Tải lượng chất ô nhiễm đưa vào vịnh Đà Nẵng

Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển; Tập 15, Số 2; 2015: 165-175  
DOI: 10.15625/1859-3097/15/2/5896  
TẢI LƯỢNG CHẤT Ô NHIỄM ĐƯA VÀO VỊNH ĐÀ NẴNG  
Lê Xuân Sinh*, Lê Văn Nam  
Viện Tài nguyên và Môi trường biển-Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam  
*E-mail: [email protected]  
Ngày nhận bài: 4-2-2015  
TÓM TẮT: Trên cơ sở các số liệu hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành  
phố Đà Nẵng tới năm 2025, tải lượng ô nhiễm phát sinh từ các họat động phát triển đã được tính  
toán bằng phương pháp đánh giá nhanh môi trường. Kết quả tính toán cho thấy, mỗi năm thành  
phố Đà Nẵng phát sinh khoảng 42 nghìn tấn COD; 23 nghìn tấn BOD5; 9 nghìn tấn T_N; 3 nghìn  
tấn T_P; 140 nghìn tấn TSS từ các nguồn sinh hoạt, du lịch, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp, chăn  
nuôi và rửa trôi đất. Tới năm 2025, lượng chất thải này sẽ tăng lên khoảng 1,3 - 1,7 lần. Các nguồn  
ô nhiễm chính là từ sinh hoạt (dân cư và khách du lịch) và chăn nuôi. Vì vậy, việc xử lý chất thải từ  
các nguồn này là rất cần thiết để giảm thiểu lượng chất thải đưa vào vịnh Đà Nẵng.  
Từ khóa: Tải lượng thải, nguồn ô nhiễm, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp, nước thải sinh hoạt,  
nước thải.  
tốt thì lượng chất thải từ các quận, huyện ven  
biển sẽ được xả vào thủy vực ven biển và làm  
MỞ ĐẦU  
Vịnh Đà Nẵng tiếp giáp bốn quận Liên gia tăng lượng chất ô nhiễm và vi sinh vật trong  
nước gây ô nhiễm môi trường nước và ô nhiễm  
trầm tích đáy cũng như dần tích lũy trong cơ  
Chiểu, Thanh Khê, Hải Châu và Sơn Trà của  
thành phố Đà Nẵng (hình 1) với các hoạt động  
kinh tế - xã hội đang diễn ra hết sức sôi động thể sinh vật gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái và  
bao gồm nông nghiệp, nghề cá và khai thác con người. Tuy vậy, những ước tính và dự báo  
biển, giao thông - cảng, du lịch - dịch vụ. Chất tải lượng chất ô nhiễm từ các nguồn trên đưa  
vào vịnh Đà Nẵng làm cơ sở tính toán sức tải  
và xây dựng kế hoạch quản lý bảo vệ môi  
thải từ các hoạt động phát triển và đô thị hóa  
đang gây sức ép ngày càng lớn đến môi trường  
của vịnh. Các chất thải từ nuôi trồng thủy sản trường và tài nguyên vịnh cũng như vùng biển  
bao gồm thức ăn thừa, chất thải thủy sản, chất lân cận trong nhiều năm vẫn chưa được quan  
thải của lao động phục vụ thủy sản; từ hoạt tâm, dẫn đến thiếu cơ sở chắc chắn để hoạch  
định chiến lược bảo vệ và sử dụng vùng vịnh  
này. Trên cơ sở tài liệu thu thập và điều tra  
động nông nghiệp liên quan đến chất thải chăn  
nuôi, hóa chất dùng trong nông nghiệp; từ hoạt  
động du lịch với số lượng khách và số cơ sở thực tế ở khu vực nghiên cứu, kết quả tính toán  
lưu trú, nhà hàng và khách sạn ngày càng tăng, tải lượng thải ô nhiễm phát sinh từ các nguồn  
dân cư, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn  
nuôi, rửa trôi đất của năm 2013 và dự báo năm  
tạo ra chất thải và rác thải; từ hoạt động giao  
thông - cảng liên quan đến kim loại nặng, dầu  
mỡ … Ngoài ra, vịnh Đà Nẵng cũng là nơi chịu 2025 đã được thực hiện. Từ đó, ước tính tải  
tác động gián tiếp bởi các hoạt động kinh tế - lượng chất ô nhiễm được đưa vào vịnh hàng  
xã hội từ các quận huyện khác như quận Ngũ năm. Các kết quả tính toán có thể dùng làm cơ  
sở để tính toán khả năng tự làm sạch và sức tải  
môi trường của thủy vực.  
Hành Sơn, quận Cẩm Lệ, huyện Hòa Vang.  
Nếu không có những giải pháp xử lý chất thải  
165  
Lê Xuân Sinh, Lê Văn Nam  
Hình 1. Vịnh Đà Nẵng và vùng đất bao quanh  
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
cửa sông Bạch Đằng [7]. Ước tính lượng chất ô  
nhiễm đưa vào khu vực vịnh Đà Nẵng trên cơ  
sở phân tích khả năng đưa chất ô nhiễm vào  
vịnh, khả năng xử lý chất thải tại khu vực.  
Tài liệu được sử dụng bao gồm các báo cáo  
về hoạt động của các ngành nuôi trồng thủy  
sản, chăn nuôi, du lịch và quy hoạch phát triển  
của các ngành đến năm 2025 từ Cục Thống kê Nguồn ô nhiễm sinh hoạt và du lịch  
Đà Nẵng, Niên giám thống kê Đà Nẵng 2013  
Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ dân cư của  
[1], Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 12 tháng 9  
các quận ven biển được tính dựa trên việc  
năm 2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử  
thống kê lượng dân cư trong khu vực và hệ số  
dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng  
phát thải ô nhiễm tính theo đầu người. Các  
đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố  
thành phần lựa chọn để tính tải lượng ô nhiễm  
Đà Nẵng, Quyết định 882/QĐ-TTg ngày  
là BOD5, COD, TSS, T_N và T_P. Tải lượng ô  
23/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt  
nhiễm từ khách du lịch được tính dựa trên số  
Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây  
lượng khách du lịch và ngày lưu trú nhân với  
dựng thành phố Đà Nẵng đến năm 2025, Báo  
hệ số phát thải đơn vị. Tải lượng ô nhiễm từ các  
cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội  
quận, huyện của thành phố Đà Nẵng được tính  
thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 của Viện  
toán trên cơ sở khả năng đưa chất ô nhiễm vào  
Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư  
vịnh Đà Nẵng. Tải lượng thải từ nguồn sinh  
(2008).  
hoạt (Qsh) bằng tổng tải lượng thải từ dân cư  
Phương pháp đánh giá nhanh môi trường (Qdc) và khách du lịch (Qdl).  
được áp dụng chính trong nghiên cứu này, tính  
toán tải lượng thải phát sinh trên cơ sở các hệ  
số phát thải theo UNEP (1984) [2], San Diego -  
McGlone (2000) [3], Trần Văn Nhân, Ngô Thị  
Nga (2002) [4] và số lượng dân cư, khách du  
lịch, vật nuôi, sản lượng công nghiệp. Phương  
pháp này đã được sử dụng để đánh giá tải  
lượng ô nhiễm đưa vào vịnh Hạ Long - Bái Tử  
Long [5], đầm phá Tam Giang - Cầu Hai [6],  
Qsh = Qdc + Qdl (tấn/năm)  
Công thức tính nguồn thải từ dân cư (tải  
lượng thải từ nguồn này được tính dựa trên số  
dân của các quận, huyện và tải lượng thải sinh  
hoạt tính theo đầu người).  
Qdc = P × Qi × 10-3  
166  
Tải lượng chất ô nhiễm đưa vào vịnh Đà Nẵng  
Qdc: Tải lượng thải từ dân cư (tấn/năm), P: Dân n: Tổng số ngày lưu trú của khách trong năm  
số các quận, huyện (người), Qi: Đơn vị tải (ngày/năm).  
lượng thải sinh hoạt của chất i (kg/người/năm).  
Nguồn ô nhiễm công nghiệp  
Nguồn ô nhiễm công nghiệp trong khu vực  
được tính dựa trên sản lượng công nghiệp trên  
địa bàn các huyện liên quan nhân với hệ số phát  
thải chất ô nhiễm của loại hình công nghiệp đó.  
Tải lượng công nghiệp từ các khu vực khác  
trong tỉnh được tính toán trên cơ sở khả năng  
đưa chất ô nhiễm vào khu vực. Tải lượng thải  
công nghiệp tính theo công thức:  
Bảng 1. Đơn vị tải lượng thải sinh hoạt  
Hiệu suất xử lý (%)  
Tải lượng  
Thô ng số  
(kg/người/năm)  
Lắng sơ cấp Xử lý sinh học  
COD  
20 - 55  
10 - 25  
4,0  
10 - 20  
10 - 30  
20 - 40  
10 - 20  
20 - 40  
20 - 40  
10 - 20  
50 - 70  
30 - 60  
50 - 80  
20 - 50  
10 - 30  
20 - 50  
20 - 50  
10 - 30  
70 - 95  
BOD5  
T_N  
T_P  
0,5 - 1,1  
0,04  
NO3+NO2*  
NH4*  
Qij = Vj × Cij × 10-6 (j =1, n)  
2,2  
PO4*  
0,27 - 0,594  
20 - 30  
TSS  
Qij: Tải lượng thải chất i từ nguồn công nghiệp  
j (t/năm), Vj: Thể tích nước thải hàng năm từ cơ  
sở j (m3/năm), Cij: Hàm lượng chất i trong nước  
thải cơ sở j (mg/l), n: Số cơ sở công nghiệp  
trong vùng.  
[Nguồn: UNEP, 1984; (*)Số liệu tính theo San  
Diego-McGlone et al., 2000].  
Công thức tính tải lượng ô nhiễm từ hoạt  
động du lịch (tải lượng thải từ khách du lịch  
được ước tính dựa trên tổng số ngày lưu trú  
mỗi năm của khách và đơn vị tải lượng thải  
sinh hoạt).  
Công thức này được sử dụng tính tải lượng  
các chất ô nhiễm từ hoạt động ngành than. Khi  
không có số liệu về thành phần nước thải, tải  
lượng thải phát sinh được tính dựa trên khối  
lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu  
của quận, huyện và thành phần nước thải điển  
hình (bảng 2).  
Qdl = n.Qi /365 × 10-3  
Qdl: Tải lượng thải từ khách du lịch (tấn/năm),  
Bảng 2. Thành phần nước thải công nghiệp thực phẩm điển hình  
Hàm lượng các chất trong nước thải (mg/l)  
Chất ô nhiễm  
HSXL bùn hoạt hoá** (%)  
Bia  
Bột mì  
Dầu ăn  
Hải sản ĐL  
M3 thải/tsp  
COD  
11,0  
150  
25,0  
1.500  
825  
10,5  
1.950  
1.355  
20  
95,0  
1.950  
1.500  
90  
-
80 - 85  
80 - 95  
15 - 50  
10 - 25  
8 - 15  
BOD5  
T_N  
87  
43,5  
3,65  
0,435  
16,53  
1,825  
<30  
42,5  
T_P  
34,65  
0,425  
10,2  
56,91  
0,2  
63  
*
NO3+NO2  
0,9  
*
NH4  
7,6  
34,2  
31,5  
85  
8 - 15  
*
PO4  
17,325  
1242  
28,455  
95  
10 - 25  
80 - 90  
TSS  
[Nguồn: Lâm Minh Triết, 1995; (*)Tính theo San Diego-McGlone et al., 2000; (**)Trần Văn Nhân, Ngô  
Thị Nga, 2002].  
Nguồn ô nhiễm do nông nghiệp  
nhiễm tính trên đầu gia súc được lấy từ “Hướng  
dẫn quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước lưu  
Các nguồn ô nhiễm gây ra bởi gia súc được vực” của Hiệp hội thoát nước Nhật Bản. Tải  
tính bằng số gia súc và đơn vị tải lượng ô nhiễm. lượng thải do chăn nuôi được tính dựa trên tổng  
Số lượng gia súc được lấy từ Niên giám thống đàn gia súc hàng năm và suất phát thải đơn vị  
kê thành phố Đà Nẵng. Đơn vị tải lượng ô cho các loại gia súc, gia cầm (bảng 3).  
167  
Lê Xuân Sinh, Lê Văn Nam  
Bảng 3. Tải lượng thải đơn vị  
Bảng 5. Đơn vị tải lượng ô nhiễm do nước  
chảy tràn (kg/km2/ngày mưa)  
do chăn nuôi (kg/năm)  
STT  
Thô ng số  
COD  
Gia cầm*  
Trâ u, bò  
Lợn  
Thô ng  
số  
Đất rừng  
và đồng cỏ  
Đất nông  
nghiệp  
Đất  
trồng  
Đất khu  
dân cư  
1
2
3
4
5
6
7
8
2,73  
0,78  
0,5  
233,60  
193,45  
105,85  
18,25  
73,00  
47,45  
14,60  
9,13  
COD  
BOD5  
T_N  
T_P  
20  
14  
10  
4
28  
18  
26  
16  
42  
38  
BOD5  
T_N  
36  
32  
20  
T_P  
0,156  
0,005  
0,12  
0,047  
-
*
8
6
12  
NO3+NO2  
1,0585  
25,404  
8,176  
0,146  
3,504  
4,110  
255,5  
*
TSS  
200  
2.500  
2.500  
200  
NH4  
*
PO4  
[Nguồn: “Nghiên cứu quản lý môi trường vịnh  
Hạ Long” JICA, 1999].  
TSS  
1.095,0  
[Nguồn: “Nghiên cứu quản lý môi trường vịnh Hạ  
Long” JICA, 1999; (*)Tính theo San Diego-McGlone et  
al., 2000].  
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
Tải lượng ô nhiễm phát sinh trong lưu vực  
hiện tại và dự báo đến năm 2025  
Nguồn ô nhiễm do nuôi trồng thủy sản  
Nguồn từ sinh hoạt (dân cư và khách du lịch)  
Nguồn ô nhiễm phát sinh do nuôi trồng  
thủy sản được tính toán dựa trên sản lượng nuôi  
trồng trong khu vực nhân với hệ số phát sinh  
chất thải đối với mỗi loại sản lượng thủy sản.  
Lượng thải phát sinh tuỳ thuộc vào hình thức  
và đối tượng nuôi, trong đó nuôi tôm công  
nghiệp và nuôi cá lồng có lượng phát thải đáng  
kể nhất.  
Bảng 6. Tải lượng ô nhiễm phát sinh năm 2013  
từ nguồn sinh hoạt của thành phố Đà Nẵng  
Du lịch  
(tấn/năm)  
Dân cư  
(tấn/năm)  
Sinh hoạt  
(tấn/năm)  
Thô ng số  
COD  
657  
306  
70  
14  
1
21.458  
10.014  
2.289  
458  
22.114  
10.320  
2.359  
472  
BOD5  
T_N  
T_P  
Bảng 4. Hệ số phát thải từ nuôi thuỷ sản  
NO3+NO2*  
NH4*  
23  
24  
Hệ số phát thải (kg/tấn/năm)  
Cá c chất ô nhiễm  
39  
8
1.259  
244  
1.297  
252  
Nuô i TC tô m sú  
Nuô i cá lồng  
PO4*  
COD*  
BOD5*  
T_N  
28,4  
8,1  
15,9  
4,5  
TSS  
438  
14.305  
14.743  
Chú thích: (*)Số liệu tính theo San Diego -  
McGlone et al., 2000 [3].  
5,2a  
4,7a  
0,05  
1,25  
2,12  
2,9b  
2,6b  
0,03  
0,70  
1,17  
T_P  
*
NO3+NO2  
*
NH4  
Bảng 7. Dự báo cho năm 2025 từ nguồn sinh  
hoạt của thành phố Đà Nẵng  
*
PO4  
[Nguồn: (a)- Gonzales et al., 1996; (b)- Padilla et  
al., 1997; (*)Theo San Diego-McGlone et al., 2000].  
Du lịch  
(tấn/năm)  
Dân cư  
(tấn/năm)  
Sinh hoạt  
(tấn/năm)  
Thô ng số  
COD  
4.402  
2.054  
470  
94  
32.401  
15.121  
3.456  
691  
36.803  
17.175  
3.926  
785  
Nguồn ô nhiễm do nước chảy tràn  
BOD5  
T_N  
Tải lượng ô nhiễm nước chảy tràn được  
tính bằng diện tích đất sử dụng và đơn vị tải  
lượng ô nhiễm. Đơn vị tải lượng ô nhiễm bình  
quân diện tích đối với BOD5, COD, T_N và  
T_P được lấy từ “Hướng dẫn quy hoạch tổng  
thể hệ thống thoát nước lưu vực” của Hiệp hội  
thoát nước Nhật Bản. Tải lượng ô nhiễm do  
nước chảy tràn được tính dựa trên số liệu về  
diện tích sử dụng đất các loại, số ngày mưa  
trung bình năm trong khu vực và đơn vị tải  
lượng ô nhiễm do nước chảy tràn từ các kiểu sử  
dụng đất.  
T_P  
NO3+NO2*  
NH4*  
5
35  
39  
258  
51  
1.901  
369  
2.159  
420  
PO4*  
TSS  
2.935  
21.601  
24.535  
(*)  
Chú thích:  
McGlone et al., 2000 [3].  
Số liệu tính theo San Diego-  
Theo số liệu thống kê, dân số của thành phố  
năm 2013 là 992.849 người, trong đó khu vực  
các quận Liên Chiểu, Thanh Khê, Hải Châu,  
168  
Tải lượng chất ô nhiễm đưa vào vịnh Đà Nẵng  
Bảng 8. Tải lượng ô nhiễm phát sinh năm 2013  
từ một số nguồn công nghiệp của  
thành phố Đà Nẵng  
Sơn Trà có 687.991 người. Theo quy hoạch về  
quy mô, cơ cấu dân số, dự báo quy mô dân số  
thành phố Đà Nẵng vào năm 2025 là 1.500.000  
người [8]. Năm 2013, thành phố Đà Nẵng đón  
3.195.000 khách du lịch, trong đó khách quốc  
tế là 484.000 người và khách nội địa là  
2.711.000 người, thời gian khách lưu trú trung  
bình là 2 ngày [1]. Theo niên giám thống kê  
thành phố Đà Nẵng 2009 - 2013, chỉ số tăng  
trưởng khách du lịch trung bình khoảng  
30,2 %/năm. Giả sử tốc độ phát triển du lịch  
vẫn duy trì đến 2025 thì lượng khách du lịch  
đến thành phố ước khoảng 14,8 triệu lượt  
khách vào năm 2025. Tải lượng ô nhiễm năm  
2013 và dự báo cho năm 2025 từ nguồn sinh  
hoạt của thành phố Đà Nẵng được tính toán  
trên cơ sở các số liệu trên (bảng 6, bảng 7).  
Bia  
(tấn/năm)  
Chế biển thủy  
sản (tấn/năm)  
Thô ng số  
Tổng  
(tấn/năm)  
Lưu lượng  
653.532  
2.104.250  
nước thải (m3)  
COD  
BOD5  
T_N  
98  
57  
28  
2
3.156  
1.736  
89  
3.254  
1.793  
118  
75  
T_P  
73  
NO3+NO2  
NH4  
0,3  
11  
1
1
1
22  
32  
PO4  
37  
38  
TSS  
20  
2.614  
2.633  
Bảng 9. Dự báo cho năm 2025 từ một số nguồn  
công nghiệp của thành phố Đà Nẵng  
Bia  
(tấn/năm)  
Chế biển thủy  
sản (tấn/năm)  
Thô ng số  
Tổng  
(tấn/năm)  
Lưu lượng  
Nguồn từ công nghiệp  
2.215.473  
7.133.408  
nước thải (m3)  
COD  
BOD5  
T_N  
332  
193  
96  
8
10.700  
5.885  
303  
11.032  
6.079  
400  
Thành phố Đà Nẵng hiện có 6 khu công  
nghiệp với diện tích 970,50 ha đã đi vào hoạt  
động. Ngoài ra, thành phố còn 1 khu công nghệ  
thông tin tập trung với diện tích 131 ha và 1  
khu công nghệ cao có diện tích 1.010 ha đang  
được xây dựng. Cơ sở hạ tầng của các khu công  
nghiệp đã hoàn thiện, đáp ứng tốt nhu cầu sản  
xuất kinh doanh của các nhà đầu tư trong và  
ngoài nước. Hiện nay, diện tích đất cho thuê tại  
Khu công nghiệp Đà Nẵng và Khu Công  
nghiệp Hòa Khánh đã được lấp đầy. Mục tiêu  
phát triển công nghiệp, tốc độ tăng bình quân  
GDP công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2016 -  
2020 là 12,3%. Tỷ trọng GDP công nghiệp -  
xây dựng trong tổng GDP của thành phố năm  
2020 là 42,6%. Giá trị sản xuất công nghiệp  
(giá 94) năm 2020 là 48.857 triệu đồng, tốc độ  
tăng giai đoạn 2016 - 2020 là 12,6 % [9].  
T_P  
247  
255  
NO3+NO2  
NH4  
1
3
4
37  
4
73  
109  
PO4  
124  
128  
TSS  
67  
8.860  
8.926  
Nguồn từ chăn nuôi  
Theo thống kê năm 2013, thành phố Đà  
Nẵng có đàn trâu (1.913 con), bò (13.785 con),  
lợn (72.291), dê (670 con) và gia cầm là hơn  
710.871 con [1]. Chăn nuôi chủ yếu tập trung ở  
4 quận, huyện (Quận Liên Chiểu, Quận Ngũ  
Hành Sơn, Quận Cẩm Lệ, Huyện Hòa Vang).  
Theo quy hoạch, xu hướng phát triển chăn  
nuôi ngày càng chiến tỷ trọng cao trong tổng  
GDP ngành thủy sản - nông - lâm. Trong điều  
kiện thành phố Đà Nẵng, tỷ trọng ngành chăn  
nuôi năm 2006 chiếm khoảng 32%, năm 2010  
là 39,2%, năm 2020 là 40%. Với cơ cấu như  
trên, nhịp độ tăng trưởng ngành chăn nuôi thời  
kỳ 2006 - 2010 là 5,2%, thời kỳ 2011 - 2020 là  
4% [9]. Giả sử tốc độ tăng trưởng ngành theo  
quy hoạch vẫn tiếp tục được duy trì, đến năm  
2025 trong khu vực sẽ có khoảng 2,8 nghìn con  
trâu; 20,4 nghìn con bò; 107 nghìn con lợn và  
khoảng 1,05 triệu con gia cầm. Trên cơ sở các  
số liệu này, Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ  
Những ngành sản xuất bia, chế biến thủy  
sản được tập trung nghiên cứu và tính tải lượng  
thải vì nước thải của ngành nghề này rất lớn và  
đủ cơ sở để tính toán. Trên cơ sở tình hình phát  
triển công nghiệp hiện tại và dự báo, tải lượng  
ô nhiễm phát sinh trên địa bàn thành phố Đà  
Nẵng vào vịnh Đà Nẵng đã được ước tính  
(bảng 8, 9). Lượng chất ô nhiễm phát sinh do  
hoạt động công nghiệp tại thành phố Đà Nẵng  
dự báo đến 2025 tăng 3,4 lần so với năm 2013.  
169  
Lê Xuân Sinh, Lê Văn Nam  
nguồn chăn nuôi được trình bày trong bảng 10 thành phố Đà Nẵng dự báo vào 2025 tăng 1,48  
và bảng 11. Lượng chất thải trong chăn nuôi tại lần so với năm 2013.  
Bảng 10. Tải lượng ô nhiễm phát sinh năm 2013 từ nguồn chăn nuôi của thành phố Đà Nẵng  
Gia cầm  
Trâ u, bò  
Lợn  
Tổng  
(tấn/năm)  
Thô ng  
số  
Tải lượng  
(tấn/năm)  
Tải lượng  
(tấn/năm)  
Tải lượng  
(tấn/năm)  
Hệ số phát  
thải (kg/năm)  
Hệ số phát  
thải (kg/năm)  
Hệ số phát  
thải (kg/năm)  
COD  
2,73  
0,78  
0,5  
1.941  
554  
355  
111  
4
233,6  
193,45  
105,85  
18,25  
11  
3.667  
3.037  
1.662  
286  
73  
47,45  
14,6  
9,13  
0,146  
4
5.326  
3.462  
1.065  
666  
10.934  
7.053  
3.082  
1.064  
180  
BOD5  
T_N  
T_P  
0,156  
0,005  
0,12  
0,047  
-
NO3+NO2  
NH4  
166  
11  
85  
25  
399  
256  
740  
PO4  
33  
8
128  
4
300  
462  
TSS  
-
1.095  
17.189  
255,5  
18.642  
35.831  
Bảng 11. Dự báo cho năm 2025 từ nguồn chăn nuôi của thành phố Đà Nẵng  
Gia cầm  
Trâ u, bò  
Lợn  
Hệ số phát thải  
Tổng  
(tấn/năm)  
Thô ng  
số  
Tải lượng  
(tấn/năm)  
Tải lượng  
(tấn/năm)  
Tải lượng  
(tấn/năm)  
Hệ số phát  
thải (kg/năm)  
Hệ số phát  
thải (kg/năm)  
(kg/năm)  
COD  
BOD5  
T_N  
2,73  
0,78  
0,5  
2.872  
821  
526  
164  
5
233,6  
193,45  
105,85  
18,25  
11  
5.427  
4.494  
2.459  
424  
73  
47,45  
14,6  
9,13  
0,146  
4
7.883  
5.124  
1.577  
986  
16.182  
10.439  
4.562  
1.574  
267  
T_P  
0,156  
0,005  
0,12  
0,047  
-
NO3+NO2  
NH4  
246  
16  
126  
49  
25  
590  
378  
1.095  
683  
PO4  
8
190  
4
444  
TSS  
-
1.095  
25.440  
255,5  
27.589  
53.030  
Nguồn từ nuôi trồng thủy sản  
Đà Nẵng có bờ biển dài 92 km, có vùng  
Đến 2013, diện tích nuôi trồng thủy sản đã tăng  
lên 485 ha [1].  
Trên cơ sở này, tải lượng ô nhiễm phát sinh  
thềm lục địa đến độ sâu 200 m từ Đà Nẵng trải năm 2013 và dự báo 2025 được trình bày trong  
ra 125 km tạo thành vành đai nước nông rộng bảng 12 và bảng 13. So với năm 2013, lượng  
lớn, do đó ngành thuỷ sản được xác định là mũi chất thải trong nuôi thủy sản năm 2025 trong  
đột phá trong sản xuất thuỷ sản - nông - lâm. toàn thành phố sẽ tăng khoảng 1,46 lần.  
Bảng 12. Tải lượng ô nhiễm phát sinh năm 2013 từ nguồn  
nuôi trồng thủy sản của thành phố Đà Nẵng  
Hệ số phát thải (kg/tấn/năm)  
Tải lượng từ tôm tính  
theo toàn thành phố  
Tải lượng từ cá tính  
theo toàn thành phố  
Tổng  
(tấn/năm)  
Cá c chất  
ô nhiễm  
Nuô i thâ m canh  
Nuô i cá lồng  
tô m sú  
(tấn/năm)  
(tấn/năm)  
COD  
BOD5  
T_N  
28,4  
8,1  
15,9  
4,5  
36  
10  
7
459  
130  
84  
75  
1
495  
140  
90  
81  
1
5,2  
2,9  
T_P  
4,7  
2,6  
6
NO3+NO2  
NH4  
0,05  
1,25  
2,12  
0,03  
0,7  
0,1  
2
20  
34  
22  
36  
PO4  
1,17  
3
170  
Tải lượng chất ô nhiễm đưa vào vịnh Đà Nẵng  
Bảng 13. Dự báo cho năm 2025 từ nguồn nuôi trồng thủy sản của thành phố Đà Nẵng  
Hệ số phát thải (kg/tấn/năm)  
Tải lượng từ cá tính  
theo toàn thành phố  
Tải lượng từ tôm  
tí nh theo toàn thành  
phố (tấn/năm)  
Tổng  
(tấn/năm)  
Cá c chất ô  
nhiễm  
Nuô i thâ m canh  
Nuô i cá lồng  
tô m sú  
(tấn/năm)  
COD  
BOD5  
T_N  
28,4  
8,1  
15,9  
4,5  
49  
14  
9
619  
175  
113  
101  
1
668  
189  
122  
109  
1
5,2  
2,9  
T_P  
4,7  
2,6  
8
NO3+NO2  
NH4  
0,05  
1,25  
2,12  
0,03  
0,7  
0,1  
2
27  
29  
PO4  
1,17  
4
46  
49  
Nguồn từ nước chảy tràn  
chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến  
năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Theo đó,  
Đà Nẵng là đô thị loại 1 trực thuộc Trung ương,  
phấn đấu trở thành thành phố đặc biệt cấp quốc  
gia, hướng tới đô thị cấp quốc tế và bền vững.  
Về quy mô đất đai (Đến năm 2020: đất xây  
dựng đô thị khoảng 20.010 ha, trong đó đất dân  
dụng khoảng 8.659 ha. Đến năm 2030: đất xây  
dựng đô thị khoảng 37.500 ha, trong đó đất dân  
dụng là 15.500 ha). Dựa trên các số liệu này, tải  
lượng ô nhiễm phát sinh do nước chảy tràn của  
thành phố được tính toán (bảng 14, 15).  
Tải lượng ô nhiễm do nước chảy tràn được  
tính dựa trên số liệu về diện tích sử dụng đất  
các loại, số ngày mưa trung bình năm trong khu  
vực và đơn vị tải lượng ô nhiễm do nước chảy  
tràn từ các kiểu sử dụng đất. Theo thống kê  
năm 2013, thành phố Đà Nẵng có diện tích đất  
rừng và đồng cỏ là 66.618,2 ha; đất nông  
nghiệp là 6.874,9 ha; đất trồng là 12.424,7 ha;  
đất khu dân cư là 53.044,9 ha. Mùa mưa của  
thành phố Đà Nẵng diễn ra từ tháng 9 đến  
tháng 12 hàng năm nên số ngày mưa được tính  
là 120 ngày.  
Do có sự thay đổi về sử dụng đất nên so với  
Ngày 04/12/2013, Chính phủ đã ký Quyết năm 2013, dự báo tải lượng thải phát sinh từ  
định số 2357/QĐ-TTg về việc phê duyệt điều nước chảy tràn đến 2025 sẽ giảm 1,2 lần.  
Bảng 14. Tải lượng ô nhiễm phát sinh năm 2013 từ nước chảy tràn của thành phố Đà Nẵng  
Đất rừng và đồng cỏ  
Đất nông nghiệp  
Đất trồng  
(tấn/năm)  
Đất khu dân cư  
Tổng  
(tấn/năm)  
Thô ng số  
COD  
(tấn/năm)  
(tấn/năm)  
(tấn/năm)  
1.599  
1.119  
799  
231  
148  
388  
239  
2.673  
2.419  
1.273  
764  
4.891  
3.925  
2.847  
1.239  
86.618  
BOD5  
T_N  
T_P  
297  
477  
320  
66  
89  
TSS  
15.988  
20.625  
37.274  
12.731  
Bảng 15. Dự báo cho năm 2025 từ nước chảy tràn của thành phố Đà Nẵng  
Đất rừng và đồng cỏ  
Đất nông nghiệp  
(tấn/năm)  
Đất trồng  
(tấn/năm)  
Đất khu dân cư  
Tổng  
(tấn/năm)  
Thô ng số  
(tấn/năm)  
(tấn/năm)  
COD  
BOD5  
T_N  
1.373  
961  
134  
86  
129  
79  
2.926  
2.647  
1.393  
836  
4.561  
3.773  
2.410  
1.178  
52.006  
686  
172  
159  
T_P  
275  
38  
30  
TSS  
13.727  
11.949  
12.399  
13.931  
Tổng tải lượng ô nhiễm phát sinh trong  
khu vực  
Tổng tải lượng ô nhiễm phát sinh trên toàn  
địa bàn thành phố Đà Nẵng được tổng hợp từ  
171  
Lê Xuân Sinh, Lê Văn Nam  
kết quả tính toán các nguồn thải khác nhau yếu từ nguồn nước thải sinh hoạt (10,5 - 62%)  
(bảng 16 và bảng 17). Hàng năm các nguồn và chăn nuôi (25,6 - 87,5%), riêng T_N và T_P  
nước thải ở các quận, huyện ở thành phố Đà được bổ sung đáng kể từ nguồn nước chảy tràn  
Nẵng phát sinh khoảng 41,7 nghìn tấn COD; (33,5 - 42,3%). Lượng các chất rắn lơ lửng phát  
23,2 nghìn tấn BOD5; 8,5 nghìn tấn T_N; 2,9 sinh nhiều nhất từ nguồn nước chảy tràn  
nghìn tấn T_P; 139,8 nghìn tấn TSS. Trong đó, (61,9%), tiếp theo là từ nước thải chăn nuôi  
các chất hữu cơ và dinh dưỡng phát sinh chủ (25,6%) và sinh hoạt (10,5%) (bảng 16).  
Bảng 16. Tổng tải lượng ô nhiễm phát sinh trong khu vực năm 2013  
Tải lượng thải từ các nguồn (tấn/năm)  
Thô ng số  
Tổng số  
Sinh hoạt  
22.114  
10.320  
2.359  
472  
24  
1.297  
252  
Cô ng nghiệp  
Chăn nuôi  
10.934  
7.053  
3.082  
1.064  
180  
Thuỷ sản  
Nước chảy tràn  
COD  
BOD5  
T_N  
T_P  
NO3+NO2  
NH4  
3.254  
1.793  
118  
75  
494  
140  
90  
81  
1
4.891  
3.925  
2.847  
1.239  
-
41.688  
23.231  
8.496  
2.931  
206  
2.091  
788  
139.825  
1
32  
38  
2.633  
740  
462  
35.831  
22  
36  
-
-
-
PO4  
TSS  
14.743  
86618  
Tỷ lệ đóng góp từ các nguồn (%)  
COD  
BOD5  
T_N  
T_P  
NO3+NO2  
NH4  
53,0  
44,4  
27,8  
16,1  
11,4  
62,0  
32,0  
10,5  
7,8  
7,7  
1,4  
2,6  
0,6  
1,5  
4,8  
1,9  
26,2  
30,4  
36,3  
36,3  
87,5  
35,4  
58,6  
25,6  
1,2  
0,6  
1,1  
2,8  
0,5  
1,0  
4,6  
0,0  
11,7  
16,9  
33,5  
42,3  
-
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
-
-
PO4  
TSS  
61,9  
Dự báo đến năm 2025, hàng năm các nguồn 63,6%) và chăn nuôi (23,4 - 85,7%), riêng T_N  
nước thải ở các quận, huyện ở thành phố Đà và T_P được bổ sung đáng kể từ nguồn nước  
Nẵng phát sinh khoảng 69,2 nghìn tấn COD; chảy tràn (21,1 - 30,2%). Lượng các chất rắn lơ  
37,7 nghìn tấn BOD5; 11,4 nghìn tấn T_N; 3,9 lửng phát sinh nhiều nhất từ nguồn nước chảy  
nghìn tấn T_P; 138,5 nghìn tấn TSS. Trong đó, tràn (37,6%), tiếp theo là từ nước thải chăn  
các chất hữu cơ và dinh dưỡng phát sinh chủ nuôi (38,3%) và sinh hoạt (17,7%) (bảng 17).  
yếu từ nguồn nước thải sinh hoạt (12,6 -  
Bảng 17. Tổng tải lượng ô nhiễm phát sinh trong khu vực năm 2025  
Tải lượng thải từ các nguồn (tấn/năm)  
Thô ng số  
Sinh hoạt  
36.803  
17.175  
3.926  
785  
Cô ng nghiệp  
11.032  
6.078  
400  
Chăn nuôi  
16.182  
10.439  
4.562  
Thuỷ sản  
Nước chảy tràn  
Tổng số  
69.246  
37.654  
11.419  
3.902  
311  
3.393  
1.280  
COD  
BOD5  
T_N  
T_P  
NO3+NO2  
NH4  
668  
189  
122  
109  
1
4.561  
3.773  
2.410  
1.178  
-
255  
4
109  
1.574  
267  
1.095  
39  
2.159  
420  
29  
-
-
PO4  
128  
683  
49  
TSS  
24.535  
8.926  
53.030  
-
52.006  
138.497  
Tỷ lệ đóng góp từ các nguồn (%)  
COD  
BOD5  
T_N  
T_P  
NO3+NO2  
NH4  
53,1  
45,6  
34,4  
20,1  
12,6  
63,6  
32,8  
17,7  
15,9  
16,1  
3,5  
6,5  
1,3  
3,2  
10,0  
6,4  
23,4  
27,7  
39,9  
40,3  
85,7  
32,3  
53,4  
38,3  
1,0  
0,5  
1,1  
2,8  
0,4  
0,9  
3,8  
0,0  
6,6  
10,0  
21,1  
30,2  
-
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
-
-
PO4  
TSS  
37,6  
172  
Tải lượng chất ô nhiễm đưa vào vịnh Đà Nẵng  
Bảng 18. Tổng tải lượng ô nhiễm đổ trực tiếp vào vịnh Đà Nẵng năm 2013  
Tải lượng thải từ các nguồn (tấn/năm)  
Thô ng số  
Sinh hoạt  
Cô ng nghiệp  
Chăn nuôi  
Thuỷ sản  
Nước chảy tràn  
Tổng số  
COD  
BOD5  
T_N  
21.008  
9.804  
2.241  
448  
3.091  
1.703  
112  
71  
10.387  
6.700  
2.928  
1.011  
171  
470  
133  
86  
77  
1
4.647  
3.729  
2.705  
1.177  
-
39.604  
22.070  
8.071  
2.785  
196  
T_P  
NO3+NO2  
NH4  
23  
1
1.232  
239  
30  
703  
21  
35  
-
-
1.987  
749  
PO4  
36  
439  
-
TSS  
14.006  
2.501  
34.040  
82.287  
132.834  
Bảng 19. Dự báo tổng tải lượng ô nhiễm đổ trực tiếp vào vịnh Đà Nẵng năm 2025  
Tải lượng thải từ các nguồn (tấn/năm)  
Thô ng số  
Sinh hoạt  
34.963  
16.316  
3.729  
746  
Cô ng nghiệp  
10.481  
5.774  
380  
Chăn nuôi  
15.373  
9.917  
4.334  
1.495  
254  
Thuỷ sản  
Nước chảy tràn  
Tổng số  
65.784  
35.771  
10.848  
3.707  
COD  
BOD5  
T_N  
634  
180  
116  
104  
1
4.333  
3.585  
2.290  
1.119  
-
T_P  
242  
NO3+NO2  
NH4  
37  
4
296  
2.051  
399  
104  
1.040  
649  
28  
-
3.223  
PO4  
121  
47  
-
1.216  
TSS  
23.308  
8.480  
50.378  
-
49.406  
131.572  
Tải lượng ô nhiễm đưa vào vịnh Đà Nẵng  
hơn 1 nghìn tấn. Như vậy lượng thải các chất  
hữu cơ, tổng N, tổng P đổ vào hai thủy vực  
không có sự chênh lệch lớn. Đối với hàm lượng  
TSS, lượng vật chất lơ lửng đổ vào vịnh Đà  
Nẵng 133 nghìn tấn, thấp 2,5 lần lượng đổ vào  
đầm phá Tam Giang - Cầu Hai (335 nghìn tấn)  
[6]. Để giải thích cho sự chênh lệch này, chúng  
ta cần so sánh hàm lượng TSS trong nước tại  
hai khu vực. Kết quả nghiên cứu cho thấy hàm  
lượng TSS ở vịnh Đà Nẵng (dao động từ  
17,3 mg/l đến 33,6 mg/l, số liệu của đề tài KC  
09.17/11-15), thấp hơn so với hàm lượng TSS  
trong nước tại đầm Tam Giang - Cầu Hai (dao  
động từ 35,9 mg/l đến 63 mg/l [6]). Tính toán  
các lượng các chất NO3+NO2 là 196 tấn; NH4  
là 2 nghìn tấn và PO4 là 749 tấn.  
Theo đánh giá địa hình, thành phố Đà Nẵng  
có bề ngang rất hẹp và nhỏ. Toàn bộ hệ thống  
sông ngòi đều đổ ra vịnh Đà Nẵng. Dựa theo hệ  
số tính toán về tải lượng thải ở khu vực cửa  
sông Bạch Đằng [7] và khu vực đầm phá Tam  
Giang - Cầu Hai [6], lượng thải đổ vào vịnh Đà  
Nẵng phải nhận hàng năm chiếm 95% lượng  
thải phát sinh của nguồn ở trên địa bàn thành  
phố Đà Nẵng.  
Như vậy tổng lượng thải đưa trực tiếp vào  
vịnh tính được đến năm 2014 được như sau:  
Lượng chất thải hữu cơ đạt 40 nghìn tấn COD,  
22 nghìn tấn BOD5. Lượng thải chất hữu cơ đổ  
vào vịnh cao hơn vào đầm phá Tam Giang -  
Cầu Hai từ 1,1 đến 1,3 lần. Đầm phá Tam  
Giang - Cầu Hai là đầm phá lớn thuộc tỉnh  
Thừa Thiên Huế kéo dài theo phương Tây Bắc  
- Đông Nam dọc theo bờ biển, có chiều dài  
68 km, nên đón nhận hầu hết lượng thải của  
tỉnh Thừa Thiên Huế. Lượng thải T_N và T_P  
lần lượt đổ vào vịnh Đà Nẵng, tính được là 8  
nghìn tấn và 3 nghìn tấn, so với lượng thải đổ  
vào đầm phá Tam Giang - Cầu Hai thì lượng  
T_N thấp hơn 4 nghìn tấn và lượng T_P cao  
Theo kịch bản dự báo đến năm 2025, ước  
tính ban đầu về lượng chất thải đổ vào vịnh như  
sau: 66 nghìn tấn COD, 36 nghìn tấn BOD5, 11  
nghìn tấn T_N, 04 nghìn tấn T_P, 132 nghìn  
tấn TSS, 296 tấn NO3+NO2; 3 nghìn tấn NH4; 1  
nghìn tấn PO4.  
KẾT LUẬN  
Các nguồn nước thải ở các quận, huyện ở  
thành phố Đà Nẵng hàng năm trực tiếp vào  
173  
Lê Xuân Sinh, Lê Văn Nam  
vịnh khoảng 40 nghìn tấn COD; 22 nghìn tấn  
BOD5; 8 nghìn tấn T_N; 3 nghìn tấn T_P; 133  
nghìn tấn TSS; 196 tấn NO3+NO2; 2 nghìn tấn  
NH4; 749 tấn PO4. Lượng phát thải cao ở các  
thông số COD, BOD5 và TSS. Nguồn sinh  
hoạt, chăn nuôi và nước chảy tràn là các  
nguồn chính cung cấp các chất ô nhiễm cho  
vịnh Đà Nẵng. Dự báo đến năm 2025, hàng  
năm các nguồn nước thải ở các quận, huyện ở  
thành phố Đà Nẵng trực tiếp vào vịnh khoảng  
66 nghìn tấn COD; 36 nghìn tấn BOD5; 11  
nghìn tấn T_N; 4 nghìn tấn T_P; 132 nghìn  
tấn TSS; 296 tấn NO3+NO2; 3 nghìn tấn NH4;  
1 nghìn tấn PO4.  
2. UNEP, 1984. Pollutants from land-based  
resources in the Mediterranean. UNEP  
Regional Seas Reports and Studies No. 32.  
3. San Diego-McGlone, M. L., Smith, S. V.,  
and Nicolas, V. F., 2000. Stoichiometric  
interpretations of C: N: P ratios in organic  
waste materials. Marine pollution bulletin,  
40(4), 325-330.  
4. Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga, 2002. Giáo  
trình công nghệ xử lý nước thải. Nxb. Khoa  
học và Kỹ thuật. Hà Nội.  
5. Trần Đức Thạnh, Trần Văn Minh, Cao Thị  
Thu Trang, Vũ Duy Vĩnh, Trần Anh Tú,  
2012. Sức tải môi trường vịnh Hạ Long -  
Bái Tử Long. Nxb. Khoa học Tự nhiên và  
Công nghệ. Hà Nội. 294 tr.  
Cần có các giải pháp để giảm thiểu lượng  
chất thải đưa vào vịnh bao gồm xử lý chất thải  
tại nguồn, giám sát việc xả thải tại các đơn vị  
sản xuất, cải thiện điều kiện vệ sinh tại các khu  
vực nông thôn, miền núi, xây dựng các khu xử  
lý nước thải sinh họat tập trung. Bên cạnh đó,  
việc tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức  
bảo vệ môi trường tại các khu vực ven biển là  
rất quan trọng trong việc duy trì các chức năng  
vốn có của vịnh Đà Nẵng.  
6. Cao Thị Thu Trang, Trần Đức Thạnh, Lê  
Xuân Sinh, 2013. Đánh giá sức tải môi  
trường khu vực đầm phá Tam Giang - Cầu  
Hai (tỉnh Thừa Thiên - Huế). Tạp chí Khoa  
học và Công nghệ biển, 13(3): 276-283.  
7. Cao Thị Thu Trang, Nguyễn Mạnh Thắng,  
2009. Đánh giá khả năng tích tụ các chất ô  
nhiễm vùng cửa sông Bạch Đằng và Ba  
Lạt. Tài nguyên và Môi trường biển, Tập  
XIV. Tr. 143-150.  
Lời cảm ơn: Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn tới  
chương trình “Cán bộ trẻ năm 2015” của Viện  
Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và  
đề tài KC 09.17/11-15 đã hỗ trợ tác giả thực  
hiện nội dung nghiên cứu này.  
8. Quyết định 882/QĐ-TTg ngày 23/6/2009  
của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Nhiệm  
vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng  
thành phố Đà Nẵng đến năm 2025.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
9. Viện chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch  
và Đầu tư, 2008. Báo cáo quy hoạch tổng  
thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà  
Nẵng đến năm 2020.  
1. Cục Thống kê Đà Nẵng, 2013. Niên giám  
thống kê Đà Nẵng 2013. Nxb. Thống kế,  
Hà Nội.  
POLLUTION LOAD INTO DA NANG BAY  
Le Xuan Sinh, Le Van Nam  
Institute of Marine Environment and Resources-VAST  
ABSTRACT: Based on the current statistic data and socio-economic development planning to  
2025 of Da Nang city, land-based pollution load from development activities has been calculated by  
using the rapid assessment of water pollution sources. The obtained results showed that each year  
development activities in Da Nang city discharged into Da Nang bay about 42 thousand tons of  
COD; 23 thousand tons of BOD5; 9 thousand tons of total nitrogen; 3 thousand tons of total  
174  
Tải lượng chất ô nhiễm đưa vào vịnh Đà Nẵng  
phosphorus and 140 thousand tons of TSS (development activities including living activities,  
aquaculture, industry, farming and soil washing). Until 2025, these pollution loads will increase by  
1.3 - 1.7 times. The main pollution sources are from domestic activities (residents and tourists) and  
livestock farming. Therefore, treatment of liquid and solid wastes from those sources is very  
necessary to mitigate the amount of waste into the bay.  
Keywords: Pollution load, pollution sources, aquaculture, industry, domestic wastewater,  
wastewater.  
175  
pdf 11 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 12700 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tải lượng chất ô nhiễm đưa vào vịnh Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_luong_chat_o_nhiem_dua_vao_vinh_da_nang.pdf