Giáo trình Ô tô và ô nhiễm môi trường - Chương 2: Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của ô tô

Chương 2  
QUY TRÌNH ĐO  
CÁC CHỈ TIÊU Ô NHIỄM  
CỦA Ô TÔ  
Mức độ phát sinh các chất ô nhiễm phụ thuộc vào điều kiện vận hành cũng như tình  
trạng kĩ thuật của động cơ. Do đó, tùy theo tình trạng giao thông cũng như mức độ khắt khe  
của luật môi trường ở mỗi nước mà quy trình thử có khác nhau. Trên thực tế hiện nay tồn  
tại một số quy trình chuẩn của các nước công nghiệp phát triển và những quy trình đó được  
nhiều nước đang phát triển áp dụng như quy phạm chính thức để đo mức độ phát sinh ô  
nhiễm của ô tô ở nước mình.  
2.1. Lịch sử phát triển  
Ô nhiễm môi trường do khí xả động cơ gây ra đã là mối quan tâm của của nhiều  
quốc gia từ lúc nền công nghiệp ô tô bắt đầu phát triển. Theo thời gian, danh sách các chất ô  
nhiễm ngày càng trở nên chi tiết hơn, giới hạn nồng độ của chúng trong khí xả ngày càng  
trở nên khắt khe hơn và ngày càng nhiều quốc gia hưởng ứng vấn đề chống ô nhiễm môi  
trường do khí xả ô tô gây ra.  
Theo trình tự thời gian, chúng ta có thể kể các quốc gia đã sớm đặt vấn đề ô nhiễm  
môi trường do khí xả động cơ gây ra như sau:  
- Đức  
- Pháp  
: 1910  
: 1963  
- Mĩ  
- Nhật  
: 1959  
: 1966  
Tiếp theo là những nước khác trong cộng đồng Châu Âu, Canada, Úc, các nước  
thuộc khối Đông Âu cũ, các nước Châu Á (Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc...).  
2.2. Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm  
Hiện nay chưa có một quy trình nào được áp dụng chung cho tất cả các nước để đo  
các chỉ tiêu ô nhiễm trong khí xả động cơ đốt trong. Do đó trên thế giới tồn tại nhiều quy  
trình khác nhau, mỗi quy trình ứng với một tiêu chuẩn ô nhiễm xác định và không có quan  
hệ tương đương nào được xác lập giữa các tiêu chuẩn này.  
Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của mỗi nước căn cứ vào chế độ giao thông tiêu  
biểu của nước đó. Bảng 2.1 so sánh các thông số đặc trưng của một số quy trình được áp  
dụng rộng rãi nhất hiện nay.  
Bảng 2.1: So sánh các thông số đặc trưng của một số quy trình thử tiêu biểu  
12  
Chương 2: Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của ô tô  
Thông số  
Đơn vị  
(km/h)  
(km/h)  
ECE California  
FTP72  
31,5  
FTP75  
34,1  
Nhật 10 Nhật 11  
chế độ  
chế độ  
Tốc độ trung bình  
18,7  
27,1  
35,6  
41,7  
17,7  
30,6  
Tốc độ trung bình  
(không kể thời gian  
không tải)  
38,3  
41,6  
24,1  
39,1  
Gia tốc trung bình  
(m/s2)  
(m/s2)  
(s)  
0,75  
0,75  
45  
0,68  
0,68  
117  
0,60  
0,70  
66  
0,67  
0,71  
70  
0,54  
0,65  
50  
0,64  
0,60  
94  
Giảm tốc trung bình  
Thời gian trung bình  
của một chu kì thử  
Không tải  
(% thời  
gian)  
(% thời  
gian)  
(% thời  
gian)  
(% thời  
gian)  
30,8  
18,5  
32,3  
18,5  
14,6  
31,4  
21,9  
32,1  
17,8  
33,5  
20,1  
28,6  
18,0  
33,1  
20,4  
28,5  
26,7  
24,4  
23,7  
25,2  
21,7  
34,2  
13,3  
30,8  
Gia tốc  
Tốc độ không đổi  
Giảm tốc  
2.3. Cơ sở xây dựng các quy trình đo ô nhiễm  
Quy trình thử là quy phạm quốc gia, phụ thuộc vào điều kiện giao thông của mỗi  
nước. Nó dựa trên nhiều yếu tố, trong đó mật độ giao thông và chất lượng đường sá là hai  
yếu tố quan trọng nhất.  
- Mật độ giao thông: Mức độ ô nhiễm cục bộ bầu không khí là tổng hợp mức độ phát  
thải của tất cả những phương tiện vận tải trong khu vực khảo sát gây ra, nghĩa là mức độ ô  
nhiễm phụ thuộc vào mật độ ô tô. Ở những thành phố lớn, khi mức độ ô nhiễm vượt giới  
hạn báo động, người ta khuyến khích dân chúng sử dụng phương tiện vận tải công cộng để  
giảm bớt mật độ xe. Ở những nơi có mật độ lưu thông bé, ô tô không nhất thiết phải tuân  
thủ những quy định nghiêm ngặt về mức độ phát sinh ô nhiễm của những thành phố mật độ  
giao thông cao.  
- Điều kiện đường sá: Tùy vào chất lượng đường sá của mỗi nước mà chế độ hoạt  
động của các phương tiện khác nhau, do đó khả năng phát ô nhiễm của chúng cũng khác  
nhau. Tiêu chuẩn ô nhiễm vì vậy cũng cần xét đến yếu tố này.  
2.4. Quy trình thử của một số nước  
2.4.1. Quy trình thử của Mĩ  
a. Quy trình FTP 72 và FTP 75  
Vận tốc (m/s)  
13  
60  
40  
20  
Chương 2: Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của ô tô  
a.  
Quy trình FTP 72  
(Federal Test Procedure) (hình  
2.1a) bao gồm hai giai đoạn. Giai  
đoạn 1 kéo dài trong 505s, tương  
ứng với quãng đường 5,78km với  
tốc độ trung bình 41,2km/h. Giai  
đoạn 2 kéo dài trong 867s và  
được bắt đầu sau khi tạm dừng  
hoàn toàn động cơ trong 10 phút.  
Khi bắt đầu thử, động cơ được  
khởi động ở trạng thái nguội sau  
một đêm để ở nhiệt độ môi  
trường (20 °C).  
Vận tốc (m/s)  
60  
40  
20  
0
b.  
Thời gian (s)  
400  
Hình 2.1: Quy trình FTP 72 và FTP 75  
Giai đoạn quá độ nóng  
Quy giai đoạn. Hai giai đoạn đầu giống như chu trình FTP 72.  
Giai đoạn 3 giống như giai đoạn 1 của chu trình trước (hình 2.1b) và được khởi động lại sau  
khi đã dừng động cơ 10 phút kể từ lúc kết thúc giai đoạn 2. Quãng đường tương ứng tổng  
cộng là 17,86km với tốc độ trung bình 34,1km/h. Lượng khí ô nhiễm được đo riêng từng  
giai đoạn và kết quả chung được tính bằng g/km với các hệ số điều chỉnh 0,43 đối với giai  
đoạn đầu, 1 đối với giai đoạn 2 và 0,57 đối với giai đoạn 3.  
b. Quy trình California  
Đây là quy trình thử cũ được sử dụng từ năm 1968. Nó gồm 7 giai đoạn giống hệt  
nhau (hình 2.2) và cách bởi thời gian chạy không tải. Quy trình thử kéo dài trong 16 phút 19  
giây. Động cơ khởi động ở trạng thái nguội sau khi dừng ít nhất 12 giờ ở điều kiện nhiệt độ  
môi trường. Quy trình này hiện nay đã được thay thế bằng các quy trình FTP trên đây.  
km/h  
100  
14  
50  
0
979s  
Chương 2: Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của ô tô  
Hình 2.2: Quy trình thử của Bang California  
2.4.2. Quy trình thử của Cộng đồng Châu Âu  
a. Quy trình thử thành phố ECE :  
Quy trình này được hình thành năm 1962 dựa vào điều kiện giao thông ở vùng Paris,  
rất khác biệt so với điều kiện giao thông ở California. Đến năm 1966, quy trình này được sử  
dụng chung cho Cộng đồng Châu Âu. Hình 2.3 trình bày diễn biến tốc độ của quy trình thử.  
Nó gồm 4 công đoạn y hệt nhau với quãng đường tổng cộng là 4,052km.  
b. Quy trình thử ngoại thành của Cộng đồng Châu Âu EUDC  
Quy trình EUDC được thực hiện bằng cách bổ sung thêm vào qui trình ECE một  
công đoạn thử tương ứng với chế độ vận hành của ô tô ở vùng ngoại thành (hình 2.3b).  
Công đoạn bổ sung có tốc độ cực đại là 120km/h, thời gian thử là 400s tương ứng một  
quãng đường 6,955km với tốc độ trung bình 62,6km/h. Công đoạn thử bổ sung này được  
tiến hành sau khi đã thực hiện chu trình ECE và được bắt đầu bằng một giai đoạn chạy  
không tải 20s. Mức độ ô nhiễm được cho theo đơn vị g/km thay vì g/lần thử.  
Tốc độ (km/h)  
a. Quy trình thử thành phố ECE  
1: Số 1  
2: Số 2  
3: Số 3  
ll : Chuyển số  
K: Mở ly hợp  
PM: Điểm chết  
R: Không tải  
Thời gian  
Số chu trình/lần thử : 4  
Tốc độ trung bình (kể cà không tải)  
: 18,7 km/h  
Thời gian/chu trình : 195s  
Tốc độ trung bình (không kể không tải): 27,01 km/h  
Quãng đường thử  
: 1,013 km x 4  
Tốc độ cực đại  
: 50 km/h  
b. Công đoạn bổ sung ngoại thành  
Thời gian chu trình : 400s  
Quãng đường thử : 6,955 km  
Tốc độ trung bình : 62,6 km/h  
Tốc độ cực đại  
: 120 km/h  
15  
Chương 2: Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của ô tô  
Hình 2.3: Quy trình thử ECE, EUDC của Cộng đồng Châu Âu  
2.4.3. Quy trình thử của Nhật Bản  
a. Quy trình thử 10 chế độ  
km/h  
km/h  
60  
40  
20  
40  
20  
0
0
120s  
135s  
Hình 2.4: Quy trình thử 10 chế độ ật.  
Hình 2.5: Quy trình thử 11 chế độ của Nhật.  
Quy trình thử 10 chế độ ứng với điều kiện giao thông trong thành phố. Thời gian của  
mỗi công đoạn thử là 135s, ứng với quãng đường 0,664km với tốc độ trung bình 17,7km/h  
(hình 2.4). Quy trình thử được lập lại với 6 công đoạn như nhau. Nồng độ ô nhiễm được  
biểu diễn theo g/km.  
b. Quy trình thử 11 chế độ  
Qui trình này thể hiện chế độ giao thông trên xa lộ. Động cơ được khởi động nguội ở  
nhiệt độ khoảng từ 20 đến 30°C và chạy không tải trong 25s, sau đó tiến hành thử trong  
120s tương ứng với quãng đường 1,021km với tốc độ trung bình 30,6km/h (hình 2.5). Mức  
độ phát sinh ô nhiễm của ô tô được tính theo g/lần thử.  
b. Quy trình thử 10-15 chế độ  
km/h  
80  
60  
40  
20  
0
200  
660(s)  
100  
300  
400  
500  
600  
Hình 2.6: Quy trình thử 10-15 chế độ của Nhật  
Quy trình thử 10-15 chế độ ứng với điều kiện giao thông ở các vùng ngoại ô Nhật  
Bản. Quy trình này sử dụng 3 công đoạn của quy trình thử 10 chế độ trên đây và kéo dài  
thêm một đoạn có tốc độ cực đại 70km/h (hình 2.6). Quãng đường thử tương ứng dài  
16  
Chương 2: Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của ô tô  
4,16km trong thời gian 660s với tốc độ trung bình 22,7km/h. Quy trình này được áp dụng  
cho ô tô du lịch xuất xưởng sau tháng 11 năm 1991. Đến tháng 10 năm 1993 nó được áp  
dụng thêm cho xe tải dưới 2,5 tấn.  
2.5. Nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm trong khí xả ô tô  
2.5.1. Các chất ô nhiễm thể khí  
1. Hoa Kì  
Bảng 2.2 giới thiệu sự thay đổi về giới hạn nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm  
trong khí xả ô tô ở Mĩ theo thời gian đối với ô tô du lịch. Giới hạn này được áp dụng ở hầu  
hết các Bang trừ California và Newyork (những Bang có yêu cầu khắt khe hơn) và đo theo  
quy trình FTP 75. Các bảng này cho thấy mức độ khắt khe của tiêu chuẩn tăng dần theo thời  
gian: nồng độ cho phép của CO từ 84 g/dặm năm 1960 giảm xuống còn 3,4 g/dặm hiện  
nay (giảm khoảng 25 lần); nồng độ HC cũng trong thời gian đó giảm từ 10,6 g/dặm xuống  
còn 0,25 g/dặm (giảm khoảng 40 lần); mức độ giảm NOx có thấp hơn, từ 4,1 xuống 0,4  
(giảm khoảng 10 lần).  
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn của Mĩ đối với ô tô du lịch (tính theo g/dặm, quy trình FTP 75)  
Năm  
1960  
1968  
1970  
1972  
1973  
1975  
1977  
1980  
1983  
Dự kiến  
CO  
84  
51  
34  
28  
28  
15  
15  
HC  
10,6  
6,3  
4,1  
3,0  
3,0  
1,5  
1,5  
NOx  
4,1  
0,4  
0,4  
0,4  
3,1  
3,1  
2,0  
2,0  
1,0  
0,4  
7,0  
3,4  
3,4  
0,41  
0,41  
0,25  
2. Cộng đồng Châu Âu  
Hình 2.7 trình bày sự thay đổi theo thời gian về nồng độ cho phép của các chất ô  
nhiễm trong khí xả ô tô áp dụng ở các nước trong Cộng đồng Châu Âu. Trước năm 1984,  
tiêu chuẩn được tính chung đối với HC+NOx nhưng sau đó được quy định riêng cho từng  
chất.  
CO (g/km)  
Ô tô cỡ trung 1130kg, 1400-2000 cm3  
60  
% giá trị trước  
khi quy định  
50  
Quy trình  
Đo thêm NOx  
40  
30  
20  
10  
Trước khi có  
quy
đị
nh EU  
Q
đị
h EU  
Chương 2: Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của ô tô  
Hình 2.7 : Biến thiên nồng độ giới hạn cho phép theo thời gian của các chất ô nhiễm  
trong khí xả ô tô theo quy định của Cộng đồng Châu Âu  
Mức độ phát sinh ô nhiễm cho phép đối với xe du lịch và xe vận tải hạng nhẹ theo  
quy trình thử ECE áp dụng ở Cộng đồng Châu Âu cho ở bảng 2.3.  
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn Cộng Đồng Châu Âu đối với xe tải hạng nhẹ  
Loại động cơ  
(V (lít) là thể tích  
xi lanh)  
CO  
(g/km)  
HC+NO  
(g/km)  
NO  
Năm áp dụng  
x
x
(g/km)  
6,17  
7,4  
4,6  
7,4  
7,4  
4,6  
1,6  
0,86  
1988  
1991  
1992  
1988  
1991  
1992  
Xăng V>2,0  
1,97  
1,23  
1,97  
1,97  
1,23  
-
-
-
-
-
Xăng 1,4≤V≤2,0  
Xăng V<1,4  
Diesel V>2,0  
Diesel 1,4≤V≤2,0  
Diesel V<1,4  
Các quốc gia Đông Âu cũ trước đây cũng áp dụng tiêu chuẩn của Cộng đồng Châu  
Âu ECE.  
3. Nhật Bản  
- Đối với ô tô du lịch sử dụng động cơ xăng  
Tiêu chuẩn Nhật Bản theo chu trình thử 10 chế độ và 11 chế độ ứng với các loại ô  
tô khac nhau trình bày trên các bảng 2.4, 2.5, 2.6.  
Bảng 2.4: Tiêu chuẩn Nhật Bản đối với ô tô du lịch sử dụng động cơ xăng  
Năm  
CO (g/km)  
10 C.độ 11 C.độ  
HC (g/km)  
10 C.độ 11 C.độ  
NO (g/km)  
x
10 C.độ  
11 C.độ  
18  
Chương 2: Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của ô tô  
1973  
1975  
1976  
1978  
1988  
26  
2,7  
2,7  
2,7  
2,7  
-
3,8  
-
3,0  
1,6  
-
20,81  
20,81  
20,81  
20,81  
0,39  
0,39  
0,39  
0,39  
2,33  
2,33  
2,33  
2,33  
2,7  
1,2  
2,20  
1,47  
1,47  
0,48  
0,25  
Bảng 2.5: Tiêu chuẩn Nhật Bản đối với ô tô du lịch sử dụng động cơ Diesel  
Năm  
CO (g/km)  
10 C.độ 11 C.độ  
HC (g/km)  
10 C.độ 11 C.độ  
NO (g/km)  
x
10 C.độ  
11 C.độ  
1974  
1977  
1979  
1982  
1983  
1987  
-
680ppm  
680ppm  
680ppm  
680ppm  
680ppm  
-
-
670ppm  
670ppm  
670ppm  
670ppm  
670ppm  
-
-
590ppm  
500ppm  
450ppm  
390ppm  
610ppm  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
2,7(g/km)  
0,62(g/km)  
0,98(g/km)  
Bảng 2.6: Tiêu chuẩn Nhật Bản đối với ô tô vận tải nhẹ sử dụng động cơ xăng hay GPL  
CO (g/km)  
HC (g/km)  
NOx (g/km)  
Năm  
10 C.độ 11 C.độ 10 C.độ 11 C.độ 10 C.độ 11 C.độ  
1973  
1975  
1979  
1981  
1988  
26  
17  
17  
17  
17  
-
3,8  
2,7  
2,7  
2,7  
2,7  
-
3,0  
2,3  
-
31,83  
31,89  
31,83  
31,83  
4,16  
4,16  
4,16  
4,16  
4,9  
1,6  
2,69  
2,33  
2,33  
1,26  
0,7  
Các loại xe vận tải và ô tô buýt sử dụng động cơ Diesel tuân theo cùng tiêu chuẩn ô  
nhiễm của xe du lịch dùng động cơ Diesel.  
4. Các nước khác  
19  
Chương 2: Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của ô tô  
Các nước đang phát triển sử dụng quy trình thử của các nước công nghiệp phát triển  
và ấn định mức độ phát sinh ô nhiễm cho phép phù hợp với điều kiện của nước mình. Quy  
trình thử và giới hạn cho phép về nồng độ các chất ô nhiễm trong khí xả động cơ ở một số  
nước đối với ô tô có tải trọng nhỏ hơn 2,7 tấn áp dụng ở một số nước được giới thiệu trong  
bảng 2.7. Chúng ta thấy các nước đang phát triển thường sử dụng các chu trình của Mĩ,  
Châu Âu và Nhật Bản. Tính khắt khe về giới hạn nồng độ các chất ô nhiễm tăng dần theo  
thời gian.  
Bảng 2.7: Quy trình thử và giới hạn ô nhiễm ở một số nước đang phát triển  
Nước  
Canada  
Năm  
Quy trình  
CO  
(g/km)  
HC  
(g/km)  
NO  
x
(g/km)  
1,92  
0,62  
0,25  
1,90  
1,73  
1,90  
1975  
1987  
1994  
1976  
1982  
1986  
1987  
1988  
1989  
FTP 75  
FTP 75  
FTP 75  
FTP 72  
FTP 72  
FTP 75  
ECE  
15,53  
2,11  
2,11  
24,20  
22,00  
9,30  
14,31  
14,31  
2,11  
1,24  
0,25  
0,15  
2,10  
1,91  
0,93  
Úc và  
New  
Zealand  
Đài Loan  
4,69 (HC+NOx)  
4,69 (HC+NOx)  
0,25  
ECE  
FTP 75  
0,25  
Singapore  
Israel  
1986  
ECE  
Tiêu chuẩn Cộng đồng Châu Âu  
Ả Rập Xê-út  
Hàn Quốc  
1983  
1984  
10 C.độ  
10 C.độ  
FTP 75  
FTP 75  
26  
18  
8
3,8  
2,8  
2,1  
3,0  
2,5  
1,5  
(1)  
1987  
1987  
2,11  
0,25  
0,62  
(2)  
Mexico  
Brazil  
1989  
FTP 75  
FTP 75  
FTP 75  
FTP 75  
FTP 75  
FTP 75  
21,9  
18,52  
6,96  
2,11  
24  
1,99  
1,79  
0,70  
0,25  
2,10  
1,20  
2,29  
1,99  
1,39  
0,62  
2,00  
1,40  
1990  
1991  
1993  
1988  
1992  
12  
(1) Ô tô có động cơ V<800 cm3 (2) Ô tô <2,5 tấn, có động cơ V>800 cm3  
2.5.2. Các quy định về nồng độ bồ hóng trong khí xả động cơ Diesel  
Các quy định về nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm dạng khí trong khí xả động  
cơ được áp dụng rất sớm so với các quy định về nồng độ bồ hóng. Tiêu chuẩn Liên Bang  
Hoa Kì quy định, theo chu trình đo 2.8, độ mờ không được vượt quá 20% khi gia tốc, 15%  
khi phanh và 50% ở một điểm bất kì của chu trình. Theo tiêu chuẩn Cộng đồng Châu Âu ở  
chế độ ổn định đầy tải, giới hạn của hệ số hấp thụ quang học theo lưu lượng của dòng khí  
xả cho ở bảng 2.8 hoặc hình 2.9.  
20  
Chương 2: Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của ô tô  
Tiêu chuẩn độ khói trong khí xả động cơ Diesel được đo theo các đơn vị khác nhau  
phụ thuộc từng nước: Hệ số hấp thụ quang học k (Cộng đồng Châu Âu, Úc, Brazil), độ mờ  
(Mĩ, Hàn Quốc), chỉ số Bosch (Nhật, Thụy Điển). Bảng 2.9 giới thiệu tiêu chuẩn độ khói  
của một số nước.  
Bảng 2.8: Giới hạn hệ số hấp thụ quang học theo lưu lượng khí xả  
của động cơ Diesel làm việc ở chế độ ổn định đầy tải (tiêu chuẩn EU)  
G(l/s) k(1/m) G(l/s) k(1/m) G(l/s) k(1/m)  
<42  
45  
50  
55  
60  
65  
70  
75  
80  
85  
90  
2,260 95  
2,190 100  
2,080 105  
1,985 110  
1,900 115  
1,840 120  
1,775 125  
1,720 130  
1,665 135  
1,620 140  
1,575 145  
1,535 150  
1,495 155  
1,465 160  
1,425 165  
1,395 170  
1,370 175  
1,345 180  
1,320 185  
1,300 190  
1,270 195  
1,250 >200  
1,225  
1,205  
1,190  
1,170  
1,155  
1,140  
1,125  
1,110  
1,095  
1,080  
1,065  
Mức ga (%)  
Tốc độ (v/s)  
Độ  
mờ  
(%)  
Thời gian (s)  
Hình 2.8: Tiêu chuẩn i trong  
khí xả động cơ Diesel  
21  
Chương 2: Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của ô tô  
60  
40  
20  
Hìnrong  
khí xả động cơ Diesel  
Bảng 2.9: Tiêu chuẩn độ khói của động cơ Diesel áp dụng ở một số nước  
Quốc gia  
Cộng đồng  
Năm  
Chế độ đo  
Tiêu chuẩn  
1972  
1982  
Gia tốc tự do  
(Xem hình 2.9)  
-1  
k <0,5 m  
Châu Âu  
(Xem hình 2.9)  
Thụy Điển  
1972  
Gia tốc có tải  
3,5 đ.v. Bosch  
Mĩ  
1981  
(Xem hình 2.8)  
(Xem hình 2.8)  
Nhật  
1972  
1975  
1984  
1980  
Đầy tải  
Gia tốc không tải  
Đầy tải  
Độ mờ 50%  
Độ mờ 50%  
4 đ.v. Bosch  
Độ mờ 50%  
Hàn Quốc  
Đầy tải  
2.6. Quy trình kiểm tra định kì mức độ phát sinh ô nhiễm của ô tô  
Các quy định trên đây được áp dụng từ lúc ô tô xuất xưởng đến khi đã qua một thời  
gian sử dụng nhất định và quy trình đo được thực hiện ở những trung tâm kiểm định theo  
quy phạm nhà nước. Ở Mĩ, các tiêu chuẩn đó được áp dụng cho đến khi ô tô đạt được  
80.000 km. Để thỏa mãn các quy định của tiêu chuẩn, trong quá trình sử dụng, ô tô phải  
được bảo trì tốt. Tuy nhiên khi qua tay người sử dụng ô tô không phải lúc nào cũng được  
bảo trì đúng kĩ thuật. Thống kê ở Mĩ cho thấy chỉ có 33% ô tô được bảo trì tốt, số còn lại bị  
điều chỉnh không đúng qui định hoặc bị thay thế các bộ phận không đúng tiêu chuẩn. Tình  
trạng bảo trì ô tô sử dụng ở các quốc gia có nền công nghiệp chưa phát triển chắc chắn còn  
tồi hơn nhiều. Điều này làm nồng độ các chất ô nhiễm trong khí xả gia tăng vượt quá giới  
hạn cho phép của các quy định.  
Để đánh giá định kì mức độ phát ô nhiễm của ô tô đã qua sử dụng, người ta áp dụng  
các quy trình kiểm tra sơ bộ.  
Bảng 2.10: Tiêu chuẩn ô nhiễm của ô tô ở chế độ không tải  
22  
Chương 2: Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của ô tô  
Quốc gia  
Loại xe  
Du lịch, vận tải  
Chất ô nhiễm  
Giới hạn  
Cộng đồng  
Châu Âu  
CO  
CO  
CO  
HC  
CO  
HC  
CO  
CO  
HC  
CO  
3,5%  
4,5%  
0,5%V  
100ppmV  
1%V  
200ppmV  
3,5%V  
1,2%V  
220ppmV  
0,5%  
Mô tô  
Ô tô tải <0,76t hay khách <9 chỗ  
Ô tô tải >0,76t hay khách >9 chỗ  
Thụy Sĩ  
Mô tô  
Hoa Kì  
Ô tô nhẹ  
Ô tô nhẹ  
Canada  
Nhật Bản  
Ô tô nhẹ  
CO  
HC  
HC  
CO  
HC  
CO  
HC  
4,5%  
- Động cơ 4 kì  
- Động cơ 2 kì  
Ô tô nhẹ  
1200ppmV  
7800ppmV  
4,5%V  
1200ppmV  
3,5%V  
Hàn Quốc  
Đài Loan  
Ô tô nhẹ  
900ppmV  
2.6.1. Quy định về kiểm tra sơ bộ mức độ phát ô nhiễm của ô tô  
ở các nước phát triển  
Phần lớn các tiểu bang ở Mĩ đã sử dụng quy trình kiểm tra đơn giản để đánh giá mức  
độ phát ô nhiễm của ô tô đã qua sử dụng. Quy trình đo được thực hiện ở chế độ không tải  
với các tiêu chuẩn quy định đối với nồng độ CO, HC và độ mờ của khí xả động cơ Diesel.  
Định kì hằng năm hay cứ hai năm một lần, tất cả ô tô phải qua kiểm tra ô nhiễm bằng quy  
trình này. Bảng 2.10 giới thiệu tiêu chuẩn ô nhiễm của ô tô đo ở chế độ không tải ở một số  
nước.  
Cộng hòa Liên Bang Đức là nước đi đầu ở Châu Âu về kiểm tra định kì tình hình ô  
nhiễm của ô tô. Quy trình kiểm tra được thực hiện bằng cách đo nồng độ CO ở chế độ  
không tải. Tiếp theo là các nước Thụy Sĩ, Áo, Thụy Điển, Hà Lan.  
Ở Thụy Sĩ, từ năm 1986 trở đi, cứ một năm hay ba năm một lần, ô tô phải qua kiểm  
tra thành phần CO, CO2 và HC ở chế độ không tải. Ở Áo, từ năm 1985, hằng năm ô tô buộc  
phải qua kiểm tra HC ở chế độ không tải (<600ppm) và độ mờ của khí xả động cơ Diesel ở  
chế độ gia tốc tự do. Ở Anh, kiểm tra nồng độ CO ở chế độ không tải bắt buộc đối với ô tô  
hằng năm. Giới hạn cho phép của CO là 4,5%. Ở Thụy Điển, hằng năm ô tô phải qua kiểm  
tra định kì. Nồng độ CO ở chế độ không tải phải nhỏ hơn 5,5% và độ khói của khí xả Diesel  
không được vượt quá 4,5 đơn vị Bosch ở chế độ đầy tải. Thụy điển cũng đề nghị quy trình  
thử INCOLL, trong đó không cần băng thử ru-lô mà dùng quán tính của các bộ phận quay  
tự do sau động cơ (bánh đà, ly hợp, các bánh răng của hộp tốc độ...) làm tải khi tăng tốc tự  
do. Ở Hà Lan, tất cả ô tô đã qua sử dụng quá ba năm đều phải qua kiểm tra ô nhiễm dựa trên  
việc đo nồng độ CO ở chế độ không tải.  
23  
Chương 2: Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của ô tô  
2.6.2. Tiêu chuẩn Việt Nam  
- Năm 1990, Chính phủ Việt Nam đã ban hành tiêu chuẩn (TCVN 5123-90) quy  
định về hàm lượng CO trong khí xả động cơ xăng ở chế độ không tải. Tiêu chuẩn này được  
áp dụng cho tất cả ô tô chạy xăng có khối lượng lớn hơn 400 kg. Hàm lượng CO được đo  
trực tiếp trong ống xả, cách miệng xả 300mm, ở hai chế độ tốc độ: nmin và 0,6ndm (ndm là tốc  
độ định mức). Hàm lượng CO không được vượt quá 3,5% ở chế độ nmin và 2,0% ở chế độ  
0,6ndm.  
- Năm 1991, Chính phủ Việt Nam ban hành tiêu chuẩn TCVN 5418-91 quy định về  
độ khói trong khí xả động cơ Diesel. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho tất cả các loại ô tô  
dùng động cơ Diesel. Độ khói của khí xả đo ở chế độ gia tốc tự do không được vượt quá  
40% HSU (động cơ không tăng áp) và 50% HSU (động cơ tăng áp).  
- Năm 1998, Chính phủ Việt Nam ban hành tiêu chuẩn TCVN 6438-98 quy định lại  
cụ thể hơn giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm trong khí xả của phương tiện vận tải  
(bảng 2.11).  
Bảng 2.11 : Giới hạn tối đa cho phép của thành phần ô nhiễm trong khí thải  
của các phương tiện vận tải  
Phương tiện đang sử dụng  
Phương tiện đăng ký  
lần đầu  
Thành phần ô nhiễm  
trong khí thải  
Phương tiện  
Phương tiện  
Phương  
Phương tiện  
động cơ xăng  
động cơ Diesel  
tiện động  
cơ xăng  
động cơ  
Diesel  
Mức 1  
Mức 2  
Mức 3  
Mức 1  
Mức 2  
Mức 1 Mức 2  
CO (% thể tích)  
6,5  
6,0  
4,5  
4,5  
HC (ppm thể tích) :  
- Động cơ 4 kì  
- Động cơ 2 kì  
- Động cơ đặc biệt (có kết  
cấu khác với động cơ  
kiểu piston tịnh tiến)  
Độ khói (%HSU)  
-
-
-
1500  
7800  
3300  
1200  
7800  
3300  
-
-
-
-
-
-
1200  
7800  
3300  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
85  
72  
-
72  
50  
_________________________________________________________________________  
24  
pdf 13 trang myanh 22900 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Ô tô và ô nhiễm môi trường - Chương 2: Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_o_to_va_o_nhiem_moi_truong_chuong_2_quy_trinh_do.pdf