Bài giảng Mô hình hóa môi trường - Chương: Mô hình hóa ô nhiễm không khí - Bùi Tá Long

MÔ HÌNH HÓA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ  
PGS.TSKH. Bùi Tá Long ,  
Khoa Môi trường và Tài nguyên,  
Đại học Bách khoa Tp. Hồ Chí Minh  
4
1
Giám sát ô nhiễm không khí  
C C  
u  
t x y y y z z z  
C  
C  
   
K
K
5
6
Lan truyền ô nhiễm không khi trên diện rộng  
Toshihiko Takemura  
.
Thực tế là tình trạng ô nhiễm không  
khí xuyên biên giới phụ thuộc chủ  
yếu vào điều kiện thời tiết. Ví dụ,  
không khí ô nhiễm thường lan từ  
Trung Quốc sang Nhật Bản vào  
mùa Xuân.  
.
Ô nhiễm không khí ở châu Á thực  
sự là một vấn đề xã hội nghiêm  
trọng. Cần phải tính đến những lộ  
trình tối ưu nhằm giảm thiểuđến  
mức tối đa ô nhiễm không khí và  
tình trạng trái đất ấm lên.  
7
2
Vấn đê cần quan tâm  
Vai trò của mô hình toán  
Cần xác định chính xác loại nào  
cần được giảm va nơi nào cần  
giảm.  
Các mô hình toán biểu diễn hiện  
tượng ô nhiễm không khi là những  
công cụ không thê thiếu trong quá  
trình nô lực giải quyết các bài toán  
được phác họa ở trên.  
Nồng đô va mức lắng đọng chấp  
nhận được (hoặc tới hạn) cần được  
PHÁT THẢI  
RỪNG  
xác định chính xác va  
ô nhiễm  
Nhà  
TẢI + PHÂN TÁN  
N
Ô
N
G
Để giảm tối ưu mức ô nhiễm không  
khi đến mức độ chấp nhận được có  
thê được giải quyết thành công chỉ  
khi sư dụng các mô hình toán học  
ô nhiễm không khi đáng tin cậy.  
LẮNG ĐỌNG  
không khi cần giảm đến các mức đô  
này nhưng không nên giảm hơn,  
(do chi phí thêm có thê rất đắt, va vì  
vậy, có thê gây nên những kho  
khăn lớn vê mặt kinh tê).  
T
ñeïp
N
G
H
I
Ệ
P
Cây  
xanh  
SÔNG  
KHU CÔNG  
NGHIỆP  
Cây  
xanh  
Cây  
xanh  
ĐẤT  
Công viên  
NGUỒN TIẾP  
NHẬN  
Ô
TÔ  
NÔNG  
NGHIỆP  
NGUỒN  
NẮN
$
Cây  
Người  
ĐẤT  
Xe hàng  
Nhà thờ  
Nhà  
9
10  
Vì sao cần phải sử dụng mô hình  
Lợi ích dùng mô hình  
11  
3
Mô hình khí tượng, phát thải và phát tán  
Các bước mô hình hoá ô nhiễm không khí  
14  
Sự phân bố nhiệt độ theo độ cao  
2000 m  
Khí quyển tiêu chuẩn  
= 0,65 K/100 m  
Trạng thái khí quyển  
Khí quyển đoạn nhiệt  
khô  
=
= 1 K/100 m  
Giữa buổi chiều  
300 m  
Bình minh + 4 h  
Bình minh + 2 h  
Lúc sáng sớm  
Khí quyển siêu  
đoạn nhiệt  
>
15 20 ·C  
5 ·C  
Nhiệt độ  
Phân bố nhiệt độ theo chiều cao vào các thời gian khác nhau trong ngày  
khi thời tiết nắng ráo, không mây và gió nhẹ  
16  
15  
4
Trạng thái khí quyển  
.
Với trạng thái biến thiên nhiệt độ theo chiều cao nào đó mà lực  
tác động vật lý của khí quyển làm cho chất ô nhiễm khuếch tán  
theo chiều cao không dễ dàng thì gọi là khí quyển ở trạng thái ổn  
định, tức là khí quyển ổn định sẽ cản trở sự khuếch tán và pha  
loãng của chất ô nhiễm;  
CÁC HÌNH DẠNG KHÁC NHAU CỦA  
LUỒNG KHÓI  
.
.
Ngược lại với profile biến thiên nhiệt độ theo chiều cao nào đó mà  
sự hòa trộn không khí theo chiều cao được dễ dàng thì sẽ làm  
cho chất ô nhiễm không khí khuếch tán (pha loãng) trong khí  
quyển dễ dàng thì gọi là khí quyển ở trạng thái không ổn định.  
Ở giữa hai trạng thái trên là trung tính.  
17  
18  
Hình dạng khác nhau của luồng khói  
Looping – luồng khói uốn lượn;  
Coning – luồng khói hình côn;  
Fanning – Luồng khói hình quạt;  
Lofting – luồng khói khuếch tán mạnh ở biên trên  
Fumigation – luồng khói “xông khói”;  
Trapping – luồng khói mắc kẹt;  
19  
5
Uốn lượn (looping)  
Hình côn (coning)  
  
  
Khi quyển không ổn định mạnh (khi phân bô nhiệt đô theo  
chiều cao siêu đoạn nhiệt);  
Hình thành trong điều kiện trung tính hoặc gần trung tính khi trời  
có mây che phu làm cho mặt trời vào ban ngày bị che phu hay bức  
xa hồng ngoại tư mặt đất vào ban đêm bị giảm;  
Thường xảy ra vào ban ngày khi mặt trời đốt nóng mặt đất với  
cường đô bức xa lớn;  
Góc mơ khoảng 20.  
Luồng khói uốn lượn – khi quyển không ổn định mạnh  
21  
22  
Hình quạt (fanning)  
Vồng lên (lofting)  
Sự biến thiên  
nhiệt độ của môi  
trường (β)  
Sự biến thiên nhiệt độ  
của khối khí (  
Nhiệt độ  
ổn định  
Hình quạt  
, 0  
   
0    
Xảy ra trong điều kiện khi quyển ổn định với phân bô  
nhiệt theo chiều cao nghịch nhiệt;  
Phía dưới sát mặt đất trong phạm vi ống khói có nghịch nhiệt,  
còn phía trên khuếch tán mạnh (siêu đoạn nhiệt);  
Rối theo chiều đứng bị triệt tiêu, chỉ có phát triển theo  
chiều ngang;  
Chất ô nhiễm sẽ tích tụ ở gần mép trên của lớp nghịch nhiệt;  
Chất ô nhiễm khuếch tán thuận lợi ở phía trên;  
Thường xảy ra khi mặt trời xuống.  
Luồng khói hình quạt- lớp nghịch nhiệt tư bê mặt đất đến  
đô cao trên ống khói.  
23  
24  
6
Lớp nghịch nhiệt  
Xông khói (fumigation)  
0    
   
Ngược lại với trên:lớp nghịch nhiệt ở bên trên lớp siêu  
đoạn nhiệt;  
Luồng khói khuếch tán mạnh ở phía dưới;  
Thường xảy ra vào buổi sáng sớm;  
Luồng khói khuếch tán mạnh ở biên dưới.  
25  
26  
… Tiếp theo  
… Tiếp theo: nghịch nhiệt  
27  
28  
7
Mắc bẫy (trapping)  
Key words: tư khóa cần nhơ  
Adiabatic (đoạn nhiệt): chỉ tính chất của môi trường  
không khí khi sư trao đổi nhiệt với môi trường không đu  
lớn đê diễn ra sư cân bằng nhiệt nên có thê bỏ qua;  
Gradian nhiệt đô đoạn nhiệt: đô hạ hoặc tăng nhiệt đô  
của một khối khi khi lên cao hoặc xuống thấp;  
Đô ổn định của khi quyển: không ổn định, trung tính, ổn  
định;  
Nghịch nghiệt bên dưới và bên trên ống khói  
Luồng khói bị hạn chê cả ở biên trên lẫn biên dưới  
Chất ô nhiễm rất kho khuếch tán lên trên lẫn xuống dưới.  
29  
30  
MÔ HÌNH GAUSS - PASQUILL  
31  
8
Quá trình lan truyền chất ô nhiễm  
Đối tượng thật  
34  
Các bước mô hình hóa ô nhiễm không khí  
Chọn hệ tọa độ  
Chọn hệ tọa độ  
Xây dựng mô hình ý niệm  
Xác định biến và tham số  
Xây dựng phương trình, thiết lập bài toán  
Tin học hóa thành phần mềm  
Hiệu chỉnh, kiểm định  
Ứng dụng vào thực tế  
35  
9
Xây dựng mô hình ý niệm  
Xác định biến và tham số  
37  
Vệt khói tức thời và trung bình  
Xây dựng phương trình,  
thiết lập bài toán  
40  
10  
Mô hình ý niệm Gauss  
Dạng vệt khói  
41  
42  
Sự thay đổi theo hướng z do khuếch tán rối  
Sự thay đổi theo hướng x  
C u A yz μg/m m/s m 2   
3
Axy KzCm2 m1μgm3 m2 s1  
  
z  
Cu Ayz   
Cu Ayz dx  
x  
Axy Kz C  
A
K Cz  
xy  
z
z  
z  
z  
  
Cu V  
Cu Ayz dx    
z  
z  
x  
x  
A
K Cz   
K CV  
xy  
z
z
z z  
43  
44  
11  
Định luật bảo toàn khối lượng  
Sự thay đổi theo hướng y do khuếch tán rối  
y  
Axz KyCm2 m1μgm3 m2 s1  
z  
Cu V   
K C V +  
K C V t  
x   
z    
   
y
z
y y  
Axz KyCAxz KyCy  
y  
y  
y  
y  
C t +  
  
    
y  
Axz  
K C y   
K C  
V
   
   
y
y
C  
t  
y y  
V    
Cu V   
K C V   
K C V  
x    
z z    
   
y
z
y y  
   
45  
46  
Một số giả thiết  
Phương trình tải và khuếch tán  
Nghiệm không phụ thuộc vào thời gian (các tham số phát thải là  
không đổi)  
Vận tốc gió không đổi.  
Hệ số khuếch tán không phụ thuộc vào tọa độ không gian.  
Sự khuếch tán theo hướng x là nhỏ so với vận tốc lan truyền.  
C  
t  
C  
x y  
C  
y  
z  
C  
z  
u  
K
K
z
y
47  
48  
12  
Mô hình Gauss cơ sở (Basic Gaussian  
formula) cho nguồn thải cao  
Giải bài toán biên  
u
u
x
Ky 0.5y2 ,Kz 0.5z2  
C  
x y  
C  
y  
z  
C  
z  
U
K
K
,C x, y, z  
y
z
x
UC(,x ,y )z  
C x, y, z  
My z H  
    
x0  
C x, y, z z 0  
y   
C  
z  
Kz  
0  
z0  
2
M
y2  
22y  
z H  
22z  
exp     
2   
C x, y, z   
exp  
y2  
z H  
  U  
C x, y, z C x1 exp   
2uyz  
0
Ky  
Kz  
4x  
49  
50  
Mô hình Gauss cơ sở cho nguồn thải mặt đất  
Gauss biến đổi (Gaussian plume formula)  
u
u
x
Ky 0.5y2 ,Kz 0.5z2  
x
2
2   
M
y2  
22y  
z H  
22z  
z H  
22z  
exp   
    
y2  
z2  
M
C(,x ,y )zexp  
exp   
C x, y, z   
exp   
2uyz  
2
2y 22z  
2uyz  
Phản xạ hoàn toàn tại mặt phẳng z = 0  
M
y2  
z2  
22z  
exp   
exp   
22y  
2uyz  
2
2   
M
y2  
22y  
z H  
z H  
22z  
  
    
C(,x ,y )zexp  
exp   
exp  
22z  
2uyz  
y , z - được gọi là các hệ số phạm vi khuếch tán theo phương  
ngang va phương đứng, có thứ nguyên là độ dài (do Ky , Kz – có  
thứ nguyên là m2/s)  
Hấp thụ hoàn toàn tại mặt phẳng z = 0  
51  
52  
13  
Tính nồng độ chất ô nhiễm trên mặt đất  
Gauss tức thời (Gaussian puff formula)  
M
y2  
2y2  
H 2  
2z2  
2
2
Q
expxuty2 expzHexpzH  
2   
C(x, y)   
exp   
exp   
C(x,y,z,t)  
3/2  
2x2  
2y2  
2z2  
2z2  
uyz  
2xyz  
Nồng đô trên mặt đất dọc theo trục gio (trục x)  
Phản xạ hoàn toàn tại mặt phẳng z = 0  
H2  
2z2  
M
2
2
expxuty2 expzHexpzH  
2   
Q
C(x)   
exp   
C(x,y,z,t)  
3/2  
2x2  
2y2  
2z2  
2z2  
uyz  
2xyz  
Hấp thụ hoàn toàn tại mặt phẳng z = 0  
53  
54  
Ý nghĩa các hệ số phạm vi khuếch tán  
Hệ số phạm vi khuếch tán ngang và đứng  
1/2  
1/2  
2K x  
y , z - phụ thuộc vào  
khoảng cách x, độ ổn định của  
khí quyển và vận tốc gió.  
y
2K x  
z
y   
  
z
u
u
()X, Y, Z  
Z
X
X
H
(X, Y, Z)  
h
Y
55  
56  
14  
Công thức tính y(x), z(x) cho vùng nông thôn  
Công thức tính y(x), z(x) cho vùng thành thị  
57  
58  
Phân loại độ bền vững khi quyển theo Pasquill  
Mức ôn đinh cua khi quyên  
. A -rất không bền vững  
. B - không bền vững loại trung bình  
. C - không bền vững loại yếu  
. D - trung hòa  
Vận tốc gió tại độ cao 10 m  
Điều kiện thời tiết ban ngày  
Bức xạ mặt trời ban ngày  
Điều kiện thời tiết ban đêm  
Độ che phủ ban đêm (hệ số mây)  
Mạnh  
(biên  
độ >  
600)  
Trung  
bình  
(Biên  
độ 35- 350)  
600)  
Yếu  
(Biên  
độ 15 –  
Lớn hơn 50%  
Nhỏ hơn 50%  
. E - bền vững yếu  
< 2  
2 – 3  
3 – 5  
5 – 6  
> 6  
А
A – B  
B
A – B  
B
B
E
E
F
F
. F - bền vững loại trung bình  
C
C
D
D
B – C  
C– D  
C – D  
D
D
D
E
D
D
C
C
Lưu ý. А – rất không ổn định; В – không ổn định vừa phải; С – không ổn định yếu; D – điều kiện trung tính; E –  
điều kiện ổn định yếu; F – điều kiện ổn định vừa phải.  
59  
60  
15  
Công thức Davidson  
1 / 4   
u
T  
Tkhoi  
h D  
1   
, m  
1/ 4  
1/4  
u
Một sô công thức tính toán độ  
nâng vệt khói  
u
T  
T
khoi  
h D  
, m  
v
h D  
.
,m  
t
D – đường kính ống khói;  
- vận tốc ban đầu của luồng khói tại miệng khói, m/s;  
u – vận tốc gió, m/s;  
Tkhoi – nhiệt độ của khói tại miệng ống khói, 0K.  
ΔT – chênh lệch nhiệt độ giữa khói và không khí xung quanh, 0K.  
61  
62  
Công thức Holland  
Hạn chế của mô hình Gauss  
T
khoi -T  
ωDa  
u
Chỉ ứng dụng trong trường hợp bề mặt tương đối phẳng;  
Rất khó lưu ý tới yếu tố cản;  
xung_quanh   
Δh =  
1.5+2.68.10-3 P.D  
TKhoi  
Các điều kiện khí tượng là không đổi trên một diện rộng;  
Chỉ ứng dụng tốt đối với khí có mật độ gần với không khí;  
Vận tốc gió trung bình u > 1 m/s.  
.D – đường kính;  
.P – áp suất khí quyển, milibar (1 atm = 1013 mbar);  
.Tkhoi, T xung quanh – nhiệt độ của khí và không khí xung  
quanh, K  
. a – là hệ số hiệu chỉnh  
.Cấp A , B và C – nhận với hệ số 1.1 – 1.2;  
.Cấp D, E, F – nhân hệ số 0.8 – 0.9  
63  
64  
16  
Công thức y(x), z(x) cho vùng nông thôn  
Step by step trong mô hình Gauss  
y2  
H2  
2z2  
M
C(x, y)   
C(x)   
exp   
exp   
2y2  
uyz  
H 2  
2z2  
M
u uH  
H h  h  
exp   
uyz  
M – Lượng thải (công suất nguồn thải) (mg/s);  
65  
66  
Công thức y(x), z(x) cho vùng thành thị  
Công thức tính vận tốc gió  
Loại tầng kết  
p
Thành phố  
0.15  
Nông thôn  
A
0.07  
0.07  
0.10  
0.15  
0.35  
0.55  
p  
z
U
, z 200m  
B
C
D
E
F
0.15  
10m   
U z   
   
10  
0.20  
U200m , z 200 m  
0.25  
0.30  
0.30  
67  
68  
17  
Tự động hóa tính toán vệt nâng  
Tự động hóa tính toán sự phát tán  
T
khoi T  
Da  
u
xung_quanh   
h  
1.52.68.103P.D  
TKhoi  
69  
70  
Tính toán theo mô hình Gauss  
2
2   
M
y2 exp z H exp z H   
C   
exp   
2uyz  
2y2  
2
2z2  
MÔ HÌNH BERLIAND  
71  
72  
18  
Sự phân loại theo WMO  
Tóm tắt  
Mô hình thống kê kinh nghiệm;  
Mô hình thống kê thủy động;  
Mô hình sô trị,  
Các phương trình cơ bản trong mô hình Berliand;  
Bài tập, ứng dụng các phần mềm CAP, ENVIMAP;  
73  
74  
Mô hình thống kê thủy động  
Mô hình Gauss  
Còn gọi là ly thuyết nửa thư nguyên (còn gọi là mô hình  
K). Mô hình này được Berliand (Nga) hoàn thiện va áp  
dụng ở Liên Xô;  
Dưa trên cơ sơ ly thuyêt toán học Gauss.  
Các nha toán học co công phat triên mô hình này là Taylor  
(1915), Sutton (1925 – 1953), Turner (1961 – 1964), Pasquill  
(1962 – 1971), Seifeld (1975)  
Ở Việt Nam, một sô nha khoa học đa áp dụng mô hình  
này cho một sô công trình, dư án.  
Gân đây đươc các nha khoa học môi trương cua các nươc  
như My, Anh, Phap, ... ứng dụng và hoan thiên mô hình tính  
theo điêu kiên cua môi nươc.  
75  
76  
19  
Mô hình sô trị  
Phương trình xuất phát  
C  
t  
C  
x  
C  
y  
C  
z x  
C  
x y  
C  
y  
z  
C  
z  
Vx  
Vy  
Vz  
K
Ky  
K
αC  
x
z
Tưc là giải các hê phương trình vi phân băng phương  
phap sô;  
C – nồng đô trung bình của chất ô nhiễm (mg/m3 );  
x,y,z – các thành phần tọa đô theo 3 trục Ox, Oy, Oz;  
t – thời gian;  
Kx, Ky, Kz – các thành phần của hê sô khuếch tán rối theo 3 trục  
Ox, Oy, Oz;  
Viêc triên khai mô hình này tại Việt Nam đoi hỏi thơi  
gian vì sô liêu cho mô hình con thiêu và phương tiên  
tính toán chưa đu mạnh.  
Vx, Vy , Vz – các thành phần của tốc đô trung bình theo ba trục  
Ox, Oy, Oz ;  
α - hê sô tính đến sư biến đổi chất ô nhiễm thành các chất khác  
do quá trình phản ứng hóa học xảy ra trên đường lan truyền.  
77  
78  
Các giả thiết làm đơn giản bài toán  
Các giả thiết làm đơn giản bài toán  
.Trên thực tê thành phần khuếch tán rối theo chiều gio nho hơn  
rất nhiều so với thành phần khuếch tán rối theo phương vuông  
góc với chiều gio, khi đo:  
.Công suất của nguồn điểm phát thải là liên tục va coi là  
quá trình ổn định, nghĩa là  
C  
t  
0  
x  
C  
x  
(Kx )0  
Nếu hướng trục Ox trùng với hướng gio thi thành phần vận  
tốc gio chiếu lên trục Oy sẽ bằng 0  
Vx V u  
Vy 0  
79  
80  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang myanh 29022 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Mô hình hóa môi trường - Chương: Mô hình hóa ô nhiễm không khí - Bùi Tá Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_mo_hinh_hoa_moi_truong_chuong_mo_hinh_hoa_o_nhiem.pdf