  
Bảng sau cho thể tích hố chứa phân theo mặt cắt ngang và chiều sâu, tính theo  
công thức 4 - 2.  
Bảng 4.9: Thể tích hố chứa phân theo kiểu và kích thước  
Kiểu và kích  
Chiều  
sâu →  
Thể tích hố chứa phân (m3)  
1,0  
0,785 1,18  
1,23  
1,77  
1,00  
1,56  
2,25  
1,5  
2,0  
1,57  
2,45  
3,53  
2,00  
3,13  
4,50  
2,5  
1,96  
3,07  
4,42  
2,50  
3,91  
5,63  
3,0  
2,36  
3,68  
5,30  
3,00  
4,69  
6,75  
3,5  
2,75  
4,29  
6,18  
3,50  
5,47  
7,88  
4,0  
3,14  
4,91  
7,07  
4,00  
6,25  
4,5  
3,66  
5,71  
8,22  
4,66  
7,28  
5,0  
4,18  
6,53  
9,40  
5,32  
8,31  
thước ↓  
Hình tròn, Φ 1,00 m  
Hình tròn, Φ 1,25 m  
Hình tròn, Φ 1,50 m  
1,84  
2,65  
1,50  
2,34  
3,38  
Hình vuông, cạnh 1,00 m  
Hình vuông, cạnh 1,25 m  
Hình vuông, cạnh 1,50 m  
9,00 10,48 11,97  
(Nguồn: ESIC, Bangkok, 1987)  
(Các ô bôi đậm trong bảng trên là dùng cho ví dụ 4.2).  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 4: CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC DƯỚI ĐẤT  
55  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
Ví dụ 4.2: (theo tài liệu ESIC, Bangkok, 1987)  
Như ví dụ 4.1, dùng bảng tra để xác định thể tích và hình dạng hố chứa.  
Giải: Tra bảng 4.7 cho hố xí khô, với 6 người trong hộ và sử dụng hố chứa 10  
năm, dùng nước để rửa hậu môn, ta được thể tích thiết kế là 4.79 m3. Sử dụng  
bảng 2.6 với thể tích 4.79 m3, ta có các chọn lựa các kiểu hố chứa sau (xem các ô  
bôi đậm, chọn số gần 4.79 m3, nghiêng về an toàn):  
• Hố tròn: đường kính 1,25 m x chiều sâu 4,0 m  
• Hố tròn: đường kính 1,50 m x chiều sâu 3,0 m  
• Hố vuông: cạnh 1,00 m x cạnh 1,00 m x chiều sâu 5,0 m  
• Hố vuông: cạnh 1,25 m x cạnh 1,25 m x chiều sâu 3,0 m (thể tích hơi hụt)  
• Hố vuông: cạnh 1,50 m x cạnh 1,50 m x chiều sâu 5,0 m  
Ta cũng có thể sử dụng toán đồ sau (hình 4.6) để xác định thể tích hố chứa:  
•
•
•
•
Đoạn OA  
Đoạn OB  
Đoạn OC  
Đoạn DE  
- Thời gian sử dụng (năm)  
- Mức thải phân (m3 /người.năm), lấy ở bảng 2.3.  
- Thể tích hố chứa (m3)  
- Số người sử dụng (người)  
B
15  
14  
13  
12  
11  
10  
T
9
8
E
14  
7
6
5
12  
10  
4,8  
4
8
6
3
2
1
P
4
2
A
C
N
O
D
18  
0
10  
2
4
8
12  
14 16  
0.09 0.06 0.04  
Mức thải phân (m3/người.năm) ↑  
20  
6
Số năm sử dụng (năm) →  
Hình 4.5: Toán đồ xác định thể tích hố chứa phân  
(Nguồn: ESIC, Bangkok, 1987)  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 4: CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC DƯỚI ĐẤT  
56  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
Ví dụ 4.3: Dùng ví dụ 4.1, sử dụng toán đồ để xác định thể tích hố chứa phân.  
Giải:  
1. Chọn điểm C. Từ bảng 4.6, mức thải phân là C = 0,06  
2. Chọn điểm P, là số người sử dụng, ví dụ này là 6.  
3. Nối CP để được điểm T trên đoạn OB.  
4. Kẻ đường nối 2 điểm A và T được đoạn AT.  
5. Chọn điểm N, là số năm thiết kế, ở đây là 10 năm.  
6. Từ điểm N, kéo thẳng lên gặp đoạn AT, từ điểm giao, kéo ngang qua đoạn  
OB, điểm cắt trên đoạn OB là thể tích thiết kế: # 4,8 m3.  
Theo nghiên cứu của Viện Pasteur Nha Trang, để ước tích thể tích ngăn chứa  
phân ở qui mô gia đình, có thể dùng công thức kinh nghiệm sau (Dương Trọng  
Phỉ, 2003):  
Thể tích ngăn chứa V (m3) = Số người trong hộ x 0.04  
(4-4)  
Công thức này cũng tương đối phù hợp với mức thải phân theo số liệu ở bảng 2.3  
của Kalbermatten et al. (1980).  
4.1.4.2 Kết cấu và vận hành bể tự hoại  
Chiều sâu nước trong bể tự hoại lấy khoảng chừng 1,2 - 2,0 m. Lưu ý cần bố trí  
tường chắn giữa các ngăn nhằm giữ lại các chất cặn ở đáy và ngăn các váng bọt  
nổi ở phía trên mặt nước. Tấm ngăn chữ T phải đặt ngập trong nước ít nhất 300  
mm và nhô lên khỏi mặt nước 200 mm. Trên nắp bể tự hoại cần có nắp đậy nhỏ  
để hút cặn (hút hầm cầu) thường kỳ (khoảng 3 - 5 năm). Các hầm vệ sinh tự hoại  
phải có ống thông khí để thải các khí hydrogen-sulfide (H2S), carbon-dioxite (CO2)  
và methane (CH4) tránh ăn mòn phá hoại cấu kiện bê tông cốt thép của bể.  
Hình 4.6: Bể tự hoại 2 ngăn kiểu hình khối chữ nhật  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 4: CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC DƯỚI ĐẤT  
57  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
Hình 4.7: Bể tự hoại 3 ngăn kiểu hình khối chữ nhật  
Hình 4.8: Một kiểu bể tự hoại 3 ngăn hình tròn  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 4: CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC DƯỚI ĐẤT  
58  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
Đối với bể tự hoại 2 ngăn, dung tích của ngăn thứ 1 không nhỏ hơn 2/3 dung tích  
của cả bể, còn đối với bể tự hoại 3 ngăn, dung tích của ngăn thứ 1 bằng 1/2 dung  
tích bể. Để tránh lắng cặn, đường ống dẫn nước thải ra tới bể phải đặt nghiêng  
với độ dốc ≥ 1:50. Đối với các đường ống dẫn quá dài, cần đặt giếng kiểm tra.  
Đối với đường ống thoát nước thải ra khỏi bể, có thể đặt đường ống có độ dốc  
nhỏ hơn, khoảng 1:100 đến 1:50.  
Ngoài ra, nhằm cản các các chất khí trong bể xâm nhập vào các ống ra chữ T  
mang theo các chất thải lơ lửng (ống T còn có chức năng ngăn không cho váng  
theo nước thải ra ngoài), ta có thể thiết kế thêm các kết cấu làm lệch khí như hình  
4.9.  
Hình 4.9: Kiểu ngăn để giới hạn khí mang các chất thải lơ lửng vào ống ra T  
Bể tự hoại cần được xác định như là một công trình vệ sinh sử dụng lâu dài nên  
cần xem xét kết cấu của bể cho chắc chắn. Không được sử dụng các chất alkalis  
hoặc các chất tẩy rửa như thuốc tẩy chlorine đổ vào bể tự hoại. Những hóa chất  
này sẽ hủy hoại hoặc làm chậm các tiến trình sinh học trong bể. Trước khi sử  
dụng bể, cần thiết phải đổ đầy nước đến ống ra của bể. Nếu có thể, đổ thêm vào  
bể một ít phân gia súc như phân heo, bò đang phân hủy để tạo điều kiện cho các  
vi khuẩn trong bể hoạt động. Điều này làm cho bể hoạt động hiệu quả trong  
những thời gian đầu. Ngoài ra, một số chế phẩm vi sinh cho bể tự hoại (có bán  
ngoài thị trường) có thể được sử dụng để gia tăng thời gian giữa 2 lần lấy cặn.  
Sau một thời gian (hình 4.11), khi bể tự hoại đã đầy các chất lắng đọng thì cần  
phải hút loại ra ngoài. Thông thường, có những xe hút hầm cầu chuyên nghiệp với  
các bơm hút, ống dẫn và thùng chứa của các Công ty Vệ sinh sẽ đảm nhận công  
việc này, như hình dưới.  
Hình 4.10: Xe hút hầm cầu  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 4: CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC DƯỚI ĐẤT  
59  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
Hình 4.11: Biểu đồ xác định thời gian bơm hút bể tự hoại  
Nguồn: Bounds, T.R., Design and Performance of Septic Tanks, 1997  
Ví dụ 4.4: Hai gia đình cần bạn tư vấn cho thời gian cần thiết để hút bể tự hoại  
của họ. Một gia đình 4 người có bể tự hoại với dung tích chứa (1,8 x 2,0 x 1,0) m3  
và gia đình kia có 5 người có bể tự hoại (2,0 x 2,2 x 1,3) m3.  
Giải:  
• Gia đình có 4 người và bể tự hoại (1,8 x 2,0 x 1,0) m3 = 3,6 m3 = 3,600 L sẽ  
phải bơm hút hầm cầu khoảng sau 6 năm (chọn đường cong gần nhất thiên  
về an toàn: V = 3,785 L, trong biểu đồ của Bounds).  
• Gia đình có 5 người và bể tự hoại (2,0 x 2,2 x 1,3) m3 = 5,72 m3 = 5720 L  
sẽ phải bơm hút hầm cầu khoảng sau 9 năm.  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 4: CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC DƯỚI ĐẤT  
60  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
4.3 HỆ THỐNG GÒ LỌC  
Gò lọc (mound) là một hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp thấm lọc qua  
đất được xây dựng trên nền đất cát xếp lớp. Phương pháp xử lý nước thải bằng  
gò lọc được phát triển vào đầu thập niên 1970 tại Đại học Wisconsin (Mỹ). Gò lọc  
được sử dụng hiệu quả ở:  
• Các vùng đất thấm rút chậm được;  
• Các vùng đất thấm rút cạn trên nền đá;  
• Các vùng đất thấm rút được với mức nước ngầm cao trong mùa mưa.  
Ở Việt Nam, có thể xây dựng gò lọc ở các gò cát, đồi cát hoặc các giồng cát dọc  
theo bờ biển hoặc sườn núi. Ta có thể cho nước thải từ nhà vệ sinh qua bể tự  
hoại, sau đó chuyển sang bể bơm chuyền và từ đây nước thải được bơm vào gò  
lọc trên mặt đất. Đây là biện pháp xử lý nước thải đơn giản nhưng bị hạn chế là  
cần một diện tích tương đối lớn và phải có cát. Trên gò lọc có thể trồng cỏ, cây  
xanh hoặc vườn hoa. Sơ đồ như sau:  
Hình 4.12: Sơ đồ bố trí gò lọc trong xử lý nước thải nhà vệ sinh  
Hình 4.13: Sơ đồ nguyên lý lọc nước thải từ bể tự hoại qua đất  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 4: CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC DƯỚI ĐẤT  
61  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
Kích thước gò lọc xê xích trong khoảng 8 - 10 m chiều rộng, 35 - 40 m chiều dài  
và khoảng 0,5 - 0,8 m chiều cao. Tuyến bố trí gò là nơi thấp hơn khu vực nhà ở,  
xa nguồn lấy nước, độ dốc khoảng 12%. Đất đắp cho gò lọc là các loại đất cát, cát  
pha thịt hoặc sét, nơi lỗ ra của ống bơm nước có rải sạn sỏi hoặc cát thô.  
Hình 4.13 : Mặt cắt ngang gò lọc  
Hình 4.14: Mặt cắt ngang một hệ thống gò lọc (theo Converse and Tyler, 1990)  
4.2 CÔNG TRÌNH GIẾNG THẤM  
4.2.1 Nguyên lý và Sơ đồ giếng thấm  
Giếng thấm là một biện pháp công trình tương đối đơn giản nhằm xả nước thải đã  
qua một phần xử lý đi vào đất để được tiếp tục làm sạch vào thấm vào nguồn  
nước chung.  
Hình 4.15: Sơ đồ một giếng thấm  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 4: CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC DƯỚI ĐẤT  
62  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
Nguyên tắc cần tôn trọng là giếng thấm không được làm nhiễm bẩn và nhiễm  
bệnh nguồn nước ngầm và các nguồn nước tự nhiên khác. Ngoài ra, khi thiết kế  
giếng thấm cần lưu ý là thành phần nước thải đi vào giếng thấm không có cặn lơ  
lửng để không làm tắc nghẽn giếng. Muốn như vậy, cần có bể tự hoại lớn hoặc bể  
phân hủy. Đối với nước ngầm tầng mặt, đáy giếng phải cao hơn mực nước ngầm  
cao nhất trong mùa mưa ít nhất 1,00 m. Nếu mực nước ngầm quá cao, sát mặt  
đất thì có thể xây dựng hệ thống tưới ngầm, hoặc gò lọc như phần trước, lúc đó  
chi phí sẽ cao hơn. Nên xây giếng ở vị trí dưới hướng nước chảy của giếng lấy  
nước. Sau khi sử dụng một thời gian dài, cần làm sạch lại giếng thấm hoặc xây  
giếng mới. Trong tính toán giếng thấm, cần xác định diện tích thấm. Diện tích  
thấm cần thiết được định nghĩa là diện tích bề mặt đáy thấm nước và thành ngoài  
nằm trong đất thấm nước. Độ thấm nước tùy thuộc vào loại đất và chiều cao áp  
lực cột nước trong giếng. Trường hợp không có điều kiện khảo nghiệm, có thể lấy  
1 - 2 m2 diện tích thấm cho 1 người sử dụng. Có thể dùng bảng tra sau:  
Bảng 4.3 : Diện tích thấm có ích (m2, cho 1 người) khi xây giếng thấm  
Loại đất  
Nhà ở  
Trạm trại  
Trường học  
(200 l/ng/day)  
(100 l/h/d)  
(65 l/h/d)  
Cát thô hoặc sỏi  
Cát mịn  
0,93  
1,40  
0,23  
0,37  
0,14  
0,23  
Cát pha sét  
2,30  
0,60  
0,37  
Sét trộn nhiều cát hoặc sỏi  
Sét trộn ít cát hoặc sỏi  
Sét nặng, đặt, đất cứng,  
không thấm nước,...  
3,70  
7,10  
không dùng  
0,93  
1,85  
không dùng  
0,60  
1,25  
không dùng  
Nguồn: J. Gruhler, 1980, Công trình làm sạch nước thải loại nhỏ, V.K. Long dịch  
Có thể làm thí nghiệm đơn giản sau để xác định độ thấm của đất ngoài hiện  
trường: tại chỗ đặt giếng, nơi độ sâu đáy giếng, đào 1 hố có kích thước hình  
vuông 30 x 30 cm, sâu 20 cm. Đổ đầy nước (làm từ 3 - 5 lần), tính trung bình thời  
gian (phút) mực nước hạ xuống 10 cm. Thêm điều kiện tắt bùn, lưu lượng thấm:  
1200  
q s ≈  
(4-5)  
2,5.t + 6,2  
trong đó:  
qs - lưu lượng thấm (l/m2/ngày)  
t - thời gian (phút) cần thiết để  
mực nước hạ xuống 10 cm  
Ví dụ 4.5: Đo t trung bình = 2 phút  
Î qs = 107 l/m2/ngày  
Hình 4.16: Bố trí đo thời gian thấm  
Lưu ý: Khi mới đào giếng không nên đo ngay mà phải đổ nước nhiều lần rồi đo thì  
chính xác hơn.  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 4: CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC DƯỚI ĐẤT  
63  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
4.2.2 Kết cấu giếng thấm  
Rất nhiều tác giả đã thiết kế nhiều kiểu giếng thấm khác nhau. Dưới đây là một số  
kiểu tiêu biểu:  
Hình 4.17: Giếng thấm cạn khi lớp đất thấm nước sát mặt đất  
Hình 4.11: Giếng thấm đặt sâu khi lớp không thấm nước dày  
Tùy theo lớp đất không thấm phía trên mặt dày hay mỏng mà ta quyết định chọn  
kiểu giếng nông hay sâu. Giếng thấm nông có kinh phí xây dựng rẻ so với giếng  
thấm đặt sâu nhưng cần thay thế các lớp đá vụn, sỏi, cát thường xuyên. Một tấm  
chắn nhỏ cũng cần thiết nếu lượng nước thải đổ vào khá nhiều (≈ 0,5 l/s) có khả  
năng gây xói. Để tăng khả năng thấm, phía bên ngoài đáy của giếng nên đổ thêm  
sỏi. Trên nắp giếng có thể bố trí lỗ thông hơi. Một số giếng thấm được thiết kế kết  
hợp giữa lọc nước thải và thoát nước mưa. Khi đó, lượng nước nhận được vào  
giếng thấm phải cộng thêm lượng nước mưa, hay cường độ mưa (tính bằng  
l/s.m2 hoặc l/s. ha hoặc mm/phút).  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 4: CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC DƯỚI ĐẤT  
64  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
4.3 CÁNH ĐỒNG LỌC, TƯỚI  
4.3.1 Nguyên lý  
Nước thải có khả năng tự làm sạch qua quá trình thấm rút qua đất cát như là một  
phương thức xử lý tự lọc sinh học và hóa lý, được gọi tổng quát là là xử lý nước  
thải qua đất (land treatment). Bằng cách xả nước thải sau khi xử lý sơ bộ qua một  
hào lọc ngầm hay một cánh đồng tưới hay bãi lọc có diện tích tương đối rộng, các  
chất cặn lơ lửng trong nước sẽ bị giữ lại ở tầng đất mặt. Nhờ có ôxy và vi khuẩn  
háo khí mà các hạt chất bẩn đó được ôxy hóa và nước được làm sạch thấm  
xuống mặt đất. Điều kiện quan trọng trong phương pháp này là phải có lớp đất cát  
khá đủ dày để lọc, chiều dày tối thiểu khoảng 0,2 - 0,5 m. Thực tế cho thấy khả  
năng xử lý nước thải hữu hiệu diễn ra ở độ sâu 1,50 m từ mặt đất. Sử dụng  
phương pháp lọc nước thải theo chu kỳ. Chu kỳ lọc được thay đổi bằng chu kỳ  
thông thoáng với lớp vật liệu lọc. Ngoài ra, lượng nước này có thể sử dụng để  
tăng độ ẩm trong lớp thổ nhưỡng và cung cấp một phần dưỡng chất cho cây  
trồng.  
Do trong nước thải chứa một lượng N:P:K khá cao (theo tác giả Hoàng Huệ,  
1996, trong nước thải, đạm Nitơ khoảng 15 - 60 mg/l, Lân khoảng 3 - 12 mg/l và  
Kali khoảng 6 - 25 mg/l) đạt tỉ lệ 5:1:2 so với nhu cầu của thực vật nói chung  
khoảng 2:1:2 thì ta có thể sử dụng nước thải để tưới được nhất là các vùng trồng  
rau xanh, cỏ gia súc, ... nếu trong nước thải không có các chất dầu mỡ công  
nghiệp, lượng muối khoáng không quá 2 mg/l và không chứa các kim loại nặng  
độc hại có hàm lượng cao khác.  
Một vấn đề cần lưu ý khác là trong nước thải, đặc biệt là nước thải sinh hoạt, có  
chứa nhiều mầm bệnh và trứng giun sán. Như vậy khi tưới vào các cánh đồng  
cần phải có bước xử lý sơ bộ qua bể lắng ngang với tốc độ chảy khoảng 1 mm/s  
và tốt hơn nếu được xử lý ở nhiệt độ khoảng 50 - 60°C trong vài giờ thì có thể tiêu  
diệt được các trứng giun sán. Trong các yếu tố, khâu vệ sinh là một trong các điều  
kiện xem xét quan trọng.  
4.3.2 Thiết kế  
Việc dùng nước thải để tưới cũng cần xem xét nhu cầu nước của cây trồng theo  
các yếu tố loại cây trồng, thời vụ, loại đất và giai đoạn sinh trưởng. Kích thước các  
ô tưới cũng không nhỏ hơn 3 ha, nếu ô hình chữ nhật thì bố trí tỉ lệ chiều  
rộng/chiều dài khoảng 1:4 đến 1:8, chiều dài của ô khoảng 300 - 1.500 m để thuận  
lợi cho việc cơ giới hóa. Độ dốc khu tưới chọn khoảng 0,02 và khu tưới nên để xa  
khu dân cư theo bảng sau:  
Bảng 4.4 :  
Khoảng cách vệ sinh đến khu dân cư  
Lượng nước thải  
Khoảng cách đến khu dân cư (m)  
(m3/ngày)  
Bãi lọc  
Cánh đồng tưới  
200 - 5.000  
5.000 - 50.000  
> 50.000  
300  
500  
1.000  
200  
400  
1.000  
Nguồn: Hoàng Huệ, Xử lý nước thải, 1996  
Ba hình thức xử lý nước thải qua đất thông dụng là: lọc chậm (slow rate), thấm  
nhanh (rapid infiltration) và chảy tràn mặt (overland flow). Trong hình thức lọc  
chậm còn có các kiểu tính toán khác là: Kiểu (1) tính mức tải thủy lực dựa vào tính  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 4: CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC DƯỚI ĐẤT  
65  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
thấm của đất, kiểu (2) tính mức tải thủy lực dựa vào nhu cầu tưới, ngoài ra còn có  
kiểu tính mức tải thủy lực dựa vào mức giới hạn Nitrogen (xem cách tính toán ở  
4.3.3). Mỗi kiểu phù hợp với tính chất công trình nơi xử lý, có thể tham khảo ở  
bảng 4.5.  
Hình 4.12: Xử lý nước thải bằng cách lọc chậm qua đất  
Hình 4.13: Xử lý bằng cách cho thấm nhanh qua đất  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 4: CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC DƯỚI ĐẤT  
66  
Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI  
Lê Anh Tuấn  
--------------------------------------------------------------------------------  
Hình 4.14: Cánh đồng lọc bằng chảy tràn mặt  
Trong 3 phương cách làm sạch nước thải qua đất nói trên, cách thức cho tưới  
chảy tràn mặt cho hiệu quả cao hơn, xem bảng 4.6.  
Bảng 4.5: So sánh chất lượng nước thải xử lý qua 3 phương thức lọc chậm, thấm  
nhanh và chảy tràn mặtcủa hệ thống xử lý tự nhiên qua đất  
Giá trị đo, mg/L  
Thành phần  
Lọc chậm a  
Thấm nhanh b  
Chảy tràn mặt c  
Trung  
bình  
< 2  
< 1  
< 0.5  
3
< 0.1  
Lớn  
nhất  
< 5  
< 5  
< 2  
Trung  
bình  
2
2
0.5  
10  
Lớn  
nhất  
< 5  
< 5  
< 2  
Trung  
bình  
10  
15  
1
Lớn  
nhất  
< 15  
< 25  
< 3  
BOD  
Chất rắn lơ lửng  
Dung dịch nitrogen (N)  
Tổng nitrogen N  
Tổng phoshorus P  
< 8  
< 0.3  
< 20  
< 5  
5
4
< 8  
< 6  
1
a. Thấm của nước thải sau khi xử lý sơ cấp hoặc thứ cấp qua độ sâu 1,5 m đất  
b. Thấm của nước thải sau khi xử lý sơ cấp hoặc thứ cấp qua độ sâu 4,5 m đất  
c. Chảy tràn của lượng nước thải thành phố liên tục chừng 450 m mặt dốc  
Tùy theo hiện trạng của đất (loại đất, hướng dốc, độ dốc, tầng nước ngầm, mục  
tiêu sử dụng đất,...) người ta có thể một phương thức xử lý hoặc kết hợp nhiều  
phương thức khác nhau.  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Chương 4: CÔNG TRÌNH LÀM SẠCH NƯỚC DƯỚI ĐẤT  
67  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 53 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 14900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Công trình xử lý nước thải (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_cong_trinh_xu_ly_nuoc_thai_phan_2.pdf