Bài giảng Khoa học môi trường - Bài 5: Bảo vệ môi trườngvà phát triển bền vững

BÀI 5: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGVÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG  
I. Vấn đề dân số  
1. Tổng quan về sự phát triển dân số thế giới  
Những người sống trên Trái đất đầu tiên định cư ở Châu Phi cách đây khoảng 2 triệu  
năm.  
Vì các số liệu thống kê chỉ mới thực hiện từ năm 1650 nên ước tính về số dân và sự  
biến động của nó ở thời gian trước đó chỉ là suy luận.  
Năm 8.000 TCN -  
Đầu công nguyên -  
5 triệu người.  
200-300 triệu người.  
1650  
1850  
1930  
2010  
-
-
-
-
500 triệu người.  
1 tỷ  
2 tỷ  
8 tỷ (nếu không có sự điều chỉnh về tốc độ gia tăng dân số)  
Theo dự báo của WB, tốc độ tăng tuyệt đối dân số thế giới giảm từ 1,9% (1970s)  
xuống còn 1,7% (1990s) và khoảng 1% vào năm 2030.  
Dân số TG vào năm 2050 sẽ có các giá trị:  
- Tốc độ tăng TB 1,7%, - 14 tỷ  
- Tốc độ tăng TB 1%,  
- 10 tỷ  
- Tốc độ tăng TB 0,5%, - 7,7 tỷ  
2. Phân bố và di chuyển dân cư  
2.1. Sự phân bố dân cư  
- Sự phân bố dân số không đều và liên tục thay đổi là do nhiều điều kiện khác nhau,  
trong đó có:  
+ Bản chất của sự phân bố dân số vốn đã không đều  
+ Sự di cư vói nhiều nguyên nhân (kinh tế, chiến tranh, thiên tai…)  
+ Sự thay đổi về tỷ lệ tăng trưởng dân số…  
- Mật độ và sự phân bố dân số đóng vai trò quan trọng, có liên quan đến sức ép dân số  
và tài nguyên, dẫn đến sự di cư từ vùng này đến vùng khác.  
- Áp lực dân số thường dẫn đến mâu thuẫn và chiến tranh. Các nước Châu Âu liên tục  
xảy ra chiến tranh trong lịch sử để giành đất đai.  
2.2. Sự di cư  
+ Sự di cư được coi là đặc trưng của loài người, thường kéo theo sự phổ biến các tư  
tưởng văn hóa, tập quán kỹ thuật từ vùng này sang vùng khác.  
+ Nguyên nhân di cư do thừa dân số và các vấn đề liên quan đến dân số như tài  
nguyên, sự chênh lệch về mức độ thuận lợi, về công nghệ và kinh tế…  
+ Sự chênh lệch về công nghệ dẫn đến việc dân tộc có nền công nghệ cao đến xâm  
lược dân tộc có nền công nghệ thấp (sự di cư của người Châu Âu đến Châu Mỹ, Úc, New  
Zealand); hay dân tộc kém phát triển bị thu hút di cư đến các xã hội phát triển (luồng sóng di  
cư của người Ả Rập, Đông Nam Á, Châu Phi… sang các nước Tây Âu và Hoa Kỳ)  
Đặc điểm của sự di cư:  
- Không gây nên sự gia tăng dân số chung của thế giới  
- Ảnh hưởng đến sự tăng/giảm dân số cơ học  
- Ảnh hưởng đến cấu trúc dân số (giới tính, tuổi tác…)  
- Ảnh hưởng đến mật độ dân số ở các khu vực.  
2.3. Sự đô thị hóa  
Một trong các khuynh hướng định cư lâu đời của loài người là đô thị hóa.  
Sự đô thị hóa ra đời vào lúc nền canh tác nông nghiệp đã ở trình độ khá cao như: đã  
có thủy lợi, thành lập kho tàng lưu trữ và phân bố lương thực… tức là vào khoảng 2.000 năm  
trước công nguyên.  
Các khu vực đô thị lúc đầu thường mọc lên ở dọc bờ sông, thuận tiện giao thông,  
nguồn nước.  
Sự hình thành các đô thị gia tăng mạnh mẽ nhờ các tiến bộ về công nghiệp của thế kỷ  
trước và hiện nay. Hoa Kỳ, năm 1800 mới có 6% là dân số đô thị, tới năm 1850 là 15%, năm  
1900 là 40% và ngày nay là 75%.  
Các đô thị là thị trường lao động rộng lớn của dân cư có mức sống cao với điều kiện  
giao thông và dịch vụ thuận lợi  
siêu đô thị.  
Sự phát triển dân số đô thị quá nhanh đã gây ra nhiều khó khăn về kinh tế, xã hội,  
chính trị và môi trường như nhà ở, cung cấp nước, vệ sinh môi trường, tạo công ăn việc làm,  
giải quyết lao động đô thị,..  
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự gia tăng dân số đô thị:  
- Sự gia tăng tự nhiên của dân cư đô thị  
- Sự di cư hợp pháp và trái phép từ các vùng nông thôn  
-Việc mở mang kinh tế, công nghiệp, giáo dục trong các đô thị,…  
3. Các vấn đề môi trường của sự gia tăng dân số  
Tác động môi trường của sự gia tăng dân số thế giới:  
I = C.P.E.  
Trong đó:  
I: tác động môi trường của sự gia tăng dân số và các yếu tố liên quan đến dân số  
C: sự gia tăng tiêu thụ tài nguyên trên đơn vị đầu người  
P: sự gia tăng tuyệt đối dân số thế giới  
E: sự gia tăng tác động đến môi trường của một đơn vị tài nguyên được loài người khai thác  
Các tác động tiêu cực của tình trạng gia tăng dân số:  
- Sức ép lớn tới TNTN và MT  
- Tạo ra các nguồn thải vượt quá khả năng tự làm sạch của MT.  
- Tăng sự chênh lệch về tốc độ PT DS giữa các nước CN và các nước đang PT sự  
nghèo đói ở các nước đang phát triển và sự tiêu phí dư thừa ở các nước công nghiệp hóa   
sự di dân ở mọi hình thức.  
- Tăng nguy cơ suy thoái MT khu vực đô thị: nước sạch, nhà ở, cây xanh không đáp  
ứng cho sự phát triển dân cư; ONMT không khí, đất, nước.  
- Gây áp lực lên công tác quản lý XH: tệ nạn XH..,  
II. Vấn đề lương thực - thực phẩm  
1. Tổng quan về tình hình sản xuất LTTP thế giới  
Con người đã thuần hóa khoảng 80 loài cây lương thực, thực phẩm chủ yếu và trên 20  
loài động vật.  
Vấn đề lương thực đang ở trong tình trạng báo động trên thế giới.  
Cuối năm 1989 - TG có 5,2 tỷ người, trong đó 10% bị đói.  
Thường xuyên có 500 triệu người thiếu ăn, hầu hết tập trung ở các nước đang phát  
Để có thể duy trì mức sống hiện tại, đảm bảo nhu cầu về LTTP, phải tăng thêm hơn  
triển.  
40% hoạt động sản xuất lương thực. Trong khi đó, do phá rừng, hàng năm có khoảng 25-30  
tỷ ha đất bị xói mòn thách thức đối với ngành SXNN…  
Các thành tựu của cách mạng xanh:  
- CMX đã tạo ra những thành tựu lớn trong sản xuất lương thực của thế giới. CMX có  
hai nội dung quan trọng hỗ trợ nhau:  
Tạo ra những giống mới, năng suất cao chủ yếu là cây lương thực  
Sử dụng tổ hợp các biện pháp kỹ thuật để phát huy khả năng của các giống mới.  
- Cuộc CMX được bắt đầu ở Mehico.  
- Ấn độ là một ví dụ thuyết phục về thành tựu của CMX, không những đem  
đến những chủng cây lương thực có năng suất cao mà còn cải thiện chất lượng dinh dưỡng  
của chúng gấp nhiều lần.  
Những hạn chế tiềm ẩn của CMX:  
- Yêu cầu vốn lớn để đầu tư cho sản xuất  
- Sử dụng nhiều loại phân bón có thể làm tăng mức độ ô nhiễm khu vực canh tác nông  
nghiệp  
- Sử dụng đại trà giống mới làm giảm dự trữ các nguồn gene về cây lương thực.  
2. Mối quan hệ giữa tiềm năng lương thực - thực phẩm và tài nguyên thiên nhiên  
- Tiềm năng gia tăng sản xuất LTTP dựa vào các hướng:  
+ Ứng dụng các thành tựu của CMX  
+ Khai thác lương thực và thực phẩm từ biển  
+ Tăng cường tỷ lệ sử dụng đất và tài nguyên khác cho sản xuất lương thực.  
- Biển và đại dương trong là kho dự trữ LTTP với tiềm năng khai thác rất lớn.  
1850-1950: Lượng hải sản đánh bắt đã tăng từ 1,5-2 triệu tấn đến 21,1 triệu tấn.  
1946-1955: ~ 33 triệu tấn  
1956-1965: ~ 55 triệu tấn.  
1980s:~ 75 triệu tấn nhưng chưa ổn định.  
2000: ~ 100 triệu tấn.  
Tất cả những tiềm năng đó, dù có khai thác tối đa vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu  
của loài người trước tình hình tăng DS và mức tiêu thụ như hiện nay. Bên cạnh đó, nguy cơ ô  
nhiễm và suy thoái biển đang tăng lên do sự phát triển KTXH và các vấn đề môi trường  
nghiêm trọng.  
+ Tăng diện tích đất canh tác là hướng được ưu tiên hàng. Tuy nhiên:  
- Khai thác đất rừng làm đất canh tác giảm diện tích rừng.  
- Hiện tượng suy thoái đất, xói mòn, sa mạc hóa ngày càng tăng lên.  
- Khí hậu và thời tiết không thuận lợi như thiếu nguồn nước, thiếu chất dinh dưỡng,…  
+ Tăng đầu tư về phân bón, thuốc BVTV, thủy lợi, năng lượng tác động mạnh mẽ  
tới sự duy trì bình thường các nguồn TNTN khác thay đổi khí hậu và thời tiết khu vực nói  
riêng và thế giới nói chung.  
Sức ép của dân số tới nhu cầu tài nguyên, chỗ ở, LTTP tăng lên không ngừng.  
Trong khi các HST trên Trái đất chỉ có khả năng tạo ra một khối lượng sinh khối có giới hạn,  
khả năng đáp ứng tối đa cho khoảng 13-14 tỷ người.  
III. Vấn đề năng lượng  
1. Tổng quan  
1.1.Khái niệm  
Năng lượng là một dạng tài nguyên vật chất trên trái đất có nguồn gốc chủ yếu là  
năng lượng mặt trời và năng lượng tàn dư trong lòng đất  
1.2.Nhu cầu sử dụng năng lượng của con người gia tăng:  
+ Người nguyên thủy: 2000kcal/ngày  
+ Khi phát sinh ra lửa: 10.000kcal/người/ngày  
+ Thế kỷ XV: 26kcal/người/ngày  
+ Giữa thế kỷ XX: 70.000kcal/người/ngày  
+ Hiện nay: 200.000kcal/ngày  
1.3.Các dạng năng lượng  
- Các dạng tài nguyên tái tạo và vĩnh cửu  
- Các dạng năng lượng không tái tạo và vĩnh cửu  
- Các dạng năng lượng không tái tạo và có giới hạn  
- Năng lượng điện  
2. Các giải pháp về năng lượng  
- Duy trì lâu dài các nguồn năng lượng của Trái đất  
- Hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường trong khai thác và sử dụng năng  
lượng đầu tư công nghệ.  
- Sử dụng hợp lý các nguồn NL cho phát triển KT, KHKT   
+ Thay đổi cơ cấu năng lượng khai thác và sử dụng các nguồn NL khác  
+ Giảm mức độ tiêu thụ năng lượng trên đầu người tiết kiệm.  
+ Sử dụng các CCKT trong khai thác và sử dụng NL.  
- Tăng cường đầu tư, nghiên cứu, phát triển các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái sinh.  
- Nghiên cứu các quy trình sản xuất, thiết bị sản xuất tiết kiệm năng lượng.  
IV. Phát triển bền vững  
1. Khái niệm và yêu cầu của PTBV  
Mọi vấn đề MT đều bắt nguồn từ phát triển. Mâu thuẫn giữa MT & PT.  
Giải quyết mâu thuẫn: chấp nhận PT nhưng không tác động tiêu cực đến MT đảm  
bảo 3/5 chức năng của MT  
Chất lượng cuộc sống:  
F= (R . e . r)/P  
trong đó:  
F: chất lượng cuộc sống  
R: cơ sở tài nguyên  
e: hiệu quả sử dụng  
r: mức tái tạo tài nguyên  
P: dân số  
Điều chỉnh giá trị của các thông số để đem lại chất lượng cuộc sống tốt nhất là mục tiêu  
của Phát triển bền vững.  
Khái niệm:“PTBV – Sustainable development: là sự PT nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại  
của con người nhưng không tổn hại tới khả năng thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai”  
HN LHQ về MT con người 1972 (UN Conference on the Human Environment) ở  
Stockholm-Thụy Điển đã đề cập đến khái niệm PTBV mối liên kết giữa Nghèo đói – suy  
thoái MT – kém PT – tăng dân số.  
Thuật ngữ PTBV trở nên phổ biến khi Báo cáo của UBQT về MT&PT được xuất bản,  
cung cấp cơ sở tri thức cho những thỏa thuận trong HN Thượng Đỉnh về Trái Đất 6/1992  
(HN LHQ về MT và PT – UNCED) tổ chức tại Rio de Janeiro – Brazil.  
Thành phần cơ bản của PTBV:  
Nhu cầu (đặc biệt là nhu cầu của các quốc gia đang phát triển)  
Những giới hạn (về khả năng của MT đáp ứng được nhu cầu hiện tại và tương lai)  
PTBV bao gồm:  
+ PT KT nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống  
+ PT phù hợp với MT  
+ PT nhạy cảm với MT - sử dụng/không sử dụng thích hợp các nguồn lợi tự nhiên  
trong khi vẫn bảo vệ quá trình sinh thái và ĐDSH.  
+ Phát triển công bằng  
+ Sự công bằng liên xã hội, giữa các nhóm khác nhau trong XH  
+ Sự công bằng liên thế hệ, bảo vệ quyền lợi của những thế hệ tương lai  
+ Sự công bằng quốc tế, thực hiện nghĩa vụ đối với các quốc gia khác.  
2. Các nguyên tắc xây dựng một XH PTBV  
Bao gồm 09 nguyên tắc:  
+ Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng  
+ Cải thiện chất lượng cuộc sống con người  
+ Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của TĐ  
+ Hạn chế đến mức thấp nhất việc làm suy giảm các nguồn tài nguyên không tái tạo  
+ Giữ vững trong khả năng chịu đựng của TĐ  
+ Thay đổi tập tục và thói quen cá nhân  
+ Để cho các cộng đồng tự quản lý môi trường của mình  
+ Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc PT và bảo vệ.  
+ Xây dựng một khối liên minh toàn cầu.  
V. Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Trích lược)  
1. Chống tình trạng thoái hóa đất, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất  
2. Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước  
3. Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản  
4. Bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển  
5. Bảo vệ và phát triển rừng  
6. Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp  
7. Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại  
8. Bảo tồn đa dạng sinh học  
9. Thực hiện các biện pháp làm giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh  
hưởng có hại của biến đổi khí hậu, phòng và chống thiên tai  
pdf 5 trang myanh 19240 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Khoa học môi trường - Bài 5: Bảo vệ môi trườngvà phát triển bền vững", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_khoa_hoc_moi_truong_bai_5_bao_ve_moi_truongva_phat.pdf