Mô phỏng sự ảnh hưởng của tính chất đất đến quá trình lan truyền chất ô nhiễm xuống nước ngầm của các bãi rác khu vực nông thôn, lấy ví dụ một số bãi rác khu vực Giao Thủy, Nam Định

VẬT LIỆU XÂY DỰNG - MÔI TRƯỜNG  
MÔ PHỎNG SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA TÍNH CHẤT ĐẤT ĐẾN  
QUÁ TRÌNH LAN TRUYỀN CHẤT Ô NHIỄM XUỐNG NƯỚC NGẦM  
CỦA CÁC BÃI RÁC KHU VỰC NÔNG THÔN, LẤY VÍ DỤ MỘT SỐ  
BÃI RÁC KHU VỰC GIAO THỦY, NAM ĐỊNH  
CN. PHẠM NGỌC ÁNH, TS. DƯƠNG THỊ TOAN  
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên  
Tóm tắt: Đối với các bãi rác thải được xây dựng  
không đảm bảo thiết kế hợp vệ sinh, việc ô nhiễm  
đất và nước xung quanh bãi rác thải là không thể  
tránh khỏi. Tuy nhiên các bãi rác không hợp vệ sinh  
còn tồn tại rất nhiều đặc biệt là các khu vực nông  
thôn. Nghiên cứu này nghiên cứu khả năng ngăn  
chặn chất ô nhiễm bằng cách sử dụng nguồn  
nguyên liệu đất sét tại chỗ được đầm đảm bảo độ  
chặt và tính thấm đạt tiêu chuẩn cho lớp đáy. Kết  
quả từ mô hình thí nghiệm và mô hình lan truyền  
bằng Geoslope đều cho thấy tầm quan trọng của  
lớp đáy bãi rác, với độ chặt lớn, hệ số thấm nhỏ có  
khả năng kìm hãm và ngăn chặn được các chất ô  
nhiễm. Đối với bãi rác GT04 với đất nền có thành  
phần độ hạt là 2% cát; 98% là hạt mịn (trong đó  
58% là bột; 40% là sét) thì cần xử lý đầm chặt đạt  
98% độ chặt tiêu chuẩn trở lên mới đảm bảo tiêu  
chuẩn mức độ lan truyền chất ô nhiễm so với quy  
chuẩn nước thải của bãi chôn lấp chất thải.  
vấn đề nan giải trong công tác bảo vệ môi trường và  
sức khỏe cộng đồng. Lượng chất thải phát sinh gia  
tăng về số lượng, đa dạng về thành phần. Vấn đề  
quản lý và xử lý rác thải đã có nhiều tiến bộ, song  
chưa đáp ứng với yêu cầu thực tế. Đặc biệt là xử lý  
rác thải ở các vùng nông thôn, các bãi rác thải còn  
thô sơ, không được xây dựng theo tiêu chuẩn, rác  
thải đổ trực tiếp xuống nền đất, dẫn đến tình trạng  
lan truyền các chất ô nhiễm vào đất và nguồn nước  
khu vực quanh bãi rác thải. Mục tiêu của nghiên  
cứu là mô phỏng sự lan truyền một chất ô nhiễm từ  
các bãi rác thải xuống nước dưới đất ở khu vực  
Giao Thủy với các điều kiện nền đất khác nhau.  
Khu vực nghiên cứu là huyện Giao Thuỷ, là một  
trong huyện có cơ cấu ngành nghề đặc trưng của  
đồng bằng Bắc Bộ. Đây là huyện chủ yếu sản xuất  
nông nghiệp, gần đây đang có nhiều chuyển đổi từ  
nông nghiệp sang trồng trọt, chăn nuôi và các dịch  
vụ ngành nghề. Sự thay đổi cơ cấu là sự phát triển  
tất yếu và thúc đẩy phát triển kinh tế của khu vực.  
Tuy nhiên kèm theo nó là vấn đề về môi trường về  
rác thải chưa được quan tâm và phát triển một cách  
đồng bộ. Khối lượng rác từ sinh hoạt, sản xuất nông  
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề  
khác nhau không được phân loại được thu gom vào  
các bãi rác thải tập trung của từng xã [1].[2][1].[3].  
Về bãi rác thải, tình trạng chung là các bãi rác thải  
được thiết kế thô sơ (đánh giá theo tiêu chuẩn xây  
dựng bãi rác thải rắn [1].[4]), được khoang vùng  
được lót tấm vải địa kỹ thuật, nhưng có nhiều nơi  
chỉ đổ trực tiếp ngay trên nền đất ruộng. Trong  
nghiên cứu này lựa chọn 5 bãi rác để đánh giá tình  
trạng lan truyền một số chất ô nhiễm, đó là bãi rác  
xã Hồng Thuận, Giao Hương, Giao Thiện, Bình  
Hòa, Giao Hà (bảng 1, hình 1).  
Abstract: In unhygienic landfill, the potention of  
soil and water pollution transient from landfill could  
not be avoided. This paper has objective is to  
simulate the potential preventing pollution by using  
high soil density layer. Results from experiment and  
geoslope analyses indicate the role of the bottom  
layer having low hydraulic conductivity in  
decreassing pollution concentration. For soil layer in  
GT04 landfill, with soil component as 2% of sand; 98  
% of fine content (58% silt and 40% clay), it is  
nessessary to soil treatment at 98% of the maximum  
dry density.  
1. Giới thiệu  
Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu cuộc  
sống của con người tăng cao đã làm nảy sinh nhiều  
36  
Tạp chí KHCN Xây dựng - số 1,2/2018  
VẬT LIỆU XÂY DỰNG - MÔI TRƯỜNG  
Bảng 1. Điểm khảo sát và số lượng mẫu  
Số lượng, kí hiệu  
STT  
Điếm khảo sát  
Tọa độ  
Hiện trạng  
Mẫu đất  
Mẫu nước  
Bãi chôn lấp rác thải, có lớp  
lót PE chống thấm  
GT01- Bãi rác  
xã Hồng Thuận  
20°17’32,22’’ N  
106°29’2,22’’ E  
2 mẫu  
GT01a,b  
3 mẫu  
HT1,2,3  
1
2
3
4
5
Lò đốt rác, hố chôn rác chưa  
có lớp lót chống thấm  
GT02 - Bãi rác  
xã Giao Hương  
20°17’9,71’’ N  
106°32’56,66’’ E  
2 mẫu  
GT02a,b  
3 mẫu  
GHG1,2,3  
Bãi chôn lấp rác thải, có lớp  
lót PE chống thấm  
GT03 - Bãi rác  
xã Giao Thiện  
20°18’20,85’’ N  
106°31’55,99’’ E  
2 mẫu  
GT03a,b  
3 mẫu  
GT1,2,3  
Lò đốt rác, hố chôn rác có  
lớp lót PE chống thấm  
GT04 - Bãi rác  
xã Bình Hòa  
20°15’17,09’’ N  
106°28’22,53’’ E  
2 mẫu  
GT04a,b  
3 mẫu  
BH1,2,3  
Bãi chôn lấp rác thải, có lớp  
lót PE chống thấm  
GT05 - Bãi rác  
xã Giao Hà  
20°15’2,95’’ N  
106°27’50,2’’ E  
2 mẫu  
GT05a,b  
3 mẫu  
GH1,2,3  
Hình 1. Vị trí các điểm khảo sát và lấy mẫu  
phương pháp môi trường (pH, DO, BOD5, COD và  
một số thành phần kim loại, theo tiêu chuẩn đánh  
giá nước thải các bãi thải rắn) để xác định mức độ  
của một số chất ô nhiễm có thể lan truyền dưới đáy  
bãi rác. Các thí nghiệm được thực hiện tại phòng thí  
nghiệm Địa kỹ thuật, phòng thí nghiệm Địa môi  
trường, khoa Địa chất và phòng thí nghiệm khoa  
Sinh, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học  
quốc gia Hà Nội. Phương pháp địa kỹ thuật, dựa  
theo các tiêu chuẩn hiện hành (bảng 1). Kết quả  
phân tích môi trường dựa theo tiêu chuẩn: quy  
chuẩn nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT, tiêu  
chuẩn nước tưới tiêu QCVN 39:2011/BTNMT, quy  
chuẩn nước thải của bãi chôn lấp chất thải QCVN  
25:2009/BTNMT. Phân tích sự lan truyền một số  
chất ô nhiễm bằng cách sử dụng mô hình thí  
nghiệm (hình 2) và mô phỏng lan truyền bằng phần  
mềm Geoslop.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp gồm  
khảo sát thực địa, xác định chỉ tiêu cơ lý của đất và  
một số chỉ tiêu môi trường trong phòng thí nghiệm,  
và phân tích sự lan truyền chất ô nhiễm trong đất và  
nước. Công tác khảo sát ngoài thực địa gồm khảo  
sát, đo đạc quy mô bãi rác, khối lượng thu nhận,  
phương thức xử lý, ghi nhận các vấn đề liên quan  
từ bãi rác gây nên. Thực hiện việc lấy mẫu nước và  
mẫu đất, kỹ thuật lấy mẫu đất và nước thải dựa  
theo các tiêu chuẩn TCVN 5999:1995, TCVN  
5297:1995.  
Phương pháp trong phòng thí nghiệm bao gồm:  
các phương pháp địa kỹ thuật (dung trọng, độ ẩm,  
khối lượng riêng, giới hạn chảy - dẻo, độ hạt, hệ số  
thấm) để đánh giá nền đất khu vực bãi rác; các  
Tạp chí KHCN Xây dựng - số 1,2/2018  
37  
VẬT LIỆU XÂY DỰNG - MÔI TRƯỜNG  
Phương pháp mô hình thí nghiệm dựa vào các  
thí nghiệm để tìm kiếm nguyên vật liệu mới trên thế  
giới như mô hình của R.T.K. Ariyawansha và nnk  
(2010); Jenna R. Jambeck và nnk (2003). Vật liệu sử  
dụng cho thí nghiệm gồm: (1) Mẫu đất lấy đất ruộng  
khu vực GT04 (xã Bình Hòa), có thành phần sét cao  
(thành phần hạt mịn 98%): đầm ở dung trọng 1,55;  
1,6; 1,65; 1,7 g/cm3, tương ứng với hệ số đầm nện là  
K85; K92; K95 và K98; (2) Mẫu nước: mẫu BH1,  
BH3 lấy tại trung tâm bãi rác xã Bình Hòa. Mẫu nước  
sau khi thấm qua đất được phân tích ô nhiễm và so  
sánh với mẫu nước ban đầu.  
Phương pháp mô phỏng lan truyền bằng phần  
mềm Geoslop sử dụng hai modun là SEEP/W và  
CTRAN/W. Trong đó modun SEEP/W để mô phỏng  
quá trình thấm trong đất, còn CTRAN/W để mô  
phỏng quá trình lan truyền các chất ô nhiễm. Cơ sở  
của phương pháp này được kế thừa từ nghiên cứu  
của Phạm Quang Hưng (2011) [1].[8], phương pháp  
này cũng được áp dụng trong một số nghiên cứu  
khác như trong tài liệu tham khảo từ [1].[9]-[1].[16].  
3. Kết quả  
3.1 Đặc điểm nền đất bãi rác  
Hình 3 và bảng 2 trình bày kết quả độ hạt nền  
đất của mẫu lớp đáy các bãi rác khu vực nghiên  
cứu xã Hồng Thuận, Giao Hương, Giao Thiện, Bình  
Hòa, Giao Hà. Trong khu vực nghiên cứu, loại đất  
chủ yếu là sét nhỏ lẫn bụi hữu cơ (CL) có thành  
phần hạt mịn lớn (từ 85 đến 98 %), thấp nhất ở xã  
Hồng Thuận (85%) và đạt cao nhất ở xã Bình Hòa  
(98 %). Dung trọng tự nhiên từ 1.89 đến 1,96 g/cm3,  
cao nhất tại xã Hồng Thuận. Độ ẩm của đất cao, từ  
30 đến 35 %. Độ sệt dao động từ 0,3 đến 1,4. Như  
vậy đất tại khu vực nghiên cứu có trạng thái từ nhão  
đến dẻo cứng.  
Hệ số thấm dao động từ 10-6 đến 10-5 cm/s.  
Trong khi đó, theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001  
hệ số thấm tối đa là 10-7 cm/s. Vậy hệ số thấm của  
các bãi rác chưa đạt chuẩn.  
Hình 2. Mô tả mô hình lan truyền ô nhiễm  
Hình 3. Biểu đồ độ hạt các mẫu đất  
Bảng 2. Tính chất cơ lý của đất (phân loại đất theo bảng phân loại USCS)  
Kí hiệu mẫu  
Vị trí lấy mẫu  
GT01  
GT02  
GT03  
GT04  
GT05  
Hồng  
Thuận  
Giao  
Hương  
Giao Thiện  
Bình Hòa  
Giao Hà  
Tính chất  
Thành  
phần hạt  
(%) kích  
1 – 5  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0,5 – 1  
38  
Tạp chí KHCN Xây dựng - số 1,2/2018  
VẬT LIỆU XÂY DỰNG - MÔI TRƯỜNG  
Kí hiệu mẫu  
Vị trí lấy mẫu  
GT01  
GT02  
GT03  
GT04  
GT05  
Hồng  
Thuận  
Giao  
Hương  
Giao Thiện  
Bình Hòa  
Giao Hà  
Tính chất  
thước hạt  
(mm)  
0,25 – 0,5  
0,12  
2,74  
0,23  
1,16  
3.58  
0,31  
2,87  
1,27  
0,16  
0,34  
1,10  
0,27  
1,00  
1,92  
0,1 – 0,25  
0,074 – 0,1  
0.074 – 0,002  
<0,002  
12,64  
43,00  
41,5  
63,73  
31,3  
58,35  
37,2  
58,4  
40  
60,5  
36,3  
Dung trọng tự nhiên γ (g/cm3)  
Dung trọng khô γk (g/cm3)  
1,96  
1,5  
1,89  
1,4  
1,95  
1,5  
1,92  
1,4  
1,92  
1,4  
Khối lượng riêng  
γs (g/cm3)  
2,673  
2,675  
2,677  
2,674  
2,672  
Độ ẩm ω (%)  
30,8  
21  
34,8  
24,7  
29,8  
25,9  
32,8  
22,9  
33,1  
22,8  
Giới hạn dẻo WP (%)  
Giới hạn chảy WL (%)  
Chỉ số dẻo IP (%)  
Độ sệt B  
28  
40,5  
37,4  
33,4  
32,7  
7
15,3  
11,5  
10,5  
9,9  
1,4  
0,66  
0,34  
0,94  
1,04  
Hệ số thấm K (cm/s)  
Phân loại  
1,4x10-5  
8,28x10-6  
6,17x10-6  
4,05x10-6  
5,43x10-6  
CL – ML  
CL  
OL  
CL  
CL  
3.2 Chất lượng môi trường của nước xung  
quanh bãi rác  
phép, gấp 5-14 lần so với tiêu chuẩn nước tưới tiêu,  
gấp 10-37 lần so với tiêu chuẩn nước sinh hoạt.  
Cao nhất ở xã Bình Hòa.  
Kết quả phân tích nước thể hiện trong bảng 3,  
từ đó có thể đánh giá chất lượng nước như sau:  
Nồng độ cadimi khá đồng nhất dao động từ  
0,016 đến 0,028 mg/l, trung bình 0,022 mg/l, cao  
hơn gấp 2 lần so với tiêu chuẩn nước tưới tiêu, gấp  
4 lần so với tiêu chuẩn nước sinh hoạt.  
- So với quy chuẩn nước mặt dùng cho mục  
đích cấp nước sinh hoạt, nồng độ BOD5 và COD  
của nước cạnh bãi rác đều vượt quá giới hạn cho  
phép. COD cao nhất ở xã Bình Hòa, gấp 2 lần so  
với quy chuẩn. Tuy nhiên, các chỉ tiêu này đều thấp  
hơn so với giới hạn cho phép trong tiêu chuẩn nước  
tưới tiêu. Như vậy nước quanh bãi rác chưa bị ảnh  
hưởng nhiều, có thể dùng trong tưới tiêu.  
Hàm lượng kẽm dao động trong khoảng 0,085  
đến 3,9 mg/l, thấp nhất ở xã Giao Hương. Nồng độ  
cao nhất và vượt ngưỡng ở xã Hồng Thuận, cao  
hơn 1,9 lần so với tiêu chuẩn cho nước tưới tiêu,  
gấp 4 lần so với tiêu chuẩn nước sinh hoạt.  
- Đối với nước thải trực tiếp từ bãi rác:  
Như vậy, chất ô nhiễm ở các bãi rác chủ yếu là  
chì, cadimi và kẽm. Đặc biệt là chì. Những chất này  
nếu lan truyền xuống nước ngầm sẽ gây ảnh hưởng  
không nhỏ đến sức khỏe con người. Người bị  
nhiễm độc lâu dài đối với chì có thể bị giảm trí nhớ,  
giảm khả năng hiểu, xáo trộn khả năng tổng hợp  
hemoglobin có thể dẫn đến bệnh thiếu máu. Chì  
cũng được biết là tác nhân gây ung thư phổi, dạ dày  
và u thần kinh đệm. Nhiễm độc chì có thể gây tác  
hại đối với khả năng sinh sản, gây sẩy thai, làm suy  
thoái nòi giống. Cadmium được biết gây tổn hại đối  
thận và xương ở liều lượng cao. Tất cả những bệnh  
nhân với bệnh này điều bị tổn hại thận, xương đau  
nhức trở nên giòn và dễ gãy. Hấp thụ nhiều kẽm có  
thể gây nôn, tổn hại thận, lách làm giảm khả năng  
hấp thu đồng và gây bệnh thiếu máu liên quan đến  
sự thiếu hụt đồng, gây nôn, sốt.  
Độ pH, hàm lượng oxy hòa tan, nồng độ Cu đều  
nằm trong giới hạn cho phép. Nồng độ Cu từ 0,002  
– 0,06 mg/l, thấp hơn nhiều so với ngưỡng quy  
định.  
Nhu cầu oxy hóa học COD dao động từ 108 đến  
152 mg/l, vượt quá giới hạn cho phép, gấp 2-3 lần  
so với nước sinh hoạt. Cao nhất ở xã Bình Hòa.  
Nồng độ BOD5 từ 40 đến 61 mg/l, vượt ngưỡng  
gấp 2–10 lần so với tiêu chuẩn nước mặt ở các xã.  
So với quy chuẩn cho nước thải bãi chôn lấp rác,  
nồng độ BOD5 vượt ngưỡng ở các xã Giao Hương,  
Bình Hòa, Giao Hà. Tuy nhiên mức độ ô nhiễm  
không trầm trọng so với tiêu chuẩn.  
Hàm lượng chì dao động từ 0,007 đến 0,74  
mg/l. Tại các xã Hồng Thuận, Giao Thiện, Bình Hòa  
nồng độ Pb cao hơn rất nhiều so với giới hạn cho  
Tạp chí KHCN Xây dựng - số 1,2/2018  
39  
Bảng 3. Kết quả phân tích mẫu nước từ nguồn thải trực tiếp  
DO  
(mg/l)  
BOD5  
(mg/l)  
COD  
(mg/l)  
Pb  
(mg/l)  
Cu  
(mg/l)  
Cd  
(mg/l)  
Zn  
(mg/l)  
STT  
Vị trí lấy mẫu  
pH  
1
2
3
4
5
Bã i rá c xã Hồng Thuận  
Bã i rá c xã Giao Hương  
Bã i rá c xã Giao Thiện  
Bã i rá c xã Bì nh Hò a  
Bã i rá c xã Giao Hà  
9
8,5  
8
3,22  
3,04  
2,4  
40,4  
60,8  
48  
112,4  
94,67  
106,67  
152  
0,500  
0,007  
0,260  
0,740  
0,007  
0,002  
0,060  
0,043  
0,041  
0,019  
0,028  
0,028  
0,016  
0,025  
0,026  
3,884  
0,085  
0,215  
0,620  
0,225  
8
2,78  
3,06  
53,6  
57,2  
8,5  
108  
A
-
-
-
-
-
-
30  
100  
50  
50  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Quy chuẩn nước thải của  
bã i chô n lấp chất thải  
QCVN 25:2009/BTNMT  
B1  
B2  
400  
300  
Tiêu chuẩn nước tưới tiêu  
QCVN 39:2011/BTNMT  
5,5 - 9  
≥ 2  
-
-
0,05  
0,5  
0,01  
2,0  
A1  
A2  
B1  
B2  
6-8,5  
6-8,5  
≥ 6  
≥ 5  
≥ 4  
≥ 2  
4
6
10  
15  
30  
50  
0,02  
0,02  
0,05  
0,05  
0,1  
0,2  
0,5  
1
0,005  
0,005  
0,01  
0,5  
1,0  
1,5  
2
Tiêu chuẩn nước mặt  
QCVN 08-  
MT:2015/BTNMT  
5,5 - 9  
5,5 - 9  
15  
25  
0,01  
Quy chuẩn nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT:  
A1 - Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.  
A2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.  
B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi.  
Quy chuẩn nước thải của bã i chô n lấp chất thải QCVN  
25:2009/BTNMT:  
A
- Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.  
B1 - Khô ng dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.  
B2 - Khô ng dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.  
B2 - Giao thô ng thủy và cá c mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp.  
VẬT LIỆU XÂY DỰNG - MÔI TRƯỜNG  
3.3 Ảnh hưởng của độ chặt đến sự lan truyền mức  
độ ô nhiễm dựa vào kết quả thí nghiệm trong phòng  
(thành phần hạt mịn 98%, trong đó có 40% đất sét  
và 58% đất bụi/bột): đầm ở dung trọng 1,55; 1,6;  
1,65; 1,7 g/cm3 tương ứng với hệ số nén chặt đạt  
85%; 92%; 95%; 98% độ đầm chặt cao nhất theo thí  
nghiệm đầm chặt (hình 4).  
Vật liệu sử dụng cho thí nghiệm giảm sự lan  
truyền các chất ô nhiễm gồm mẫu đất lấy đất ruộng  
khu vực GT04 (xã Bình Hòa), có thành phần sét cao  
1.80  
1.76  
1.72  
1.68  
1.64  
1.60  
1.56  
14.18%,  
1.735g/cm3  
6
8
10  
12  
14  
16  
18  
20  
22  
24  
Độ ẩm (%)  
Hình 4. Kết quả thí nghiệm đầm nện tiêu chuẩn mẫu đất nền bãi rác Bình Hòa  
3.3.1 Kết quả phân tích sự thay đổi chất ô nhiễm khi  
được nồng độ COD biến thiên từ 45 đến 104 (mg/l),  
nồng độ kim loại từ 0.009-0.849 (mg/l). Nồng độ các  
chất ô nhiễm cao nhất khi đất có dung trọng 1.55  
(g/cm3) và thấp nhất khi đất có dung trọng 1.7  
(g/cm3). Như vậy, mối tương quan giữa nồng độ các  
chất ô nhiễm và độ chặt của đất rất chặt chẽ. Dung  
trọng càng lớn (độ chặt càng lớn) thì nồng độ các  
chất ô nhiễm càng giảm. Tuy nhiên nước thấm qua  
đất dung trọng 1,55; 1,6; 1,65 (g/cm3) có nồng độ  
COD, chì và cadimi vẫn vượt ngưỡng cho phép.  
Nồng độ kẽm và đồng đạt chuẩn so với các tiêu  
chuẩn cho nước sinh hoạt và tưới tiêu.  
thấm qua đất có độ chặt khác nhau bằng mô hình  
thí nghiệm trong phòng  
Hình 5, 6, bảng 4 trình bày kết quả thí nghiệm  
ảnh hưởng của độ chặt đến tốc hệ số thấm và sự  
thay đổi chất ô nhiễm (COD, kim loại) khi đi qua lớp  
đất đầm các dung trọng khác nhau tại 1,55; 1,6;  
1,65; 1,7 g/cm3. Hình 4 cho thấy hệ số thấm dao  
động từ 10-9 cm/s đến 6x10-7cm/s. Dung trọng mẫu  
1,55 g/cm3 có hệ số thấm lớn nhất (6x10-7 cm/s).  
Kết quả phân tích mẫu nước thu hồi được thể  
hiện trong hình 5 và bảng 5. Từ biểu đồ, có thể thấy  
Tạp chí KHCN Xây dựng - số 1,2/2018  
41  
VẬT LIỆU XÂY DỰNG - MÔI TRƯỜNG  
Hình 5. Mối tương quan giữa tốc độ thấm và dung trọng của đất  
Hình 6. Mối tương quan giữa dung trọng của đất và nồng độ chất ô nhiễm  
Nước thấm qua đất có dung trọng 1,7 (g/cm3)  
chuẩn nước mặt và nước tưới tiêu, gấp 4-10 lần.  
Nồng độ chì, đồng và kẽm đạt tiêu chuẩn cho nước  
sinh hoạt và tưới tiêu. Nồng độ cadimi vượt ngưỡng  
so với tiêu chuẩn cho nước sinh hoạt.  
đạt 98% độ chặt tiêu chuẩn, có nồng độ COD đạt  
tiêu chuẩn so với quy chuẩn nước thải của bãi chôn  
lấp chất thải, tuy nhiên vẫn vượt ngưỡng so với tiêu  
Bảng 4. Kết quả phân tích mẫu nước thu được (mg/l)  
STT  
1
Dung trọng khô (g/cm3)  
COD  
104  
86,4  
68  
Pb  
0,365  
0,300  
0,220  
0,010  
0,740  
-
Cu  
0,035  
0,029  
0,022  
0,020  
0,041  
-
Cd  
0,019  
0,017  
0,013  
0,009  
0,025  
-
Zn  
0,489  
0,404  
0,391  
0,358  
0,620  
-
1,55  
2
1,6  
1,65  
3
4
1,7  
45,6  
152  
50  
Nồng độ ban đầu  
A
Quy chuẩn nước thải của bãi chôn  
lấp chất thải QCVN  
B1  
B2  
400  
300  
-
-
-
-
25:2009/BTNMT  
-
-
-
-
42  
Tạp chí KHCN Xây dựng - số 1,2/2018  
VẬT LIỆU XÂY DỰNG - MÔI TRƯỜNG  
STT  
Dung trọng khô (g/cm3)  
COD  
Pb  
Cu  
Cd  
Zn  
Tiêu chuẩn nước tưới tiêu QCVN  
-
0,05  
0,5  
0,01  
2,0  
39:2011/BTNMT  
A1  
A2  
10  
15  
0,02  
0,02  
0,1  
0,2  
0,005  
0,005  
0,5  
1,0  
Tiêu chuẩn nước mặt QCVN 08-  
MT:2015/BTNMT  
B1  
B2  
30  
50  
0,05  
0,05  
0,5  
1
0,01  
0,01  
1,5  
2
Bì nh Hò a. Bã i rá c xã Bì nh hò a có diện tí ch 5000 m2,  
vị trí gần nhất đến khu dân cư là 800 m. Lượng rá c  
phá t sinh khoảng 3,5 tấn/ngày[1].[2]. Đáy bã i chứa  
rác đã được ló t bằng lớp vải kỹ thuật PE chống thấm,  
được sử dụng từ năm 2012. Tuy nhiên lớp vải có  
nhiều chỗ bị rách, nước thải có thể thấm qua và gâ y  
ảnh hưởng đến môi trường đất, nước xung quanh.  
Đến nay bã i rá c vẫn chưa được quy hoạch xâ y dựng  
lại và rác đổ tràn trên bề mặt đất (hì nh 7).  
3.3.2 Kết quả phâ n tí ch sự thay đổi chất ô nhiễm khi  
thấm qua đất có độ chặt khá c nhau bằng mô hì nh số  
Sử dụng modun SEEP/W và CTRAN/W trong  
phần mềm Geoslope để phân tí ch sự lan truyền chất  
ô nhiễm theo chiều sâu và theo thời gian. Cơ sở  
phân tích này đã được kế thừa theo quy trì nh tí nh  
toá n của tác giả Phạm Quang Hưng (2011). Phâ n  
tí ch này á p dụng cho cùng bã i rá c đã lấy đất thí  
nghiệm mô phỏng trong phò ng thí nghiệm là bã i rá c  
Hì nh 7. Khu vực đổ rác xã Bì nh Hò a, Giao Thủy, Nam Định  
Do không được chô n lấp và thu gom đúng quy  
cá ch, nước phâ n hủy từ bã i rá c chảy tràn xung  
quanh và ngấm xuống đất. Khu vực này do chưa có  
quy hoạch xâ y dựng nên hiện chưa có khảo sá t chi  
tiết về địa chất cô ng trì nh và địa chất thủy văn.  
Thô ng tin lớp đất dưới bã i rá c thu thập thô ng qua  
khảo sá t thực tế và mẫu lấy từ đào hố và khoan tay  
xuống độ sâ u 5-7m xung quanh bã i rá c. Với độ sâ u  
này lớp đất khá đồng nhất, tí nh chất cơ lý đất được  
trì nh bày trong hì nh 3, bảng 2 cho mẫu GT04-Bì nh  
Hò a. Cá c tí nh chất đất này được sử dụng là thô ng  
số đầu vào cho phần phâ n tí ch trong Geoslope.  
Bảng 5. Điều kiện đầu của các tính chất cơ lý lớp đất bên dưới bã i rá c  
Tí nh chất của đất  
Đường cong độ hạt  
Lớp ló t bã i rá c  
D60 = 0.0097; D10=0  
W=0.4  
Lớp đất tự nhiên  
D60 =0.0097; D10=0  
W=0.4  
SEEP/W  
Độ bã o hò a  
Giới hạn chảy  
WL= 0.34  
WL= 0.34  
Tạp chí KHCN Xây dựng - số 1,2/2018  
43  
VẬT LIỆU XÂY DỰNG - MÔI TRƯỜNG  
Tính chất của đất  
Lớp lót bãi rác  
k = 10-7  
Lớp đất tự nhiên  
k = 10-5  
Hệ số thấm không bão hòa (tính  
theo hình 3.15)  
k = 10-9  
CTRAN/W  
Nồng độ chất ô nhiễm  
COD = 152 (mg/l)  
COD = 152 (mg/l)  
Bảng 5 tóm tắt một số thông số cơ bản sử dụng  
cho phân tích sự lan truyền chất COD dưới bãi rác  
Bình Hòa (mẫu GT04). Dựa vào số liệu khảo sát,  
trong phân tích trình bày giả thuyết dưới bãi rác lớp  
đất là đồng nhất và có độ sâu khá lớn để mô phỏng  
sự lan truyền COD trong cùng điều kiện và các  
trường hợp nền đất có độ chặt và hệ số thấm khác  
nhau. Các trường hợp sau đây được giả thiết sử  
dụng trong phân tích:  
nhiễm lựa chọn để mô phỏng là COD. Nồng độ của  
chất ô nhiễm phân tán trong môi trường dưới đất và  
nước ngầm trong nghiên cứu này giả sử chỉ mô  
phỏng quá trình lan truyền trong đất và nước không  
bị ảnh hưởng bởi quá trình hóa học. Do đó sự phân  
tán các chất ô nhiễm sẽ phụ thuộc lớn nhất vào áp  
lực nước cấp cho nước qua ranh giới của đáy bãi  
rác.  
Kết quả trình bày trong hình 8, 9, 10 tương ứng  
với các với các trường hợp: bãi rác không có lớp lót  
(TH1), bãi rác có lớp lót có k = 10-7 cm/s (TH2) và  
bãi rác có lớp lót k = 10-9 cm/s (TH3). Kết quả cho  
thấy:  
‐ TH1: Bãi rác chưa được xử lý;  
‐ TH2: Bãi rác có lớp đáy dầy 1m, có hệ số thấm k  
=10-7 cm/s, hệ số đầm nện K92;  
‐ TH3: Bãi rác có lớp đáy dầy 1m, có hệ số thấm k  
=10-9 cm/s, hệ số đầm nện K98.  
‐
Bãi rác TH1: chất ô nhiễm ngấm xuống đất ngay  
khi có rác đổ xuống.  
Bãi rác TH2: chất ô nhiễm lan truyền chậm hơn,  
Trong SEEP/W, bãi rác được mô phỏng như là  
vùng trũng (pond), biên đáy bãi rác được đặt để  
nước trong bãi rác sẽ được ngấm xuống dưới đất.  
Trong CTRAN/W, đặt biên tại đáy bãi rác có nồng  
độ biên chất ô nhiễm lớn nhất tương ứng với nguồn  
ô nhiễm, từ đó lan truyền trong tầng nước ngầm  
bên dưới bãi rác. Trong nghiên cứu này chất ô  
‐
sau 10 năm đất dưới bề mặt đất, chất ô nhiễm lan  
truyền xuống độ sâu 14m.  
‐
Bãi rác TH3: chất ô nhiễm không bị phát tán  
hoặc phát tán với độ sâu rất nhỏ sau 10m.  
Hình 8. TH1: Bãi rác không có lớp lót  
44  
Tạp chí KHCN Xây dựng - số 1,2/2018  
VẬT LIỆU XÂY DỰNG - MÔI TRƯỜNG  
Hì nh 9. TH2: Bã i rá c có lớp ló t có k = 10-7 (cm/s)  
Hì nh 10. TH3: Bã i rá c có lớp ló t k = 10-9 (cm/s)  
Từ đó có thể thấy được tầm quan trọng của tí nh  
bã i rá c, với độ chặt lớn, hệ số thấm nhỏ có khả  
năng kì m hã m và ngăn chặn được các chất ô  
nhiễm. Tuy nhiên nước thấm qua đất dung trọng  
1,55 (g/cm3); 1,6 (g/cm3); 1,65 (g/cm3) có nồng độ  
COD, chì và cadimi vẫn vượt ngưỡng cho phép.  
Nước thấm qua đất có dung trọng 1,7 (g/cm3), đạt  
98% độ chặt tiêu chuẩn có nồng độ COD đạt tiêu  
chuẩn so với quy chuẩn nước thải của bã i chô n lấp  
chất thải, tuy nhiên vẫn vượt ngưỡng so với tiêu  
chuẩn nước mặt và nước tưới tiêu, gấp 4-10 lần.  
Nồng độ chì , đồng và kẽm đạt tiêu chuẩn cho nước  
sinh hoạt và tưới tiêu. Nồng độ cadimi vượt ngưỡng  
so với tiêu chuẩn cho nước sinh hoạt.  
chất lớp đáy, với độ chặt lớn, hệ số thấm nhỏ có  
khả năng kì m hã m và ngăn chặn được cá c chất ô  
nhiễm. Để có được độ chặt đạt tiêu chuẩn, có thể  
sử dụng bentonite (10%), màng chống thấm HPPE,  
lưới địa kỹ thuật hoặc có thể sử dụng nền đất sẵn  
có và đạt được độ đầm chặt với hệ số né n là K98.  
KẾT LUẬN  
Từ kết quả nghiên cứu đáy các bã i rá c cho thấy  
hầu hết các bã i rá c chưa được xây dựng đúng tiêu  
chuẩn. Hệ số thấm của nền đất dưới các bã i rá c  
khoảng 10-6 đến 10-4 cm/s chưa đạt yêu cầu kỹ  
thuật. Hầu hết các bã i rá c đều gây ô nhiễm môi  
trường nước xung quanh và vượt ngưỡng yêu cầu  
so với quy chuẩn nước thải của bã i chô n lấp chất  
thải  
Kết quả mô phỏng sự lan truyền chất ô nhiễm  
theo chiều sâu dưới đáy bã i rá c bằng Geoslope cho  
thấy với nền đất được đầm chặt đạt hệ số nén K98,  
hệ số thấm đạt khoảng k = 10-9 cm/s: thì chất ô  
nhiễm khô ng bị phá t tá n hoặc phá t tá n với độ sâ u  
rất nhỏ dưới 10m.  
Mô hì nh lan truyền bằng thực nghiệm và  
Geoslope đều cho thấy tầm quan trọng của lớp đáy  
Tạp chí KHCN Xây dựng - số 1,2/2018  
45  
VẬT LIỆU XÂY DỰNG - MÔI TRƯỜNG  
[7].Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ  
Pháp chế (2011), QCVN 39:2011/BTNMT – Quy  
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho  
tưới tiêu, Bộ tài nguyên và Môi trường, Hà Nội.  
Để đảm bảo ngăn chặn sự lan truyền chất ô  
nhiệm nền đất tự nhiên ở GT04 (Bình Hòa), nền đất  
khu vực này phải được đầm chặt đạt hệ số nén là  
K98. Ngoài ra có thể sử dụng bentonite (10%),  
màng chống thấm HPPE, lưới địa kỹ thuật dưới đáy  
bãi rác. Nghiên cứu này cũng kiến nghị các cấp  
chính quyền nên quan tâm đến việc xây dựng bãi  
rác theo đúng quy chuẩn, đảm bảo an toàn vệ sinh  
cho khu vực nông thôn.  
[8].Phạm Quang Hưng (2011), “Tính toán lan truyền của  
chất ô nhiễm trong đất với điều kiện Việt Nam”, Tạp chí  
Khoa học công nghệ xây dựng, số 9/5-2011, Hà Nội.  
[9].Phan Thành Bắc (2012), Mô phỏng quá trình lan  
truyền vật chất ô nhiễm dưới tác động của các yếu tố  
động lực tại vịnh cam ranh bằng mô hình số, trường  
Đại học Khoa học tự nhiên, Hà Nội.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1].Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Giao Thủy  
(2012), Báo cáo Thực trạng môi trường và công tác  
quản lý sau một năm thực hiện Đề án của UBND  
huyện về xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện  
đến năm 2015, Nam Định.  
[10].Phạm Ngọc Dũng, Bùi Tá Long (2008), Tính toán mô  
phỏng lan truyền chất sử dụng phần mềm ANSYS, Hà  
Nội.  
[11].Nguyễn Thùy Dương (2012), Nghiên cứu sinh thái  
cảnh quan huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định cho phát  
triển bền vững nông-lâm nghiệp và du lịch, luận văn  
thạc sĩ khoa học, Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội.  
[2].Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Giao Thủy  
(2012), Báo cáo Tình hình quản lý chất thải rắn tại các  
xã, thị trấn trên địa bàn huyện Giao Thủy, Nam Định.  
[12].Lê Đức (2004), Một số phương pháp phân tích môi  
trường, Nhà Xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội.  
[3].Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Giao Thủy  
(2012), Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Giao  
Thủy, Nam Định.  
[13].Cao Thu Trang và nnk (2014), Mô phỏng lan truyền  
chất ô nhiễm khu vực phá Tam Giang - Cầu Hai, Thừa  
Thiên-Huế bằng mô hình Delft-3D, Huế.  
[4].Công ty Tư vấn xây dựng Công nghiệp và Đô thị Việt  
Nam (2001), Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN  
261:2001 – Bãi chôn lấp chất thải rắn – Tiêu chuẩn  
thiết kế, Bộ Xây dựng, Hà Nội.  
[14].Ngô Thị Ngọc Tuyền (2014), Ứng dụng mô hình Mike  
11 đánh giá chất lượng nước trên lưu vực hạ lưu sông  
Đồng Nai, Tp.Hồ Chí Minh.  
[5].Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ  
Pháp chế (2015), QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy  
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, Bộ  
tài nguyên và Môi trường, Hà Nội.  
[15].R.T.K. Ariyawansha và nnk (2010), “Open Dump  
Simulation for Estimation of Pollution Levels in Wet  
Tropical Climates”, Sri Lanka.  
[16].Ernest Hodgson, Patricia E, Levi (2000), Modern  
nd  
[6].Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ  
Pháp chế (2009), QCVN 25:2009/BTNMT – Quy  
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp  
chất thải rắn, Bộ tài nguyên và Môi trường, Hà Nội.  
Toxicology, 2 Edition, McGraw Hill.  
Ngày nhận bài: 4/7/2018.  
Ngày nhận bài sửa lần cuối:13/7/2018.  
46  
Tạp chí KHCN Xây dựng - số 1,2/2018  
pdf 11 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 14740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Mô phỏng sự ảnh hưởng của tính chất đất đến quá trình lan truyền chất ô nhiễm xuống nước ngầm của các bãi rác khu vực nông thôn, lấy ví dụ một số bãi rác khu vực Giao Thủy, Nam Định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmo_phong_su_anh_huong_cua_tinh_chat_dat_den_qua_trinh_lan_tr.pdf