Nghiên cứu, đánh giá tác động của thay đổi sử dụng đất đến tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông Sê San

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THAY ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT  
ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT CHO LƯU VỰC SÔNG SÊ SAN  
Nguyễn Văn Đại, Nguyễn Kim Tuyên, Phan Thị Diệu Huyền, Nguyễn Thị Hằng  
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu  
Ngày nhận bài 7/8/2018; ngày chuyển phản biện 8/8/2018; ngày chấp nhận đăng 28/8/2018  
Tóm tắt: Thay đổi sử dụng đất là một trong các yếu tố có tác động lớn đến sự thay đổi các thành phần  
trong quá trình thủy văn cả về không gian và thời gian, làm biến đổi giá trị dòng chảy tại các vị trí trên sông  
cũng như tài nguyên nước (TNN) mặt trên các vùng khác nhau của lưu vực sông (LVS). Quá trình thay đổi sử  
dụng đất (SDĐ) diễn ra liên tục, ở quy mô lưu vực, tác động đến các quá trình thủy văn ảnh hưởng lần lượt  
đến hệ thống sinh thái, môi trường và kinh tế. Mục đích SDĐ thay đổi dẫn đến khả năng sinh dòng chảy thay  
đổi, ngoài ra, nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế trên lưu vực cũng bị thay đổi; từ đó dẫn đến chế  
độ dòng chảy mặt cũng như TNN mặt trên lưu vực bị thay đổi. Nghiên cứu này đã đánh giá tác động do thay  
đổi SDĐ đến TNN mặt cho LVS Sê San, kết quả cho thấy sự gia tăng diện ꢀch rừng theo quy hoạch năm 2020  
so với hiện trạng năm 2015 đã làm giảm tổng lượng nước trong mùa lũ và tăng trong mùa kiệt ở nhiều vùng,  
đặc biệt là các vùng phía thượng lưu của LVS, tuy nhiên, việc gia tăng diện ꢀch đất phi nông nghiệp cũng như  
diện ꢀch đất sông suối và mặt nước chuyên dùng cũng đã khiến cho tổng lượng nước giảm trong mùa kiệt  
và tăng trong mùa lũ ở một số vùng thuộc khu vực trung và hạ lưu.  
Từ khóa: Thay đổi sử dụng đất, tài nguyên nước mặt, lưu vực sông Sê San.  
1. Mở đầu  
Trước đây, ở Việt Nam và trên thế giới đã có  
cũng là một nguyên nhân không nhỏ làm thay  
đổi dòng chảy trên sông cũng như TNN trên LVS.  
Để đánh giá tác động của thay đổi SDĐ đến  
TNN mặt, cần thiết phải sử dụng tổ hợp nhiều  
phương pháp khác nhau trên cơ sở chính là  
xây dựng các kịch bản tổng hợp, áp dụng mô  
hình toán thủy văn và phần mềm ꢀnh toán nhu  
cầu sử dụng nước để mô phỏng và định lượng  
những thay đổi về thủy văn và TNN trong LVS do  
thay đổi SDĐ. Đề tài “Nghiên cứu đánh giá tác  
động của thay đổi sử dụng đất đến tài nguyên  
nước lưu vực sông Sê San - Srêpôk” đã xây dựng  
quy trình đánh giá tác động của thay đổi SDĐ  
đến TNN mặt cho LVS và áp dụng quy trình này  
để đánh giá tác động của thay đổi SDĐ đến TNN  
mặt cho LVS Sê San.  
một số nghiên cứu đánh giá tác động của việc  
thay đổi SDĐ đến dòng chảy cho các LVS, tuy  
nhiên, các nghiên cứu này mới chỉ đánh giá tác  
động đến dòng chảy tại các điểm trên sông và  
cũng chưa đánh giá đầy đủ tác động của thay  
đổi SDĐ đến dòng chảy cũng như TNN mặt. Hiện  
tại, chưa có quy trình cụ thể nào được đưa ra  
để đánh giá tác động của thay đổi SDĐ đến TNN  
cho LVS [1, 2, 3, 4].  
Hiện các nghiên cứu mới dừng lại ở việc  
phân ꢀch sự thay đổi của việc SDĐ qua các thời  
kỳ khác nhau, trên cơ sở đó, ꢀnh toán dòng  
chảy sinh ra tương ứng với các kịch bản SDĐ  
khác nhau; từ đó, đánh giá dòng chảy thay đổi  
như thế nào cho một số vị trí trên sông tương  
ứng với sự thay đổi SDĐ qua các thời kỳ. Trên  
thực tế, khi mục đích SDĐ thay đổi thì nhu cầu  
sử dụng nước trên lưu vực cũng thay đổi; đây  
2. Phương pháp nghiên cứu và số liệu sử dụng  
2.1. Quy trình đánh giá tác động của thay đổi  
sử dụng đất đến tài nguyên nước mặt cho lưu  
vực sông  
Sơ đồ quy trình đánh giá tác động của thay  
đổi SDĐ đến TNN mặt cho LVS được mô tả trong  
Hình 1.  
Liên hệ tác giả: Nguyễn Văn Đại  
Email: nguyendai.tv@gmail.com  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
60  
Hình 1. Sơ đồ quy trình đánh giá tác động của thay đổi SDĐ đến TNN mặt  
2.2. Phương pháp sử dụng mô hình SWAT  
ban đầu trong ngày thứ i (mm);  
- t: Thời gian (ngày);  
- Rday: Lượng nước mưa trong ngày thứ i  
(mm);  
- Qsurf: Lượng dòng chảy bề mặt trong ngày  
thứ i (mm);  
- Ea: Lượng nước bốc hơi trong ngày thứ i (mm);  
- Wseep: Lượng nước thấm vào vùng chưa bão  
hòa trong ngày thứ i (mm);  
Mô hình SWAT được sử dụng để ꢀnh toán  
TNN mặt theo các phương án SDĐ khác nhau  
cho LVS Sê San. SWAT mô hình hóa chu trình  
thủy văn dựa trên phương trình cân bằng nước  
sau:  
t
SW SW   
Rday Qsurf Ea Wseep Qgw  
i
t
0
i1  
- Qgw: Lượng nước ngầm (mm) chảy ra sông  
trong ngày thứ i.  
Các bước ꢀnh toán cụ thể trong mô hình  
SWAT được mô tả trong Hình 2.  
Trong đó:  
- SWt: Lượng nước trong đất tại thời điểm t  
(mm);  
- SWo: Lượng nước trong đất tại thời điểm  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
61  
Hình 2. Sơ đồ các bước thực hiện mô hình SWAT  
2.3. Phương pháp chồng chập bản đồ và công  
cụ GIS  
Các ứng dụng GIS như ArcGIS, MapInfo  
được sử dụng để xử lý các bản đồ SDĐ, đất (thổ  
nhưỡng), địa hình, sông suối, lưới trạm KTTV,  
phân nhóm các loại hình SDĐ và phân ꢀch sự  
thay đổi SDĐ giữa các phương án SDĐ năm 2015  
và 2020 cho lưu vực sông Sê San.  
- Bản đồ đất (thổ nhưỡng).  
- Bản đồ hiện trạng SDĐ các năm 2005, 2010,  
2015 và quy hoạch SDĐ năm 2020 của 2 tỉnh  
Kon Tum và Gia Lai.  
- Bản đồ hiện trạng và quy hoạch TNN của 2  
tỉnh Kon Tum và Gia Lai.  
Các loại hình SDĐ trên LVS Sê San được gộp  
thành 7 nhóm SDĐ gồm: (1) Đất trồng cây hàng  
năm, (2) Đất trồng cây lâu năm, (3) Đất lâm  
nghiệp (đất rừng), (4) Đất phi nông nghiệp, (5)  
Đất ở, (6) Đất chưa sử dụng và (7) Đất sông suối  
và mặt nước chuyên dùng.  
Diện ꢀch các nhóm SDĐ trên LVS Sê San các  
năm 2005, 2010, 2015 và 2020 được trình bày  
trong Bảng 1.  
2.4. Các số liệu sử dụng  
- Số liệu KTTV theo ngày đến năm 2015 gồm:  
Tmax, Tmin, độ ẩm, tốc độ gió, số giờ nắng, bốc  
hơi, mưa tại 3 trạm khí tượng Plêiku, Kon Tum,  
Đắk Tô và số liệu lưu lượng nước tại các trạm  
thủy văn Kon Tum, Đắk Mốt, Kon Plông.  
- Bản đồ địa hình DEM 30x30 m.  
Bảng 1. Diện ꢀch các nhóm sử dụng đất trên lưu vực sông Sê San qua các năm  
TT  
Các nhóm  
sử dụng đất  
2005  
(ha)  
2010  
(ha)  
2015  
(ha)  
2020  
(ha) (%)  
(%)  
(%)  
(%)  
1
2
3
4
5
6
7
Trồng cây hàng năm  
Trồng cây lâu năm  
165.769 14,69 165.173 14,64 203.076 18,00 116.807 10,35  
183.985 16,31 180.759 16,02 237.518 21,05 221.278 19,61  
Đất lâm nghiệp (đất rừng) 617.526 54,73 617.522 54,73 560.062 49,64 672.702 59,62  
Đất phi nông nghiệp  
Đất ở  
19.815  
39.716  
91.513  
9.990  
1,76  
3,52  
8,11  
0,89  
22.301  
28.877  
90.045  
23.639  
1,98  
2,56  
7,98  
2,10  
29.939  
51.931  
37.749  
8.039  
2,65  
4,60  
3,35  
0,71  
46.338  
30.122  
14.785  
26.281  
4,11  
2,67  
1,31  
2,33  
Đất chưa sử dụng  
Ðất sông suối và mặt nước  
chuyên dùng  
Tổng cộng  
1.128.314 100 1.128.314 100 1.128.314 100 1.128.314 100  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
62  
3. Kết quả và thảo luận  
2005-2009 không thay đổi so với năm 2005.  
Việc kiểm định bộ thông số mô hình SWAT  
được thực hiện với số liệu KTTV giai đoạn  
2010-2014 và số liệu SDĐ năm 2010 với giả  
thiết tương tự. Số liệu lưu lượng nước thực  
đo tại 3 trạm thủy văn Kon Tum, Đắk Mốt, Kon  
Plông trên lưu vực sông Sê San được sử dụng  
để đánh giá kết quả hiệu chỉnh và kiểm định  
bộ thông số mô hình.  
3.1. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình SWAT  
LVS Sê San được phân chia thành 26 tiểu  
LVS (Hình 3) với 368 đơn vị phản ứng thủy văn  
(HRUs). Việc hiệu chỉnh bộ thông số mô hình  
SWAT cho LVS Sê San được thực hiện với số  
liệu KTTV giai đoạn 2005-2009 và số liệu SDĐ  
năm 2005 với giả thiết SDĐ trong giai đoạn  
Hình 3. Bản đồ phân chia các ꢁểu lưu vực trong mô hình SWAT cho lưu vực sông Sê San  
Kết quả so sánh lưu lượng thực đo và ꢀnh  
toán tại các trạm Kon Tum, Đắk Mốt, Kon Plông  
trong giai đoạn hiệu chỉnh 2005-2009 được thể  
hiện trên các hình từ Hình 4 đến Hình 6.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
63  
Hình 4. Lưu lượng thực đo và ꢀnh toán trạm Kon Tum giai đoạn 2005-2009 (hiệu chỉnh)  
Hình 5. Lưu lượng thực đo và ꢀnh toán trạm Đắk Mốt giai đoạn 2005-2009 (hiệu chỉnh)  
Hình 6. Lưu lượng thực đo và ꢀnh toán trạm Kon Plông giai đoạn 2005-2009 (hiệu chỉnh)  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
64  
Bộ thông số mô hình SWAT được lựa chọn  
cho lưu vực của 3 trạm thủy văn Kon Tum,  
Đắk Mốt, Kon Plông sau khi hiệu chỉnh được  
đưa trong Bảng 2. Kết quả so sánh lưu lượng  
thực đo và tính toán tại các trạm Kon Tum,  
Đắk Mốt, Kon Plông trong giai đoạn kiểm định  
2010-2014 được thể hiện trên các hình từ  
Hình 7 đến Hình 9.  
Bảng 2. Bộ thông số mô hình SWAT sau khi hiệu chỉnh  
Mô tả Kon Tum Đắk Mốt Kon Plông  
Chỉ số CN ứng với điều kiện ẩm II 21,8  
Thông số  
CN2  
24,14  
26,26  
0,297  
130,9  
35,64  
25,71  
22,96  
0,309  
406,2  
36,16  
OV_N  
Hệ số nhám Manning cho dòng chảy mặt  
Hệ số triết giảm dòng chảy ngầm  
Thời gian trữ nước tầng nước ngầm  
Hệ số nhám kênh dẫn (mm/giờ)  
30,2  
0,424  
254,1  
40,53  
ALPHA_BF  
GW_DELAY  
CH_N1  
Hình 7. Lưu lượng thực đo và ꢀnh toán trạm Kon Tum giai đoạn 2010-2014 (kiểm định)  
Hình 8. Lưu lượng thực đo và ꢀnh toán trạm Đắk Mốt giai đoạn 2010-2014 (kiểm định)  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
65  
Hình 9. Lưu lượng thực đo và ꢀnh toán trạm Kon Plong giai đoạn 2010-2014 (kiểm định)  
Kết quả đánh giá hiệu chỉnh và kiểm định  
bộ thông số mô hình SWAT cho lưu vực sông  
Sê San bằng chỉ số NASH được trình bày trong  
Bảng 3.  
Bảng 3. Đánh giá kết quả mô phỏng dòng chảy giai đoạn hiệu chỉnh, kiểm định  
TT  
Trạm  
Chỉ số NASH  
Hiệu chỉnh (2005 -2009)  
Kiểm định (2010 - 2014)  
1
2
3
Kon Tum  
Đắk Mốt  
KonPlong  
0,81  
0,88  
0,73  
0,80  
0,91  
0,77  
3.2. Đánh giá tác động của thay đổi sử dụng  
đất đến tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông  
Sê San  
Các ꢁểu LVS đại biểu và các kịch bản thay  
đổi SDĐ đối với từng nhóm SDĐ trên LVS Sê San  
được xác định như trong Bảng 4.  
Chuỗi số liệu KTTV giai đoạn 1981-2015 để  
ꢀnh toán TNN mặt cho LVS Sê San theo các  
phương án SDĐ khác nhau. Với mỗi phương án  
SDĐ, chuỗi số liệu KTTV các bản đồ DEM và bản  
đồ đất (thổ nhưỡng) được giữ nguyên.  
Kết quả đánh giá tác động đến TNN mặt của  
từng nhóm SDĐ được đưa trong Bảng 5, trong  
đó, 3 nhóm SDĐ là đất trồng cây hàng năm, đất  
trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp (đất rừng) có  
tác động ꢀch cực đến sự phân bố dòng chảy trong  
năm, nghĩa là làm tăng tổng lượng nước mặt  
trong khoảng thời gian ít nước và làm giảm tổng  
lượng nước mặt trong khoảng thời gian nhiều  
nước, 4 nhóm SDĐ còn lại có tác động ngược lại  
đối với sự phân bố dòng chảy trong năm.  
Dòng chảy trên LVS Sê San được ꢀnh toán  
cho 26 ꢁểu LVS (Hình 3) theo các phương án  
hiện trạng SDĐ các năm 2005, 2010, 2015 và  
quy hoạch SDĐ năm 2020 với số liệu KTTV giai  
đoạn 1981-2015.  
Bảng 4. Thay đổi diện ꢀch các nhóm SDĐ trên các ꢁểu LVS đại biểu  
ứng với các kịch bản thay đổi SDĐ  
TT  
1
Nhóm SDĐ  
Trồng cây hàng năm  
Trồng cây lâu năm  
Đất lâm nghiệp (đất rừng)  
Đất phi nông nghiệp  
Đất ở  
Tiểu LVS đại biểu và kịch bản thay đổi SDĐ Thay đổi diện ꢀch (%)  
Tiểu LVS số 5 so với số 19 (SDĐ năm 2015)  
Tiểu LVS số 20 so với số 32 (SDĐ 2010)  
Tiểu LVS số 1 (SDĐ 2015 so với 2005)  
Tiểu LVS số 17 so với số 15 (SDĐ 2010)  
Tiểu LVS số 21 so với số 15 (SDĐ 2015)  
Tiểu LVS số 8 so với số 7 (SDĐ 2015)  
7,04  
29,63  
-14,38  
7,91  
2
3
4
5
6,31  
6
Đất chưa sử dụng  
4,11  
7
Ðất sông suối và mặt nước Tiểu LVS số 20 so với số 22 (SDĐ 2010)  
chuyên dùng  
7,21  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
66  
Bảng 5. Thay đổi (%) TNN mặt trung bình thời kỳ 1981-2015 do thay đổi SDĐ  
TT  
1
Nhóm SDĐ  
Mùa lũ Mùa cạn 1 tháng max 1 tháng min 3 tháng max 3 tháng min  
Trồng cây hàng năm  
Trồng cây lâu năm  
-0,64  
-1,56  
0,64  
1,56  
-2,55  
-0,20  
-0,75  
3,37  
0,05  
0,53  
-0,51  
-1,35  
3,58  
0,26  
0,24  
-7,42  
2
3
Đất lâm nghiệp (đất 3,64  
rừng)  
-21,55  
4
5
6
7
Đất phi nông nghiệp  
Đất ở  
3,08  
3,15  
0,69  
-3,08  
-3,15  
-0,69  
-0,42  
0,98  
0,65  
0,04  
0,07  
-0,09  
-0,09  
-0,03  
0,01  
1,20  
2,06  
0,11  
0,17  
-0,04  
-0,12  
-0,04  
0,20  
Đất chưa sử dụng  
Ðất sông suối và mặt 0,42  
nước chuyên dùng  
26 tiểu LVS được gộp lại thành 15 vùng  
TNN (Bảng 6) và phân vùng thay đổi TNN mặt  
do thay đổi SDĐ quy hoạch 2020 so với hiện  
trạng 2015.  
Bảng 6. Danh sách các vùng tài nguyên nước mặt của lưu vực sông Sê San  
TT Tên vùng TNN  
Ký hiệu  
Bao gồm các  
ꢁểu lưu vực  
Diện ꢀch  
(km2)  
1
Thượng nguồn sông Đăk Bla (ꢀnh đến ngã ba  
sông Đak Pơne)  
TN_DAKBLA  
8; 9;10  
923,8  
2
3
Sông Đak Pơne (ꢀnh đến ngã ba sông Đăk Bla)  
DAKPONE  
11  
497,9  
542,7  
Khu giữa 1 sông Đăk Bla (từ ngã ba sông Đak  
Pơne đến ngã ba sông Ia Krom)  
KG1_DAKBLA  
12; 13; 14;18  
4
5
Sông Ia Krom (ꢀnh đến ngã ba sông Đăk Bla)  
IA_KROM  
21  
892,6  
583,0  
Khu giữa 2 sông Đăk Bla (từ ngã ba sông Ia Krom  
đến ngã ba sông Krông Pơ Kô)  
KG2_DAKBLA  
16; 17  
6
7
Thượng nguồn sông Krông Pơ Kô (ꢀnh đến ngã TN_KRONGPOKO  
ba sông Đak Rơ Long)  
1; 2  
1.055,2  
956,2  
Khu giữa 1 sông Krông Pơ Kô (từ ngã ba sông KG1_KRONGPOKO  
Đak Rơ Long đến ngã ba sông Đak Psi)  
3; 4; 5; 6  
8
9
Sông Đak Psi (ꢀnh đến ngã ba sông Krông Pơ Kô)  
DAKPSI  
7
817,4  
394,7  
Khu giữa 2 sông Krông Pơ Kô (từ ngã ba sông KG2_KRONGPOKO  
Đak Psi đến ngã ba sông Đak Bla)  
15  
10 Khu giữa 1 sông Sê San (từ ngã ba sông Krông  
Pơ Kô đến ngã ba sông Ia Roey)  
KG1_SESAN  
19; 20  
22  
725,1  
636,3  
11 Khu giữa 2 sông Sê San (từ ngã ba sông Ia Roey  
đến ngã ba sông Ia Grai)  
KG2_SESAN  
12 Sông Ia Grai (ꢀnh đến ngã ba sông Sê San)  
IA_GRAI  
23  
25  
818,0  
468,0  
13 Khu giữa 3 sông Sê San (từ ngã ba sông Ia Grai  
đến ngã ba sông Nam Sa Thầy)  
KG3_SESAN  
14 Sông Nam Sa Thầy (ꢀnh đến ngã ba sông Sê San)  
NAMSATHAY  
KG4_SESAN  
24  
26  
1.496,5  
475,9  
15 Khu giữa 4 sông Sê San (từ ngã ba sông Nam Sa  
Thầy đến biên giới Việt-Cam)  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
67  
Kết quả ꢀnh toán sự thay đổi tài nguyên  
nước trên 15 vùng tài nguyên nước của lưu vực  
sông Sê San trung bình thời kỳ 1981-2015 ứng  
với sự thay đổi sử dụng đất năm 2020 so với  
2015 được trình bày trong Bảng 7.  
Bản đồ phân vùng thay đổi TNN mặt cả năm  
trung bình thời kỳ 2981-2015 LVS Sê San do thay  
SDĐ quy hoạch năm 2020 so với hiện trạng năm  
2015 được trình bày trên Hình 10.  
Theo kết quả ꢀnh toán trong Bảng 7 và Hình  
10, đối với sự thay đổi diện ꢀch SDĐ quy hoạch  
năm 2020 so với hiện trạng năm 2015, TNN mặt  
cả năm trên LVS Sê San có sự biến động mạnh  
theo không gian. Tổng lượng nước cả năm tăng  
ở 4 vùng TNN là: (1) Thượng nguồn sông Đăk Bla  
(ꢀnh đến ngã ba sông Đak Pơne), (2) Khu giữa 2  
sông Đăk Bla (từ ngã ba sông Ia Krom đến ngã ba  
sông Krông Pơ Kô), (3) Khu giữa 1 sông Krông Pơ  
Kô (từ ngã ba sông Đak Rơ Long đến ngã ba sông  
Đak Psi) và (4) Sông Nam Sa Thầy (ꢀnh đến ngã  
ba sông Sê San), các vùng còn lại đều có tổng  
lượng nước cả năm giảm.  
Tuy nhiên, do diện ꢀch rừng theo quy hoạch  
năm 2020 tăng khá mạnh so với hiện trạng năm  
2015 nên phần lớn các vùng trên lưu vực có tổng  
lượng nước giảm trong mùa lũ và tăng lên trong  
mùa kiệt. Ngoài ra, do diện ꢀch rừng tăng lên  
không đồng đều trên toàn lưu vực mà tập trung  
tăng ở các khu vực trung và thượng nguồn của lưu  
vực, khu vực trung và hạ nguồn của lưu vực tăng  
nhiều về diện ꢀch đất phi nông nghiệp và diện ꢀch  
đất sông suối và mặt nước chuyên dùng nên nhiều  
vùng TNN ở các khu vực này có tổng lượng nước  
tăng vào mùa lũ và giảm vào mùa kiệt.  
Bảng 7. Sự thay đổi tổng lượng nước trên các vùng TNN của LVS Sê San trung bình  
thời kỳ 1981-2015 ứng với sự thay đổi SDĐ quy hoạch năm 2020 so với hiện trạng năm 2015  
TT  
Vùng TNN  
Thay đổi SDĐ (%)  
Thay đổi TNN mặt  
(%)  
Đất  
Đất Đất lâm  
Đất  
phi  
Đất ở Đất  
Đất  
suối  
Cả  
Mùa Mùa  
trồng trồng nghiệp  
chưa sông năm  
lũ  
cạn  
cây  
hàng  
năm  
cây  
lâu  
(đất  
nông  
sử  
rừng) nghiệp  
dụng và mặt  
nước  
năm  
chuyên  
dùng  
1
2
3
4
5
6
TN_DAKBLA  
DAKPONE  
78,93 175,4  
-26,87 39,49  
-61,36 3,42  
-20,62 -0,62  
-54,34 8,89  
-2,25  
10,46  
40,77  
39,65  
94  
174,7 -89,64 -100  
134,2 -75,45 -100  
624,3 -64,61 -100  
15,87 -9,77 -99,42 33,25 -1,90 -1,79 -2,57  
252,2  
3,73 3,61  
4,50  
5,8  
-3,65 -3,69 -3,35  
KG1_DAKBLA  
IA_KROM  
-30,4 -4,24 -4,36 -3,45  
KG2_DAKBLA  
150,2 -69,75 -100  
860,6 -80,50 -100  
122,3  
0,05 -0,79 5,32  
TN_KRONG-  
POKO  
-69,26 -19,66 33,77  
91,37 -7,73 -7,39 -9,83  
7
KG1_KRONG-  
POKO  
-78,05 -36,58 62,32  
1098 -93,68 -100  
230,6  
3,64 -2,93 44,22  
8
9
DAKPSI  
-72,86 -7,06  
-57,57 19,12  
31,31  
46,36  
396,3 -86,03 -100  
-42,35 -72,99 -100  
94,02 -7,22 -6,97 -8,86  
505,3 -9,60 -5,41 -30,72  
KG2_KRONG-  
POKO  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
KG1_SESAN  
KG2_SESAN  
IA_GRAI  
-68,14 28,21  
-41,24 -0,62  
43,52  
19,58  
0,17 -43,61 -100  
90,78 -3,32 -3,34 -3,21  
158,1 -3,89 -4,02 -2,91  
-9,68  
-4,90 -100  
5,42 -13,09 48,14  
1293 -10,58 -18,58 -90,46 10,07 -100  
-30,8 -26,53 -99,94 2571  
6332  
-3,06 -3,05 -3,12  
-3,77 -0,36 -24,05  
KG3_SESAN  
NAMSATHAY  
KG4_SESAN  
283,4  
9,58  
-5,96  
109  
1352  
-100  
-100  
10857 0,23 0,16  
0,73  
-43,54 -30,90  
-23,41 24,03 -100  
317,8 -7,07 -7,15 -6,52  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
68  
Hình 10. Bản đồ phân vùng thay đổi TNN mặt LVS Sê San do thay đổi SDĐ năm 2020 so với năm 2015  
3.3. Các giải pháp quản lý sử dụng đất hợp lý  
nhằm bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên  
nước mặt lưu vực sông Sê San  
đều trên khắp lưu vực nên phần lớn các vùng  
TNN đã phân chia của LVS Sê San có TNN mặt  
giảm trong mùa lũ và tăng lên trong mùa kiệt.  
Tuy nhiên, một số vùng ở khu vực trung và hạ  
du của lưu vực có diện ꢀch đất phi nông nghiệp  
và diện ꢀch đất sông suối và mặt nước chuyên  
dùng tăng lên dẫn tới TNN mặt tăng lên ở một  
số tháng mùa lũ và giảm ở một số tháng mùa  
kiệt như khu giữa 2 sông Krông Pơ Kô (ꢀnh từ  
ngã ba sông Đak Psi đến ngã ba sông Đak Bla) và  
khu giữa 3 sông Sê San (ꢀnh từ ngã ba sông Ia  
Grai đến ngã ba sông Nam Sa Thầy).  
Từ những kết quả đánh giá tác động của thay  
đổi sử dụng đất đến tài nguyên nước mặt cho  
lưu vực sông Sê San, cần thiết phải áp dụng  
những giải pháp quản lý sử dụng đất hợp lý  
nhằm bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên  
nước mặt cho lưu vực sông này. Cụ thể, cần phải  
tăng cường bổ sung trồng rừng và giảm diện ꢀch  
đất mặt nước ở khu vực trung và hạ du của lưu  
vực cũng như tăng cường công tác về quản lý  
và sử dụng đất, định huớng chuyển dịch cơ cấu  
cây trồng phù hợp vừa đảm bảo phát triển kinh  
tế vừa đảm bảo khả năng giữ nước, bổ cập cho  
nước ngầm và ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa  
đất cho các khu vực trung và hạ du của lưu vực.  
- Tăng cường trồng rừng bổ sung và giảm  
diện ꢀch đất mặt nước (do việc khai thác thủy  
điện, thủy lợi) cho các khu vực trung và hạ du  
của LVS Sê San, cụ thể là các vùng: Thượng  
nguồn sông Krông Pơ Kô (ꢀnh đến ngã ba sông  
Đak Rơ Long), khu giữa 2 sông Krông Pơ Kô (ꢀnh  
từ ngã ba sông Đak Psi đến ngã ba sông Đak Bla),  
khu giữa 3 sông Sê San (ꢀnh từ ngã ba sông Ia  
Grai đến ngã ba sông Nam Sa Thầy) và Sông Đak  
Psi (ꢀnh đến ngã ba sông Krông Pơ Kô).  
- Tăng cường công tác về quản lý và sử dụng  
đất, định huớng chuyển dịch cơ cấu cây trồng  
phù hợp vừa đảm bảo phát triển kinh tế vừa  
đảm bảo khả năng giữ nước, bổ cập cho nước  
ngầm và ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất  
cho các khu vực trung và hạ du của lưu vực.  
4. Kết luận  
Quy trình đánh giá tác động của thay đổi SDĐ  
đến TNN mặt đã được áp dụng để đánh giá cụ  
thể cho LVS Sê San.  
Dưới tác động của việc thay đổi SDĐ theo  
quy hoạch năm 2020 so với hiện trạng năm  
2015, diện ꢀch rừng tăng lên nhưng không đồng  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
69  
Lời cám ơn: Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ  
cấp Bộ “Nghiên cứu đánh giá tác động của thay đổi sử dụng đất đến tài nguyên nước lưu vực sông Sê  
san - Srêpôk” đã hỗ trợ để thực hiện bài báo này.  
Tài liệu tham khảo  
1. Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Duy Liêm, Nguyễn Thị Bích, Lê Duy Bảo Hiếu, Lê Hoàng Tú, Nguyễn Kim  
Lợi (2014), “Ứng dụng GIS và mô hình SWAT đánh giá ảnh hưởng thay đổi sử dụng đất đến lưu  
lượng dòng chảy lưu vực sông Vu Gia”, Tạp chí ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 30(2S),  
tr. 80-91.  
2. Trần Hữu Hùng, Lê Hồng Giang, Nguyễn Duy Bình (2011), “Ứng dụng phần mềm mô phỏng SWAT  
để đánh giá tác động của biến động diện ꢀch rừng đến chế độ dòng chảy lưu vực thượng nguồn  
sông Mã”, Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 9(3), tr. 384-392.  
3. A.C. Guzha, M.C. Rufino, S. Okoth, S. Jacobs, R.L.B. Nóbrega (2018), “Impacts of land use and land  
cover change on surface runoff, discharge and low flows: Evidence from East Africa”, Journal of  
Hydrology: Regional Studies 15, pp. 49-67.  
4. Wagner P. D., S. Kumar and K. Schneider (2013), “An assessment of land use change impacts on the  
water resources of the Mula and Mutha Rivers catchment upstream of Pune, India”, Hydrol. Earth  
Syst. Sci. 17, pp. 2233–2246.  
ASSESSMENT OF THE IMPACT OF LAND USE CHANGES ON  
SURFACE WATER RESOURCES IN SE SAN RIVER BASIN  
Nguyen Van Dai, Nguyen Kim Tuyen, Phan Thi Dieu Huyen, Nguyen Thi Hang  
Viet Nam Insꢁtute of Meteorology, Hydrology and Climate Change  
Received: 7/8/2018; Accepted 28/8/2018  
Abstract: Land use change is one of key factors that largely affect different components of hydrological  
processes both in space and ꢁme and subsequently alters river flows as well as surface water resources in  
different areas of the basin. Land use change is a conꢁnuous process and occurs at basin scale. Land use  
change leads to changes in the water flows and changes in water demand for different sectors in the basin  
leading to changes in surface flow regime as well as the surface water resources in the basin. This study  
assessed the impact of land use change on surface water resources in the Se San river basin. Results shows  
that the increase in forest planned for 2020 in comparision with the year 2015 leads to reduce water in flood  
season and increase in water in dry season in many areas, especially in the upper of the basin. The increase  
in non-agricultural land areas as well as in open water bodies have reduced water volume in the dry season  
and increased that during the flood season in some areas of the lower and middle basin.  
Keywords: Land use change, surface water resources, Se San river basin.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
70  
pdf 11 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 8800 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu, đánh giá tác động của thay đổi sử dụng đất đến tài nguyên nước mặt cho lưu vực sông Sê San", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_danh_gia_tac_dong_cua_thay_doi_su_dung_dat_den_ta.pdf