Nghiên cứu ảnh hưởng của vùng xáo trộn đến nền đất yếu được xử lý bằng giếng cát cho bãi chứa vật liệu- Nhà máy chế tạo ống thép tỉnh Tiền Giang

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VÙNG XÁO TRỘN ĐẾN  
NỀN ĐẤT YẾU ĐƯỢC XỬ LÝ BẰNG GIẾNG CÁT CHO  
BÃI CHỨA VẬT LIỆU- NHÀ MÁY CHẾ TẠO ỐNG THÉP  
TỈNH TIỀN GIANG  
VÕ PHÁN*  
NGUYỄN HOÀNG TÂN**  
Research Influence Of Smear Zone For Soft Soil Treated By Sand Drain  
In Storage Yards – Steel Pile Factory In Tien Giang Province.  
Abstract: Treating soft soil by sand drain is a simple and common method,  
it make ground has a stable settlement quickly and reduces time of process  
of treating soft soil. However, in process of treating soft soil, smear zone is  
created and it effect on soft soil which is being treated. This paper show  
research of influnce of smear zone of sand drain for soft soil treated by  
sand drain with preloading. Finite element method is used in this  
reasearch by Plaxis program 2D v8.5.  
1. GIỚI THIỆU *  
công đến nền đất yếu là cần thiết, để từ đó có  
Khi thi công công trình trên nền đất yếu thì thể sử dụng hiệu quả phƣơng pháp giếng cát  
độ lún cố kết của nền là một vấn đề đáng quan trong xử lí nền đất yếu.  
tâm nhất. Do đó cần có biện pháp để giải quyết  
độ lún đảm bảo công trình xây đƣợc ổn định và  
giếng cát là một biện pháp xử lí nền hiệu quả,  
2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Cơ sở lý thuyết tính toán giếng cát  
2.1.1. Lý thuyết cố kết theo phương đứng của  
đơn giản, thông dụng và kinh tế. Giếng cát đƣợc Tezaghi  
thiết kế nhằm tăng tốc độ thoát nƣớc của nền,  
Lƣu lƣợng dòng thấm ra khỏi phân tố phải  
giúp nền mau đạt đến độ lún ổn định, việc bố trí bằng sự thay đổi thể tích lỗ rỗng :  
2h e 1  
giếng cát dựa trên tính toán thiết kế. Tuy nhiên,  
kv  
z2 t 1e  
trong quá trình thi công tạo giếng có những tác  
động đến nền đất xung quanh thiết bị thi công  
và vùng xáo trộn đƣợc hình thành, gây ảnh  
hƣởng ít nhiều đến của nền đất yếu đang đƣợc  
xử lý. Vì vậy, việc tìm hiểu rõ hơn về ảnh  
hƣởng của vùng xáo trộn gây ra bởi quá trình thi  
Nếu hệ số cố kết đƣợc định nghĩa là  
k
Cv   
(1)  
mv w  
Độ cố kết trung bình của nền :  
2
8
Uo 1exp  
2  
  
4
T
(2)  
*
v   
Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM  
268 Lý Thường Kiệt, Q.10, TP.Hồ Chí Minh.  
DD : 0913867008  
Trong đó :  
Cvt  
**  
Tv   
(3)  
Công ty TNHH Kỹ Thuật Gouvis  
h2  
3C - 4C Cư Xá Phan Đăng Lưu, P.3,  
Q.Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.  
DD: 0984890093  
h : Là chiều dài đƣờng thấm;  
Cv : Hệ số cố kết theo phƣơng đứng;  
t : Thời gian cố kết;  
52  
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2015  
Trong thực tế quá trình cố kết của giếng cát  
là một bài toán đối xứng hình trụ (3D) nhƣng  
khi sử dụng phƣơng pháp phần tử hữu hạn thì để  
đơn giản trong việc mô phỏng bài toán, thƣờng  
chuyển bài toán về dạng phẳng (2D). Việc  
chuyển từ 3D sang 2D bằng cách xem giếng cát  
nhƣ một tƣờng thấm phẳng. Từ đó, tính quy đổi  
hệ số thấm ngang của đất trong mô hình đối  
xứng hình trụ sang hệ số thấm ngang tƣơng  
đƣơng của đất trong mô hình phẳng.  
k : Hệ số thấm đứng của đất;  
mv: Hệ số nén tƣơng đối.  
2.1.2. Lời giải lăng trụ cố kết của Hansbo  
(1981) :  
Phƣơng trình áp lực nƣớc lỗ rỗng trung bình  
khi xét xáo trộn và cản giếng :  
w  
2kh  
  
t  
u   
r2z  
(4)  
e
Theo Terzaghi  
  
t  
 '  
t  
u  
t  
2.2.1. Phƣơng pháp 1: Theo Hird (1992):  
B là phân nửa bề rộng của mô hình dạng phẳng,  
R là bán kính vùng ảnh hƣởng của giếng cát trong  
mô hình đối xứng trụ. Trong điều kiện giữ nguyên  
dạng hình học của mô hình thì B = R.  
mv  
 mv  
Từ đó ta có phƣơng trình áp lực nƣớc lỗ rỗng  
trung bình :  
  
2kh  
u  
t  
u w r2zmv  
e
Phƣơng pháp của Hird (1992) qui đổi hai hệ  
số thấm trong vùng xáo trộn và không xáo trộn  
thành một hệ số thấm duy nhất gọi là gọi hệ số  
thấm tƣơng đƣơng.  
Độ cố kết thấm theo phƣơng ngang :  
8T  
z  
h   
U 1exp  
(5)  
h
Ảnh hƣởng cản giếng đƣợc xem là độc lập.  
2B  
Trong đó :  
Qw   
qw  
(10)  
R2  
Cht  
Th   
(6)  
(7)  
4r 2  
Trong đó :  
e
Qw – lƣu lƣợng của giếng cát trong mô hình  
dạng phẳng.  
kh  
Ch   
mv w  
qw – lƣu lƣợng của giếng cát trong mô hình  
dạng đối xứng hình trụ.  
n 3 k  
2kh  
qw  
z2  
ln   h ln s   
(lz ) (8)  
z
s 4 ks  
2
Hệ số thấm tƣơng đƣơng của đất trong mô  
hình dạng phẳng:  
r
r
e
s
n   
; s   
(9)  
2B2kha  
rw  
rw  
khp   
(11)  
n
3R2 (ln( )   
s
kha  
ksa  
3
ln(s) )  
4
kh : Hệ số thấm của đất theo phƣơng ngang  
trong vùng không xáo trộn;  
Trong đó:  
ks : Hệ số thấm của đất theo phƣơng ngang  
trong vùng xáo trộn;  
khp – Hệ số thấm ngang tƣơng đƣơng của đất  
trong mô hình dạng phẳng.  
Ch: Hệ số cố kết theo phƣơng ngang;  
re : Bán kính vùng ảnh hƣởng của giếng cát;  
rw: Bán kính của giếng cát;  
kha – Hệ số thấm ngang của đất của vùng  
không xáo trộn trong mô hình đối xứng hình trụ.  
ksa – Hệ số thấm ngang của đất của vùng xáo  
trộn trong mô hình đối xứng hình trụ.  
n = re/rw ; s = rs/rw  
rs : Bán kính vùng xáo trộn của giếng cát;  
s = rs/rw : Hệ số mở rộng vùng xáo trộn.  
2.2. Mô phỏng bài toán giếng cát theo  
phƣơng pháp phần tử hữu hạn.  
Khi xét ảnh hƣởng của vùng xáo trộn s ≠ 1,  
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2015  
53  
còn khi không có ảnh hƣởng của vùng xáo trộn không xáo trộn trong mô hình đối xứng hình trụ.  
thì s =1.  
2.2.3. Phƣơng pháp 2: Theo Indraratna và  
Redana (1997):  
ksa – Hệ số thấm ngang của đất của vùng xáo  
trộn trong mô hình đối xứng hình trụ.  
n = re/rw ; s = rs/rw  
Phƣơng pháp này xem xét cả 2 nhân tố là hệ  
số thấm của đất và khoảng cách của giếng cát,  
vùng xáo trộn đƣợc mô hình một cách rõ ràng.  
Trong mô hình dạng phẳng thì cùng một lớp đất  
sẽ có 2 giá trị hệ số thấm là trong vùng xáo trộn  
và vùng không xáo trộn.  
Theo Indraratna và Redana (2005):  
2 (n s)3  
  
3 n2 (n 1)  
2(s 1)  
1
  
[n(n s 1) (s2 s 1)]  
n2 (n 1)  
3
3. ỨNG DỤNG TÍNH TOÁN CHO BÃI  
CHỨA VẬT LIỆU – NHÀ MÁY CHẾ TẠO  
ỐNG THÉP TỈNH TIỀN GIANG  
Hệ số thấm tƣơng đƣơng của đất trong mô  
hình dạng phẳng (chỉ xét ảnh hƣởng của vùng  
xáo trộn ):  
kh' p  
3.1. Giới thiệu công trình  
kha  
ksa  
(12)  
Nhà máy chế tạo ống thép do Công ty cổ  
phần sản xuất ống thép dầu khí Việt Nam  
(PVPIPE) đầu tƣ xây dựng tại khu công nghiệp  
dịch vụ Dầu khí Soài Rạp, huyện Gò Công  
Đông, tỉnh Tiền Giang  
Khu đất xây dựng nhà máy có diện tích 46.4  
ha nằm về phía Đông Nam Khu công nghiệp.  
Phía Đông Bắc là bờ sông  
Soài Rạp dài 595m. Ba mặt còn lại là đƣờng  
nội bộ. Khu công nghiệp và đất trống chƣa sử  
dụng. Diện tích sử dụng đất của nhà máy hiện  
tại là 22.9 ha, trong đó diện tích nhà xƣởng 4.2  
ha, diện tích bãi chứa ống thành phẩm 12 ha.  
Khu vực bãi chứa ống có tải trọng khai thác  
3 T/m2. Do đó cần xử lý nền đất yếu khu vực  
bãi chứa để đảm bảo tính ổn định của nền trong  
quá trình khai thác.  
khp  
kha  
n
3
khp  
(ln( )   
ln(s) )  
s
4
Hệ số thấm tƣơng đƣơng của đất trong mô  
hình dạng phẳng trong vùng không xáo trộn  
đƣợc tính theo công thức của Hird el at.1992 với  
B = R và s =1.  
2kha  
khp   
n
3(ln( )   
1
kha  
ksa  
3
ln(1) )  
4
2kha  
(13)  
3
4
3(ln(n) )  
Trong đó :  
khp – Hệ số thấm ngang qui đổi của đất trong  
mô hình dạng phẳng trong vùng không xáo trộn.  
k’hp - Hệ số thấm ngang qui đổi của đất trong  
mô hình dạng phẳng trong vùng xáo trộn.  
3.2. Thông số thiết kế của giếng cát xử lý  
nền đất yếu  
kha – Hệ số thấm ngang của đất của vùng  
Bảng 1: Thông số tính toán giếng cát  
Bố trí giếng cát  
Khoảng cách giữa các giếng cát (m)  
Bán kính vùng ảnh hƣởng giếng cát : re (m)  
Hình vuông  
1.5  
0.8475  
Bán kính giếng cát : rw (m)  
n = re / rw  
0.2  
4.2375  
Hệ số thấm đứng của đất yếu kv (m/ngày)  
3.629E-05  
54  
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2015  
Bảng 2: Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất hố khoan BH19:  
Lớp 4 : Sét  
Lớp 3 : Sét dẻo thấp đến  
dẻo thấp đến dẻo cao,  
Lớp 1 : Lớp 2: Bùn dẻo cao xám màu xám  
Giếng  
Cát  
STT  
Tên  
Ký hiệu  
Đơn vị  
Cát đắp Cát san sét trạng  
nâu,  
xanh vàng  
lắp  
thái chảy vàng,trạng thái ,trạng thái  
dẻo cứng đến dẻo cứng  
nửa cứng  
đến nửa  
cứng  
1
2
3
Chiều dày lớp đất  
Dung trọng tự nhiên  
Dung trọng bão hòa  
Modul đàn hồi  
Hệ số Poison  
m
2.4  
18  
19  
20000  
0.3  
1
3.3  
18  
19  
20000  
0.3  
3
10.6  
8.14  
14.91  
500  
0.35  
5.6  
7.7  
16.16  
19.98  
6800  
0.3  
13.2  
kN/m3  
kN/m3  
kN/m2  
ɣunsat  
ɣsat  
Eref  
ν
15.35  
18  
20  
800  
0.3  
1
19.49  
5100  
0.3  
4
5
6
7
kN/m3  
Lực dính  
c
21.5  
30.7  
0
Góc ma sát trong  
Góc giãn nở  
φ
30  
0
30  
0
3
18.5  
18.5  
30  
0
0
8
ψ
0
0
0
Hệ số thấm ngang  
Hệ số thấm đứng  
Phần tử tiếp xúc  
Ứng xử đất  
kx  
ky  
m/ngày  
m/ngày  
1
1
6.16E-06  
3.08E-06  
0.8  
3.46E-06  
1.73E-06  
0.8  
10  
10  
1
9
1
1
10  
11  
Rinter  
Type  
1
1
0.7  
Drained Drained Undrained Undrained  
Undrained Drained  
Hình 1: Mặt cắt địa chất công trình  
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2015  
55  
3.3. Qui đổi hệ số thấm lớp đất yếu  
Bảng 3: Hệ số thấm tƣơng đƣơng lớp đất yếu ( lớp 2) theo Hird  
Vùng xáo trộn  
kha (m/ngày)  
ksa (m/ngày)  
khp (m/ngày)  
s = rs/rw = 1  
s = rs/rw = 2  
s = rs/rw = 3  
s = rs/rw = 4  
7.258E-05  
7.258E-05  
7.258E-05  
7.258E-05  
3.629E-05  
3.629E-05  
3.629E-05  
3.629E-05  
6.972E-05  
3.488E-05  
2.699E-05  
2.326E-05  
Bảng 4: Hệ số thấm tƣơng đƣơng lớp đất yếu (lớp 2) theo Indraratna  
Vùng xáo trộn kha (m/ngày) ksa (m/ngày)  
α
β
khp (m/ngày) k'hp (m/ngày)  
s = rs/rw = 1  
s = rs/rw = 2  
s = rs/rw = 3  
s = rs/rw = 4  
7.258E-05  
7.258E-05  
7.258E-05  
7.258E-05  
3.629E-05 0.38914  
0
6.972E-05  
0
3.629E-05 0.12846 0.26068 6.972E-05  
3.629E-05 0.02173 0.36741 6.972E-05  
3.629E-05 0.00015 0.38899 6.972E-05  
1.509E-05  
1.507E-05  
1.357E-05  
3.4. Mô hình nền xử lý bằng giếng cát trong Plaxis v8.5:  
Hình 2 : Mô hình nền xử lý bằng giếng cát  
4. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN  
4.1. Độ lún của cả nền theo Hird, Indraratna  
và so sánh giữa các phƣơng pháp mô phỏng  
Hình 4 : Biểu đồ độ lún của nền theo thời gian  
theo Indraratna khi đ i vùng xáo trộn  
Hình 3: Biểu đồ độ lún của nền theo thời gian  
theo Hird khi thay đ i vùng xáo trộn  
56  
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2015  
Hình 8: Biểu đồ áp lực nước lỗ rỗng theo  
Indraratna khi thay đ i vùng xáo trộn  
Hình 5: So sánh độ lún của nền giữa các phương  
pháp mô phỏng khi không có vùng xáo trộn  
4.3. Độ cố kết lớp đất yếu (lớp 2) theo các  
phƣơng pháp mô phỏng:  
Hình 6: So sánh độ lún của nền giữa các  
phương pháp mô phỏng khi vùng xáo trộn s = 2  
Hình 9 : So sánh độ cố kết lớp đất yếu theo các  
phương pháp mô phỏng khi s = 1  
4.2. Áp lực nƣớc lỗ rỗng tại điểm giữa lớp  
đất yếu (lớp 2) theo Hird, Indraratna:  
Hình 10: So sánh độ cố kết lớp đất yếu theo các  
phương pháp mô phỏng khi s = 3  
Hình 7: Biểu đồ áp lực nước lỗ rỗng theo Hird  
khi thay đ i vùng xáo trộn  
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2015  
57  
2. Khi xét đến vùng xáo trộn kiến nghị dùng  
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
5.1. Kết luận  
phƣơng pháp mô phỏng theo Indraratna cho nền  
1. Khi vùng xáo trộn đƣợc mở rộng, nó làm có 1 lớp đất yếu nằm ở trên cùng.  
giảm độ lún nền tại cùng thời điểm khi không có  
vùng xáo trộn, mức độ tiêu tán áp lực nƣớc lỗ  
rỗng trong lớp đất yếu đƣợc xử lý chậm đi, độ  
cố kết nền đất yếu giảm, làm tăng thời gian thi  
công xử lý nền để đạt độ lún yêu cầu.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Trần Quang Hộ, Công trình trên nền đất  
2. Từ kết quả phân tích số và mô phỏng bằng yếu, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP.HCM,  
plaxis 2D cho thấy khi không xét đến ảnh hƣởng năm 2009. (Tr. 294 – 314 )  
của vùng xáo trộn thì phƣơng pháp mô phỏng  
theo Hird hay Indraratna và Redana đều cho kết bản Đại học quốc gia TP.HCM, năm 2010  
quả độ lún, độ cố kết gần giống với giải tích. [3]. I. Wayan Redana, Effectiveness of  
[2]. Châu Ngọc Ẩn, Cơ học đất, Nhà xuất  
Khi xét đến vùng xáo trộn thì phƣơng pháp mô vertical drains in soft clay with special  
phỏng theo Indraratna cho kết quả độ lún nhỏ reference to smear effect, University of  
hơn 5% - 10% so với theo Hird. Khi hoàn thành Wollongong (1999). (Tr 1 - 126)  
đợt gia tải, áp lực nƣớc lỗ rỗng ban đầu dùng  
[4]. C. Rujikiatkamjorn, B. Indraratna, C.  
phƣơng pháp mô phỏng theo Indraratna cho kết Jian, Numerical modelling of soft soil stabilized  
quả lớn hơn 2% -3% so với theo Hird và by vertical drains, combining surcharge and  
Indraratna thể hiện rõ ràng hơn sự tiêu tán áp vacuum preloading for a storage yard,  
lực nƣớc lỗ rỗng chậm đi. Độ cố kết nền đất yếu University of Wollongong (2007).  
dùng phƣơng pháp mô phỏng theo Indraratna  
gần với giải tích hơn, chênh lệch 3% - 4% so Numerical Analysis to Quantify the Influence of  
với giải tích. Smear Zone Characteristics on Preloading  
3. Đây chỉ là các khảo sát thuần túy trên phần Design in Soft Clay, School of Civil and  
[5]. Parsa-Pajouh A., Fatahi H., Khabbaz B,  
mềm và chƣa có số liệu đo thực tế kiểm chứng.  
5.2. Kiến nghị  
Environmental Engineering, University of  
Technology Sydney (UTS), Sydney, Australia.  
[6]. Tuan Anh Tran, Toshiyuki Mitachi,  
1. Công trình đƣợc nghiên cứu, phân tích  
nhƣng chƣa xét đến sự ảnh hƣởng của cản giếng Finite element modeling of peaty soft ground  
cát và sự thay đổi của vùng xáo trộn theo độ preconsolidated by vertical drains under  
sâu nên cần mở rộng nghiên cứu vấn đề này.  
vacuum-surcharge preloading.  
Người phản biện: PGS.TS. ĐOÀN THẾ TƢỜNG  
58  
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2015  
pdf 7 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 12100 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của vùng xáo trộn đến nền đất yếu được xử lý bằng giếng cát cho bãi chứa vật liệu- Nhà máy chế tạo ống thép tỉnh Tiền Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_anh_huong_cua_vung_xao_tron_den_nen_dat_yeu_duoc.pdf