Năng lượng gió biển thế giới và đề xuất nghiên cứu, phát triển điện gió biển Việt Nam hướng tới mục tiêu giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu

NĂNG LƯỢNG GIÓ BIỂN THẾ GIỚI VÀ ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU,  
PHÁT TRIỂN ĐIỆN GIÓ BIỂN VIỆT NAM HƯỚNG TỚI MỤC TIÊU  
GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Dư Văn Toán, Nguyễn Khắc Đoàn, Nghiêm Thanh Hải, Nguyễn Thế Thịnh  
Viện Nghiên cứu Biển và Hải đảo  
Ngày nhận bài 16/5/2017; ngày chuyển phản biện 19/5/2017; ngày chấp nhận đăng 9/6/2017  
Tóm tắt: Bài báo giới thiệu sơ bộ hiện trạng khai thác tài nguyên năng lượng gió trên thế giới nói chung  
và gió trên biển (offshore wind) nói riêng. Trong bài cũng giới thiệu cách ꢀnh toán mật độ năng lượng gió  
trên các tầng cao khí quyển, phương thức phân vùng tài nguyên năng lượng gió biển Việt Nam và đề xuất  
giải pháp nghiên cứu và phát triển năng lượng gió trên biển, ứng phó với biến đổi khí hậu. Vùng biển Việt  
Nam có ꢁềm năng tài nguyên năng lượng gió biển rất lớn, với vùng biển 0-30 m nước có 111.000 km2 với  
công suất là 64.000 GW, 30-60 m nước có diện ꢀch là 142.000 km2 với công suất ꢁềm năng đạt 106.000 GW.  
Vùng có ꢁềm năng nhất là vùng ven bờ Bình Thuận - Cà Mau với mật độ đạt gần 1.000 w/m2 đạt cao nhất  
Việt Nam và ngang tầm thế giới, và hiện đã được triển khai trang trại gió tại Bạc Liêu, Cà Mau công suất  
tổng là 1 GW, và cả khu vực đến năm 2030 sẽ là 8 GW. Bài báo đề xuất nghiên cứu và phát triển điện gió biển  
sẽ góp phần giảm nhẹ khí nhà kính, hướng tới giảm tác động của biến đổi khí hậu.  
Từ khóa: Năng lượng gió, Biển Đông, biến đổi khí hậu, giảm thiểu các-bon, trang trại gió.  
1. Mở đầu  
Hiện trạng biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi  
Gần đây, Mỹ và các quốc gia, tổ chức thế giới  
phát triển năng lượng gió đã có định nghĩa tài  
nguyên năng lượng gió trung bình 10 năm liên tục.  
Bản đồ mật độ gió và mật độ năng lượng gió trung  
bình nhiều năm đã được nhiều quốc gia xây dựng  
để làm ꢀền đề cho việc quy hoạch khai thác, sử  
dụng tài nguyên mới này. Hiện nay danh sách các  
trang trại gió biển đang được khai thác, quy hoạch  
là những nơi có tốc độ gió đạt hơn 6 m/s.  
Hiện nay tổng số các dự án điện gió đã và  
đang thực hiện trên biển vào khoảng 1.500 dự  
án [8] từ độ sâu 0 m đến 100 m nước các vùng  
biển trên thế giới, có diện ꢁch từ vài km2 cho  
đến hàng trăm km2 với tổng công suất lên đến  
3.000 GW, và khu vực biển Việt Nam cũng nằm  
trong vùng nhiều ꢀềm năng phát triển điện gió  
biển nếu chúng ta có chính sách khai thác sử  
dụng tài nguyên năng lượng gió biển phù hợp.  
2. Hiện trạng phát triển năng lượng điện gió  
biển trên thế giới  
Theo báo cáo thống kê [9] của Hiệp hội Năng  
lượng tái tạo toàn cầu (IREN) năm 2016, thì tỷ  
trọng công suất điện gió mới nhất toàn cầu hiện  
đang chiếm 9% của tổng các nguồn điện hiện có:  
Đứng đầu là Trung Quốc chiếm 34%, Mỹ là 17%,  
trường, suy thoái đa dạng sinh học và hệ sinh thái  
diễn ra mạnh mẽ và đang đe dọa cuộc sống toàn  
cầu và đặc biệt là than đá, dầu mỏ, khí đốt còn vài  
thập niên nữa sẽ cạn kiệt, loài người sẽ lâm vào  
nguy cơ khủng hoảng năng lượng nghiêm trọng,  
nên nhiều nước đua nhau phát triển năng lượng  
gió. Hiện nay giá của điện khai thác từ năng lượng  
gió đã xấp xỉ với giá điện từ các nguồn nhiên liệu  
hóa thạch truyền thống. Tài nguyên năng lượng  
gió là nguồn năng lượng mới và phát triển mạnh  
nhất trên thế giới trong thời đại ngày nay. Năng  
lượng gió trên biển được chuyển đổi thành điện  
năng nhờ các tuốc-bin. Các loại tuốc-bin này cũng  
giống như các tuốc-bin năng lượng gió trên đất  
liền nhưng đã được “biển hóa” và được chế  
tạo với tuổi thọ cao hơn để phù hợp với điều  
kiện khắc nghiệt trên biển. Các tuốc-bin này nói  
chung có kích thước to hơn cùng loại trên đất  
liền và có công suất lớn hơn. Công suất của các  
tuốc-bin gió tăng rất nhanh trong những năm  
gần đây. Các nước có sự gia tăng rất mạnh công  
suất các tuốc-bin gió là Đan Mạch, Đức, Hà Lan,  
Na Uy, Thụy Điển và Anh.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
85  
Đức là 10%, sau đó đến Ấn Độ 6%, Tây Ban Nha  
5%, Anh, Canada đều 3%, còn Pháp, Italia, Brazil  
đều 2%, Thụy Điển, Đan Mạch, Thổ Nhĩ Kỳ, Ba  
Lan đều 1% (Hình 1).  
Hình 1. Tỷ trọng công suất điện gió toàn cầu ꢀnh đến hết năm 2015 [11]  
Các dự án điện gió biển ngoài khơi đầu ꢀên  
được lắp đặt ngoài khơi bờ biển của Đan Mạch vào  
năm 1991. Kể từ đó, quy mô thương mại các trang  
trại gió ngoài khơi đã được hoạt động trong vùng  
nước nông trên toàn thế giới, chủ yếu là ở châu Âu.  
Gần đây, sự ꢀến bộ về công nghệ và giá thành đầu  
tư giảm đã tạo ra sự phát triển mạnh mẽ thị trường  
điện gió biển toàn cầu, làm cho tài nguyên năng  
lượng gió biển trở nên quý giá hơn rất nhiều, đặc  
biệt từ năm 2013 trở lại đây khi nguồn lực toàn cầu  
dành ưu ꢀên cho khai thác tài nguyên năng lượng  
gió biển nhiều quốc gia, với độ sâu đã lan ra từ 0 m  
nước đến hàng trăm mét nước biển sâu [13].  
Hiệp hội Năng lượng gió thế giới [11] đã  
thống kê năng lượng gió biển toàn cầu (Hình 2)  
trong 6 tháng đầu năm 2016 đạt hơn 12,7 GW,  
năm 2015 gần 12,1 GW, năm 2014 là 8,7 GW,  
năm 2013 là 7,45 GW.  
Hình 3 cho thấy các trang trại gió tập trung  
chủ yếu tại các nước Tây Âu, kế đến là khu vực  
biển Đông và châu Mỹ. Tại biển Đông có khu  
vực phía Bắc xung quanh eo Đài Loan có dự án  
đã triển khai và nhiều dự án đang được triển  
khai. Phía Nam biển Đông có dự án điện gió  
biển của Việt Nam. Với ꢀềm năng tài nguyên  
năng lượng gió biển tốt, Việt Nam có thể sớm  
trở thành quốc gia điện gió biển. Theo số liệu  
thiết kế trang trại gió lớn [11] của gần 1.500  
trang trại gió đã và đang xây dựng thì tốc độ gió  
trung bình năm trong 10 năm liên tục tầng 100  
m cho thấy khoảng từ 7-12,5 m/s có ꢁnh hữu  
ích và thương mại cao. Sự phát triển tài nguyên  
năng lượng gió cũng phụ thuộc vào chính sách  
giá mua điện, đấu nối lưới điện quốc gia, và đặc  
biệt chính sách thuê mặt biển, chính sách thuế  
các-bon của quốc gia.  
Hình 3. Hiện trạng phân bố các trang trại  
gió biển toàn cầu [11]  
Hình 2. Công suất điện gió biển lắp đặt hàng  
năm 2013-2016 [11]  
Hiện nay theo Hình 4 Vương quốc Anh đứng  
đầu về phát triển điện gió biển và chiếm 40%  
toàn cầu, sau đó là Đức với 27%, Đan Mạch với  
10,5%, Trung Quốc 8,4%, Bỉ 6%. Theo dự ꢁnh  
(Hình 5) của các chuyên gia điện gió thì tới năm  
2030 điện gió biển sẽ liên tục gia tăng mạnh  
cùng với gió trên đất liền, có thể đạt tới hơn 100  
GW và có xu hướng tăng mạnh.  
Theo Hiệp hội Năng lượng gió châu Âu  
(EWEA), thêm 3 GW công suất điện gió ngoài  
khơi đã được đưa trực ꢀếp biến đổi thành điện  
năng trong năm 2015, nâng tổng công suất gió  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
86  
Hình 5. Dự báo tăng trưởng điện gió  
trên biển và đất liền 2030 [9]  
Hình 4. Hiện trạng tỷ trọng công suất điện  
gió biển toàn cầu [9]  
Hình 6. Phân bố các trang trại gió một khu vực biển Yorkshire (Anh)  
với công suất 1,8 GW và xa bờ đến 89 km [9]  
ngoài khơi của châu Âu được sử dụng trực ꢀếp  
với 5.877 GWh sản xuất, Nysted 1 (Đan Mạch) là  
trang trại gió lớn thứ hai trên thế giới về tổng số  
năng lượng được sản xuất 5.097 GWh, thứ ba là  
Horns Rev 2 với 2.959 GWh. Anh còn lập kỷ lục  
xây dựng trang trại gió lên đến 1,8 GW và xa bờ  
89 km (Hình 6).  
Bảng 2 cho thấy các dự án điện gió biển Việt  
Nam cũng thuộc các trang trại gió lớn được xếp  
hạng, với tổng 2 đại dự án (nhiều pha) là 1.000  
MW với thời gian hoàn thành dự kiến, năm 2020  
trang trại gió Bạc Liêu và năm 2020 trang trại gió  
Khai Long, Cà Mau năm 2025.  
Hiện nay các dự án trang trại gió công suất hơn  
1,2-3,5 GW đang được thiết kế tương đối nhiều  
(Bảng 3) tại Hà Lan, Thụy Điển, Hàn Quốc, Anh.  
Theo số liệu của các nhà khoa học Đức [13]  
(Hình 7) cho thấy bức tranh giá thành từng kWh  
từ các nguồn tài nguyên hiện tại thì điện gió  
biển còn khá cao từ 0,12-18 cent. Theo nghiên  
cứu đánh giá của các nhà khoa học Mỹ [13] Bảng  
5 cho thấy ꢀềm năng năm 2030 giá điện gió biển  
xuống còn 7 cent/kWh với tốc độ gió trung bình  
năm lớn hơn 7 m/s, cho thấy cơ hội sản xuất  
làm điện năng là hơn 11 GW. Châu Âu sẽ lắp  
đặt xong 20 GW công suất điện gió ngoài khơi  
ở châu Âu vào năm 2020. Tại châu Mỹ và châu Á  
cũng đang phát triển mạnh điện gió biển, tạo nên  
sự phát triển mạnh mẽ điện gió biển trên toàn cầu  
(Hình 6) cho thấy thời kỳ phát triển bùng nổ điện  
gió trên biển bắt đầu từ 2015/2016 và đạt đỉnh cao  
vào năm 2030 với tổng công suất lên tới 60 GW.  
Danh sách 25 trang trại gió ngoài khơi (Bảng 1)  
đầu ꢀên đang hoạt động theo mức độ công suất  
thiết kế. Tính đến nay London Array ở Anh (UK)  
là trang trại gió ngoài khơi lớn nhất thế giới đang  
hoạt động với công suất thiết kế 630 MW, thứ 2 là  
Gwynt y Mor (576 MW), thứ 3 là Greater Gabbard  
(504 W), thứ 4 gồm Anholt (400 W) (Đan Mạch)  
và Global Tech I (400 MW), Bard (400 W) tại Đức.  
Các nhà sản xuất lớn nhất hàng năm (2012) của  
năng lượng gió là trang trại gió Greater Gabbard  
(Anh) sản xuất 1.195 TWh (GWh), lớn thứ hai là  
Horns Rev 2 (Đan Mạch) với 956 GWh. Xét về  
tổng sản lượng kể từ khi bắt đầu hoạt động thì  
trang trại Horns Rev 1 (Đan Mạch) vẫn là lớn nhất  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
87  
hàng loạt trang trại điện gió biển rất khả quan.  
Mới đây nhất 1 dự án điện gió biển của Hà  
Lan ngày 16/9/2016 đưa ꢀn Chính phủ Hà Lan tổ  
chức đấu thầu dự án điện gió biển công suất 400  
MW và Công ty Dầu khí Đan Mạch DONG [12] đã  
thắng thầu với giá thành là 8 cent/kWh.  
Bảng 1. Danh sách 25 trang trại gió toàn cầu đang vận hành [11]  
Trang trại gió  
Công suất Quốc  
Tọa độ  
Loại tuốc-bin,  
Hãng sản xuất  
Năm hoạt động  
(MW)  
gia  
London Array  
Gwynt y Mor  
Greater Gabbard  
Anholt  
630  
Anh  
51°38′38″N;  
01°33′13″E  
175 × Siemens SWT-3.6-  
120  
2012  
2015  
2012  
2013  
2013  
2015  
2014  
576  
504  
400  
400  
400  
389  
367,2  
325  
Anh  
Anh  
53°27′00″N;  
03°35′00″W  
160 × Siemens SWT-3.6-  
107  
51°52′48″N;  
1°56′24″E  
140 × Siemens SWT-3.6-  
107  
Đan  
Mạch  
56°36′00″N;  
11°12′36″E  
111 × Siemens SWT-3.6-  
120  
BARD Offshore 1  
Global Tech I  
Đức  
Đức  
Anh  
Anh  
Bỉ  
54°22′0″N;  
5°59′0″E  
80 × BARD 5.0MW  
54°30′00″N;  
6°21′30″E  
80 × Areva Mulꢀbrid  
M5000 5.0MW  
West of Duddon  
Sands  
53°59′02″N;  
3°27′50″W  
108 × Siemens SWT-3.6-  
120  
Walney  
1&2)  
(phases  
54°02′38″N;  
3°31′19″W  
102 × Siemens SWT-  
3.6-107  
2011 (pha 1)  
2012 (pha 2)  
Thorntonbank  
(phases 1-3)  
51°33′00″N;  
2°56′00″E  
6 × Senvion 5MW,  
48 × Senvion  
6.15MW  
2009 (pha 1)  
2012 (pha 2)  
2013 (pha 3)  
Sheringham Shoal  
Borkum Riffgrund 1  
Thanet  
315  
312  
300  
295  
288  
288  
288  
288  
288  
270  
Anh  
Đức  
Anh  
Đức  
Đức  
Đức  
Đức  
Đức  
Đức  
Anh  
53°7′0″N;  
1°8′0″E  
88 × Siemens SWT-3.6-107  
2012  
2015  
2010  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2013  
53°58′0″N; 78 × Siemens SWT-4.0-120  
06°33′00″E  
51°26′0″N;  
01°38′0″E  
100 × Vestas V90-3.0MW  
Nordsee Ost  
Amrumbank West  
Butendiek  
54°26′00″N;  
7°41′00″E  
48 × Senvion  
6.15MW  
54°30′0″N; 80 × Siemens SWT-3.6-120  
07°48′00″E  
54°54′0″N; 80 × Siemens SWT-3.6-120  
07°45′00″E  
DanTysk  
55°9′00″N; 80 × Siemens SWT-3.6-120  
7°10′30″E  
EnBW Balꢀc 2  
Meerwind Süd /Ost  
Lincs  
54°58′24″N; 80 × Siemens SWT-3.6-120  
13°10′40″E  
54°23′00″N; 80 × Siemens SWT-3.6-120  
7°42′00″E  
53°11′00″N; 75 × Siemens SWT-3.6-120  
00°29′00″E  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
88  
Trang trại gió  
Humber Gateway  
Northwind  
Công suất Quốc  
Tọa độ  
Loại tuốc-bin,  
Hãng sản xuất  
Năm hoạt động  
2015  
(MW)  
gia  
219  
Anh  
53°38′38″N;  
0°17′35″E  
73 × Vestas V112-3.0MW  
216  
210  
Bỉ  
51°37′08″N;  
02°54′03″E  
72 × Vestas V112-3.0MW  
2014  
Westermost Rough  
Horns Rev 2  
Anh  
53°48′0″N; 35 × Siemens SWT-6.0-154  
00°9′0″E  
2015  
209,3  
207  
Đan  
55°36′00″N; 91 × Siemens SWT-2.3-93  
7°35′24″E  
2009  
Mạch  
Rodsand II  
Đan  
Mạch  
54°33′0″N;  
11°42′36″E  
90 × Siemens SWT-2.3-93  
2010  
Chenjiagang (Jiang-  
su) Xiangshui  
201  
Trung 34°29′00″N;  
Quốc 119°52′00″E  
134 × 1.5MW  
2010  
Bảng 2. Danh sách các trang trại gió biển lớn đang xây dựng sắp hoàn thành [11]  
Trang trại Công suất Quốc  
Tọa độ  
Loại tuốc-bin,  
Hãng sản xuất  
Năm  
hoàn  
thành  
Ghi chú  
gió  
(MW)  
gia  
Gemini  
600  
582  
Hà Lan  
Đức  
54°11′N;  
5°53′E  
150 x Siemens SWT- 4.0-  
130  
2017  
Gode Wind  
(pha 1+2)  
54°04′N;  
7°02′E  
97 x Siemens SWT-6.0-154 2016  
Race Bank  
Dudgeon  
580  
402  
402  
400  
350  
332  
288  
700  
Anh  
Anh  
Đức  
Anh  
Đức  
Đức  
Đức  
53°16′N;  
0°50′E  
91 x Siemens SWT-6.0-154 2018  
67 x Siemens SWT-6.0-154 2017  
53°16′N;  
1°23′W  
Veja Mate  
Rampion  
54°19′1″N; 67 × Siemens SWT-6.0-154 2017  
5°52′15″E  
50°40′N;  
0°06′W  
116 x MHI Vestas V112-  
3.45MW  
2018  
2017  
2017  
Wikinger  
54°50′2″N;  
14°4′5″E  
70 × Adwen AD 5M-135  
Nordsee One  
53°58′0″N;  
06°48′00″E  
54 × Senvion 6.2M126  
S a n d b a n k  
(Pha 1)  
55°11′0″N; 72 × Siemens SWT-4.0-130 2017  
06°51′00″E  
Bạc Liêu  
(pha 1, 2, 3,  
4)  
Việt  
Nam  
9,236oN;  
10 GE 1,6 M-82,5,  
50 GE 1,6 M-82,5,  
100GWE 2M-107;  
200GWE 2M-107  
2020 1122/1461  
8,19 m/s  
105,823oE  
(100 m)  
Cà Mau  
(pha 1, 2)  
300  
Việt  
Nam  
8,768oN;  
50GE-2M-107  
100GE-2M-107  
2025 1170/1461  
7,82 m/s  
105,288oE  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
89  
Bảng 3. Danh sách các trang trại gió biển đang thiết kế với công suất lớn hơn GW [11]  
Trang trại gió  
Borselle Offshore  
Công suất (MW)  
3.500  
Quốc gia  
Hà Lan  
Thụy Điển  
Hàn Quốc  
Anh  
Tọa độ  
Blekinge Offshore  
Korea Offshore  
Moray Firth  
2.500  
55°56′15″N, 14°59′37.3″E  
2.500  
1.300  
Creyke Beck A  
Creyke Beck B  
East Anglia (Norfolk Bank)  
Irish Sea  
1.200  
Anh  
54°43′28.63″N, 2°46′06.80″E  
1.200  
Anh  
1.200  
Anh  
1.200  
Anh  
Teesside A  
1.200  
Anh  
Teesside B  
1.200  
Anh  
Triton Knoll  
1.200  
Anh  
Xu hướng giá điện gió biển  
Bảng 4. Sơ đồ xu thế giá thành điện gió biển của Mỹ (USD giá 2009) [13]  
Thành phần  
Chi phí lắp đặt ($/kW)  
Chiết khấu lãi suất (DRF)6  
Công suất Tuabin (MW)  
Đường kính cánh quạt (m)  
Điện năng sản xuất /Tuabin (MWh)  
Công suất thực tế  
2010  
4.259  
20%  
3,6  
2020  
2.900  
14%  
8,0  
2030  
2.600  
8%  
2010 - Đất  
2.120  
12%  
10,0  
175  
1,5  
107  
156  
77  
12.276  
39%  
10%  
95%  
0,45  
0,9  
31.040  
44%  
7%  
39.381  
45%  
7%  
4.684  
36%  
Thất thoát  
15%  
Sẵn có  
97%  
0,49  
0,95  
12,03  
9,09  
97%  
0,49  
0,95  
12,03  
9,17  
98%  
Công xuất cánh quạt  
Hệ thống truyền lực  
Tốc độ gió (m/s)  
0,47  
0,9  
12,03  
8,8  
10,97  
7,75  
Tốc độ gió trung bình ở độ cao trung  
tâm (m/s)  
Lực cắt của gió  
0,1  
80  
0,1  
110  
0,10  
0,08  
0,1  
120  
0,07  
0,07  
0,143  
80  
Chiều cao cột gió (m)  
Giá điện ($/kWh)  
0,27  
0,12  
0,09  
0,08  
Giá điện ($/kWh) cố định 7% DR  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
90  
Hình 7. Giá thành (Euro) đầu tư điện trên 1 kWh các dạng tài nguyên khác nhau [13]  
3. Phương pháp ꢀnh toán và phân vùng ꢁꢂm  
năng năng lượng gió lý thuyết  
của mặt đệm càng lớn thì tốc độ gió ở độ cao  
cần ꢁnh (Vz) càng tăng nhanh.  
Để ꢁnh toán tốc độ gió ở các độ cao khác  
nhau chúng ta cần xác định độ gồ ghề của khu  
vực đặt trạm đo gió. Độ gồ ghề của khu vực đặt  
trạm phụ thuộc vào dạng địa hình của khu vực  
xung quanh và ꢂnh trạng của mặt đệm. Độ gồ  
ghề càng lớn khi địa hình có nhiều vật cản, do đó  
càng lên cao tốc độ gió càng tăng.  
3.1. Công thức ꢀnh mật độ năng lượng gió  
tầng cao  
Theo tài liệu cho thấy [1, 6], sử dụng hàm  
phân bố loga vừa ꢀện lợi vừa phù hợp khá tốt  
đối với tốc độ gió trong lớp khí quyển từ mặt đất  
đến độ cao khoảng 100 m.  
Quy luật loga nhằm mô phỏng sự biến đổi  
theo chiều thẳng đứng của tốc độ gió ngang  
trong lớp biên, chủ yếu là lớp bề mặt (từ mặt  
đất đến độ cao khoảng 100 m). Ở những lớp cao  
thuộc khí quyển tự do thì phân bố gió lại tuân  
theo luật gió địa chuyển. Nếu biết tốc độ gió V1  
ở độ cao z1 có thể ꢁnh được tốc độ gió Vz ở độ  
cao zz theo công thức sau [4, 10 ]:  
Năng lượng tức thời của luồng gió có vận tốc  
V trên diện ꢁch S được đặt thẳng góc với luồng  
gió chính là động năng của khối không khí và  
được ꢁnh bằng công thức sau:  
1
2
E = m V2  
(3.3)  
Trong đó:  
- E: Năng lượng tức thời của khối không khí  
Vz ln(zz / z0 )  
V1 ln(z1 / z0 )  
(3.1)  
=
trên diện ꢁch S, (đơn vị: J/m2/s)  
- V: Vận tốc của luồng gió (đơn vị: m/s)  
- m: Khối lượng các phân tử không khí qua diện  
ꢁch S trong 1 đơn vị thời gian (đơn vị: kg/m2/s).  
Nếu S là đơn vị diện ꢁch thì khối lượng các  
phân tử không khí đập trên S trong một giây sẽ  
Suy ra:  
ln(zz / z0 )  
Vz = V1.  
(3.2)  
ln(z1 / z0 )  
Trong đó, Vz là tốc độ gió ở độ cao cần ꢁnh  
zz, V1 là tốc độ gió quan trắc mặt đất, z0 là độ gồ  
ghề của mặt đệm, mức z1 là độ cao của máy đo  
gió mặt đất (z1 = 10 m).  
Do độ cao cần ꢁnh thường lớn hơn độ cao  
đo gió mặt đất (zz> z1) nên Vz> V1 hay tốc độ gió  
tăng theo độ cao của địa hình. Ngoài ra, mức độ  
tăng lên của tốc độ gió theo độ cao phụ thuộc  
vào độ gồ ghề của mặt đệm (z0). Khi độ gồ ghề  
m = ρV  
(3.4)  
là:  
ρ
Với:  
(kg/m3) là khối lượng riêng (mật độ)  
của khối khí  
Như vậy:  
1
E = ρ V3  
(3.5)  
2
Đại lượng E được gọi là mật độ năng lượng  
gió tức thời tương ứng với vận tốc gió V và mật  
ρ
độ không khí  
.
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
91  
Gió là một yếu tố biến thiên liên tục. Trong  
khoảng thời gian nào đó gió có phân bố theo hàm  
f(V) thì giá trị trung bình của V3 trong khoảng thời  
3.2. Tiềm năng năng lượng gió vùng biển  
Việt Nam  
Theo phân bố tốc độ gió trung bình nhiều  
năm trên toàn Biển Đông, 2 khu vực có tốc độ  
gió rất mạnh là khu vực Đông Bắc rộng lớn gồm  
cả eo Đài Loan và Luzon và khu vực phía Tây  
giáp ranh với Nam Bộ của Việt Nam có tốc độ  
gió đạt tới 10-11 m/s, đây cũng chính là những  
vùng có ꢀềm năng công suất điện gió biển lớn.  
Tại vùng biển Việt Nam, khu vực từ Bình Thuận  
đến Cà Mau, khoảng cách từ bờ ra đến 300 km  
là nơi có tốc độ gió đạt từ 7-11 m/s, cũng là nơi  
ꢀềm năng công suất năng lượng gió lớn nhất  
trên thế giới (Hình 8). Khu vực ven bờ vịnh Bắc  
Bộ phía Bắc từ Quảng Ninh đến Quảng Trị có  
tốc độ gió chủ yếu thấp hơn 6 m/s.  
Trên bản đồ phân bố tiềm năng gió trung  
bình ở độ cao 100 m (Hình 9) [1] cho thấy  
trên Biển Đông, vùng kéo dài dọc theo hướng  
Đông Bắc - Tây Nam từ eo biển Đài Loan tới  
vùng biển khu vực Đông Nam Bộ nước ta có  
tiềm năng năng lượng khá cao, đạt 600-800  
W/m2/năm (MW/km2/năm). Trong đó, khu  
vực ven biển cực Nam Trung Bộ là một trung  
tâm có mật độ năng lượng 400-700 W/m2.  
Ngoài ra, trên khu vực Vịnh Bắc Bộ cũng hình  
thành một trung tâm có mật độ năng lượng  
đạt 400-500 W/m2.  
gian đó là V3 được xác định bởi biểu thức:  
∞
V3 = V3 f(V) d V  
(3.6)  
∫
0
E
Do đó, mật độ năng lượng trung bình trong  
khoảng thời gian đó là:  
1 ∞  
E =  
ρ.V3 f(V) d V  
(3.7)  
∫
2 0  
E
Như vậy để ꢁnh phải xác định 2 đại lượng  
ρ và f(V).  
Mật độ không khí ρ tăng hoặc giảm làm cho  
mật độ năng lượng gió E thay đổi theo với tỷ lệ  
tương ứng. Tuy nhiên, tại cùng một điểm mức  
biến thiên của ρ nhỏ hơn nhiều mức biến thiên  
của V3. Để đơn giản trong việc ꢁnh toán, với độ  
chính xác cho phép có thể coi ρ là một hằng số  
và lấy giá trị bằng 1,2 kg/m3. Do đó biểu thức  
(3.7) có thể viết thành:  
∞
E = 0,6. V3 f(V) d V  
(3.8)  
∫
0
Công thức ꢁnh mật độ năng lượng gió trung  
bình như sau [4]:  
E = 0,6V3.K  
(3.9)  
K là hằng số Von Karman thường bằng  
khoảng  
≈
0,4.  
QĐ. Hoàng Sa  
QĐ. Trường Sa  
Hình 8. Bản đồ phân bố gió trung bình 10 năm  
tầng 100 m ở Biển Đông từ 2000-2009 [13]  
Hình 9. Bản đồ ꢁềm năng năng lượng gió trên  
Biển Đông và biển ven bờ Việt Nam, độ cao 100 m [1]  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
92  
3.3. Phân vùng tài nguyên năng lượng gió biển  
ven bờ Việt Nam  
của Mỹ chia làm 3 đới khu vực theo độ sâu (Hình  
10): (1) 0-30 m; (2) 30-60 m; (3)>60 m.  
Phân vùng gió biển Việt Nam  
Phương pháp phân vùng điện gió biển  
Theo độ sâu, địa hình và tốc độ gió trung  
bình năm (3 mức cao, vừa, thấp) dựa theo  
chuỗi 10 năm (đo đạc gió vệ ꢀnh NOAA ), được  
thực ꢀễn áp dụng và xây dựng trang trại gió  
Bạc Liêu và có độ chính xác, hiệu quả tốt, đồng  
thời khá tương xứng với hàng trăm dự án khác  
được dự kiến triển khai khu vực ven bờ đồng  
bằng sông Cửu Long (Hình 11). Số liệu đo đạc  
để kiểm chứng thực tế của Việt Nam thì đến  
nay hầu như chưa có, nhưng với khả năng ứng  
dụng của các dự án với tổng công suất dự kiến  
là gần 8 GW thì có thể ꢀn cậy được nguồn số  
liệu của NOAA.  
Trong các quốc gia đã phát triển tài nguyên  
năng lượng gió biển thì phương pháp phân vùng  
của Mỹ là rõ nhất. Nhằm quản lý, quy hoạch năng  
lượng biển, Mỹ có Cục quản lý năng lượng biển  
(BOEM - Bureau of Ocean Energy Management),  
trong đó có năng lượng gió biển. Mỹ, năm 2011  
đã phê duyệt Chiến lược quốc gia về gió biển [8].  
Bộ Nội vụ (DOI) Mỹ đã sáng kiến thiết lập dự án  
điện gió được xây dựng ngoài khơi biển nước Mỹ.  
Tuốc-bin và trụ, móng cột gió biển mới đang được  
phát triển để các dự án điện gió có thể được xây  
dựng ở các vùng nước biển sâu và xa bờ.  
Phương pháp phân loại khu vực điện gió biển  
Hình 11. Các dự án điện gió biển dự kiến tại  
ven biển đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn  
2015-2030 với tổng công suất dự kiến 7.667 MW  
Hình 10. Tiêu chí phân chia khu vực điện gió theo  
trụ cột trên các khu vực biển [13]  
Dựa theo số liệu gió trên cao NOAA, khu vực  
biển ven bờ Việt Nam được chia thành 5 khu  
vực như sau (theo đường bờ):  
1. Vịnh Bắc Bộ (biển thoải, nông, mật độ  
năng lượng gió vừa);  
2. Quảng Bình - Quảng Ngãi (biển thoải, hẹp,  
mật độ năng lượng gió thấp);  
3. Bình Định - Ninh Thuận (biển nông hẹp,  
mật độ năng lượng gió thấp);  
điện gió biển rất tốt. Đặc biệt khu vực biển có  
độ sâu 0-30 m từ Bình Thuận đến Cà Mau rộng  
khoảng 44.000 km2, vì theo số liệu gió Phú Quý,  
Côn Đảo thì vùng này đạt tốc độ gió trung bình  
ở độ cao 100 m đạt hơn 5-8 m/s. Hiện nay trang  
trại gió biển đầu ꢀên với công suất gần 100 MW  
(Hình 15) đã hoạt động và đang nghiên cứu triển  
khai các giai đoạn tới năm 2025 lên tới 1.000  
MW, tức gấp 10 lần.  
4. Bình Thuận - Mũi Cà Mau (biển thoải,  
nông, mật độ năng lượng gió cao);  
5. Mũi Cà Mau - Kiên Giang (biển nông, mật  
độ năng lượng gió vừa).  
Vùng ven biển nước ta, đặc biệt vùng phía  
Nam có diện ꢁch rộng khoảng 112.000 km2,  
khu vực có độ sâu từ 30-60 m có diện ꢁch rộng  
khoảng 142.000 km2 có ꢀềm năng phát triển  
Kết quả ꢀnh toán  
Mật độ năng lượng gió biển (NLGTB) tầng  
100 m được ꢁnh theo từng ô lưới, và điểm trung  
tâm sẽ là giá trị mật độ trung bình. Công suất  
ꢀềm năng (CSTN) gió biển tầng 100 m sẽ được  
ꢁnh bằng mặt độ trung bình nhân với diện ꢁch  
của từng khu vực biển (DTKVB).  
CSTN=NLGTBxDTKVB (3.10)  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
93  
Bảng 5. Công suất ꢁềm năng tài nguyên năng lượng gió biển khu vực độ sâu 0-30 m  
Khu vực  
Vịnh Bắc Bộ  
DTKVB (km2)  
NLGTB MW/km2  
CSTN (GW )  
12.308  
2.330  
30.770  
400  
500  
500  
850  
400  
Quảng Bình - Quảng Ngãi  
Bình Định - Ninh Thuận  
Bình Thuận - Mũi Cà Mau  
Mũi Cà Mau - Kiên Giang  
Tổng  
4.660  
2.483  
1.242  
43.770  
37.205  
11.756  
64.841  
29.390  
111.073  
Bảng 6. Công suất ꢁềm năng tài nguyên năng lượng gió biển khu vực độ sâu 30-60 m  
Khu vực  
Vịnh Bắc Bộ  
Diện ꢀch (km2)  
Mật độ NLG MW/km2  
Công suất ꢁꢂm năng (GW)  
29.240  
550  
500  
16.082  
3.550  
Quảng Bình - Quảng Ngãi  
Bình Định - Ninh Thuận  
Bình Thuận - Mũi Cà Mau  
Mũi Cà Mau - Kiên Giang  
Tổng  
7.100  
2.111  
500  
1.056  
67.980  
1.000  
500  
67.980  
17.990  
106.658  
35.980  
142.411  
Tổng công suất ꢀềm năng tầng 100 m toàn  
thể 5 khu vực biển Việt Nam với độ sâu 0-30 m  
đạt 64.841 GW, khu vực 30-60 m là 106.658  
GW. Tổng diện ꢁch biển Việt Nam từ 0-60 m là  
111.072+142.411=253.483 km2 và công suất là  
151.509 GW. Đặc biệt khu vực Bình Thuận - Cà  
Mau (0-30 m, 30-60 m) tầng 100 m có công suất  
lần lượt là 26.262 GW và 67.980 GW (tổng bằng  
94.242 GW) là vùng có ꢀềm năng gió cao nhất và  
thực tế các tuốc-bin gió tại đảo Phú Quý và Bạc  
Liêu đã hoạt động tốt, mang lại hiệu quả kinh  
tế cao .  
đánh bắt thủy sản, hàng hải, quân sự diễn ra  
thường xuyên, nay xuất hiện các ngành chiếm  
cố định diện tích, không gian biển như điện  
gió, điện sóng, dầu khí thì cơ quan quản lý  
không gian biển phải có giải pháp ứng dụng  
hệ thống kiểm soát và định vị không gian cố  
định, di động để các ngành có thể hoạt động  
chung 1 không gian hoặc phân tách cố định  
ranh giới để áp dụng giải pháp cho thuê giao  
mặt biển - không gian biển thu tiền cho ngân  
sách nhà nước.  
4. Kết quả và thảo luận  
Hình 12 cho thấy các dự án điện gió biển ven  
bờ đồng bằng sông Cửu Long [13] đang chiếm  
hầu hết không gian ven bờ từ 0 m ra đến 6 m  
nước với diện tỉnh khoảng 3.000 km2, với kế  
hoạch xây dựng đến năm 2030 và đạt 7.667  
GW gần gấp đôi công suất thủy điện Hòa Bình  
[13]. Điều này cho thấy phân vùng khai thác tài  
nguyên gió biển theo 5 vùng và vùng Bình Thuận  
Cà Mau có ꢀềm năng lớn nhất là khá đúng với  
thực ꢀễn.  
Các ngành kinh tế như điện gió sẽ chiếm  
không gian 3 chiều gồm khí quyển, mặt nước  
và đáy biển (Hình 13) với diện tích khá lớn.  
Đồng thời như Hình 14 cùng trên khu vực  
biển các ngành nghề truyền thống như nuôi,  
Lần đầu ꢀên áp dụng phương pháp ꢁnh toán  
và phân loại gió biển tầng cao dựa theo số liệu  
gió trung bình 10 năm của Cục Khí quyển và Đại  
dương Mỹ. Kết quả cho thấy vùng biển Việt Nam  
có ꢀềm năng năng lượng gió trên biển tầng cao  
100 m và hơn 100 m đạt rất cao, ngang tầm với  
các khu vực có trang trại gió thế giới (tốc độ gió  
đạt trên 7 m/s) và có sự phân bố khác nhau theo  
các khu vực địa lý.  
Các kết quả nghiên cứu, ứng dụng công nghệ  
và triển khai phát triển điện gió biển (điện gió  
ngoài khơi) hiện nay trên thế giới là rất khả quan,  
tạo cho các nước nghèo, trong đó có Việt Nam,  
những điều kiện thuận lợi đi tắt đón đầu để phát  
triển nhanh việc khai thác sử dụng các nguồn  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
94  
BIỂN ĐÔNG  
(VIỆT NAM)  
Hình 12. Bản đồ phân vùng ꢁềm năng năng lượng gió trên Biển Đông và biển ven bờ Việt Nam  
(các đường đẳng sâu 30 m (đường chấm) và 60 m (đường liền))  
Hình 13. Sơ đồ nhà máy điện gió Bạc Liêu  
Hình 14. Phân bố không gian các ngành  
khai thác biển  
năng lượng gió trên biển, góp phần đa dạng hóa  
và đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.  
Năng lượng gió biển được phân vùng địa lý  
theo tốc độ gió thành 5 khu vực biển Việt Nam.  
Vịnh Bắc Bộ, Quảng Bình - Quảng Ngãi, Bình  
Định - Ninh Thuận, Bình Thuận - Mũi Cà Mau,  
Mũi Cà Mau - Kiên Giang. Về chiều ngang ꢁnh  
từ bờ ra theo các đới sâu đáy biển (do ꢁnh chất  
công nghệ trụ gió) với các khoảng độ sâu (0-30  
m, 30-60 m và hơn 60 m).  
là 151.509 GW (với độ sâu 0-30 m đạt 64.841  
GW, khu vực 30-60 m là 106.658 GW)  
Đặc biệt khu vực Bình Thuận - Cà Mau (0-30  
m, 30-60 m) tầng 100 m có công suất lần lượt  
là 26.262 GW và 67.980 GW (tổng bằng 94.242  
GW) là vùng có ꢀềm năng gió lý thuyết cao nhất  
và khoảng 10.000 GW ꢀềm năng kỹ thuật và hầu  
như không có bão biển với tốc độ gió lớn.  
Tổng công suất ꢀềm năng kỹ thuật điện gió  
biển đạt khoảng 10-15% cho thấy toàn Việt Nam  
(độ sâu 0-60 m) có thể đạt hơn 15.000 GW, riêng  
Tổng công suất ꢀềm năng lý thuyết công suất  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
95  
khu vực 4 từ biển Bình Thuận - Cà Mau đạt gần  
10.000 GW, chiếm đến 2/3 ꢀềm năng kỹ thuật  
điện gió biển Việt Nam.  
các nguồn khác như mặt trời, sóng biển, OTEC,  
năng lượng sinh khối, nuôi trồng thủy sản, bảo  
tồn thủy sinh sẽ mang lại hiệu quả kinh tế hơn.  
Đồng thời, các trang trại gió biển cũng giúp ngăn  
ngừa xói sạt lở bờ biển và là những điểm thăm  
quan, du lịch học tập tuyệt vời.  
Các trang trại gió góp phần tạo nên các mắt  
thần quan sát biển giúp tăng cường bảo vệ an  
ninh chủ quyền trên biển.  
Việc phát triển điện gió sẽ có thể có xung đột  
lợi ích với không gian biển của các ngành nghề  
khác, bởi vậy cần nghiên cứu về chính sách hợp lý  
trong quy hoạch và phát triển điện gió trên biển.  
Cần sớm xây dựng Chiến lược chính sách  
phát triển điện gió biển Việt Nam, nhằm thích  
ứng với BĐKH như kết hợp điện gió biển với lấn  
đất ra biển, nhằm chống lại xói sạt lở và xâm  
nhập mặn. Đồng thời có thể chung hạ tầng cơ  
sở để sản xuất điện từ sóng, dòng chảy và nuôi  
trồng thủy sản, kết hợp với các dịch vụ du lịch,  
nghiên cứu, bảo tồn thiên nhiên. Đặc biệt cần  
xem xét đánh giá ꢀềm năng kinh tế - kỹ thuật đối  
với khu vực 0-60 m nước, đặc biệt khu vực đồng  
bằng sông Cửu Long. Đồng thời cũng nên xem  
xét đánh giá đối với độ sâu hơn 60 m nước, với  
triển vọng công nghệ cột gió nổi trên phao đang  
được nghiên cứu và phát triển.  
Các trang trại tuốc-bin gió tại đảo Phú Quý  
và Bạc Liêu đã hoạt động tốt với hiệu suất đạt  
33-35% công suất thiết kế và mang lại hiệu quả  
kinh tế cao, cơ hội thu hồi vốn khoảng hơn 13  
năm, so với tuổi thọ tuốc-bin 25 năm. Trang trại  
gió biển Khai Long, Cà Mau đang bắt đầu xây  
dựng từ tháng 1/2016 với công suất giai đoạn 1  
là 100 MW.  
Hiệu quả kinh tế và môi trường do trang trại  
gió biển đóng góp ngân sách cho các địa phương  
nguồn thu mới ổn định, như nguồn thu từ điện  
gió của tỉnh Bạc Liêu hiện đạt tới 76 tỷ đồng  
năm, khi hoàn thành trang trại gió 400 MW thì  
số ꢀền sẽ lên tới gần 300 tỷ/năm; tỉnh Cà Mau  
với 300 MW cũng sẽ thu được cho ngân sách  
hơn 200 tỷ/năm.  
Đề xuất các giải pháp:  
Cần có một chiến lược dài hạn nghiên cứu, xây  
dựng cơ sở dữ liệu năng lượng gió biển và phát  
triển, ứng dụng gió biển vào thực ꢀễn sản xuất  
kinh doanh, kêu gọi đầu tư và hợp tác quốc tế.  
Đa dạng hình thức phát triển nguồn năng  
lượng gió trên biển Việt Nam nếu được sử dụng  
đồng thời các phương án giải pháp kết hợp với  
Tài liệu tham khảo  
1. Nguyễn Mạnh Hùng và nnk (2010), Đề tài KC.09/2006-2010, Năng lượng biển.  
2. Kiều Nga (2011), Điện gió Bạc Liêu: Những bước đi ꢀch cực, hꢃp://conglycm.vn/tech/vn/  
3. Bùi Huy Phùng (2013), “Phát triển năng lượng và chiến lược tăng trưởng xanh ở Việt Nam”, Tạp chí  
Khoa học năng lượng, số 01/2013, 67tr.  
4. Bùi Huy Phùng (2009), “Tiềm năng, khả năng khai thác năng lượng tái tạo ở Việt Nam”, Báo cáo Hội  
thảo khoa học - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 245tr.  
5. Phạm Sỹ Thành (2017), Chiến lược của Trung Quốc và hàm ý chính sách đối với Việt Nam, NXB thế  
giới, 564tr.  
6. Phan Mỹ Tiên (1994), Phân bố ꢁềm năng năng lượng gió trên lãnh thổ Việt Nam, Viện Khí tượng  
Thủy văn, 160tr.  
7. Dư Văn Toán (2011), “Kịch bản phát triển năng lượng tái tạo trên thế giới và Việt Nam”, Tuyển tập  
Hội nghị khoa học quốc tế “Phát triển Năng lượng bền vững”, Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam.  
8. DOE (2011), A Naꢁonal Offshore Wind Strategy: Creaꢁng an Offshore Wind Energy Industry in the  
United States. 52 pp.  
9. IRENA (2016), Renewable Capacity Staꢀsꢀcs 2016.  
11. Offshore Wind Energy 2016 Market Report. Planeta OS, 44 pp.  
12. Susan Kraemer, 14/9/2016, How DONG Energy Bid Offshore Wind at Just 8 Cents.http://  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
96  
at-just-8-cents.html.  
com/offshorewind/  
OFFSHORE WIND ENERGY IN THE WORLD AND PROPOSALS  
FOR RESEARCH AND DEVELOPMENT IN THE VIETNAMESE SEA TOWARDS  
THE GOAL OF MITIGATING THE IMPACTS OF CLIMATE CHANGE  
Du Van Toan, Nguyen Khac Doan, Nghiem Thanh Hai, Nguyen The Thinh  
Viet Nam Insꢁtute of Seas and Islands  
Abstract: This paper presents the status of wind resources exploitaꢁon in the world in general and offshore  
wind in parꢁcular. This paper introduces the calculaꢁon of wind energy density in the high 100 m of air,  
the method for zoning of ofshore wind resources in Viet Nam and proposing solutions to research  
and development of offshore wind energy, responding to climate change. The sea area of Viet nam has the  
potenꢁal of huge sea wind energy resources, with 0-30 m of sea area of 111,000 km2 with a capacity of  
64,000 GW, 30-60 m water with an area of 142,000 km2. Summary potenꢁal yield is 106 thousand GW. The  
most promising area is the coastal area of Binh Thuan - Ca Mau with a density of nearly 1000 w/m2 reached  
the highest in Viet Nam and world-class, and has been deployed wind farms in Bac Lieu, Ca Mau The total  
capacity is 1 GW, and the area up to 2030 will be 8 GW. The paper proposes to research and develop wind  
energy to contribute to reducing greenhouse gas emissions, aiming to reduce the impacts of climate change.  
Keyword: Wind energy, Viet Nam sea, climate change, cacbon miꢁgaꢁon, windfarm.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 2 - Tháng 6/2017  
97  
pdf 13 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 12740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Năng lượng gió biển thế giới và đề xuất nghiên cứu, phát triển điện gió biển Việt Nam hướng tới mục tiêu giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnang_luong_gio_bien_the_gioi_va_de_xuat_nghien_cuu_phat_trie.pdf