Giáo trình Ô tô và ô nhiễm môi trường - Chương 3: Cơ chế hình thành NOx trong quá trình cháy của động cơ đốt trong

Chương 3  
CƠ CHẾ HÌNH THÀNH NOX  
TRONG QUÁ TRÌNH CHÁY  
CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT  
TRONG  
3.1. Giới thiệu  
NOx là tên gọi chung của oxyde nitơ gồm các chất NO, NO2 và N2O hình thành do  
sự kết hợp giữa oxy và nitơ ở điều kiện nhiệt độ cao. Chất ô nhiễm này ngày càng được  
quan tâm và trong một số trường hợp, nó là chất ô nhiễm chính làm giới hạn tính năng kỹ  
thuật của động cơ.  
Thật vậy, một trong những xu hướng nâng cao tính kinh tế của động cơ ngày nay  
là áp dụng kỹ thuật chế hòa khí phân lớp cho động cơ làm việc với hỗn hớp nghèo. Trong  
điều kiện đó, NOx là đối tượng chính của việc xử lý ô nhiễm. Mặt khác, việc xử lý NOx  
trong điều kiện đó gặp nhiều khó khăn vì bộ xúc tác ba chức năng chỉ hoạt động có hiệu  
quả khi a = 1. Các giải pháp kỹ thuật khác nhằm hạn chế NOx ngay trong quá trình cháy  
cũng đã được áp dụng trên động cơ hiện đại: giải pháp hồi lưu khí xả, giải pháp thay đổi  
thời kỳ trùng điệp của góc độ phối khí.  
Vì vậy, việc hiểu biết tường tận cơ chế hình thành NOx để tìm biện pháp hạn chế  
nồng độ của chúng ngay trong quá trình cháy là cần thiết. Mức độ phát sinh ô nhiễm trung  
bình của quá trình cháy nhiên liệu hydrocarbure như sau:  
Chất ô nhiễm  
Lượng phát sinh  
(g/kg nhiên liệu)  
20  
NOx  
CO  
200  
25  
HC  
Bồ hóng  
2÷5  
Đây là số liệu mang tính chất trung bình ở điều kiện cháy của hỗn hợp có hệ số dư  
lượng không khí a=1. Tuy nhiên trong những điều kiện cháy đặc biệt ở áp suất và nhiệt độ  
cao với hệ số dư lượng không khí lớn thì tỉ lệ thành phần các chất ô nhiễm cho trong bảng  
trên đây thay đổi theo hướng gia tăng NOx.  
3.2. Tác hại của Oxyde Nitơ  
26  
Chương 3: Cơ chế hình thành NOx trong quá trình cháy của động cơ đốt trong  
Oxyde nitơ có thể phát sinh do các quá trình tự nhiên hay do hoạt động công  
nghiệp. NOx trong khí quyển do các quá trình tự nhiên sinh ra ước chừng 50.107 tấn. Nó  
phân bố đều trên mặt địa cầu với nồng độ khoảng 2 ÷ 10µg/m3, gọi là nồng độ nền. NOx  
do hoạt động của con người tạo ra, tập trung chính ở vùng thành thị và các khu công  
nghiệp, chiếm khoảng 1/10 lượng NOx trong tự nhiên hiện nay.  
3.2.1. Ảnh hưởng của NOx đến sức khỏe con người  
NOx có thể đi sâu vào phổi con người do ít hòa tan trong nước. Khi vào được trong  
phổi, 80% lượng NOx bị giữ lại (đối với SO2, cơ quan này chỉ giữ lại khoảng 5%). Trong  
các chất của NOx, độc tính của NO2 cao hơn rất nhiều lần so với NO.  
NOx chủ yếu do quá trình cháy gây ra. Ngoài các quá trình cháy công nghiệp và  
gia dụng, trong sinh hoạt, con người còn chịu đựng ảnh hưởng trực tiếp của NOx do khói  
thuốc lá gây ra. Tùy theo loại thuốc lá, khi hút một điếu thuốc người hút đã đưa vào phổi  
từ 100 đến 600µg NOx, trong đó hơn 5% là NO2. Với thuốc lá nâu thông thường, trung  
bình mỗi điếu sinh ra 350µg NOx . Nếu người hút thuốc hít 8 lần, mỗi lần 2s với dung tích  
35ml và khoảng thời gian giữa hai lần hít là 60s, chúng ta tính được nồng độ NOx trung  
bình là 933ppm theo thể tích trong toàn bộ khói thuốc. Nhưng mỗi lần hít vào, khói thuốc  
lá hòa tan vào phổi có thể tích 3500ml, nghĩa là đã làm loãng đi 100 lần, nồng độ NOx  
trung bình trong phổi khoảng 9,3ppm đối với người chủ động hút thuốc lá.  
Đối với người thụ động chịu ảnh hưởng của thuốc lá (người hít không khí trong  
không gian bị ô nhiễm bởi khói thuốc lá) ảnh hưởng này nhỏ nhưng cũng đáng kể. Tính  
trung bình theo số liệu trên đây thì trong một phòng kín có thể tích 50m3, khi người ta hút  
một gói 20 điếu thuốc, thì nồng độ NOx trong phòng đạt khoảng 0,1ppm do người hút thải  
ra. Nếu tính luôn phần khói thuốc thoát ra giữa hai lần hít, người ta ước chừng nồng độ  
NOx trong phòng gấp 2÷5 lần so với nồng độ trên đây, nghĩa là 0,2 ÷ 0,5ppm.  
3.2.2. Ảnh hưởng của NOx đến thực vật  
NOx chỉ ảnh hưởng đến thực vật khi nồng độ của nó đủ lớn. Người ta thấy ở vùng  
đô thị hóa cao, nồng độ NOx đạt khoảng 3,93ppm, sự quang hợp của thực vật chỉ giảm đi  
25%. Thí nghiệm đặt cây dưa leo trong không khí có nồng độ NOx 0,75ppm trong hai  
tháng cho thấy không bị ảnh hưởng gì. Những thí nghiệm khác được thực hiện trên cà  
chua và đậu Hà Lan đặt trong môi trường không khí nhân tạo với nồng độ NOx cao hơn  
10 lần so với nồng độ của chúng trong không khí khi bị ô nhiễm nặng nhất cho thấy các  
loại cây này không bị hư hại gì nhưng nồng độ nitơ tổng cộng trong môi trường gia tăng.  
Các thí nghiệm trên cây cam trồng trong không gian nhà kính với 4 điều kiện môi  
trường không khí như sau:  
a. Không khí nguyên thủy nơi làm thí nghiệm  
b. Không khí được lọc  
c. Không khí lọc + NO2 với nồng độ môi trường  
d. Không khí lọc + 2 lần nồng độ NO2 trong môi trường  
27  
Chương 3: Cơ chế hình thành NOx trong quá trình cháy của động cơ đốt trong  
Thí nghiệm được tiến hành bằng cách cân lá rụng và trái cây thu hoạch được trong  
thời gian cho trước trên một số cành xác định. Người ta thấy rằng lá cây trong điều kiện c  
có khuynh hướng rụng nhiều hơn cây trong điều kiện b; Lượng lá rụng nhiều nhất trong  
môi trường không khí d nhưng lượng trái cây thu hoạch được tối ưu nhất trong môi trường  
c.  
Những thí nghiệm khác được tiến hành bằng cách đặt cam trong môi trường không  
khí ô nhiễm nặng hơn, có nồng độ NO2 từ 0,5 đến 1ppm, kéo dài trong 35 ngày cho thấy lá  
cây bị vàng và rụng nghiêm trọng. Vì vậy thực vật chỉ bị tác hại khi nồng độ NOx đủ lớn  
và thời gian đủ dài (2÷10ppm; 4÷20µg/m3 trong nhiều ngày). Oxyde nitơ không gây tác  
hại đến thực vật với nồng độ của chúng hiện nay trong khí quyển. Chỉ có sự tham dự của  
NOx vào các phản ứng hóa quang mới được xem là nguy hiểm vì NOx tác dụng với một số  
chất khác có mặt trong không khí trong những điều kiện nhất định tạo ra những chất nguy  
hiểm đối với thực vật. Chẳng hạn dưới tác dụng của tia cực tím trong môi trường có chứa  
hydrocarbure, NOx có thể tạo ra những hợp chất nguy hiểm đối với thực vật gấp ngàn lần  
hơn so với chính bản thân NOx.  
3.2.3. Ảnh hưởng đến quang hợp  
Tỉ lệ gia tăng CO2  
Tỉ lệ gia tăng CO2  
100  
100  
2,5ppm  
80  
1,6ppm  
80  
3,2ppm  
8ppm  
60  
60  
5,8ppm  
40  
9ppm  
40  
Ảnh hưởng  
Phục hồi  
t(s)  
Phục hồi  
t(s)  
Ảnh hưởng  
20  
20  
0
0
0
Hình03.1: Ảnh hưởng của NO đến  
Hình 3.2: Ảnh hưởng của NO đến  
100  
200  
100  
2
200  
quang hợp  
quang hợp  
Khi nồng độ NOx lớn hơn 0,5 ÷ 0,7ppm chúng sẽ làm giảm sự quang hợp. Hình 3.1  
và 3.2 cho thấy rằng NO và NO2 làm giảm sự quang hợp với nhiều mức độ khác nhau đối  
với cùng thời gian tác động. Sự giảm quang hợp đạt đến trạng thái cân bằng đối với NO  
nhanh hơn đối với NO2 và sau khi môi trường hết ô nhiễm, sự quay trở lại trạng thái ban  
đầu đối với NO nhanh hơn đối với NO2. Trong những vùng đô thị hóa cao (nồng độ NOx  
đạt khoảng 3,93ppm), sự quang hợp có thể bị giảm đi 25%.  
3.3. Cơ chế hình thành Oxyde Nitơ  
3.3.1. Cơ chế hình thành monoxyde nitơ  
Trong họ NOx thì NO chiếm tỉ lệ lớn nhất. NOx chủ yếu do N2 trong không khí nạp  
28  
Chương 3: Cơ chế hình thành NOx trong quá trình cháy của động cơ đốt trong  
vào động cơ tạo ra. Nhiên liệu xăng hay Diesel chứa rất ít nitơ nên ảnh hưởng của chúng  
đến nồng độ NOx không đáng kể. Nhiên liệu nặng sử dụng ở động cơ tàu thủy tốc độ thấp  
có chứa khoảng vài phần nghìn nitơ (tỉ lệ khối lượng) nên có thể phát sinh một lượng nhỏ  
NOx trong khí xả. Sự hình thành NO do oxy hóa nitơ trong không khí có thể được mô tả  
bởi cơ chế Zeldovich. Trong điều kiện hệ số dư lượng không khí xấp xỉ 1, những phản ứng  
chính tạo thành và phân hủy NO là:  
→
(3.1)  
O
N
+
+
N2  
O2  
NO  
+
N
←
(3.2)  
(3.3)  
→
NO  
NO  
+
+
O
H
←
→
←
N + OH  
Phản ứng (3.3) xảy ra khi hỗn hợp  
rất giàu. NO tạo thành trong màng lửa và  
trong sản phẩm cháy phía sau màng lửa.  
Trong động cơ, quá trình cháy diễn ra trong  
điều kiện áp suất cao, vùng phản ứng rất  
mỏng (khoảng 0,1mm) và thời gian cháy rất  
ngắn; thêm vào đó, áp suất trong xilanh tăng  
trong quá trình cháy, điều này làm nhiệt độ  
của bộ phận khí cháy trước cao hơn nhiệt độ  
đạt được ngay sau khi ra khỏi khu vực màng  
lửa nên đại bộ phận NO hình thành trong  
khu vực sau màng lửa.  
1,0  
3000K  
2800  
X/Xe  
2600  
2500  
0,5  
Hình 3.3: Sự phụ thuộc nồng độ NO theo nhiệt độ  
t(ms)  
20  
10  
Sự hình thành NO phụ thuộc rất mạnh vào nhiệt độ (hình 3.3). Hình 3.4 cho thấy  
mức độ tiến triển của phản ứng:  
→
(3.4)  
N2  
+
O2  
2NO  
←
Phản ứng tạo NO có tốc độ thấp hơn nhiều so với phản ứng cháy. Nồng độ NO  
cũng phụ thuộc mạnh vào nồng độ oxy. Vì vậy trong điều kiện nhiệt độ cao và nồng độ O2  
lớn thì nồng độ NO trong sản phẩm cháy cũng lớn.  
3.3.2. Sự hình thành dioxide nitơ  
NO2/NO(%)  
Nồng độ NO2 có thể bỏ qua so  
30  
1000  
với NO nếu tính toán theo nhiệt động  
học cân bằng trong điều kiện nhiệt độ  
bình thường của ngọn lửa. Kết quả này  
có thể áp dụng gần đúng trong trường  
hợp động cơ đánh lửa cưỡng bức. Đối  
với động cơ Diesel, người ta thấy có  
đến 30% NOx dưới dạng NO2. Dioxyde  
nitơ NO2 được hình thành từ monoxyde  
nitơ NO và các chất trung gian của sản  
2000  
2400  
20  
10  
2800  
v/phút  
0
200  
400  
pme(kPa)  
29  
→
NO  
+
HO2  
NO2 + OH  
←
Chương 3: Cơ chế hình thành NOx trong quá trình cháy của động cơ đốt trong  
vật cháy theo phản ứng sau:  
Hình 3.4: Biến thiên tỉ số NO2/NO theo tải của  
động cơ Diesel  
(3.5)  
Trong điều kiện nhiệt độ cao, NO2 tạo thành có thể phân giải theo phản ứng:  
→
(3.6)  
NO2  
+
O
NO + O2  
←
Trong trường hợp NO2 sinh ra trong ngọn lửa bị làm mát ngay bởi môi chất có  
nhiệt độ thấp thì phản ứng (3.6) bị khống chế, nghĩa là NO2 tiếp tục tồn tại trong sản vật  
cháy. Vì vậy khi động cơ xăng làm việc kéo dài ở chế độ không tải thì nồng độ NO2 trong  
khí xả sẽ gia tăng. Tương tự như vậy, khi động cơ Diesel làm việc ở chế độ tải thấp thì  
phản ứng ngược biến đổi NO2 thành NO cũng bị khống chế bởi các vùng không khí có  
nhiệt độ thấp. Dioxyde nitơ cũng hình thành trên đường xả khi tốc độ thải thấp và có sự  
hiện diện của oxy. Hình 3.4 cho thấy biến thiên của tỉ lệ NO2/NOx trên đường xả động cơ  
Diesel theo chế độ tải. Tỉ lệ này càng cao khi tải càng thấp. NO2 là chất độc khí nhất trong  
họ NOx vì vậy việc tổ chức tốt quá trình cháy để giảm tốc độ phản ứng tạo thành và tăng  
tốc độ phản ứng phân giải chất ô nhiễm này có ý nghĩa quan trọng.  
3.3.3. Sự hình thành protoxyde nitơ  
Protoxyde nitơ N2O chủ yếu hình thành từ các chất trung gian NH và NCO khi  
chúng tác dụng với NO:  
→
(3.7)  
NH  
+
NO  
N2O  
+
H
←
(3.8)  
→
NCO  
+
NO  
N2O  
+
CO  
←
N2O chủ yếu được hình thành ở vùng oxy hóa có nồng độ nguyên tử H cao, mà  
hydrogène là chất tạo ra sự phân hủy mạnh protoxyde nitơ theo phản ứng:  
→
(3.9)  
N2O  
N2O  
+
+
H
H
NH  
+
NO  
←
(3.10)  
→
N2  
+
OH  
←
Chính vì vậy N2O chỉ chiếm tỉ lệ rất thấp trong khí xả của động cơ đốt trong  
(khoảng 3 ÷ 8ppmV).  
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành Oxyde Nitơ  
3.4.1. Trường hợp động cơ đánh lửa cưỡng bức  
Những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hình thành NO là hệ số dư lượng  
không khí của hỗn hợp, hệ số khí sót và góc đánh lửa sớm. Ảnh hưởng của tính chất nhiên  
liệu đến nồng độ NO có thể bỏ qua so với ảnh hưởng của các yếu tố này.  
30  
Chương 3: Cơ chế hình thành NOx trong quá trình cháy của động cơ đốt trong  
1. Ảnh hưởng của hệ số dư lượng không khí  
Hình 3.5 minh họa ảnh hưởng của hệ số  
dư lượng không khí đến mức độ phát sinh NO.  
Nhiệt độ cháy đạt giá trị cực đại tương ứng với  
hệ số dư lượng không khí khoảng 0,9, nghĩa là  
khi hỗn hợp hơi giàu. Tuy nhiên trong điều  
kiện đó nồng độ O2 thấp nên nồng độ NO  
không đạt giá trị lớn nhất. Khi hệ số dư lượng  
không khí tăng, ảnh hưởng của sự gia tăng áp  
suất riêng O2 đến nồng độ NO lớn hơn ảnh  
hưởng của sự giảm nhiệt độ cháy nên NO đạt  
giá trị cực đại ứng với hệ số dư lượng không  
khí khoảng 1,1 (hỗn hợp hơi nghèo). Nếu độ  
đậm đặc của hỗn hợp tiếp tục giảm thì tốc độ  
của phản ứng tạo thành NO cũng giảm do nhiệt  
độ cháy thấp. Điều ấy giải thích sự giảm nồng  
độ NOx khi tăng hệ số dư lượng không khí.  
2. Ảnh hưởng của hệ số khí sót  
4000  
NO(ppm)  
3000  
2000  
1000  
Hình 3.5: Biến thiên nồng độ NO theo  
1,2 1,4  
1,0  
Hệ số dư lượng không khí  
a
0,8  
Trước khi cháy, hỗn hợp trong xi lanh bao gồm không khí, hơi nhiên liệu và khí  
sót. Khí sót có mặt trong hỗn hợp là do khí cháy của chu trình trước còn sót lại trong xy  
lanh hay do hồi lưu khí xả. Khi không có sự hồi lưu, lượng khí sót trong xi lanh phụ thuộc  
vào tải, góc độ phối khí và đặc biệt là khoảng trùng điệp giữa các soupape thải và nạp. Khi  
khoảng trùng điệp tăng thì lượng khí sót tăng làm giảm nồng độ NO. Mặt khác, lượng khí  
sót còn phụ thuộc vào chế độ động cơ, độ đậm đặc của hỗn hợp và tỉ số nén.  
Khí sót giữ vai trò làm bẩn hỗn hợp, do đó làm giảm nhiệt độ cháy dẫn đến sự  
giảm nồng độ NOx. Tuy nhiên, khi hệ số khí sót gia tăng quá lớn, động cơ sẽ làm việc  
không ổn định làm giảm tính kinh tế và tăng nồng độ HC.  
Hình 3.6 trình bày ảnh hưởng của tỉ lệ khí xả hồi lưu đến nồng độ NO ứng với các  
độ đậm đặc khác nhau của hỗn hợp. Nồng độ các chất ô nhiễm giảm mạnh theo sự gia tăng  
của tỉ lệ khí xả hồi lưu cho đến khi tỉ lệ này đạt 15 ÷ 20%, đây là tỉ lệ khí sót lớn nhất chấp  
nhận được đối với động cơ làm việc ở tải cục bộ. Nhiệt độ cháy giảm khi gia tăng lượng  
khí sót trong hỗn hợp là do sự gia tăng của nhiệt dung riêng môi chất.  
NO(ppm)  
3000  
3000  
NO(ppm)  
16  
16  
2000  
1000  
2000  
1000  
A/F=15  
A/F=15  
17  
17  
31  
0
20  
10  
50  
40  
30  
10  
20  
EGR(%)  
Góc đánh lửa sớm  
Chương 3: Cơ chế hình thành NOx trong quá trình cháy của động cơ đốt trong  
Hình 3.6: Ảnh hưởng của tỉ lệ khí xả  
hồi lưu đến nồng độ NO  
Hình 3.7: Ảnh hưởng của góc đánh lửa sớm  
đến nồng độ NO  
Sự gia tăng tỉ lệ khí sót vượt quá giới hạn cho phép làm giảm chất lượng quá trình  
cháy dẫn đến sự cháy không hoàn toàn và động cơ làm việc không ổn định do bỏ lửa. Vì  
vậy, luợng khí sót tối ưu cần phải cân nhắc giữa sự giảm nồng độ NO và sự gia tăng suất  
tiêu hao nhiên liệu. Điều này chỉ có thể thực hiện một cách tự động nhờ hệ thống điều  
khiển điện tử cho phép điều khiển lượng khí xả hồi lưu tối ưu ứng với mỗi chế độ vận  
hành của động cơ.  
3. Ảnh hưởng của góc đánh lửa sớm  
Góc đánh lửa sớm có ảnh hưởng mạnh đến sự phát sinh NO (hình 3.7). Khi tăng  
góc đánh lửa sớm, điểm bắt đầu cháy xuất hiện sớm hơn trong chu trình công tác, áp suất  
cực đại xuất hiện gần ĐCT hơn do đó giá trị của nó cao hơn. Vì vậy, tăng góc đánh lửa  
sớm cũng làm tăng nhiệt độ cực đại. Mặt khác, vì thời điểm cháy bắt đầu sớm hơn nên  
thời gian tồn tại của khí cháy ở nhiệt độ cao cũng kéo dài. Hai yếu tố này đều tạo điều kiện  
thuận lợi cho sự hình thành NO.  
Tóm lại, tăng góc đánh lửa sớm làm tăng nồng độ NO trong khí xả. Trong điều  
kiện vận hành bình thường của động cơ, giảm góc đánh lửa 10 độ có thể làm giảm nồng  
độ NO từ 20 ÷ 30% ở cùng áp suất cực đại của động cơ.  
3.4.2. Trường hợp động cơ Diesel  
Khác với động cơ đánh lửa cưỡng bức, do đặc điểm của quá trình tạo hỗn hợp  
không đồng nhất, quá trình cháy trong động cơ Diesel gồm hai giai đoạn: giai đoạn cháy  
đồng nhất diễn ra ngay sau kì cháy trễ và giai đoạn cháy khuếch tán. Sự phân bố nhiệt độ  
và thành phần khí cháy trong không gian buồng cháy là không đồng nhất. Đối với quá  
trình cháy hòa trộn trước, thành phần hỗn hợp có thể thay đổi trong phạm vi rộng; trong  
khi đó, đối với quá trình cháy khuếch tán, màng lửa xuất hiện ở những khu vực cục bộ có  
thành phần hỗn hợp gần với giá trị cháy hoàn toàn lí thuyết.  
Cũng như trường hợp động cơ đánh lửa cưỡng bức, nhiệt độ cực đại là yếu tố ảnh  
hưởng lớn đến sự hình thành NO trong quá trình cháy của động cơ Diesel. Trong mọi loại  
động cơ, sản phẩm cháy của bộ phận nhiên liệu cháy trước tiên trong chu trình đóng vai  
trò quan trọng nhất đối với sự hình thành NO vì sau khi hình thành, bộ phận sản phẩm  
cháy đó bị nén làm nhiệt độ gia tăng do đó làm tăng nồng độ NO.  
Mặt khác, do quá trình cháy khuếch tán, trong buồng cháy động cơ Diesel luôn tồn  
tại những khu vực hay các ‘túi’ không khí có nhiệt độ thấp. Nhờ bộ phận không khí này  
mà NO hình thành trong buồng cháy động cơ Diesel được làm mát (gọi là sự ‘tôi’ NO)  
nhanh chóng hơn trong trương hợp động cơ đánh lửa cưỡng bức và do đó NO ít có khuynh  
32  
Chương 3: Cơ chế hình thành NOx trong quá trình cháy của động cơ đốt trong  
hướng bị phân giải hơn.  
Các quan sát thực nghiệm cho thấy hầu hết NO được hình thành trong khoảng 200  
góc quay trục khuỷu từ lúc bắt đầu cháy. Do đó, khi giảm góc phun sớm, điểm bắt đầu  
cháy lùi gần ĐCT hơn, điều kiện hình thành NO cũng bắt đầu trễ hơn và nồng độ của nó  
giảm do nhiệt độ cực đại thấp. Đối với động cơ Diesel cỡ lớn, giảm góc phun sớm có thể  
làm giảm đến 50% nồng độ NO trong khí xả trong phạm vi gia tăng suất tiêu hao nhiên  
liệu chấp nhận được. Đối với động cơ Diesel nói chung, nồng độ NOx tăng theo độ đậm  
đặc trung bình (hình 3.8). Tuy nhiên nồng độ NOx giảm theo độ đậm đặc chậm hơn trong  
trường hợp động cơ đánh lửa cưỡng bức do sự phân bố không đồng nhất của nhiên liệu.  
Trong quá trình cháy của động cơ Diesel, độ đậm đặc trung bình phụ thuộc trực tiếp vào  
lượng nhiên liệu chu trình. Do đó, ở chế độ tải lớn nghĩa là áp suất cực đại cao, nồng độ  
NO tăng.  
Ở động cơ Diesel phun gián tiếp, một  
bộ phận nhỏ NO hình thành trong buồng cháy  
NO,NOx(ppm)  
4000  
NOx  
NO  
chính (khoảng 35%) còn phần lớn được hình  
thành trong buồng cháy dự bị (khoảng 65%).  
Quá trình cháy trong buồng cháy phụ nói  
chung diễn ra trong điều kiện độ đậm đặc  
trung bình rất lớn, trừ trường hợp tải thấp, do  
đó nồng độ NO trong buồng cháy này cao.  
Thời gian dành cho sự phân giải NO trong  
hỗn hợp đậm đặc của buồng cháy dự bị rút  
ngắn vì ngay sau khi hình thành, nó được  
chuyển sang buồng cháy chính và ở đó, các  
phản ứng phân giải NO bị khống chế vì chúng  
được hòa trộn với không khí có nhiệt độ thấp.  
3000  
2000  
1000  
f
Hình 3.8: Ảnh hưởng độ đăm đặc trung  
0,3  
0,8  
bình đến nồng độ NOx trong động cơ Diesel  
0,6 0,7  
0,5  
0,4  
Hình 3.8 trình bày biến thiên của nồng độ NOx và NO trong khí xả theo độ đậm  
đặc trung bình đối với động cơ Diesel phun trực tiếp, tốc độ 1000v/phút và góc phun sớm  
270 trước ĐTC.  
Cũng như trong trường hợp động cơ đánh lửa cưỡng bức, sự hồi lưu khí xả làm  
giảm NO do làm giảm nhiệt độ khí cháy. Tuy nhiên, ở động cơ Diesel ảnh hưởng của khí  
xả hồi lưu đến NO phụ thuộc mạnh vào chế độ tải. Ở chế độ tải cao, khí thải chứa nhiều  
CO2 và hơi nước, hỗn hợp có nhiệt dung riêng lớn, còn ở chế độ tải thấp, khí hồi lưu chủ  
yếu là nitơ có nhiệt dung riêng bé. Ở động cơ Diesel tăng áp, sự gia tăng áp suất dẫn đến  
sự gia tăng nhiệt độ khí cháy, do đó làm tăng nồng độ NO.  
3.5. Ví dụ tính toán nồng độ NOx trong khí xả động cơ  
Diesel  
3.5.1. Giới thiệu  
33  
Chương 3: Cơ chế hình thành NOx trong quá trình cháy của động cơ đốt trong  
Trởn ợờy chóng ta ợỈ ợồ cẹp ợỏn cĨc phộn ụng hÈnh thÌnh NOx. KhĨc víi phđn lín  
cĨc chÊt khĨc cã mật trong sộn phẻm chĨy, nạng ợé NOx ợỨîc khèng chỏ bẽi ợéng hảc  
phộn ụng vÈ thêi gian chóng ợÓt ợiồu kiơn cờn bững nhiơt ợéng hảc xÊp xừ thêi gian  
chĨy. ớèi víi quĨ trÈnh chĨy trong ợéng cŨ, cĨc nhÌ nghiởn cụu ợỈ ợỨa ra nhƠng hơ  
phỨŨng trÈnh ợéng hảc phộn ụng khĨc nhau ợố mỡ tộ sù hÈnh thÌnh NOx nhỨ mỡ hÈnh  
Newhall, Annand, Zeldovich. CĨc yỏu tè cŨ bộn ợố tÝnh toĨn nạng ợé NOx theo cĨc mỡ  
hÈnh nÌy lÌ nạng ợé côc bé cĐa oxy, nhiởn liơu vÌ nhiơt ợé chĨy. Mỡ hÈnh ợố xĨc ợẺnh  
cĨc thỡng sè nÌy trong quĨ trÈnh chĨy cĐa ợéng cŨ Diesel ợỈ lÌ ợồ tÌi bÌn cỈi cĐa cĨc nhÌ  
khoa hảc tõ nhiồu thẹp kủ qua.  
Tõ lờu, mỡ hÈnh mét khu vùc ợỨîc sö dông nhỨ mét phỨŨng tiơn ợố tÝnh toĨn quĨ  
trÈnh chĨy ợéng cŨ Diesel. Mỡ hÈnh nÌy giộ ợẺnh hçn hîp trong buạng chĨy lÌ ợạng nhÊt,  
bá qua ộnh hỨẽng cĐa cĨc hiơn tỨîng lỶ hoĨ vÌ sù khuỏch tĨn nhiởn liơu - khỡng khÝ  
trong ngản löa. Mỡ hÈnh ợã râ rÌng khỡng cho phƯp xĨc ợẺnh ợỨîc nạng ợé NOx. Mỡ  
hÈnh ợa khu vùc ợỨîc thiỏt lẹp nhữm khÕc phôc nhỨîc ợiốm trởn. Tuy ợỨîc ghi nhẹn lÌ  
bỨíc tiỏn ợĨng kố, nhỨng mỡ hÈnh nÌy tạn tÓi mét nhỨîc ợiốm cŨ bộn ợã lÌ tèc ợé tiởu  
thô nhiởn liơu ợỨîc xĨc ợẺnh dùa trởn nhƠng biốu thục thùc nghiơm, do ợã khã cã thố  
khĨi quĨt hoĨ cho cĨc trỨêng hîp khĨc nhau cĐa ợéng cŨ Diesel.  
Mỡ hÈnh ngản löa khuỏch tĨn lÌ mỡ hÈnh ợa khu vùc ợỨîc thiỏt lẹp trong thêi gian  
gđn ợờy ợố tÝnh toĨn quĨ trÈnh chĨy cĐa ợéng cŨ Diesel. Tèc ợé tiởu thô nhiởn liơu ợỨîc  
xĨc ợẺnh dùa trởn cŨ sẽ cờn bững vẹt chÊt trong ngản löa rèi. Mỡ hÈnh nÌy ợỈ mẽ ra triốn  
vảng trong tÝnh toĨn nạng ợé cĨc chÊt ỡ nhiÔm cĐa quĨ trÈnh chĨy ợéng cŨ Diesel, ợậc  
biơt lÌ bạ hãng vÌ NOx.  
Phđn sau ợờy sỹ giíi thiơu mét vÝ dô vồ tÝnh toĨn sù hÈnh thÌnh NOx trong ợéng  
cŨ Diesel phun giĨn tiỏp bững mỡ hÈnh khuỏch tĨn.  
3.5.2. Mỡ hÈnh tÓo NOx  
Trong trỨêng hîp ợđy ợĐ cã thố xem trong sộn vẹt chĨy cĐa khỡng khÝ vÌ nhiởn  
liơu hydrocarbure cã 12 chÊt: H2O, H2, OH, H, N2, NO, N, CO2, CO, O2, O, Ar. Phộn ụng  
hãa hảc trong trỨêng hîp tăng quĨt ợỨîc viỏt dỨíi dÓng:  
q
m r  
78  
1
⎛
⎝
⎞⎛  
⎟⎜  
⎠⎝  
⎞
⎠
∑
a(C H O ) + α.a n +  
−
O + N2 + Ar → xi  
(3.11)  
⎜
⎟
n
m
r
2
i=1  
4
2
21  
21  
Trong ợã q lÌ tăng sè cĨc thÌnh phđn sộn vẹt chĨy vÌ xi lÌ thÌnh phđn mol cĐa chÊt i  
trong sộn vẹt chĨy.  
Phđn lín cĨc chÊt cã mật trong sộn phẻm chĨy cã thố xem ẽ trÓng thĨi cờn bững  
34  
Chương 3: Cơ chế hình thành NOx trong quá trình cháy của động cơ đốt trong  
nhiơt ợéng hảc trõ NOx, chÊt cã nạng ợé thay ợăi theo thêi gian. Trong phđn trởn chóng ta  
giíi thiơu hơ phỨŨng trÈnh Zeldovich. Trong vÝ dô nÌy chóng ta sö dông hơ phỨŨng  
trÈnh ợđy ợĐ hŨn cĐa ANNAND. Theo ANNAND, hơ cĨc phỨŨng trÈnh ợéng hảc phộn  
ụng khèng chỏ sù hÈnh thÌnh NOx bao gạm 7 phỨŨng trÈnh thuẹn nghẺch sau ợờy:  
−160  
T
⎛
⎞
⎯⎯→  
←⎯⎯  
N + NO  
N + O  
N2 + O ,  
k = 3,1.1010 .exp  
(3.12)  
(3.13)  
⎜
⎝
⎟
⎠
f1  
− 3125  
⎛
⎞
⎯⎯→  
NO + O ,  
NO + H ,  
kf 2 = 6,4.106 .T.exp  
⎜
⎝
⎟
⎠
2 ←⎯⎯  
T
⎯⎯→  
N + OH  
kf 3 = 4,2.1010  
(3.14)  
(3.15)  
←⎯⎯  
⎯⎯→  
10  
(
)
H + N2O  
N2 + OH,  
kf 4 = 3.10 .exp − 5350.T  
←⎯⎯  
−18900  
⎛
⎞
⎠
kf5 = 3,2.1012 .exp  
kf 6 = kf5  
(3.16)  
(3.17)  
⎯⎯→  
←⎯⎯  
O + N2O  
O + N2O  
N2 + O2,  
⎜
⎝
⎟
T
⎯⎯→  
←⎯⎯  
NO + NO,  
− 30500  
⎛
⎞
N2 + O + M, kf 7 = 1012 .exp  
(3.18)  
⎯⎯→  
←⎯⎯  
N2O + M  
⎜
⎝
⎟
⎠
T
Tèc ợé tÓo thÌnh NO khi tÝnh theo gãc quay trôc khuủu viỏt dỨíi dÓng sau:  
⎛
⎜
⎞
⎟
[
]
d( NO )  
R1  
R1  
R2 + R3  
R6  
R6  
R4 + R5 + R7  
V
V
2
⎜
⎜
⎟
⎟
=
(1− θ )  
+
(3.19)  
dα  
30.n  
1+ θ  
1+  
⎜
⎟
⎝
⎠
Trong ợã:V: Thố tÝch cĐa phđn sộn phẻm chĨy (cm3); n: Sè vßng quay ợéng cŨ  
n
(v/ph); α: Gãc quay trôc khuủu (ợé); Ri = k fi [X j ]e ; kfi: lÌ hững sè tèc ợé phộn ụng  
∏
j=1  
thuẹn thụ i. (i=1÷7); [Xj]e: nạng ợé ẽ trÓng thĨi cờn bững nhiơt ợéng cĐa chÊt tham gia  
phộn ụng j trong phộn ụng thuẹn thụ i (mol/cm3); θ= [NO]pỨ/[NO]e.  
3.5.3. Mỡ hÈnh chĨy khuỏch tĨn trong ợéng cŨ Diesel phun giĨn tiỏp  
Trong giai ợoÓn chĨy khuỏch tĨn khỡng gian cĨc buạng chĨy cĐa ợéng cŨ Diesel  
PGT ợỨîc chia thÌnh bèn khu vùc nhỨ hÈnh 3.9 vÌ 3.10. Sau giai ợoÓn chĨy nhanh,  
nhiởn liơu ợỨîc tiỏp tôc phun vÌo, khỡng khÝ cßn lÓi trong buạng chĨy phô khuỏch tĨn  
vÌo tia phun vÌ chĨy khuỏch tĨn (khu vùc 1). ớé ợẹm ợậc trung bÈnh trong khu vùc 1 tÙng  
dđn vÌ quĨ trÈnh chĨy tÓi ợờy kỏt thóc khi ợé ợẹm ợậc trung bÈnh lín hŨn giĨ trẺ giíi hÓn  
trởn cĐa φ. Khu vùc nÌy bao gạm nhiởn liơu chỨa chĨy, sộn phẻm chĨy. ẽ khu vùc 2, ban  
35  
Chương 3: Cơ chế hình thành NOx trong quá trình cháy của động cơ đốt trong  
ợđu lÌ khỡng khÝ, thố tÝch khu vùc nÌy thu hỦp dđn vÌ cuèi cĩng lÌ sộn phẻm chĨy chiỏm  
chç.  
Khu vùc 3 lÌ chĨy trong buạng chĨy chÝnh. ớđu tiởn nã bao gạm nhiởn liơu chỨa  
chĨy hỏt, sộn phẻm chĨy khỡng hoÌn toÌn. Oxy trong buạng chĨy chÝnh khuỏch tĨn vÌo  
khu vùc 3 (ợỨîc xem nhỨ mét ngản löa khuỏch tĨn míi). ớé ợẹm ợậc trung bÈnh cĐa khu  
vùc nÌy giộm dđn vÌ quĨ trÈnh chĨy kỏt thóc khi toÌn bé lỨîng nhiởn liơu phun vÌo ợỈ tiởu  
thô hỏt. Khu vùc 4, chụa khỡng khÝ, thố tÝch khu vùc nÌy giộm dđn vÌ ợỏn cuèi quĨ  
trÈnh chĨy nã bẺ sộn phẻm chĨy chiỏm chç hoÌn toÌn.  
Tia phun  
Buạng chĨy  
phô  
d
c
c
Buạng chĨy  
chÝnh  
d
f
e
f
e
Piston  
HÈnh 3.9: SŨ ợạ phờn chia khu vùc giai ợoÓn chĨy  
khuỏch tĨn trong buạng chĨy chÝnh vÌ phô  
HÈnh 3.10: Mỡ hÈnh cĨc vĩng phộn ụng trong  
ợéng cŨ phun giĨn tiỏp  
NhỨ vẹy cã thố xem quĨ trÈnh chĨy khuỏch tĨn trong ợéng cŨ Diesel phun giĨn tiỏp  
gạm hai ngản löa khuỏch tĨn: Ngản löa thụ nhÊt chĨy trong buạng chĨy phô, cã ợậc ợiốm lÌ  
tÓi miơng vßi phun chừ cã nhiởn liơu, ngản löa thụ hai chĨy trong buạng chĨy chÝnh tèc  
ợé phun thÊp hŨn, ợỨêng kÝnh lç phun lín hŨn (chÝnh lÌ ợỨêng kÝnh hảng thỡng) vÌ  
tÓi miơng hảng thỡng lÌ hçn hîp gạm nhiởn liơu vÌ sộn phẻm chĨy.  
Hơ phỨŨng trÈnh cđn giội ụng víi 6 ẻn sè lÌ nhiơt ợé khÝ tÓi cĨc vĩng 1, 2, 3, 4, Ĩp  
suÊt trong buạng chĨy p vÌ nạng ợé NOx. Hơ phỨŨng trÈnh nÌy ợỨîc thiỏt lẹp dùa trởn  
ợẺnh luẹt nhiơt ợéng hảc thụ nhÊt, phỨŨng trÈnh trÓng thĨi khÝ lỶ tỨẽng vÌ phỨŨng  
trÈnh (3.19).  
3.5.4. Kỏt quộ  
Hơ phỨŨng trÈnh trởn ợỨîc Ĩp dông ợố tÝnh toĨn quĨ trÈnh chĨy vÌ sù hÈnh thÌnh  
NOx trong ợéng cŨ KUBOTA. So sĨnh kỏt quộ tÝnh toĨn NOx víi kỏt quộ thùc nghiơm ẽ  
cĨc gãc phun sím khĨc nhau ợỨîc trÈnh bÌy trởn hÈnh 3.11. Kỏt quộ tÝnh toĨn rÊt phĩ hîp  
víi thùc nghiơm. Khi tÙng gãc phun sím dÉn ợỏn thêi ợiốm bÕt ợđu chĨy diÔn ra sím  
36  
Chương 3: Cơ chế hình thành NOx trong quá trình cháy của động cơ đốt trong  
hŨn do ợã lÌm tÙng giĨ trẺ Ĩp suÊt cùc ợÓi, nhiơt ợé cùc ợÓi cao hŨn vÈ vẹy nạng ợé  
NOx sinh ra lín hŨn.  
So sĨnh kỏt quộ tÝnh toĨn NOx víi kỏt quộ thùc nghiơm ẽ cĨc sè vßng quay khĨc  
nhau trÈnh bÌy trởn hÈnh 3.12. CÌng tÙng sè vßng quay tèc ợé vẹn ợéng rèi cĐa khỡng  
khÝ trong buạng chĨy cÌng tÙng, lÌm tÙng tèc ợé chĨy do ợã NOx tÙng lởn. Sù sai lơch  
giƠa tÝnh toĨn lỶ thuyỏt víi thùc nghiơm cã thố do viơc giộn hãa trong giộ thiỏt tÝnh toĨn  
khi dĩng mỡ hÈnh rèi k-ε-g ợậc trỨng cho vẹn ợéng rèi cĐa mỡi chÊt trong buạng chĨy.  
So sĨnh kỏt quộ tÝnh toĨn NOx víi kỏt quộ thùc nghiơm theo ợé ợẹm ợậc trung bÈnh  
cĐa hçn hîp ẽ cĨc sè vßng quay 1200 vßng/phót vÌ 2200 vßng/phót trÈnh bÌy trởn hÈnh  
3.13 vÌ 3.14. Sù phĩ hîp giƠa tÝnh toĨn vÌ thùc nghiơm cho thÊy cã thố dĩng hơ phỨŨng  
trÈnh ợéng hảc phộn ụng cĐa Annand ợố tÝnh toĨn sù hÈnh thÌnh NOx trong khÝ xộ  
ợéng cŨ Diesel.  
NOx Tênh toan  
NOx Tênh toan  
50  
45  
40  
35  
30  
25  
20  
15  
NOx Thê nghiãm  
NOx Thê nghiãm  
80  
70  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
0
1000 1200 1400 1600 1800 2000 2200  
16.5  
18  
19.5  
21  
22.5  
24  
Sä vong quay (v/ph)  
Goc phun såm (âä)  
HÈnh 3.11: So sĨnh kỏt quộ tÝnh toĨn vÌ thÝ HÈnh 3.12: So sĨnh kỏt quộ tÝnh toĨn vÌ thÝ nghiơm  
nghiơm NOx cĐa ợéng cŨ KUBOTA theo gãc nạng ợé NOx cĐa ợéng cŨ KUBOTA theo sè vßng quay,  
phun sím, lỨîng nhiởn liơu cung cÊp chu trÈnh lỨîng nhiởn liơu cung cÊp chu trÈnh Qct=0.03g/ct; gãc  
Qct= 0.037g/ct  
phun sím 21o  
37  
Chương 3: Cơ chế hình thành NOx trong quá trình cháy của động cơ đốt trong  
NOx Tinh to¸n(ppm)  
NOx Tênh toan(ppm)  
NOx Thê nghiãm(ppm)  
50  
40  
30  
20  
10  
0
NOx Thi nghiÖm (ppm)  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
0
1
1.1  
1.2  
1.3  
1.4  
1
1.1  
1.2  
1.3  
1.4  
HÖ sè d− l−îng kh«ng khÝ  
HÖ sè d− l−îng kh«ng khÝ  
HÈnh 3.13: Kỏt quộ tÝnh toĨn vÌ thÝ nghiơm nạng ợé HÈnh 3.14: Kỏt quộ tÝnh toĨn vÌ thÝ nghiơm nạng ợé  
NOx cĐa ợéng cŨ KUBOTA theo hơ sè dỨ lỨîng NOx cĐa ợéng cŨ KUBOTA theo hơ sè dỨ lỨîng  
khỡng khÝ khi n= 1200v/ph  
khỡng khÝ trung bÈnh khi n= 2200v/ph  
38  
pdf 13 trang myanh 26960 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Ô tô và ô nhiễm môi trường - Chương 3: Cơ chế hình thành NOx trong quá trình cháy của động cơ đốt trong", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_o_to_va_o_nhiem_moi_truong_chuong_3_co_che_hinh_t.pdf