Bài giảng Mô hình hóa môi trường - Chương: Mô hình EnvimQ2K - Bùi Tá Long

MÔ HÌNH QUAL2K  
PGS.TSKH. Bùi Tá Long ,  
Đại học Bách khoa  
Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh  
Tổng quan về QUAL2K  
QUAL2E do Brown và Barnwell  
xây dựng năm 1987,  
QUAL2K là bản cải tiến ra đời  
3/2006  
3
4
1
Lịch sử phát triển  
Qual I & II, Stream Water Quality, Texas Water Development  
Board, Environmental Protection Agency; (1971, 1973);  
Qual2E, Enhanced Stream Water Quality Model; EPA, Center  
for Exposure Assessment Modeling;(1985)  
QUAL2E-UNCAS là một phiên bản nâng cao của QUAL2E nó  
cung cấp những khả năng để phân tích tính không chắc  
chắn.  
QUAL2K là phần mềm được phát triển bởi Greg Pelletier và  
Steve Chapra  
WASP, Water Quality Analysis Simulation; EPA: WASP (1983,  
DiToro), WASP4 (1988), WASP5 (1993), WASP6 (2001),  
WASP7 (2006).  
5
6
Đặc điểm  
… Tiếp theo  
Mô hình QUAL2E là mô hình chất lượng nước sông tổng hợp  
và toàn diện được phát triển do sự hợp tác giữa trường Đại  
Học Tufts University và Trung Tâm Mô Hình Chất Lượng  
nước của Cục môi trường Mỹ.  
Chạy trên nền Window và được viết bằng ngôn ngữ  
Visual Basic;  
Qual2e phân chia đoạn sông thành nhiều đoạn bằng  
nhau, Qual2k sử dụng các đoạn chia không bằng nhau  
tùy thuộc vào nguồn thải nhiều hay ít;  
Mô hình cho phép mô phỏng 15 thành phần thông số chất  
lượng nước sông bao gồm nhiệt độ, BOD5,DO, tảo dưới  
Qual2k sử dụng CBOD là CBOD phân hủy nhanh  
(BOD5) và CBOD phân hủy chậm;  
-
dạng chlorophyl, nitơ hữu cơ ( Norg), nitrit ( N-NO2 ), nitrat  
(N-NO3 ), phốt pho hữu cơ (Porg), phốt pho hòa tan,  
7
8
2
Nhược điểm…  
…Tiếp theo  
Chỉ mô phỏng theo 1 chiều vì thế nó chỉ áp dụng được  
cho sông không quá rộng;  
Mô hình có thể áp dụng cho các sông nhánh xáo trộn  
hoàn toàn.  
Không tính toán được ảnh hưởng của thủy triều  
Cơ chế vận chuyển chính của dòng là lan truyền và phân  
tán dọc theo hướng chính của dòng (trục chiều dài của  
dòng và kênh).  
Mô hình cho phép tính toán với nhiều nguồn thải, các  
điểm lấy nước cấp, các nhánh phụ và các dòng thêm vào  
và lấy ra.  
Mô hình thủy lực tính dòng chảy trong kênh sông;  
9
10  
Biến  
Kí hiệu  
s
Đơn vị  
Độ dẫn điện  
mhos  
Răn lơ lửng vô cơ  
mi  
o
mgD/L  
mgO2/L  
mgO2/L  
mgO2/L  
N/L  
Oxy hoà tan  
Nhu cầu Oxy sinh hoá trong phản ứng nhanh  
Nhu cầu Oxy sinh hoá trong phản ứng chậm  
Nitơ hữu cơ hoà tan  
cs  
cf  
no  
na  
nn  
po  
pi  
Ammoniac  
-
N/L  
Nitrate (NO3  
)
N/L  
Phospho hữu cơ hoà tan  
Phospho vô cơ  
P/L  
P/L  
Sinh vật phù du  
ap  
mo  
x
A/L  
Thành phần vật chất hữu cơ  
Tác nhân gây bệnh  
Chất Bazo  
mgD/L  
Cfu/100mL  
MgCaCO3/L  
Mol/L  
Alk  
cr  
Tổng cacbon vô cơ  
Sinh vật đáy  
ab  
GD/m2  
11  
12  
3
Mô phỏng hệ thực  
Phân tử thượng nguồn  
Điểm nước đi ra  
Nguồn điểm  
Điểm nước đi ra  
Nguồn điểm  
Nguồn nước đi ra  
dạng diện  
Nguồn không  
phải dạng  
điểm  
Nguồn điểm  
Dòng hạ lưu  
13  
14  
Giả thiết cơ bản  
Các đoạn sông (reach) (mỗi đoạn sông là tập hợp của các  
phần tử tính toán) là cơ sở của tất cả các dữ liệu đưa vào  
mô hình.  
Bước đầu tiên trong việc mô hình hoá  
một hệ thống sông là chia hệ thống sông  
này thành các đoạn sông (reaches), các  
đoạn sông này là một phần dòng chảy có  
đặc tính thuỷ lực tương đối đồng nhất.  
Các dữ liệu về thuỷ lực, hằng số tốc độ phản ứng, các điều  
kiện ban đầu, các số liệu về lưu lượng bổ sung là không đổi  
cho tất cả các phần tử tính toán trong một đoạn sông.  
Mỗi đoạn sông này lại được chia thành  
nhiều phần tử hay phân tố tính toán  
(computational) có chiều dài bằng nhau.  
Do đó, tất cả các đoạn sông có bao gồm  
một số nguyên các phân tử tính toán.  
15  
16  
4
Chuẩn bị các nhóm số liệu  
Cao trình đáy và cao trình mặt nước  
. Xác định biên thượng và hạ lưu (upstream, downstream)  
. Chia sông thành các đoạn (reach), xác định các mặt cắt  
(cross section)  
. Xác định các tham số của mặt cắt  
. Xác định cao trình đáy tại các mặt cắt (elevation)  
17  
18  
Xác định các thông số của mặt cắt  
… Tiếp theo  
. B : bề rộng mặt cắt ngang (mét)  
. H : cao trình mặt nước (mét)  
. h : cao trình đáy sông (mét)  
. Hệ số mái dốc trái ctg  
. Hệ số mái dốc phải ctg   
19  
20  
5
Phạm vi các hệ số thủy lực  
Phương trình  
Số mũ  
Hệ số  
Giá trị đặc  
trưng  
Phạm vi  
U = aQb  
b
a
0.43  
0.45  
0.4-0.6  
0.3-0.5  
Xây dựng mối quan hệ vận tốc – lưu lượng,  
lưu lượng – mực nước cho một số mặt cắt  
H = Q  
Ac  
H
Q
Ac = , B =  
U
21  
22  
Phương trình Manning  
…Tiếp theo  
Q = lưu lượng (m3/s)  
Diện tích mặt cắt ngang của kênh hình thang được tính như sau:  
Ac = [ B0 +0.5(ss1 + ss2)]H  
S0 = độ dốc đáy (channel slope)  
(m/m)  
Trong đó:  
n = hệ số thô (hệ số gồ ghề)  
Manning  
B0 = độ rộng đáy (m)  
Ac = diện tích mặt cắt ngang  
ss1 và ss2 = hai độ dốc của cạnh xiên (m/m) (side slope)  
H = độ sâu của đoạn (m) (reach depth)  
Chu vi phần bị thấm nước được tính như sau:  
(m2)  
P = chu vi phần thấm nước (m)  
S10/2 A5c/3  
Q =  
2
2
n P2/3  
P
B
H
1  
H
1  
s s 2  
0
s s 1  
23  
24  
6
Hệ số nhám (hệ số gồ ghề) kênh sông  
…Tiếp theo  
Thay hai phương trình cuối vào phương trình xuất phát có thể dùng để giải  
lặp đi lặp lại đối vơi độ sâu như sau (Chapra và Canale 2002)  
Vật liệu  
n
KÊNH NHÂN TẠO  
/
5
Bê tông  
0.012  
3 / 5  
2  
2
2
Qn   
H  
1  
H
1  
s s 2  
B 0  
s s1  
Sỏi ở đáy với cạnh làm bằng  
1  
H
k
S 3 / 10  
s s 2  
B 0 .5 s  
s1  
H   
0
Bê tông  
0.020  
0.023  
0.033  
Trong đó  
Đá trát vữa  
Đóng đắp (đổ đá)  
KÊNH SUỐI TỰ NHIÊN  
k = 0,1,2,...,n, n = số lần lặp  
Phương pháp hoàn tất khi sai số ước tính dưới giá trị 0.001%. Sai số ước tính  
được tính như sau:  
Sạch, thẳng  
0.025-0.04  
0.03-0.05  
0.05  
Sạch, quanh co và có cỏ dại  
Cỏ dại, vực, quanh co  
Dòng suối có đá cuội  
Nhiều cây bụi và cây thân gỗ  
H
H
k
1  
k
* 100  
%
0.04-0.10  
0.05-0.20  
a
H
k
1  
25  
26  
Các tham số trong QUAL2K  
… Tiếp tục  
Dưới đây là các tham số chính trong Qual2K:  
1. Thông tin về mặt cắt thượng nguồn  
3. Nhiệt độ không khí (tốt nhất theo giờ)  
4. Nhiệt độ điểm sương (tốt nhất theo giờ)  
5. Vận tốc gió và thông tin về ánh sáng ngày  
6. Thông tin về nguồn thải  
–
–
–
–
–
–
–
–
Kinh/vĩ độ và cao trình (hệ quy chiếu địa phương)  
Nhiệt độ  
Oxy hòa tan  
BOD  
Chất hữu cơ (nitrogen)  
Phốt pho  
–
–
Lưu lượng và chất lượng nước vào(nguồn điểm hay phân tán)  
Lưu lượng và chất lượng nước ra (nguồn điểm hay phân bố)  
Chất ba zơ  
2. ThpôHng tin về đoạn  
7. Hệ thống tốc độ các phản ứng hóa học  
–
–
–
Kinh/vĩ độ và cao trình  
Mô hình thủy lực (đập, hệ số cản manning)  
Thông tin về tảo  
7
Mô hình ý niệm cân bằng ô xy  
Oxy hoà tan  
Răn vô cơ lơ  
lửng  
BODf  
Độ dẫn điện  
Thấm khí  
BODs  
Sinh vật đáy  
NO3  
SOD  
BOD  
α3β2  
Tổng các  
bon vô cơ  
Nitơ hữu cơ  
hoà tan  
β2  
DO  
Tảo  
k3  
NO2  
Q2K  
α4  
α4ρ  
Ammoniac  
P- hữu cơ  
Chất Bazo  
β1  
β4  
NH4  
Nitrate  
Vi sinh gây  
bệnh  
σ1  
-
P-vô cơ  
(NO3  
)
Phospho  
hữu cơ  
hoà tan  
Trầm tích  
N-hữu cơ  
σ4  
Chất lơ lửng  
Sinh vật  
phù du  
Phospho  
vô cơ  
σ3  
29  
30  
CẤU TRÚC FILE EXCEL  
Qui ước chung  
Tổng hợp số liệu nguồn thải  
Source Summary  
Thời gian di chuyển  
Travel Time  
Nhiệt độ đoạn lựa chọn  
Temp Diel  
Kết quả thuỷ lực  
Hydraulics Plot Data  
Số liệu thủy lực  
Hydraulics Data  
Thông tin về hệ thống  
QUAL2K  
Oxy hòa tan đoạn được  
lựa chọn  
DO Diel  
Tổng hợp số liệu thủy lực  
Hydraulics Summary  
Lưu lượng  
Flow  
Kết quả nhiệt độ  
Temperature Plot Data  
Số liệu nhiệt độ  
Temperature data  
Đoạn đầu tiên  
Headwater  
Nhiệt độ đầu ra  
Temperature Output  
Vận tốc  
Velocity  
pH đoạn được lựa chọn  
pH Diel  
Số liệu chất lượng nước  
WQ data  
Kết quả chất lượng nước  
WQ Plot Data  
Mô tả các đoạn  
Reach  
Số liệu chất lượng nước min  
WQ data min  
Độ sâu  
Depth  
Chất lượng nước  
WQ Output  
Alk Diel, Cond Diel, TSS  
Diel, ISS Diel, Detritus Diel,  
TN Diel, Norg Diel, NH4  
Diel, NO3 Diel, NH3 Diel, TP  
Diel, TKN Diel, Porg Diel,  
Inorganic P Diel, Phyto Diel,  
Bot Algae Diel, Bot Algae  
Internal, Pathogens Diel  
Mầu xanh da trời lợt: là  
vùng số liệu mà user cần  
nhập vào.  
Mầu vàng: dữ liệu do  
user nhập vào. Dữ liệu  
này sẽ được hiện lên trên  
các đồ thị do Q2K tạo ra.  
Kết quả chất lượng nước  
min  
WQMin Plot Data  
Nhiệt độ  
Temperature  
Số liệu chất lượng nước max  
WQ data max  
Thấm khí  
Reaeration  
Kết quả chất lượng nước  
max  
WQMax Plot Data  
Chất lượng nước min  
WQ Min  
Nhiệt độ điểm sương  
Dew Point Temperature  
Số liệu đoạn được chọn  
Diel Data  
Nhiệt độ  
Temperature  
Kết quả thông lượng trầm  
tích  
Sediment Flux Plot Data  
Chất lượng nước max  
WQ max  
Vận tốc gió  
Wind speed  
Độ dẫn điện  
Conductivity  
Dòng thông lượng trầm tích  
Sediment Fluxes  
Độ che phủ bởi mây  
Cloud cover  
Chất rắn lơ lửng  
ISS  
Tổng hợp số liệu đoạn được chọn  
Diel Output  
Độ che của bóng  
Shade  
Oxy hòa tan  
Dissolved Oxygen  
Màu xanh lá cây: dữ liệu  
đầu ra do Q2K sinh ra.  
Màu tối đậm: được sử  
dụng để ký hiệu nhãn và  
không được thay đổi.  
Tốc độ biến đổi  
Rates  
Tổng hợp số liệu đoạn vẽ  
Plot Summary  
Mảnh vụn  
Detritus  
Organic N, NH4, NO3,  
Organic P, Inorganic P,  
Phytoplankton, Bot Algae  
mgA per m2, Bot Algae gD  
per m2, Alkalinity, pH,  
Pathogens, NH3, Total N,  
Total P, TKN, TSS, SOD,  
CH4 Sed Flux, NH4 Sed  
Flux, NO3 Sed Flux,  
Ánh sáng và nhiệt độ  
Light and temperature  
BOD pha cacbon chậm  
CBOD slow  
Diffuse sources  
Nguồn diện  
BOD pha cacbon nhanh  
CBOD fast  
BOD pha cacbon nhanh  
CBOD fast  
Inorganic  
P Sed Flux,  
Point sources  
Nguồn điểm  
Team Title  
31  
32  
8
Tiếp…  
Tiếp…  
Calculation step: đây là bước thời  
gian được sử dụng để tính toán. Giá trị  
này phải nhỏ hơn 4 giờ. Nếu user nhập  
vào một giá trị lớn hơn 4 chương trình  
sẽ tự động cho bước tính toán bằng 4  
giờ.  
Final time: Thời gian tính toán. Đây  
phải là số nguyên lớn hơn hay bằng 2  
ngày. Nếu nhập vào giá trị nhỏ hơn 2,  
chương trình tự đồng đặt bằng 2.  
Program determioned calc step  
(output): chương trình lấy Calculation  
step do user nhập vào và làm tròn.  
Time of last calculation (output):  
chương trình tự động hiển thị thời gian  
máy tính cần thiết để mô phỏng.  
Time of sunrise:thời gian mặt trời  
mọc  
Time of solar noon:thời gian mặt  
trời vào buổi trưa  
Time of sunset: Thời gian hoàng  
hôn  
Photoperiod: chu kỳ sáng  
River name: tên con sông hay con  
kênh được chọn để mô phỏng. Sau  
khi chương trình chạy tên này cùng  
với ngày sẽ hiển thị trên tất cả các  
sheets và đồ thị;  
Saved file name: Tên tập tin dữ liệu  
được sinh ra khi Q2K chạy  
Directory where file saved: đường  
dẫn đầy đủ của thư mục lưu trữ file;  
Month:Tháng mô phỏng (January=1,  
February=2,…)  
Day:Ngày mô phỏng  
Year:Năm mô phỏng  
Time zone: Thanh trượt cho phép  
chọn vùng thời gian phù hợp (Mỹ)  
Daylight savings time: Có ánh  
nắng mặt trời hay không (Yes, No)  
33  
34  
Tiếp…  
Khoảng thời gian chiếu sáng (photoperiod) f (giờ) được tính như sau:  
f = tss – tsr  
tss = thời điểm mặt trời lặn (giờ)  
tsr = thời điểm mặt trời mọc (giờ)  
Headwater Flow: lưu lượng phần tử thượng nguồn (m3/s);  
Prescribed downstream boundary: Nếu biên phía dưới khúc có ảnh hưởng tới  
mô phỏng: Yes  
Head Water Water Quality: Nhập nhiệt độ và điều kiện biên chất lượng nước tại  
phần tử thượng nguồn. Q2K cho phép nhập các giá trị thay đổi theo giờ. Nếu chỉ có  
giá trị trung bình thì nhập giá trị như nhau tại mọi thời điểm.  
Downstream Boundary Water Quality: Nếu biên của mặt cắt cuối trong phần tử  
thượng nguồn có ảnh hưởng tới mô phỏng thì nhập thông tin cần thiết vào đây.  
35  
36  
9
User cần  
nhập vô  
Thông tin về đoạn  
Chương trình  
tính  
Reach number: Mô hình tự động đánh số đoạn theo thứ tự tăng dần; (mô hình tính).  
Reach length: Chiều dài của mỗi đoạn; (mô hình tính).  
Downstream Latitude (vĩ độ) and Longitude (kinh độ): Mô hình tính kinh vĩ độ điểm  
cuối mỗi đoạn (reach)  
Downstream location. Người dùng cần nhập km sông cho điểm cuối mỗi đoạn  
Upstream and downstream elevation: cao trình đáy của điểm đầu và điểm cuối của mỗi  
Reach for diel plot: Số đoạn tính toán mô phỏng;  
Reach label: Nhãn của đoạn (tên cho mỗi đoạn);  
Downstream end of reach label: tên cho đầu kết thúc đoạn  
đoạn  
Downstream latitude and longgitude. User cần nhập độ, phút, giây cho downstream end  
của mỗi đoạn  
37  
38  
Tham số thủy lực  
Mô hình thủy lực (Hydraulic model)  
Rating curves: các đường cong tương  
quan;  
Velocity coefficient: hệ số vận tốc (a)  
Velocity exponent: hệ số (b)  
Depth coefficient: hệ số  
Depth exponent: hệ số   
Manning formula: Công thức Manning  
Bottom width: Độ rộng đáy của đoạn,  
B0 (m)  
Side slope(Ss1, Ss2): độ dốc mặt (phải là  
giá trị > 0)  
Channel slope (S0): độ dốc kênh  
Manning n: Hệ số nhám. Kênh nhân  
tạo: 0.012 – 0.03, kênh tự nhiên: 0.025 –  
0.2  
U = aQb  
H = Q  
Q2K cho phép lựa chọn 2 options để xác định vận tốc và độ sâu  
dòng chảy theo (1) rating curves hay (2) công thức Mannning.  
Điều quan trọng cần nói ở đây là chọn 1 option và để option còn  
lại không thay đổi  
39  
40  
10  
Bottom Algae Coverage (phần trăm tảo đáy):  
Trong một con sông, có thể toàn bộ đáy không  
thuận lợi cho sự phát triển tảo đáy. Vì vậy Q2K  
cho phép user chỉ ra % đáy trong đó tảo thực  
vật có thể phát triển, trung bình có thể lâ 20%;  
Bottom SOD coverage (nhu cầu oxy bùn đáy  
trung bình): Trong một con sông, có thể toàn  
bộ đáy không thuận lợi cho sự sinh ra nhu cầu  
oxy cho bùn đáy. Vì vậy Q2K cho phép user chỉ  
ra % đáy trong đó bùn tích tụ và SOD có thể  
xảy ra. Ví dụ có ¾ đáy của khúc sông có tích tụ  
bùn như vậy SOD trung bình của khúc đạt 75%;  
Prescribed SOD (nhu cầu oxy bùn đáy quy  
định). Q2K cho phép mô phỏng nhu cầu oxy  
cho mỗi khúc sông (reach) như một hàm số của  
sinh khối động vật thối rữa và phiêu sinh thực  
vật (lắng đọng xuống đáy ở trạng thái dừng).  
Bởi vì chất lắng đọng có thể chứa chất hữu cơ  
bổ sung cho chảy tràn do giai đoạn chưa dừng,  
Q2K cho phép bổ sung SOD qui định cho mỗi  
đoạn.  
Prescribed CH4 (methane) flux (Thông lượng  
CH4 (methane) qui định): Tương tự như đối  
với SOD, Q2K cho phép thông lượng bổ sung  
của methane được qui định như một đầu vào  
trong cột AE của sheet “reach”  
Prescribed dispersion: Nếu sự  
phân tán tại điểm cuối của đoạn  
được biết thì user có thể nhập vô.  
Nếu để trống thì chương trình sẽ tự  
động tính  
Weir height (chiều cao đập nước):  
Nếu đập nước nằm ở điểm cuối của  
đoạn thì user cần nhập độ cao của  
đập nước vào  
Prescribed reaeration (tốc độ thấm  
khí). Nếu tốc độ thấm khí cho từng  
đoạn được biết thì nhập vào cột này.  
Trong trường hợp ngược lại chương  
trình sẽ tự động tính trên cơ sở  
Rates worksheets  
41  
42  
Bảng nhập số liệu khí tượng và ánh sáng mặt trời  
Prescribed NH4 (Ammonium)  
flux (Lượng NH4 qui định):  
Tương tự như đối với SOD, Q2K  
cho phép thông lượng bổ sung  
của ammonium được qui định  
như một đầu vào trong cột AF  
của sheet “reach”;  
Prescribed Inorganic  
Phosphorus Flux. Q2K không  
cho phép mô phỏng dòng thông  
lượng lắng đọng của bổ sung  
của Inorganic Phosphorus. Vì  
vậy trong cột này cho phép nhập  
vào dòng qui định trong cột AG.  
43  
44  
11  
… Tiếp theo  
Bảng tốc độ (Rates worksheet)  
Air temperature: nhập nhiệt độ theo từng giờ (C) cho từng đoạn  
(reach). Labels and distances (output) được thể hiện.  
Dew-Point temperature (nhiệt độ điểm sương): nhiệt độ điểm sương là  
nhiệt độ ở một áp suất không đổi của một khối khí ở đó nó bắt đầu đóng  
băng. Trong Q2K mặc định lấy 3.9 (C).  
Wind speed: vận tốc gió được user nhập vào tại mỗi đoạn. Đây là giá trị  
vận tốc gió đo được ở độ cao 7 m so với mặt nước.  
Cloud cover: user cần nhập số liệu vào bảng này theo từng giờ (% bầu  
trời bị mây che phủ) cho từng đoạn (reach).  
Shade (bóng hay độ che): user cần nhập số liệu vào bảng này theo từng  
giờ cho từng reach % bóng hay độ che phủ (do địa hình và cây cối tạo  
ra). Bóng mát bằng tỷ lệ bức xạ mặt trời bị che phủ bởi địa hình và cây  
cối.  
45  
46  
Bảng ánh sáng và truyền nhiệt (Light and heat  
worksheet)  
… Tiếp theo  
Stoichiometry (hóa học):Mô hình Q2K  
giả thiết định lượng hóa học cố định. Các  
giá trị đã được Q2K mặc định  
Inorganic suspended solids: chất rắn lơ  
lửng vô cơ.  
Settling velocity:vận tốc lắng đọng.  
Oxygen: Reaeration model (mô hình  
thấm khí), Temperature correction. Giá trị  
đề xuất là 1.024, O2 cho oxy hóa CBOD.  
Giá trị đề xuất là: 2.69 gO2/gC, O2 cho  
nitrit hóa NH4. Giá trị đề xuất là: 4.57  
gO2/gC, Mô hình kiềm chế O2 cho o xy  
hóa C. Các lựa chọn khác nhau.  
Hydrolysis: sự thủy phân  
Denitrification: khử nitơ  
Nitrification:nitrat hóa  
47  
48  
12  
…Tiếp theo  
… Tiếp theo  
Photosynthetically Available Radiation. Đây là tỷ lệ bức xạ đi tới của  
mặt trời hiện hữu cho mục tiêu quang hợp.Q2K khuyến cáo mặc định  
là 0.47  
Background light extinction (ánh sáng nền bị mất đi): tham số này lưu  
ý tới ánh sáng bị suy giảm do nước và đổi mầu  
Linear chlorophyll light extinction (chlorophyll tuyến tính bị mất đi):  
tham số này lưu ý tới sự phụ thuộc tuyến tính của sự suy giảm ánh  
sáng so phiêu sinh thực vật chlorophyll a. Theo công trình của Riley  
(1956), tham số này cần đặt bằng 0.0088/(m gA/L).  
Nolinear chlorophyll light extinction. Tham số này lưu ý tới sự phụ  
thuộc phi tuyến tính của sự suy giảm ánh sáng do phiêu sinh thực vật  
chlorophyll a. Theo công trình của Riley (1956), tham số này cần đặt  
bằng 0.054/(m (gA/L)2/3).  
Inorganic suspended solid light extinction (sự suy giảm ánh sáng do các  
chất rắn lơ lửng vô cơ): Thông số này lưu ý tới sự phụ thuộc phi tuyến của  
suy giảm ánh sáng do các chất rắn lơ lửng vô cơ;  
Detritus light extinction: sự suy giảm ánh sáng do các mảnh vụn. Thông số  
này lưu ý tới sự phụ thuộc phi tuyến tính của suy giảm ánh sáng do các  
mảnh vụn;  
Atmospheric attenuation model (mô hình suy giảm) for solar (defoult: Bras).  
Thanh trượt cho phép user lựa chọn giữa 2 mô hình Bras và Ryan  
Stolzenbach)  
Atmospheric turbidity (đục) coefficient (2=clear, 5= smoggy, default=2)  
Atmospheric transmission coefficient (0.70 – 0.91, default=0.8): Lựa chọn  
trong Q2K là mô hình Stolzenbach  
Atmospheric longwave emissivity model (Default:Brutsaert): có 3 mô hình  
được lựa chọn là Brutsaert, Brunt, Koberg);  
Wind speed function for evaporation (bay hơi) and air  
convection/conduction( default:Brady – Graves – Geyer): có 3 lựa chọn  
khác nhau: Brady – Graves – Geyer, Adams 1 hay Adams 2.  
49  
50  
Point Sources Worksheet (các nguồn điểm)  
Sự thay đổi nhiệt độ và cách nhập vào Q2K  
Name. User cần chỉ tên đoạn (reach) có nguồn chảy vào hay chảy ra;  
Location. Ở km số mấy nơi có nguồn điểm (nước đi vào hay đi ra)  
Source inflows and Outflows. Nguồn có thể đi vào (tải lượng hay  
nhánh phụ) hay một nguồn lấy ra (abstraction). Nhưng không thể đồng  
thời  
51  
52  
13  
Diffuse Sources Worhsheet (non-point sources)  
Nhập yêu cầu của user  
Một trong 2 cột phải  
có số liệu  
Q2K cho phép user được lựa chọn dạng để xuất kết quả: ví dụ  
tính thủy lực, nhiệt độ, dữ liệu chất lượng nước, … theo ý mình  
Name: Tên do user xác định chỉ ra nơi diễn ra sự kiện;  
Location: Km thượng và hạ lưu của nguồn diện nơi nước  
vào hay nước ra;  
53  
54  
… Tiếp theo  
File kết quả tính toán trong Q2K  
55  
56  
14  
Sự thay đổi H: có đập (trái), không đập (phải)  
Sugar River (8/17/2004) Mainstem  
3.50  
3.00  
2.50  
2.00  
1.50  
1.00  
0.50  
0.00  
45  
40  
35  
30  
25  
m
20  
15  
10  
5
0
H,  
H-data m  
57  
Hệ số k2: có đập (trái), không đập (phải)  
Sự thay đổi U: có đập (trái), không đập (phải)  
15  
pdf 15 trang myanh 25840 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Mô hình hóa môi trường - Chương: Mô hình EnvimQ2K - Bùi Tá Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_mo_hinh_hoa_moi_truong_chuong_mo_hinh_envimq2k_bui.pdf