Bài giảng Mô hình hóa môi trường - Chương: Các khái niệm cơ bản của mô hình hóa môi trường - Bùi Tá Long

NỘI DUNG  
. Các khái niệm cơ bản của mô hình hóa  
. Các bước mô hình hóa môi trường  
. Các hệ thống đo đạc liên quan  
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA MÔ HÌNH  
HÓA MÔI TRƯỜNG  
PGS.TSKH. Bùi Tá Long ,  
Đại học Bách khoa  
Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh  
2
MỘT SỐ KHÁI NHIỆM CƠ BẢN  
Phát thải (emission), xả thải (discharge)  
Trong giai đoạn đầu tiên này, các chất ô nhiễm tỏa vào khi  
quyển (nước) tư các nguồn thải khác nhau.  
.Nguồn bề mặt (area source): các nguồn thải thấp, đám cháy.  
.Nguồn đường (line source): đường giao thông  
.Nguồn điểm (point source):ống khói, cống xả  
.Nguồn diện (non-point source) : xả thải trên diện rộng  
3
4
1
Chuyển tải - advection  
Phương trình toán chuyển tải  
Chuyển động tải là sư di chuyển của khối khí trong khí  
quyển theo một dòng và đi từ điểm này đến điểm khác.  
Đối với một tạp chất di chuyển trong một khối khí, sự tải là  
sản phẩm của vận tốc khối thê tích khí.  
Tác nhân gây ra hiện tượng tải là gió, dòng chảy.  
J = uAC = QC  
J là thông lượng có thứ nguyên là  
khối lượng/thời gian (mg/s),  
u là vận tốc dòng trung bình có đơn  
vị (m/s),  
C là nồng độ có đơn vị (mg/m3) và  
C  
t  
C  
x  
 u  
Q là lưu lượng thể tích có thứ  
nguyên (m3/s).  
5
6
Phương trình vi phân chuyển tải  
Mô hình toán hiện tượng chuyển tải  
c  
t  
c  
x  
. ∆Khối lượng = (tốc độ khối  
u  
0 , 0 x L , 0 t T  
lượng dòng vào – tốc độ khối  
lượng dòng ra)∆t  
Điều kiện biên: có 2 điều kiện biên, mỗi điều kiện ở mỗi đầu sông.  
c t,0 f  
t
,
c t,L g t  
     
Điều kiện biên Dirichlet:  
   
∆(VC) = (QaCa- – QbCb)∆t  
c  
Điều kiện biên Neumann:  
t,0 f  
t
,
c t,L g t  
     
x   
   
Điều kiện đầu: c 0,x   
x
   
V = Ax  
2
Hiện tượng khuếch tán  
Sự khuếch tán  
Khuếch tán phân tử (Molecular diffusion) : Khuếch tán  
phân tử là sự hòa trộn của các hóa chất hòa tan do  
chuyển động ngẫu nhiên của phân tử trong chất lưu.  
Nó được gây nên bởi năng lượng động lượng do sự  
chuyển động lắc (vibrational motion), tròn quay (rotational  
motion), tịnh tiến của phân tử (translational motion).  
Về bản chất, khuếch tán phân tử tương tự như tăng  
entropy ở nơi mà các chất hòa tan di chuyển từ nơi nồng  
độ cao đến nơi nồng độ thấp theo định luật khuếch tán  
của Fick.  
9
10  
Bài toán một chiều  
Thông lượng  
C  
x  
J  D  
C: Nồng độ  
C: Nồng độ  
11  
12  
3
Định luật 2 Fick (có thời gian)  
Định luật 1 Fick (1855)  
C  
x  
D  
yz  
xx  
C  
x  
D  
yz  
x
C
Thông lượng  
D
z  
y  
x
x
xx   
x  x  
C  
x  
C  
D yz x D yz  
t (Ct tCt)xyz  
.D – là hệ số khuếch tán phân tử (có thứ nguyên là m2/s), thông lượng – là  
lượng chất chảy qua một đơn vị diện tích, có thứ nguyên là mg/m2.s, thứ  
nguyên của dC/dx là mg/m4.  
x  
C  
x  
C  
x  
C  
t  
D  
yz   D  
yz  
xyz  
C  
x
xx   
2C  
Chia cho  
xyz  
D  
t  
x2  
13  
14  
Phương trình toán khuếch tán  
Mô hình toán hiện tượng khuếch tán  
c  
t  
2c  
  
,0 x L,0 t T  
x2  
Điều kiện biên: có hai điều kiện biên, mỗi điều kiện ở mỗi đầu sông.  
c t,0 f t , c t,L g t  
   
Điều kiện biên Dirichlet:  
hoặc điều kiện biên Neumann:  
   
c  
t,0 f  
t
,c t, L g  
t
được cho tại hai đầu sông.  
x   
   
   
Điều kiện đầu: c 0, x   
x
   
C  
t  
2C  
x2  
D  
15  
4
Sự phân tán (dispersion)  
Hiện tượng khuếch tán (tiếp)  
Khuếch tán rối (turbulent diffusion): khuếch tán rối hay xáo  
động (turbulent or eddy diffusion) có nghĩa là sự hòa trộn  
của các chất hòa tan và hạt mịn do sự rối trong phạm vi vi  
mô.  
Sự tương tác giữa khuếch tán rối với gradient vận tốc do  
lực dịch chuyển trong khối khí tạo ra sự phân tán.  
Sự di chuyển các tạp chất khí trong khí quyển trong  
trường hợp có gió (trên 1 m/s) chủ yếu bởi quá trình tải,  
nhưng sự di chuyển của tạp chất khí trong trường hợp gió  
lặng thường là do sự phân tán.  
Sự khuếch tán rối có bậc lớn hơn sự khuếch tán phân tử  
và đây là một yếu tố tạo nên sự phân tán.  
17  
18  
Phạm vi, kích thước  
Chuyển tải, khuếch tán, phân tán  
19  
20  
5
Lắng đọng ướt (wet deposition)  
Biến đổi hóa học (chemical transformation)  
Nhiều phản ứng hóa học khác nhau diễn ra trong suốt  
quá trình lan truyền chất ô nhiễm trong khi quyển.  
Kết quả của các phản ứng hóa học này là nhiều chất ô  
nhiễm thư cấp (secondary pollutant) được tạo ra (các  
chất ô nhiễm không khi được thải trực tiếp tư các nguồn  
thải trong không khi thường được gọi là các chất ô  
nhiễm cơ bản, primary pollutant).  
Lắng đọng ướt là một trong những cơ chê làm sạch khi  
quyển hiệu quả nhất.  
Tuy nhiên, trong khi khi quyển được làm sạch, đất có thê  
bị axit hoa do một sô chất ô nhiễm va điều này có thê rất có  
hại đối với một sô khu vực nhạy cảm  
22  
21  
Lắng đọng khô (dry deposition)  
MỞ ĐẦU VỀ  
MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNG  
Lắng đọng khô của các chất ô nhiễm không khi (khí và các  
hạt) là quá trình diễn ra trong quá trình lan truyền chất ô  
nhiễm không khi;  
Cơ chế gây ra quá trình lắng đọng khô:  
Đối với các phân tư lớn: do lắng đọng của lực trọng trường;  
Cây cối;  
PGS.TSKH. Bùi Tá Long ,  
Khoa Môi trường,  
Đại học Bách khoa Tp. Hồ Chí Minh  
.
.
.
Quá trình hút hoặc phản ứng trên bê mặt trái đất  
23  
6
Mục tiêu của bài giảng  
Ý nghĩa bài giảng  
. Làm quen với các bước mô hình hóa trên các ví dụ  
. Các phương trình vi phân xuất hiện dựa trên việc  
cụ thể.  
mô tả các qui luật vật lý cụ thể.  
. Để giải số các phương trình, hệ phương trình vi  
phân, tích phân cần sử dụng phương pháp toán  
khác nhau: lấy vi phân, tích phân, Runge – Kutta.  
25  
26  
Các bước phát triển công cụ mô hình  
Các bước mô hình hóa  
. Ví dụ mô hình hóa  
. Các bước mô hình hóa trên ví dụ cụ thể  
27  
28  
7
Sử dụng phép tính vi phân  
. Không khí được bơm vào quả  
bóng hình cầu với tốc độ 4.5  
ft3/phút. Hãy tính tốc độ thay đổi  
của bán kính quả bóng khi bán  
kính = 2 ft.  
MỘT SỐ VÍ DỤ MÔ HÌNH HÓA  
. ft = đơn vị đo chiều dài Anh bằng  
0, 3048 m.  
Sử dụng phép tính tích phân  
Bài tập ứng dụng  
8
Theo dõi tàu con thoi bằng camera  
Lời giải …  
Máy camera được đặt tại mặt đất  
để quay film quá trình phóng tàu  
con thoi, được phóng thẳng  
đứng thỏa phương trình s=50t2,  
trong đó s được đo bằng ft, t đo  
bằng giây. Camera nằm cách vị  
trí phóng 2000 ft. Hãy tìm tốc độ  
thay đổi khoảng cách giữa  
camera và đuôi tàu con thoi 10 s  
sau khi phóng. Giả thiết rằng  
đuôi tàu và camera cùng ở mặt  
đất vào thời điểm t=0.  
Phương pháp xử lý số liệu  
Mô hình hóa dữ liệu  
Năm  
2008  
2009  
2010  
2011  
2012  
P (người)  
182.206  
184.397  
187.364  
191.903  
195.235  
Năm  
2008  
2009  
2010  
2011  
2012  
Tổng  
X
0
1
2
3
P(người)  
182,206  
184,397  
187,364  
191,903  
195,235  
941.105  
Y (lnP)  
12.113  
12.125  
12.141  
12.165  
12.182  
60.726  
X2  
0
1
4
9
XY  
0
. Cần đưa ra dự báo dân số  
của các năm tiếp theo:  
2013, 2014,…  
12.125  
24.282  
36.495  
48.728  
121.63  
4
10  
16  
30  
9
Kết quả dự báo  
Mệnh đề mô hình toán  
Mệnh đề khẳng định  
Vận tốc của ô tô sau khi đi  
được 1 giờ là 100 km/giờ  
Mô hình toán  
Năm  
2008  
2009  
2010  
2011  
2012  
2013  
2014  
2015  
2016  
2017  
P (người)  
182.206  
184.397  
187.364  
191.903  
195.235  
198,590  
202,197  
205,869  
209,399  
213,202  
Ký hiệu x(t) = khoảng cách đã  
đi được sau t giờ, x tính bằng  
dx  
km, t tính bằng giờ, 100  
dt  
khi t=1.  
Nước được bơm vào bể với vận Gọi V(t) là thể tích nước trong  
tốc 10 m3 trong một giờ  
bể tại thời điểm t, V tính bằng  
m3, t tính bằng giờ.  
10 (m3/giờ)  
dV  
dt  
Quần thể vi khuẩn tăng với tốc Gọi x(t) là số lượng trong quần  
độ 2000 trong một giờ  
thể, x tính bằng con, t tính bằng  
giờ.  
2000 vi khuẩn trong một  
dx  
dt  
giờ  
Mô tả phương pháp  
Xác định các thành phần mô hình hóa  
. Xác định các thành phần mô hình hóa  
. Mô hình nhận thức (mô hình lý luận): thể hiện quan điểm  
nghiên cứu và được xác định bởi mục tiêu và khả năng  
nghiên cứu. Mô hình nhận thức chứa: mô tả giới hạn của hệ  
được xem xét; tập hợp các phần tử của hệ; tập hợp các mối  
liên hệ giữa các phần tử của hệ; danh mục các quá trình  
diễn ra trong hệ; danh mục các tác động bên ngoài và bên  
trong của hệ.  
. Xây dựng mô hình lý luận (conceptual model)  
. Xây dựng phương trình vi phân dựa trên qui luật vậy lý, hóa  
học, sinh học.  
.
Đưa về bài toán biên và giải số bằng các phương pháp toán  
học khác nhau.  
. Biến trạng thái: giống như tên gọi của nó, mô tả tình trạng  
của hệ sinh thái. Việc lựa chọn biến trạng thái cho bài toán  
mô hình hóa là rất quan trọng và nó phụ thuộc vào mục tiêu.  
39  
40  
10  
Xây dựng phương trình vi phân  
… Tiếp theo  
.
Hàm điều khiển (hay còn gọi là biến ngoại sinh): là hàm số của các biến  
đặc tính bên ngoài có ảnh hưởng đến tình trạng của hệ sinh thái. Trong  
quản lý môi trường, bài toán cần giải quyết có thể được trình bày lại như  
sau: nếu với các hàm điều khiển bất kỳ khác nhau thì tình trạng của hệ  
sinh thái sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?  
. Để xây dựng phương trình vi phân cần nắm vững sự vận  
hành của hệ thống cũng như một số giải thiết lý tưởng hóa  
bài toán thực tế. Phương trình vi phân được xây dựng dựa  
trên định luật bảo toàn: khối lượng, động lượng và năng  
lượng.  
.
Phương trình toán học: được sử dụng để biểu diễn các quá trình sinh  
học, hóa học và vật lý. Chúng mô tả mối quan hệ giữa hàm điều khiển và  
biến trạng thái. Cùng một phương trình có thể được sử dụng trong nhiều  
mô hình khác nhau. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là cùng một quá  
trình sẽ luôn luôn được biểu diễn bằng cùng một phương trình.  
.
.
Các tham số: là các hệ số trong các phương trình toán biểu diễn quá  
trình. Chúng có thể được xem là hằng số đối với một hệ sinh thái đặc  
biệt hoặc một phần của hệ sinh thái. Trong bài toán đang xem xét Vi là  
thể tích hồ chứa i là tham số được xét tới.  
Các hằng số: thường được sử dụng trong hầu hết các mô hình.  
41  
42  
Bước 1: Xây dựng mô hình lý luận  
Ví dụ mô hình hóa môi trường  
Cho một hệ thống ba hồ nước được  
kết nối với nhau. Mỗi hồ được coi là  
một hình hộp lớn và các kênh kết  
nối các hồ như đường ống giữa các  
hình hộp đó. Hướng dòng chảy  
trong các kênh hoặc ống dẫn được  
chỉ định bởi các mũi tên trên hình  
vẽ. Một chất gây ô nhiễm được đưa  
vào hồ đầu tiên tại đó hàm p(t) biểu  
diễn khối lượng chất ô nhiễm đi vào  
hồ trên một đơn vị thời gian. Hàm  
p(t) có thể không thay đổi hoặc có  
thể thay đổi được theo thời gian.  
Bài toán chúng ta quan tâm ở đây là  
xây dựng phương pháp đánh giá  
mức độ ô nhiễm ở mỗi hồ bất kì thời  
điểm nào.  
.
Thể hiện quan điểm nghiên cứu và được xác định bởi mục tiêu và khả  
năng nghiên cứu.  
.
.
.
.
.
Mô tả giới hạn của hệ được xem xét;  
Tập hợp các phần tử của hệ;  
Tập hợp các mối liên hệ giữa các phần tử của hệ;  
Danh mục các quá trình diễn ra trong hệ;  
Danh mục các tác động bên ngoài và bên trong của hệ.  
43  
44  
11  
Bước 2: Xây dựng phương trình vi phân  
Bước 2 (tiếp theo)  
Định nghĩa. Tốc độ dòng giữa hai trạng thái i và j là lượng vật chất dịch chuyển từ trạng thái  
i đến trạng thái j của hệ trong một đơn vị thời gian (kg/s). Tốc độ dòng được ký hiệu J(j,i).  
Với mục tiêu nàu ta đưa vào xem xét ba biến trạng thái là xi(t) – lượng chất ô nhiễm  
cụ thể (ví dụ BOD) trong hồ thứ i tại thời điểm t 0 , trong đó i = 1,2,3.  
Dựa trên các ký hiệu ở trên có thể thấy rằng:  
Giả sử chất ô nhiễm trong mỗi hồ được phân bố đồng đều trong hồ của suốt quá trình  
pha trộn và thể tích nước Vi (m3) trong mỗi hồ i là một hằng số. Nồng độ của chất ô nhiễm  
trong hồ i mỗi thời điểm t được cho bởi công thức:  
F
F
F21  
13  
31  
J(1,3)   
x
t ; J(3,1)   
x
t
;
J(2,1)   
x t  
1    
3    
1    
V3  
V
V
1
1
x
t
i    
(kg/m3)  
c
t
i    
Định luật bảo toàn khối lượng. Tốc độ biến đổi của một biến trạng thái i của hệ bằng  
tổng tất cả các hiệu quả thực sự của các dòng vật chất đối với biến đó trong một đơn vị  
thời gian. Nói một cách khác là bằng tổng tất cả các tốc độ dòng vật chất đi vào trừ đi  
tổng tất cả các dòng vật chất đi ra từ biến i.  
Vi  
Tiếp theo, để xây dựng phương trình vi phân, ta đưa vào xem xét ký hiệu: Fji (m3/s) là  
lưu lượng dòng chảy từ hồ i vào hồ j. Để cho thể tích của mỗi hồ không thay đổi, tỷ lệ lưu  
lượng vào hồ mỗi phải cân bằng với các dòng chảy ra từ hồ. Vì vậy, các điều kiện sau đây  
phải được thực hiện: Hồ 1: F13 = F21 + F31 ; Hồ 2: F21 = F32 ; Hồ 3: F31 = F32 + F13; F12 = 0.  
45  
46  
Bước 2 (TT): Hình thành phương trình vi phân  
Nhận được phương trình vi phân  
Dựa trên định luật bảo toàn khối lượng viết cho biến x1(t) ta nhận được  
Như vậy bằng cách đặt biến xi(t) là lượng chất ô nhiễm trong hồ thứ i tại bất kì thời điểm t≥0,  
trong đó i = 1,2,3, với giả thiết chất ô nhiễm trong mỗi hồ được phân bố đồng đều trong hồ  
của suốt một số quá trình trộn, dựa trên định luật bảo toàn khối lượng và ngôn ngữ toán học  
(phương trình vi phân) ta nhận được hệ các phương trình vi phân  
F
F31  
V1  
F21  
V1  
13  
x1 t  t x  
t
x3  
t
p  
t
x1  
t
x1  
t
 t  
1    
     
   
   
V3  
Từ đó ta nhận được phương trình vi phân:  
dx1  
t
    
F
F31  
V1  
F21  
V1  
13  
x3  
t
p  
t
x1  
t
x1  
t
     
   
   
dt  
V3  
dx  
t
1     
F
F
F21  
13  
31  
x
t
p t  
x
t
x t  
3      
1    
1    
dt  
V3  
V
V
Tương tự ta nhận được phương trình  
1
1
dx  
t
2   F21  
F
32  
dx2  
t
  F21  
F32  
x
t
x t  
3    
1    
V
1
x1  
t
x2  
t
   
   
dt  
V3  
dt  
V1  
V2  
dx  
t
3     
F
F
F
31  
32  
13  
dx3  
t
t
  F31  
F32  
V2  
F
13  
x3  
x
t
x2  
t
x t  
1    
   
3    
x1  
t
x2  
t
   
V3  
   
   
dt  
V
V2  
V3  
dt  
V1  
1
47  
48  
12  
Đặt điều kiện ban đầu (điều kiện biên)  
Bước 3: Giải số  
Xét hệ thống gồm ba hồ có thể tích tương ứng bằng V1 = 2900 m3,V2 = 850 m3, V3 = 1180  
m3. Giả thiết rằng tốc độ dòng tương ứng bằng: F21 = 18 m3/năm,F32 = 18 m3/năm, F31 = 20  
m3/năm, F13 = 38 m3/năm. Trong một thời gian ngắn có một lượng chất ô nhiễm đổ vào hồ  
1: p(t) bằng với 100 đơn vị cho suốt 10 đơn vị thời gian. Giả thiết rằng không có chất ô  
nhiễm xâm nhập vào các hồ khác. Hãy làm sáng tỏ mức độ ô nhiễm trong các hồ sau một vài  
thời điểm cụ thể.  
dx  
t
1     
F
F
31  
F21  
13  
x
t p t   
x
t   
x t  
3      
1    
1    
dt  
V3  
V
V
1
1
dx2  
t
    
F
F21  
32  
x
t   
1    
x t  
3    
dt  
V
V3  
1
dx  
t
3     
F
F
F
13  
31  
32  
x
t   
1    
x2 t   
   
x t  
3    
dt  
V
V2  
V3  
1
x
0 0; x 0 0; x 0 0  
   
2    
3    
1
49  
50  
p(t) = 100  
p(t) = 100 t  
dx  
t
1   38  
20  
18  
x t  
dx  
t
1   38  
20  
18  
x t  
x
t
100*t   
x
t
3    
1    
1    
x
t
100   
x
t
3    
1    
1    
dt  
1180  
2900  
2900  
dt  
1180  
2900  
2900  
dx2  
t
  18  
18  
dx2  
dx  
t
  18  
18  
x
t
x t  
1    
3    
x
t
x t  
3    
1    
dt  
2900  
850  
dt  
2900  
850  
dx  
t
3   20  
18  
38  
t
3   20  
18  
38  
x
t
x2  
t
x t  
1    
   
3    
x
t
x2  
t
x
t
1    
   
3    
dt  
2900  
850  
1180  
dt  
2900  
850  
1180  
x
0
0; x 0  
2    
0; x  
0
3    
0  
1    
x
0
0; x 0  
2    
0; x 0 0  
3    
1    
T
x1(t)  
x2(t)  
x3(t)  
T
0
x1(t)  
0
x2(t)  
0
x3(t)  
0
0
0
0
0
0,005 9,05E-08 1,01E-07  
0,019998 7,76E-07 8,62E-07  
0,044994 2,68E-06 2,97E-06  
0,079987 6,41E-06 7,12E-06  
0,124973 1,26E-05 1,40E-05  
0,179954 2,19E-05 2,43E-05  
0,244926 3,48E-05 3,87E-05  
0,31989 5,21E-05 5,79E-05  
0,404843 7,43E-05 8,26E-05  
0,499784 0,000102 0,000113  
0,01  
0,02  
0,03  
0,04  
0,05  
0,06  
0,07  
0,08  
0,09  
0,1  
0,01 0,99994 2,84E-05 3,16E-05  
0,02 1,99975 0,000119 0,000132  
0,03 2,99943 0,000271 0,000302  
0,04 3,99897 0,000486 0,00054  
0,05 4,99839 0,000763 0,000847  
0,06 5,99768 0,001101 0,001224  
0,07 6,99683 0,001501 0,001669  
0,08 7,99585 0,001964 0,002182  
0,09 8,99475 0,002488 0,002765  
0,1 9,99351 0,003074 0,003417  
51  
52  
13  
Các hệ thống đo đạc khí tượng  
. Vườn quan trắc khí tượng  
. Quan trắc áp suất khí  
quyển  
Các hệ thống đo đạc liên quan  
. Quan trắc gió bề mặt  
. Quan trắc lượng bốc hơi  
. Quan trắc nhiệt độ, ẩm độ  
không khí  
. Quan trắc mây  
. Các thông số chính được  
quan trắc: Khí áp, hướng  
gió, tốc độ gió, lượng mưa,  
nhiệt độ, độ ẩm không khí,  
bức xạ tổng cộng  
54  
Áp kế (barometer)  
Đo gió (anemometer)  
. Dựa trên “Quy phạm quan  
trắc khí tượng bề mặt số 94  
TCN 6 – 90”  
. Áp suất khí quyển (gọi tắt là khí áp).  
. Áp kế là thiết bị dùng để đo áp suất khí  
quyển.  
. Tại Việt Nam nội dung xác định khí áp gồm  
khí áp mực trạm, khí áp quy về mực mặt  
biển trung bình,… được ghi liên tục trong  
24 giờ.  
. Số liệu gió được biểu thị  
bằng hai chỉ số là hướng  
và tốc độ (m/s, km/h hoặc  
cấp gió)  
. Đơn vị tính khí áp là hectopascal viết tắt là  
. Tốc độ gió được đo bằng  
tốc độ quay của chong  
chóng  
hPa.  
. 1 hPa = 1 mb, mb là dạng viết tắt của  
millibar.  
56  
55  
14  
Đo bốc hơi (evaporation, transpiration)  
Lều tự ghi nhiệt độ, độ ẩm không khí  
. Lượng bốc hơi là tổng lượng nước bốc hơi từ một đơn vị  
diện tích bề mặt trong một đơn vị thời gian được biểu thị  
bằng khối lượng hay thể tích nước lỏng trên đơn vị diện tích  
và đơn vị thời gian.  
. Ở Việt nam hàng ngày đo vào 2 thời điểm 7 h và 9 h.  
. Evaporation: bốc hơi  
. Transpiration: thoát hơi  
57  
58  
Quan trắc mây  
Dụng cụ đo bức xạ (pyranometer)  
.
Bức xạ mặt trời là dòng vật chất và năng lượng của Mặt Trời phát ra.  
Đây chính là nguồn năng lượng chính cho các quá trình phong hóa, bóc  
mòn, vận chuyển, bồi tụ trên Trái Đất, cũng như chiếu sáng và sưởi ấm  
cho các hành tinh trong hệ Mặt Trời.  
. Mây là khối các giọt nước ngưng tụ hay nước đá tinh thể  
treo lơ lửng trong khí quyển ở phía trên Trái Đất (hay trên bề  
mặt các hành tinh khác) mà có thể nhìn thấy.  
.
.
Năng lượng bức xạ Mặt trời thường biểu diễn bằng cal/cm².phút  
Năng lượng bức xạ Mặt trời ở gần Trái Đất ở vào khoảng 2 cal/cm².phút  
(hằng số mặt trời), có phổ nằm trong dải bước sóng 0,17-4 μm với cực  
đại ở khoảng 0,475 μm.  
. Quan trắc mây gồm ước định lượng mây, phân định dạng  
mây, mây phụ và độ cao chân mây trên mặt trạm.  
59  
60  
15  
Trung tâm xử lý thông tin quan trắc  
Thiết bị quan trắc không khí di động  
62  
61  
Đo địa hình sông  
Mặt cắt sông  
63  
16  
Hệ thống cọc đo mực nước  
Thủy chí  
Lowrance sonar fish-finders and GPS  
Đo trên sông Truồi, 3/2011  
Ship  
17  
Acoustic Doppler Current Profiler  
ADP và Mini ADP  
Đo mực nước  
Mặt chuẩn quy chiếu khi đo mực nước :  
. Mực nước (thường ký hiệu là  
H, đo bằng cm, m) là độ cao  
mặt thoáng của dòng nước  
so với một mặt chuẩn qui  
ước.  
– Ký hiệu độ cao không đổi: mực  
nước đo trên các dụng cụ đo  
phải quy về một mặt chuẩn quy  
chiếu của trạm có cao độ là  
hằng số với thời gian.  
– Để cho việc lấy số đo mực nước  
luôn dương, cao độ mặt quy  
chiếu của trạm phải nằm sâu  
hơn mực nước thấp nhất tại  
tuyến đo ít nhất là 0,5 m  
. Có hai loại mực nước: tuyệt  
đối và tương đối.  
. Mực nước tuyệt đối là cao  
trình mặt thoáng của nước so  
với cao trình "0 chuẩn quốc  
gia" - mực nước biển bình  
quân nhiều năm tại Hòn Dấu  
trên vịnh Bắc Bộ.  
. Mực nước tương đối là cao  
trình mực nước so với "0 giả  
định" tuỳ theo từng trạm đo.  
72  
71  
18  
Đo sâu  
Chế độ đo  
.
.
Độ sâu ký hiệu là h đo bằng đơn vị cm, m là khoảng cách từ mặt  
thoáng nước tới đáy sông theo chiều thẳng đứng.  
. Đo 2 lần mỗi ngày đêm: áp  
dụng cho tất cả các trạm  
trong mọi điều kiện lúc 7h  
và 9h  
Mục đích của công tác đo sâu là xác định độ sâu và tính chất của địa  
hình đáy sông, hồ, hồ chứa. Sau công tác đo sâu có thể lên được sơ  
đồ lòng sông hoặc đáy các thuỷ vực nghiên cứu. Ngoài ra tài liệu đo  
sâu còn phục vụ cho việc tính toán nhiều đặc trưng thuỷ lực và thuỷ  
văn khác.  
. Khi cường độ dao động  
mực nước biến đổi nhanh  
(mùa lũ), người ta tiến hành  
quan trắc bổ sung cách  
nhau 2,4,6 giờ tức là đo 4,  
8, 12 lần trong ngày.  
.
.
Độ sâu thường được đo tại các thuỷ trực đo sâu. Thuỷ trực là một  
đường thẳng tưởng tượng vuông góc với mặt thoáng của nước và đáy  
sông mà trên đó người ta tiến hành đo sâu hoặc đo vận tốc.  
Đo sâu là công việc không thể thiếu khi đo vận tốc và tính lưu lượng.  
. Đo 24 lần trong ngày nếu  
mực nước lên với nhịp độ  
nhanh  
b(x) - Cao trình đáy  
(x,t) - Cao trình mặt nước  
h(x,t) - Độ sâu  
73  
74  
Các dụng cụ đo sâu  
Các dụng cụ đo sâu  
. Thước đo sâu:  
. Tời cáp và tải trọng: là dụng cụ đo phổ biến nhất do có  
– Làm bằng kim loại hoặc gỗ có bịt sắt 2 đầu dài từ 1,5 – 2  
m. Chỉ dùng thước đo khi độ sâu điểm đo không quá 2  
m.  
thể đo được ở bất kì độ sâu nào.  
. Bộ dụng cụ gồm: tời, tải trọng, ròng rọc và giá đỡ.  
– Đo bằng thước thường rất chính xác và dễ sử dụng, tuy  
nhiên bị hạn chế bởi độ sâu điểm đo.  
. Sào đo:  
Tải trọng  
– Dạng hình trụ, đường kính từ 6 – 8 cm làm bằng gỗ có  
độ dài từ 3 – 4 m.  
– Dùng khi đo đạc ao hồ, độ sâu khống chế là 4 m.  
– Chỉ đo được ở nơi có vận tốc dòng chảy bé v < 5 cm/s  
. Tời cáp và tải trọng: là dụng cụ đo phổ biến nhất do có thể  
đo được ở bất kì độ sâu nào  
Ròng rọc – Giá đỡ  
75  
76  
19  
Đo lưu tốc  
Phân bố lưu tốc theo không gian  
.
Các loại lưu tốc được xác định:  
– Lưu tốc tức thời của dòng chảy là lưu tốc tại một thời điểm nào  
đó.  
– Lưu tốc bình quân theo thời gian là giá trị trung bình của lưu tốc  
dòng chảy tại một điểm nào đó trong một thời gian nào đó.  
– Lưu tốc bình quân theo không gian là giá trị bình quân thủy trực  
và lưu tốc trên mặt cắt ngang.  
.
.
Lưu tốc là một đặc trưng thủy lực quan trọng rất cần cho việc tính  
toán thủy văn, thủy lực.  
3)  
4)  
1)  
2)  
Trong thực tiễn, vận tốc trung bình được tính theo công thức:  
1) Đặc trưng cho sông vùng núi, lưu tốc bề mặt lớn  
2) Đặc trưng cho vùng đồng bằng  
3) Phân bố lưu tốc chịu ảnh hưởng ghồ ghề của đáy sông  
4) Phân bố lưu tốc ảnh hưởng của thuỷ triều.  
Với T là thời đoạn lấy trung bình vận tốc  
77  
78  
Các nguyên tắc để đo vận tốc dòng chảy  
Đo lưu lượng nước  
.
.
.
Lưu lượng nước là một thể tích nước chảy qua một thiết diện ngang  
của dòng chảy trong một đơn vị thời gian. Đơn vị đo là m3/s hoặc l/s.  
. Dựa vào số vòng quay của cánh quạt (lưu tốc kế)  
. Trên cơ sở vận tốc của vật trôi (phao)  
. Xác định theo độ cao cột nước (ống thủy tĩnh)  
. Theo lực tác động của dòng (phòng thí nghiệm)  
. Trên cơ sở trao đổi nhiệt  
Có 2 phương pháp xác định lưu lượng nước: đo trực tiếp và đo gián  
tiếp.  
Đo trực tiếp: bằng các dụng cụ đo đặt dưới dòng nước, đồng thời đo  
thời gian lúc đầy dụng cụ chứa. Áp dụng trên các dòng chảy bé như  
suối, kênh, rạch … Phương pháp này có độ chính xác cao  
. Theo thể tích khối nước  
.
Đo gián tiếp:  
– Phương pháp lưu tốc – diện tích: xác định lưu lượng theo vận tốc  
dòng chảy và diện tích mặt cắt ngang.  
. Theo vận tốc truyền sóng âm trong nước  
– Xác định lưu lượng nhờ các công trình như: kênh đào, đập chắn,  
lưu lương xác định theo yếu tố thủy lực.  
– Phương pháp hỗn hợp (điện, nhiệt …)  
79  
80  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 21 trang myanh 27220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Mô hình hóa môi trường - Chương: Các khái niệm cơ bản của mô hình hóa môi trường - Bùi Tá Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_mo_hinh_hoa_moi_truong_chuong_cac_khai_niem_co_ban.pdf