Bài giảng Mô hình hóa môi trường - Chương: Mô hình hóa ô nhiễm nước mặt - Bùi Tá Long

MÔ HÌNH HÓA Ô NHIỄM NƯỚC MẶT  
PGS.TSKH. Bùi Tá Long ,  
Đại học Bách khoa,  
Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh  
Vì sao cần mô hình chất lượng nước ?  
Yêu cầu phải đạt được  
4
1
Chất lượng nước đang là mối quan tâm  
Xây dựng công cụ giám sát chất lượng nước  
Bảo vệ nguồn tài nguyên nước  
Sự cần thiết của các mô hình  
chất lượng nước  
Hiện nay chất lượng nước đang là vấn đề được quan tâm  
nghiên cứu.  
Để bảo vệ nguồn tài nguyên nước và kiểm soát ô nhiễm  
nước cần phải biết đánh giá chất lượng nước, kiểm soát các  
nguồn gây ô nhiễm. Ở đây mô hình chất lượng nước có một ý  
nghĩa quan trọng.  
Theo tổ chức y tế thế giới khoảng 30% dân số còn thiếu  
nước ăn và hơn 35% không đủ nước sạch (400 triệu người  
mắc bệnh đường ruột, giun: 200 triệu, sốt rét:100 triệu, bệnh  
tả: 20 – 40 triệu/năm).  
5
6
Thuật ngữ, cơ sở pháp lý  
Stt  
Ký hiệu  
Ngày ban hành  
Cơ quan ban  
hành  
Nội dung  
Ghi chú  
TCVN 5502:2003  
QCVN 01:2008  
31/12/2003  
18/7/2008  
31/12/2008  
Bộ KHCN  
Bộ TNMT  
Bộ TNMT  
Chất lượng nước sinh hoạt  
Quyết định số 39/2003/QĐ- BKHCN  
Nước thải công nghiệp chế biến cao su thiên  
nhiên  
Quyết định số  
04/2008/QĐ- BTNMT  
QCVN 08:2008  
QCVN 09:2008  
QCVN 10:2008  
QCVN 11:2008  
QCVN 12:2008  
QCVN 13:2008  
QCVN 14:2008  
QCVN 01:2009  
QCVN 02:2009  
QCVN 24:2009  
QCVN 25:2009  
QCVN 28:2010  
QCVN 29:2010  
QCVN 38:2011  
Chất lượng nước mặt  
Ban hành theo  
Quyết định số 16/2008/QĐ- BTNMT  
Chất lượng nước ngầm  
Chất lượng nước ven bờ  
Nước thải công nghiệp chế biến thủy sản  
Nước thải công nghiệp giấy và bột giấy  
Nước thải công nghiệp dệt may  
Nước thải sinh hoạt  
17/06/2009  
16/11/2009  
16/12/2010  
12/12/2011  
Bộ Y Tế  
Bộ TNMT  
Bộ TNMT  
Bộ TNMT  
Chất lượng nước ăn uống  
Thông tư số 04/2009/TT- BYT  
Thông tư số 05/2009/TT- BYT  
Thông tư số 25/2009/TT- BTNMT  
Chất lượng nước sinh hoạt  
Nước thải công nghiệp  
Nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn  
Nước thải y tế  
Thông tư số 39/2010/TT- BTNMT  
Thông tư số 43/2011/TT- BTNMT  
Nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu  
Chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy  
sinh  
QCVN 39:2011  
QCVN 40:2011  
Chất lượng nước dùng cho tưới tiêu  
28/12/2011  
Bộ TNMT  
Chất lượng nước thải công nghiệp  
Thông tư số 47/2011/TT- BTNMT  
Thay thế QCVN 24:2009/BTNMT  
QCVN 44:2012  
QCVN 52:2013  
12/10/2012  
25/10/2013  
Bộ TNMT  
Bộ TNMT  
Chất lượng nước biển xa bờ  
Thông tư số 10/2012/TT- BTNMT  
Thông tư số 32/2013/TT- BTNMT  
Chất lượng nước thải công nghiệp sản xuất  
thép  
7
8
2
Phân loại nguồn nước  
Các nguồn gây ô nhiễm cho nguồn nước  
Tùy theo mục đích sử dụng được chia thành các loại  
nguồn nước: cấp cho sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản …  
Theo độ mặn: nước ngọt, nước lợ và nước mặn.  
Theo vị trí nguồn nước: nguồn nước mặt (sông, suối, ao,  
hồ ….), nguồn nước dưới đất.  
9
Tài nguyên nước với các thành phần chịu ảnh  
hưởng của BĐKH.  
11  
3
Các đặc trưng của nước thải  
BOD (Biochemical Oxygen Demand) – nhu cầu oxy sinh hóa  
toàn phần (mg/l), BOD đại diện cho những thành phần có thể  
phân hủy sinh học. Nếu có oxy, quá trình phân hủy sinh học  
sẽ đòi hỏi một lượng oxy tương ứng với lượng giảm BOD;  
BOD5 – Nhu cầu oxy sinh hóa sau thời gian 5 ngày (mg/l);  
COD (Chemical Oxygen Demand )– nhu cầu oxy hóa học  
Mô hình chất lượng nước đơn giản  
(mô hình BOD/DO đơn giản)  
(mg/l);  
DO (dissolved oxygen) – Nồng độ oxy hòa tan (mg/l);  
13  
14  
Chất hữu cơ  
Quá trình ảnh hưởng tới chất lượng nước  
Các chất hữu cơ (organic wastes): các chất thải có nguồn gốc  
từ các sinh vật sống hoặc chết. Khi được đưa vào nguồn nước,  
các chất hữu cơ sẽ làm cho các vi sinh vật hiếu khí phát triển.  
Các quá trình vận chuyển các chất vào nước: Thủy phân  
(phản ứng trao đổi giữa nước và các loại khoáng chất);  
hòa tan (phá hủy cấu trúc mạng tinh thể của các loại muối  
và phân ly thành các dạng ion);  
Các vi sinh vật này sẽ tiêu thụ oxy làm cho lượng oxy hoà tan sẽ  
giảm xuống cho nên cá sẽ dần dần biến mất. Khi phần lớn  
lượng oxy hoà tan giảm đi thì các vi sinh vật kỵ khí sẽ biến đổi  
các hợp chất có chứa lưu huỳnh thành H2S làm cho nước có  
mùi ...  
Các quá trình tách các vật chất ra khỏi nguồn nước : bao  
gồm các quá trình lắng đọng (do tỷ trọng, nồng độ vuợt  
giới hạn bão hòa, quá trình hấp thụ, quá trình keo tụ, các  
quá trình phản ứng giữa các hợp chất và các quá trình  
sinh thái chất lượng nước … ).  
15  
16  
4
Chất dễ phân huỷ sinh học  
Hằng số tốc độ phân huỷ K1  
Chất dễ phân huỷ sinh học (readily biodegradable substances):  
chất có thể bị phân huỷ sinh học đến một mức độ nhất định  
nào đó theo các phép thử đã định đối với khả năng phân huỷ  
sinh học hoàn toàn.  
Hằng số tốc độ phân huỷ các chất hữu cơ k1 là đại lượng đặc  
trưng cho tốc độ của phản ứng phân huỷ các chất hữu cơ dễ  
phân huỷ sinh học do các vi sinh vật hiếu khí trong dòng chảy  
được xác định trong điều kiện tĩnh trong phòng thí nghiệm.  
Sự phân huỷ sinh học hoàn toàn: sự phân huỷ sinh học dẫn đến  
sự vô cơ hoá hoàn toàn.  
Phân huỷ bậc nhất: sự phân huỷ cấu trúc phân tử của một chất  
đến mức độ đủ để loại bỏ một tính chất đặc trưng nào đó.  
17  
18  
Hiện tượng nạp khí  
Đặc điểm  
Nạp khí (Reaeration) là quá  
trình vật lý (chuyển hóa khối  
lượng) của oxy từ khí quyển vào  
khối nước.  
Để sử dụng các mô hình chất  
lượng nước sông cần thiết phải  
xây dựng phương pháp tính toán  
hệ số tốc độ hòa tan oxy qua mặt  
thoáng. (ngay-1).  
Loại mô hình này liên quan đến nồng độ oxy trong sông và suối  
Mô hình chất lượng nước đầu tiên xem xét mối quan hệ BOD/DO  
trong một hệ thống sông đã được phát triển bởi Streeter Phelps năm  
1925.  
19  
20  
5
Các giả thiết đơn giản hóa mô hình  
Tiếp theo  
dL  
t
  K1.L  
t
Chỉ có một nguồn ô nhiễm tồn tại.  
dt  
Tải trọng ô nhiễm không đổi  
được thải ra ở một điểm cho  
trước.  
Sự khuếch tán tạo điều kiện cho nồng độ BOD và DO coi như  
đồng đều trong mặt cắt của sông.  
Sông không có nhánh.  
Sự phân hủy sinh học diễn ra trong sông có bậc nhất và ngoài ra  
không có sự tham gia của các quá trình khác.  
Vận tốc dòng chảy không đổi.  
Mặt cắt ngang dòng sông coi như  
không đổi.  
21  
22  
… Tiếp theo  
Cách nhận phương trìnhStreeter – Phelps  
Độ thiếu hụt oxy được ký hiệu như sau : D=DObh – DO  
(8.1)  
Giả sử DObh là hằng số, lấy vi phân phương trình (8.1) ta được :  
d()DO dD  
d()DO  
dD  
dt  
0 suy ra  
   
(8.2)  
Trong đó các ký hiệu sau được sử dụng:  
dt  
dt  
dt  
Do tốc độ DO biến mất xảy ra đồng thời với tốc độ BOD bị phân hủy cho nên ta có  
phương trình:  
L0 : BOD toàn phần tại thời điểm ban đầu (mg/L) – đặc trưng cho nước thải từ cống xả thải;  
Lt : BOD toàn phần tại thời điểm t (mg/L);  
d()DO  
dD  
dt  
d()BOD  
t
   
   
(8.3)  
dt  
dt  
k1 : hệ số tốc độ loại oxy do quá trình phân hủy chất hữu cơ (ngày-1) - một số tài liệu khác gọi  
Như đã biết BODt được xác định bởi:  
là hệ số tốc độ khử oxy; t : thời gian (ngày).  
BODt = Lo - Lt  
và do Lo là một hằng số, nên khi lấy đạo hàm theo thời gian nó bằng không, từ đó suy ra:  
d(BOD )dL  
Mặt khác tốc độ thấm oxy từ không khí vào dung dịch là một phản ứng bậc nhất tỷ lệ  
với sự chênh lệch giữa DObh và nồng độ thực của DO:  
t
t
= -  
dt  
dt  
d()DO  
k2 ()DObh DO k2D  
(8.6)  
Giả thiết rằng tốc độ loại oxy tại bất kỳ vị trí nào trên sông tỷ lệ với BOD còn lại tại  
điểm đó:  
dt  
Trong đó k2 : hệ số tốc độ hòa tan oxy qua mặt thoáng, gọi tắt là hệ số thấm oxy.  
dL  
t
= - k1L  
(8.4)  
t
dt  
Từ (8.3), (8.4) suy ra  
dD  
dt  
= k1L  
(8.5)  
t
23  
24  
6
Phương trình Streeter - Phelps  
Độ thiếu hụt ôxy  
k1L0  
2t  
dD  
1
2
k1 k2  
k1 k2  
D t =  
(e-k t -e-k t )+ D 0e -k  
   
= k1Lt -k2D  
k2 -k1  
dt  
D t = k tL +D e-k t  
1
    
0   
1
0
- dD/dt = tốc độ thay đổi độ thiếu hụt oxy (D) trên đơn vị thời gian,  
mg/L. ngày.  
- k1 = hằng số tốc độ loại oxy có thứ nguyên là ngày-1, phụ thuộc vào  
loại chất thải phân hủy.  
T-20  
k2 (T)= k 20   
   
2    
- Lt  
= BOD còn lại sau t ngày tính từ thời điểm chất thải đó thải vào  
.
.
T – nhiệt độ xem xét, 0C  
k1 – hằng số tốc độ loại oxy có thứ nguyên là ngày-1, phụ thuộc vào  
sông, có thứ nguyên là mg/L.  
- k2 = hệ số tốc độ hòa tan oxy qua mặt thoáng, gọi tắt là hệ số thấm  
oxy có thứ nguyên là ngày-1.  
loại chất thải phân hủy  
.
.
.
k2(T) – hệ số tốc độ nạp oxy ở nhiệt độ xem xét, ngày-1  
k2(200) – hệ số tốc độ nạp oxy ở nhiệt độ 200C, ngày-1  
- D  
= có thứ nguyên là mg/L.  
Hệ số nhiệt độ, = 1,135 ở nhiệt độ trong khoảng từ 4 - 200C và =  
1,056 ở nhiệt độ trong khoảng 20 – 30 0C.  
25  
26  
Tính toán BOD  
Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải thường được chỉ định  
bằng BOD5 hay BOD7, lần lượt là lượng oxy tiêu thụ trong 5  
và 7 ngày.  
Như đã đề cập ở trên, từ giả thiết sự phân hủy tuân theo quy  
luật bậc nhất nên ta có:  
dL  
L L0.ek t  
t
1
  k1.L  
t
t
dt  
BOD5 Lo (1ek 5  
)
1
L5 L0.ek 5  
1
28  
7
Lt  
Độ thiếu hụt ô xy hòa tan  
Lo  
BOD còn lại  
BODt  
Lt = Lo e-kt  
dD  
dt  
k2D k1L0ek t  
dD  
1
k1L k2D  
t
Lt  
dt  
Thời gian, ngày  
t
D
D0  
t0  
D
D0  
t0  
BODt  
Lo = BOD cuối cùng pha cacbon  
Lt  
k1L0  
1 t  
2
2
BOD5  
D   
ek ek t D .ek t ,k1 k2  
Oxy đã sử  
dụng  
k k   
BODt = Lo(1-e-kt  
)
0
2
1
D k t L D ek1t ,k k  
0   
1
0
1
2
Thời gian, ngày  
t
29  
30  
Độ thiếu hụt DO cực đại  
Thay biến t = x/v  
.Nước thải sau khi gia nhập vào dòng sông, có sự sự hòa trộn  
hoàn toàn với dòng chảy.  
k1L0  
1 t  
2 t  
2
D   
ek ek t D ek ;D  
max   
k k   
0
2
1
.Vận tốc dòng chảy là như nhau trong suốt các mặt cắt ngang  
dòng sông.  
d2D  
dt2  
dD  
dt  
1
k2  
0   
1  
1   
D
k k  
dD  
dt  
2
0,  
0;  
0 tc   
ln  
k2 k1  
k
k1L0  
1
k1L0  
Khi đó từ phương trình:  
1
2
2
D x   
ek x/v ek x/v D .ek x/v ,k1 k2  
0
   
k2 k1  
k1  
Dc L0ek t  
x
dD  
1 c  
k1L0ek t k2D 0  
1
e
k x/v ,k1 k2  
1
D x k   L0 D  
   
k2  
0   
1
dt  
v
31  
32  
8
Cách tính k1 (T)  
Cách tính K2  
k2(T)(20)k2  
T20  
Theo The Committee on Sanitary Engineering Research,1961 thì = 1,0241  
Để tính k1 Để tính kN  
No là nồng độ ammonium và  
L0 là nồng độ chất hữu cơ  
ban đầu đo bằng BOD. k1 và  
kN phụ thuộc vào nhiệt độ T:  
Tác giả  
Công thức  
Điều kiện  
Độ cao trung  
Vận tốc U (m/s)  
Khác  
bình H (m)  
kT (tại  
200C)  
1.05  
1.06 -1.08  
Công thức tính k2 dựa vào các yếu tố thủy lực :  
(1.047)  
3.93U1/ 2  
H 3/ 2  
O'connor –  
Dobbins  
0.15 ≤ U ≤ 0.49  
0.3 ≤ H ≤ 9.1  
0.05 ≤ k2 ≤ 12.2  
ngày-1  
1958  
5.026U 0.969  
Churchill et al  
1962  
0.55 ≤ U ≤ 1.524  
0.3 ≤ U ≤ 1.5  
0.61 ≤ H ≤ 3.35  
0.12 ≤ H ≤ 3.3  
0.12 ≤ H ≤ 3.3  
k T = k 200 C ×1.05T-20  
H1.673  
1    
1    
kN T = k 200 C ×1.06T-20  
5.34U 0.67  
H1.85  
Owens et al (1)  
1964  
   
N    
6.94U 0.73  
H1.75  
Owens et al (2)  
1964  
0.3 ≤ U ≤ 0.54  
33  
34  
Bài tập  
Bảng giá trị L0, N0 theo mức độ xử lý  
K1(200)  
kN  
No  
Lo  
Nước thải được pha trộn với nước sông, kết quả BOD5 được đo ở mặt  
cắt pha trộn là 25mg/l, với nhiệt độ hòa trộn là 25oC. Được biết hệ số  
tốc độ thấm khí ở nhiệt độ 15oC được xác định trên sông là 0.8 ngày-1.  
Tìm L0 pha trộn và K2(ở 20oC). Sử dụng giá trị trung gian từ bảng đã  
cho để đánh giá các thông số. Cho K1(200 C) = 0.375.  
Nước thải đô 0.35 – 0.40  
thị  
0.15 – 0.20  
80 – 120  
150 – 250  
75 - 150  
Nước thải đô  
thị đã xử lý  
cơ học  
0.35  
0.10 – 0.25  
0.05 – 0.20  
70 – 120  
60 – 120  
Giải.  
K1 ở 25oC được xác định bằng phương trình tính theo K1 tại 200C  
K1(ở 25oC) = 0.375 * 1.055 = 0.479  
L0 được xác định từ phương trình BOD5 = L0(1-e-K1*5  
)
Nước thải đô 0.10 – 0.25  
thị đã xử lý  
10 – 80  
25 = L0 (1 – e -0.479*5) = L0*0.91 L0=27 mg/l  
Ka ở 20oC có thể tính được từ phương trình Ka(T)=Ka(20)e(T-20)  
sinh học  
0.8=(K2 ở 20oC)e 0.025*(-5) =(K2 ở 20oC)*0.88 K2(ở 20oC) = 0.91 ngày-1.  
Nước uống  
Nước sông  
0.05 – 0.10  
0.05 – 0.15  
0.05  
0 – 1  
0 – 2  
0 – 1  
0 - 5  
0.05 – 0.10  
35  
36  
9
Mô hình Streeter và sự phân vùng  
Đường cong DO  
37  
38  
k2(200C) cho một số nguồn nước  
39  
40  
10  
Một số ký hiệu  
Một số hạn chế mô hình Streeter - Phelps  
Chỉ lưu ý tới sự tiêu thụ oxy do quá trình oxy hóa các chất hữu cơ trong dòng  
chảy do các vi sinh hiếu khí và sự hòa tan oxy qua mặt thoáng vào nước.  
SOD (Sediment Oxygen Demand)  
CBOD (carbonaceous biochemical oxygen demand).  
NBOD (nitrogenous biochemical oxygen demand),  
NH3 (ammonia).  
41  
42  
Sơ đồ cân bằng DO trong khúc sông nhỏ  
Quá trình hô hấp của lớp bùn đáy  
D  
t  
D  
x  
S
+ u  
= -k2D -  
H
Độ thiếu hụt D trong dòng chảy ở điêu kiện ổn định là:  
k x  
S
k x  
RDOvào  
RDOra  
W
A
P
=
=
Khối lượng DO chảy vào khúc sông  
Khối lượng DO chảy ra khúc sông  
2
2
D = D0exp -  
+
1-exp -  
  
u
k H  
u
2
=
Khối lượng DO trong nước thải chảy vào khúc sông  
Khối lượng DO đi vào từ khí quyển  
=
=
=
=
=
=
Khối lượng DO đi vào từ các sản phẩm có chứa oxy do sự quang hợp của tảo  
Khối lượng DO bị tiêu thụ bởi nhu cầu của sinh vật đáy.  
Khối lượng DO bị khử bởi sự phân hủy sinh học của C-BOD  
Khối lượng DO bị khử bởi sự phân hủy sinh học của N-BOD  
Khối lượng DO bị tiêu thụ bởi sự hô hấp của tảo.  
S – nhu cầu oxy của lớp cặn đáy, mg O2/m2.ngày  
H- chiều sâu của lớp nước.  
B
M
N
R
43  
44  
11  
Quá trình oxy hóa các hợp chất chứa nitơ  
… tiếp theo  
Bổ sung thêm quá trình tiêu thụ oxy do quá trình oxy hóa các  
hợp chất hữu cơ có chứa nitơ (ammôn hóa, nitrit và nitrat hóa).  
Khi đó nhận được phương trình:  
Độ thiếu hụt oxy D trong dòng chảy ở điều kiện ổn định  
k x  
kN N0  
k x  
k x  
2
N
2
D = D0exp -  
+
exp -  
-exp -  
u
k2 - kN  
u
u
D  
t  
D  
x  
u  
 k2D kN N  
N0 – nồng độ ammonium (mg/l).  
kN – hằng số tốc độ tiêu thụ oxy do quá trình nitrat hóa, ngày-1.  
N – tải trọng ammonia  
Nx/u  
N = N0e-k  
45  
46  
Bảng giá trị L0, N0 theo mức độ xử lý  
Quá trình quang hợp – hô hấp  
Phương trình mô tả sự thiếu hụt oxy do sự phân hủy các chất hữu  
cơ và do quá trình quang hợp – hô hấp của hệ thực vật nước  
k1  
kN  
No  
Lo  
Nước thải đô 0.35 – 0.40  
thị  
0.15 – 0.20  
80 – 120  
150 – 250  
D  
t  
D  
x  
u  
 k D R P  
2
Nước thải đô  
thị đã xử lý  
cơ học  
0.35  
0.10 – 0.25  
0.05 – 0.20  
70 – 120  
60 – 120  
75 - 150  
10 – 80  
P – sản phẩm sơ cấp của quá trình quang hợp,mg/l.ngày  
R – Lượng oxy tiêu hao do quá trình hô hấp, mg/l.ngày  
Nước thải đô 0.10 – 0.25  
thị đã xử lý  
sinh học  
Nước uống  
Nước sông  
0.05 – 0.10  
0.05 – 0.15  
0.05  
0 – 1  
0 – 2  
0 – 1  
0 - 5  
0.05 – 0.10  
47  
48  
12  
Quá trình lắng các chất lơ lửng  
Quá trình quang hợp – hô hấp (tiếp theo)  
Trong quá trình lan truyền, một phần các chất hữu cơ dạng lơ lửng và  
phân tán sẽ lắng đọng theo các quá trình vật lý, hóa học và sinh học  
trong dòng chảy.  
Sự thiếu hụt oxy trong điều kiện ổn định:  
k x  
R P   
k x   
   
2
2
D D0 exp   
1exp   
u
k2  
u
D  
t  
D  
x  
kr k1 ks  
u  
k1Lk2D  
P – sản phẩm sơ cấp của quá trình quang hợp,mg/l.ngày  
R – Lượng oxy tiêu hao do quá trình hô hấp, mg/l.ngày  
L  
t  
L  
u  kr L  
x  
Loại mô hình này thường được áp dụng tính toán sự biến động về  
hàm lượng oxy hòa tan theo thời gian trong ngày tại các lưu vực dòng  
chảy giàu chất dinh dưỡng với sự phát triển mạnh các loài thực vật  
nước  
.ks – tốc độ lắng đọng các chất hữu cơ dạng lơ lửng và phân tán trong quá  
trình lan truyền, ngày-1.  
.k1 – tốc độ tiêu thụ oxy do quá trình phân hủy các chất hữu cơ, ngày-1.  
.kr – tốc độ chuyển hóa các chất hữu cơ (CBOD) trong dòng chảy, ngày-1.  
49  
50  
Quá trình lắng các chất lơ lửng, điều kiện ổn định (tiếp)  
k x  
r
L L exp   
0
u
k x  
k1L0  
k x  
k x   
2
r
2
D D0 exp   
exp   
exp   
u
k2 kr  
u
u
ks – tốc độ lắng đọng các chất hữu cơ dạng lơ lửng và phân tán trong  
quá trình lan truyền, ngày-1  
k1 – tốc độ tiêu thụ oxy do quá trình phân hủy các chất hữu cơ, ngày-1  
kr – tốc độ chuyển hóa các chất hữu cơ trong dòng chảy, ngày-1  
51  
13  
pdf 13 trang myanh 15780 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Mô hình hóa môi trường - Chương: Mô hình hóa ô nhiễm nước mặt - Bùi Tá Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_mo_hinh_hoa_moi_truong_chuong_mo_hinh_hoa_o_nhiem.pdf