Nghiên cứu đánh giá độ cố kết của nền đất yếu được gia tải trước kết hợp thoát nước thẳng đứng
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐỘ CỐ KẾT C ỦA NỀN ĐẤT Y ẾU ĐƯỢC
GIA TẢI TRƯỚC KẾT HỢP THOÁT NƯỚC THẲNG ĐỨNG
Nguyễn Hồng Trường,
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Nguyễn Hữu Thái
Trường Đại học Thủy lợi
Tóm tắt: Khi xử lý nền đất yếu thì độ cố kết được dùng như một trong những tiêu chuẩn để đánh
giá hiệu qủa của việc xử lý nền bằng phương pháp gia tải trước. Độ cố kết thường được tính từ
số liệu lún hoặc từ biến đổi áp lực nước lỗ rỗng. Trong nghiên cứu này, kết quả thí nghiệm mô
hình vật lý nền sét yếu được gia tải trước kết hợp thoát nước thẳng đứng, cho thấy độ cố kết của
nền khi được đánh theo các phương pháp khác nhau thì cũng cho kết quả sai khác nhau từ 0,6
đến 9,8%. Vì vậy, trong các trường hợp cụ thể, cần xem xét bố trí điểm quan trắc và lựa chọn
phương pháp đánh giá độ cố kết cho phù hợp.
Từ khóa: nền đất yếu, cố kết thoát nước, độ cố kết
1. ĐẶT VẤN ĐỀ *
gia tải trước kết hợp thoát nước thẳng đứng.
Vấn đề xây dựng nền đắp trên đất yếu là 2. ĐẶC ĐIỂM CỐ KẾT CỦA N ỀN ĐẤT
một đề tài được nhiều nước trên thế giới
2.1 Quá trình cố kết
quan tâm và tiến hành nghiên cứu có hệ
Quá trình đất dần dần bị nén chặt kèm theo
thống, bởi đây là một hiện tượng rất thường
hiện tượng nước lỗ rỗng thoát ra ngoài và sự
gặp trong quá trình xây dựng, nếu không có
phân bố lại áp lực giữa cốt đất và nước gọi là
các biện pháp xử lý thích hợp thường dễ bị
quá trình cố kết của đất. Nói cách khác, quá
mất ổn định toàn khối dẫn đến lún sụt, sụp
trình cố kết của đất là sự tổng hợp hai quá
đổ công trình.
trình liên hệ tương hỗ với nhau và xảy ra đồng
Khi xử lý nền đất yếu thì độ cố kết thường
thời: Nén chặt đất và thoát nước lỗ rỗng.
được dùng như một trong những tiêu chuẩn để
Đối với loại sét (nhất là đất sét) tốc độ thoát
đánh giá hiệu qủa của việc xử lý nền bằng
nước rất nhỏ, quá trình nén chặt đất là quá
phương pháp gia tải trước bằng khối đắp hoặc
trình lâu dài, có khi tới hàng trăm năm. Khi
bằng hút chân không. Nó cũng thường được
trong đất có cả nước tự do và nước liên kết,
dùng như một chi tiết kỹ thuật trong hợp đồng
trước hết là thoát nước tự do, trường hợp này
của dự án cải tạo, xử lý nền đất yếu. Độ cố kết
gọi là cố kết nguyên sinh và sau đó ép nước
thường được tính từ số liệu lún hoặc biến đổi
liên kết ra ngoài gọi là cố kết thứ sinh. Quá
áp lực nước lỗ rỗng (ALNLR).
trình thứ hai rất khó phân biệt với hiện tượng
Trong nghiên cứu này, thí nghiệm mô hình vật
lưu biến của cốt đất [2; 6]
lý với loại đất sét yếu khu vực Hà Nội nhằm
Quá trình cố kết của đất sét thường được quy
phát hiện quy luật biến thiên của ALNLR, biến
ước phân chia thành 2 giai đoạn: cố kết
dạng lún và đánh giá độ cố kết của nền được
nguyên sinh (cố kết thấm) và cố kết thứ sinh
(cố kết từ biến) [4]
Ngày nhận bài: 5/7/2017
Ngày thông qua phản biện: 24/7/2017
Ngày duyệt đăng: 28/7/2017
- Cố kết nguyên sinh (cố kết sơ cấp, cố kết
thấm) là quá trình biến dạng thể tích của đất
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 39 - 2017
1
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
kèm theo hiện tượng thoát nước tự do trong dạng từ biến.
các lỗ rỗng ra ngoài. Nước thoát đi từ chỗ có
Để phân tích quá trình cố kết nguyên sinh (tốc
áp lực nước cao đến chỗ có áp lực nước thấp,
nhường chỗ để các hạt xích lại gần nhau, giảm
lỗ rỗng và đất được nén chặt lại.
độ nén phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của
nước) người ta thường sử dụng lý thuyết thấm
không ổn định. Còn để phân tích quá trình cố
- Cố kết thứ sinh (cố kết thứ cấp, cố kết từ kết thứ sinh (quá trình biến dạng trong cốt đất)
biến) là quá trình biến dạng nhớt của khung thì dựa vào cơ sở lý thuyết lưu biến.
kết cấu đất. Nghĩa là sau khi nước trong lỗ
Trong nghiên cứu này chỉ giới hạn nghiên cứu
rỗng thoát ra hết dưới tác dụng của tải
cố kết nguyên sinh (cố kết thấm) và được gia
trọng, các hạt đất vẫn tiếp tục dịch chuyển
tải bằng tải trọng tĩnh.
xích lại gần nhau, do sự rão của khung kết
Với phương pháp gia tải bằng tải trọng tĩnh,
cấu đất, các hạt nhỏ sẽ trượt sâu vào các lỗ
ALNLR dư đầu tiên sẽ được hình thành từ
rỗng lớn hơn, từ đó cũng làm cho thể tích
trạng thái ban đầu (thường là áp suất thuỷ tĩnh)
đất giảm xuống và đất được nén chặt thêm
có cùng độ lớn của siêu tải, rồi tiêu tan dần
như nêu trong Hình 1 [9]
nữa. Hiện tượng biến dạng của đất sau khi
nước thoát hết ra ngoài còn được gọi là biến
u0 (z): áp suất nước lỗ rỗng tĩnh;
ut (z): áp suất nước lỗ rỗng dư tại thời điểm t;
Hình 1. Biến thiên ALNLR và ứng suất hiệu quả theo gia tải bằng tải trọng tĩnh
σv (z)’: ứng suất hiệu quả tại thời điểm t;
σ0’ = ứng suất hiệu quả ban đầu
2.2 Độ cố kết
Độ cố kết (ĐCK) thường được dùng như một
từ số liệu lún hoặc biến đổi áp lực nước lỗ
rỗng (ALNLR).
trong những tiêu chuẩn để đánh giá hiệu qủa 3. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ
của việc xử lý nền bằng phương pháp gia tải CỐ KẾT
trước bằng khối đắp hoặc bằng hút chân
3.1 Xác định độ cố kết theo Áplực nước l ỗ rỗng
không. Nó cũng thường được dùng như một
Áp lực nước lỗ rỗng thặng dư tăng lên do quá
chi tiết kỹ thuật trong hợp đồng của dự án cải
trình gia tải và tiêu tán dần về giá trị “0” khi cố
tạo, xử lý nền đất yếu. ĐCK thường được tính
kết đạt 100%.
2
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 39 - 2017
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
8
Độ cố kết theo áp lực nước lỗ rỗng: U% =
umax ut
S(t) S[1
exp(Ct )]
(3)
2
.100%
(1)
2Cv
umax
Cr
De2 F(n) 4H 2
n2 3n2 1
Với C
F(n)
,
umax: Áp lực nước lỗ rỗng lớn nhất
ut: Áp lực nước lỗ rỗng tại thời điểm t
ln(n)
n2 1
4n2
Tuy nhiên, tỷ số này chỉ cho ĐCK của một
phân tố đất không phải là ĐCK bình quân. Để
tính ĐCK bình quân, cần lập được phân bố
ALNLR trên toàn chiều sâu tầng đất.
Trong đó: Cr - hệ số cố kết hướng tâm
Cv - hệ số cố kết theo phương thẳng đứng
De - đường kính ảnh hưởng của thiết bịtiêu nước
8
3.2 Xác định độ cố kết theo số liệu đo lún
(phương pháp Asaoka, 1978)
S(t t) S[1
exp(C * (t t)]
2
Độ cố kết thường được tính bằng tỷ số của độ S[1 exp(C *t)] exp(C *t)* S(t) (4)
lún hiện tại và độ lún cuối cùng.
Biến đổi đặt qua các hệ số, (4) có thể viết
dưới dạng:
St
U
(2)
Sod
Sn = 0 + 1Sn-1
(5)
Vì vậy điểm mẫu chốt của phương pháp này
là xác định (dự báo) độ lún cuối cùng (lún ổn
định).
Sn : độ lún của nền đất tại thời điểm thứ n
Sn-1 : độ lún của nền đất tại thời điểm thứ n-1
0 ,1 : các tham số (các hằng số không đổi)
Có nhiều phương pháp dự tính độ lún cuối
cùng. Trong đó, các phương pháp phổ biến
thường được dùng như phương pháp của
Asaoka (1978) [7] và phương pháp hypecbolic
(Shidharan và Rao, 1981).
1 là độ dốc của đường thẳng hồi quy mô
phỏng chính xác nhất
S và S
cách nhau một khoảng thời gian
t
t+Δt
tương đối lớn, tùy thuộc vào tốc độ lún cố kết
và sai số của thiết bị quan trắc.
Dự báo độ lún theo phương pháp Asaoka
(1978). Điều kiện áp dụng là đất yếu
tương đối đồng nhất, thoát nước 1 phía
hoặc 2 phía.
Theo lý thuyết cố kết, đối với tải trọng không
đổi, đường quan hệ này là đường thẳng và sẽ
giúp ta tính các thông số cố kết khác nhau ở
điều kiện thực tế, độ lún sơ cấp được xác định
tại giao điểm của đường lún lập được với
đường phân giác của góc phần tư thứ nhất như
trên Hình 2 [7]
Nguyên tắc của phương pháp Asaoka:
Phân tích Asaoka sử dụng các giá trị quan trắc
đo lún từ thực tế để xác định lại các thông số
cố kết của đất nền từ đó kiểm tra lại thiết kế
với số liệu thu được.
Trình tự phân tích như sau :
- Quan trắc độ lún của nền đất yếu dưới nền
đắp trong một khoảng thời gian
Phân tích Asaoka qua các giá trị quan trắc qua
lập luận toán học rút ra quan hệ giữa các độ
lún tại các thời điểm khác nhau.
- Thiết lập biểu đồ quan hệ biểu diễn các điểm
Sn, Sn-1, Sn-2, Sn-3
…
Lún theo thời gian:
- Tìm đường thẳng hồi quy cho các điểm này.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 39 - 2017
3
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
- Xác định giao cắt của đường Sn ~ Sn-1 với là độ lún ổn định của nền.
đường phân giác. Hoành độ của điểm giao cắt
a) Quan trắc lún theo thời gian
Hình 2. Phân tích dự báo lún theo phương pháp Asaoka
4. NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐỘ CỐ KẾT Nội, đất được chế bị tương đồng với đất sét
b) Lập quan hệ Sn ~ Sn-1
CHO MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM
pha bão hòa nước.
4.1 Mục đích nghiên cứu
- Tải trọng gia tải trước: Gia tải tĩnh với 2 mức
tải trọng P1 = 9 kN/m2, P2 = 18 kN/m2. Các giá
trị tải trọng này được xác định dựa trên nguyên
tắc: i)Tải trọng gia tải nhỏ hơn tải trọng phá
hoại đất nền và ii) Tổng tải trọng gia tải nén
trước lớn hơn hoặc bằng 1,2 lần tổng tải trọng
thiết kế của công trình [1;5]
Nghiên cứu quá trình cố kết của nền đất yếu
được gia tải trước kết hợp xử lý thoát nước
thẳng đứng bằng bấc thấm.
- Xác định quá trình biến thiên của ALNLR,
biến dạng lún tại các vị trí nghiên cứu
- Đánh giá kết quả tính độ cố kết bằng các
phương pháp khác nhau, từ đưa ra các khuyến
nghị áp dụng trong thực tế
- Bố trí thiết bị thoát nước thẳng đứng: bấc
thấm được bố trí với khoảng cách hiệu quả
(1,0 x1,0) m, có chiều dài xuyên suốt khối
đất. Lớp cát dày 0,2 m trên mặt khối đất vừa
có nhiệm vụ tiêu thoát nước, vừa có nhiệm
vụ gia tải.
4.2 Thiết kế mô hình thí nghiệm
Mô hình vật lý được xây dựng tại phòng thí
nghiệm Địa kỹ thuật, Trường Đại học Thủy
lợi. Sơ đồ bố trí mô hình thí nghiệm như ở
Hình 3
- Thiết bị quan trắc ALNLR, biến dạng lún:
các Piezometer (PIE) để quan trắc ALNLR, tín
hiệu được kết nối với bộ đọc dữ liệu
Datalogger hiện thị bởi phần mềm Logview
thông qua máy tính. Các Tenxomet (TEN) để
quan trắc lún và giá trị được đọc trên đồng hồ
đo. Các PIE và TEN được bố trí dọc cạnh bấc
thấm và giữa hai bấc thấm tại các độ sâu
nghiên cứu.
- Mô hình gồm khối hộp hình chữ nhật có kích
thước (2,0 x1,0x1,2) m, thể tích V = 2,4 m3,
được ghép bởi hệ khung bằng thép và hệ kính
cường lực dày 1,0 cm ở các mặt bên.
- Mẫu đất: MHVL mô phỏng một khối đất cho
loại đất yếu nghiên cứu. Mẫu đất là đất sét pha
được lấy từ khu vực Yên Nghĩa, thành phố Hà
4
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 39 - 2017
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
1- nền sét pha, 2- bấc thấm
3- Pierometer, 4- Bàn đo lún
a) Sơ đồ bố trí thiết bị quan trắc
b) Gia tải ở mức P2 = 18 kN/m2
Hình 3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm mô hình
0.00
4.3 Kết quả quan trắc thí nghiệm mô hình
-0 .01
4.3.1 Kết quả quan trắc áp lực nước lỗ rỗng
0
-0 .02
-0 .03
S( z=0, canh bac)
S( z=25, can h bac)
S( z=50, can h bac)
-2
-4
S( z=75, can h bac)
S( z=0, giua 2 bac)
S( z=25, giua 2 bac)
S( z=50, giua 2 bac)
S( z=75, giua 2 bac)
-6
-0 .04
-0 .05
-8
u (z=25, canh bac)
u (z=50, canh bac)
-10
u (z=75, canh bac)
u (z=25, giua 2 bac)
T (ngày)
-12
0
20
40
60
80
100
120
u (z=50, giua 2 bac)
u (z=75, giua 2 bac)
-14
-16
Hình 5. Kết quả quan trắc lún trong nền
4.4. Đánh giá độ cố kết
-18
T (ngày)
0
20
40
60
80
100
120
Hình 4. Biến thiên áp lực nước lỗ rỗng dư
trong nền
Trong thực tế, các dự án cải tạo, xử lý nền đất
yếu thường đưa ra yêu cầu nền phải đạt độ cố
kết nào đó sau một thời gian nhất định. Trường
hợp chung mức độ cố kết phải đạt được tối
thiểu U = 90% [5]
Kết quả cho thấy, quan trắc ALNLR tại các
điểm cạnh bấc thấm cho các đường biến thiên
dốc hơn, ALNLR suy giảm nhanh hơn; quan
trắc ALNLR tại các điểm nằm giữa hai bấc (xa
bấc thấm) cho các đường thoải hơn, ALNLR
suy giảm chậm hơn. Kết quả này phù hợp với
nghiên cứu lý thuyết.
Căn cứ vào kết quả quan trắc diễn biến
ALNLR và kết quả đo lún, nghiên cứu sẽ kiểm
tra xem, nếu tính theo phương pháp ALNLR
độ cố kết đạt 90% thì tại thời điểm đó, tính
theo phương pháp dự báo lún thì độ cố kết đạt
ở mức nào.
4.3.2 Kết quả quan trắc lún
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 39 - 2017
5
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
Như vậy, bài toán ở đây là với tải trọng chọn Quan trắc ALNLR và ghi lại giá trị lớn nhất,
trước thì sau thời gian bao lâu nền đạt độ cố umax
kết theo yêu cầu (để có thể dỡ tải và thực hiện
các công việc tiếp theo)
umax ut
Ghi lại giá trị ALNLR và thời điểm tương ứng
đểU
.100% 90%
4.4.1 Thời gian cố kết theo phương pháp
umax
ALNLR
Bảng 1. Thời gian để nền đạt cố kết 90% theo phương pháp ALNLR
umax u
umax
umax
(kN/m2)
15,73
15,63
15,24
17,23
17,29
16,42
ut
(kN/m2)
1,50
Độ sâu điểm
quan trắc
Thời gian đạt
được (ngày)
t .100% (%)
Vị trí quan trắc
Cạnh bấc thấm
z=25 cm
z=50 cm
z=75 cm
z=25 cm
z=50 cm
z=75 cm
90,4
90,5
90,4
90,3
90,3
90,9
46
50
1,28
1,36
41
Giữa hai bấc
thấm
1,66
100
107
97
1,67
1,49
4.4.2 Kiểm tra lại độ cố kết theo phương pháp mức nào. Kết quả tính như Bảng 2
dự báo lún
Cột (3): kết quả đo lún tại thời điểm tương ứng
Như ở trên đã trình bày, nếu tính theo phương cột (6), thời điểm mà theo phương pháp
pháp ALNLR độ cố kết đạt 90%, thì tại thời ALNLR độ cố kết đạt 90%
điểm đó, tại những điểm quan trắc tính theo
phương pháp dự báo lún thì độ cố kết đạt ở
điểm nghiên cứu
Cột (4): kết quả dự báo độ lún ổn định tại các
Bảng 2. Kết quả tính lại độ cố kết theo phương pháp dự báo lún
Thời điểm
St
Độ sâu điểm
quan trắc
St (quan
trắc) (cm)
Sôđ (theo
Asaoka) (cm)
.100%
Vị trí quan trắc
đo lún
(ngày)
Sôđ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
46
Cạnh bấc thấm
z=25 cm
z=50 cm
z=75 cm
z=25 cm
z=50 cm
z=75 cm
2,83
1,92
0,89
2,19
0,89
0,45
2,87
1,93
0,89
2,49
1,00
0,50
98,6
99,5
99,8
87,9
88,5
89,5
50
41
Giữa hai bấc
thấm
100
107
97
6
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 39 - 2017
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
Từ kết quả độ cố kết theo ALNLR (Bảng 1) và cố kết dự tính theo số liệu ALNLR có xu thế
kết quả tính theo phương pháp dự báo lún của giảm thiểu so với thực tế trung bình của nền.
Asaoka (Bảng 2), nhận xét rằng:
4. KẾT LUẬN
Tại thời điểm nền đạt độ cố kết 90% theo
Mục đích của quan trắc địa kỹ thuật trong quá
phương pháp ALNLR thì:
trình gia tải cũng như trong giai đoạn thi công
- Phương pháp dự tính lún, giá trị độ cố kết lớn nhằm kiểm tra lại các số liệu, kết quả tính toán
hơn 90% tại các điểm dọc bấc thấm (những đã dự báo trong bước thiết kế cũng như theo dõi
điểm có độ lún lớn), giá trị tăng từ 8,7 đến cảnh báo kịp thời các sự cố có thể xảy ra trong
9,8%
quá trình khai thác phục vụ đánh giá tổng thể
điều kiện làm việc của công trình theo thời gian.
- Phương pháp dự tính lún, độ cố kết nhỏ hơn
90% tại các điểm cách xa bấc thấm (giữa hai Trong nghiên cứu này, kết quả thí nghiệm mô
bấc thấm), nhỏ hơn 0,6 đến 1,7%
hình vật lý đã xây dựng được quy luật biến
thiên của ALNLR, biến dạng lún của nền trong
quá trình cố kết của loại đất sét yếu khu vực
Hà Nội. Qua tính toán cố kết tại các điểm quan
trắc, cho thấy mức độ sai khác giữa các
phương pháp tính, có thểtừ 0,6 đến 9,8%.
Bảng 1 còn cho thấy, để đạt độ cố kết 90%,
những điểm dọc bấc thấm chỉ cần thời gian 41
đến 50 ngày, trong khi những điểm xa bấc
thấm thì từ 97 đến 107 ngày.
3.4 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sai khác
độ cố kết
Quan trắc công trình trong thực tế, do điều
kiện tài chính hạn chế số lượng thiết bị quan
trắc, các thiết bị quan trắc thường đặt ở vị trí
3.4.1 Đối với phương pháp dự báo lún
- Độ lún ổn định Sôđ nhận được từ phương sẽ cho kết quả nguy hiểm nhất: các Piezometer
pháp Asaoka chịu ảnh hưởng của khoảng thời đo ALNLR thường được bố trí được tại nơi có
gian lựa chọn. Matyas và Rothenburg (1996) ALNLR lớn nhất xảy ra (tại vị trí xa bấc
[10] đã chỉ ra rằng khoảng thời gian chọn càng thấm); các hộp đo lún thường bố trí ở vị trí
dài thì Sôđ dự tính càng nhỏ, và khi đó độ cố tâm có độ lún lớn nhất.
kết tính ra được sẽ lớn hơn thực tế.
Cách làm này thường dẫn đến kết quả dự báo
- Các số đo lún có thể chịu ảnh hưởng của cố độ cố kết thiên lớn hoặc thiên nhỏ. Vì vậy,
kết thứ cấp, biến dạng đo được có thể bao gồm nghiên cứu này có khuyến nghị:
cả độ lún tức thời. Tất cả các nhân tố trên đều
- Cần mô phỏng, phân tích bài toán cố kết
làm gia tăng giá trị độ lún của đất nền. Vì vậy
bằng phương pháp PTHH để tìm ra điểm có độ
độ cố kết cũng tăng khi dùng các số liệu lún.
lún và ALNLR trung bình, đại diện cho nền
- Thiết bị đo lún thường được đặt tại các vị trí đất và sau đó bố trí thiết bị quan trắc tại điểm
tâm ở đó độ lún lớn nhất có thể xảy ra. Do vậy, đó. Tiến hành thu thập số liệu phục vụ công
độ lún đo được sẽ lớn hơn độ lún trung bình tác đánh giá độ cố kết, dự báo thời gian tiếp
của cả nền, và kết qủa dự báo độ cố kết sẽ tục thi công giai đoạn tiếp theo, gia tải thêm
thiên lớn.
nhằm tăng tiến độ thi công,…
3.4.2 Đối với phương pháp xác định theo Áp - Kết quả đánh giá có sai khác giữa các
lực nước lỗ rỗng
phương pháp tính, cho nên các tài liệu kỹ thuật
đánh giá độ cố kết cần nêu rõ là xác định theo
phương pháp nào. Tuy nhiên khi cần đánh giá
độ cố kết đã đạt sấp xỉ 90% thì lúc đó biến
thiên của cả độ lún và ALNLR đều nhỏ đi.
Quan trắc ALNLR được bố trí ở những vị trí
có nguy cơ mất an toàn, các Piezometer đo
ALNLR chỉ bố trí được tại nơi có ALNLR lớn
nhất xảy ra (tại vị trí xa bấc thấm). Do vậy, độ
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 39 - 2017
7
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
Trong trường hợp này, ảnh hưởng do sai số về nhau giữa độ cố kết xác định bằng hai cách sẽ
số liệu lún và ALNLR đến việc dự tính độ cố nhỏ hơn, và khi đó có thể xác định theo bất cứ
kết trở nên kém ý nghĩa. Như vậy, sự khác phương pháp nào.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] 22TCN 262-2000, Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu
[2] Kannitha Solyphan, 2002, Biến dạng của đất dính mềm có xét đến tính dị hướng cố kết
thấm và phương pháp xác định các hệ số cố kết của đất, Luận án tiến sĩ kỹ thuật-Đại học
Xây dựng
[3] Nguyễn Lan và nnk, Các phương pháp phân tích, đánh giá kết quả quan trắc địa kỹ thuật
nền đường đắp cao trên đất yếu - ứng dụng cho tuyến đường vành đai phía nam thành phố
Đà Nẵng - gói thầu C57.
[4] R.Whitlow, 1999, Cơ học đất, Tập 2. Bản dịch của Nguyễn Uyên và Trịnh Văn Cương,
Đại học Thủy lợi
[5] TCXD 9355-2012, Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước.
[6] Vũ Đức Sỹ, 2004, Nghiên cứu một số vấn đề về tính toán lún theo thời gian và xử lý nền
đường ô tô đắp trên đất yếu, Luận án tiến sĩ kỹ thuật-Đại học Giao thông vận tải
[7] Asaoka, A. Observational procedure of settlement prediction. Soils and Foundations
1978;18(4) pp:87–101.
[8] Chunlin Li, A simplified method for prediction of embankment settlement in clays. Journal
of Rock Mechanics and Geotechnical Engineering 6(2014) pp 61-66
[9] J. Chu and S. W. Yan, 2005, Estimation of Degree of Consolidation for Vacuum
Preloading Projects, international journal of geomechanics © ASCE.
[10] Matyas, E., and Rothenburg, L. 1996. Estimation of total settlement of embankments by
field measurements. Can. Geotech. J., 33, 834–841.
8
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 39 - 2017
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đánh giá độ cố kết của nền đất yếu được gia tải trước kết hợp thoát nước thẳng đứng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_danh_gia_do_co_ket_cua_nen_dat_yeu_duoc_gia_tai_t.pdf

