Kết quả phân tích chất lượng nước Hồ Núi Cốc

Trần Thị Minh Hƣơng và cs  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ  
61(12/2): 46 - 54  
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỒ NÚI CỐC  
Trần Thị Minh Hương*, Phạm Tất Đạt, Lê Hải Bằng  
Chi cục Bảo vệ môi trường Thái Nguyên  
TÓM TẮT  
Hồ Núi Cốc giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên. Trong  
số những lợi ích mà Hồ Núi Cốc mang lại cho tỉnh nhƣ cung cấp nƣớc cho các hoạt động công  
nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt cho toàn thành phố Thái Nguyên hay tạo điều kiện thuận lợi  
cho hoạt động thuỷ sản thì việc bảo tồn đa dạng sinh học là một trong những lợi ích có ý nghĩa  
nhất, vấn đề này đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ đánh giá tầm quan trọng cụ thể của nó trong  
Quyết định số 174/2006/QĐ-TTg.  
Trong nghiên cứu này, chất lƣợng nƣớc Hồ Núi Cốc và chất lƣợng nƣớc các lƣu vực hiện nay đổ  
vào hồ này đƣợc làm rõ theo không gian và thời gian. Trong hồ, độ pH thay đổi trong khoảng  
6,3-6,6; độ đục giảm dần trong khoảng 3,0-46,5 mg/l từ phía đầu nguồn cho tới cuối nguồn của  
hồ, trong đó đặc biệt là mẫu nƣớc NM5 độ đục đạt 46,5 mg/l (vƣợt 2,325 lần so với tiêu chuẩn  
quy định đối với nguồn A1). Lƣợng oxy hoà tan tăng dần trong khoảng 5,42-7,43 mg/l từ phía  
đầu nguồn tới cuối nguồn của hồ; trong đó chỉ số BOD và COD thay đổi tƣơng ứng trong khoảng  
3,1-12,6 mg/l và 2,0-6,2 mg/l. Trong số những lƣu vực đổ vào Hồ Núi Cốc nhƣ sông Công, suối  
Mỹ Yên, suối Lục Ba, suối Kẻn thì nƣớc sông Công trƣớc khi đổ vào Hồ Núi Cốc có hàm lƣợng  
BOD và COD cao; hàm lƣợng sắt là cao nhất so với các phụ lƣu khác. Hàm lƣợng COD, BOD và  
Fe của nƣớc trong các lƣu vực khác đều cao hơn giới hạn quy định. Ngoài các phụ lƣu chính,  
chất lƣợng nƣớc của các phụ lƣu nhỏ hơn nhƣ phụ lƣu từ các vùng dân cƣ và khu du lịch Hồ Núi  
Cốc đều bị ô nhiễm bởi BOD, COD và chất rắn lơ lửng. Do đó, những phụ lƣu này có thể gây ra  
ô nhiễm hữu cơ tại một số điểm cục bộ trên hồ hiện tại và trong tƣơng lai gần. Theo thống kê về  
quan trắc môi trƣờng từ năm 2004 đến nay, chỉ số COD và BOD5 trong nƣớc hồ đã tăng dần từ  
năm 2004 đến năm 2009 trong khoảng tƣơng ứng 6,0-7,6 mg/l và 12,3-18,6 mg/l; nồng độ của  
các kim loại nặng và kim loại thông thƣờng dao động trong khoảng nhỏ không đáng kể và đảm  
bảo giới hạn cho phép. Ngoài ra, một số thông số về điều kiện môi trƣờng trầm tích đáy hồ cho  
thấy không có sự thay đổi bất thƣờng nào trong những năm gần đây. Chất lƣợng nƣớc Hồ Núi  
Cốc còn tƣơng đối trong sạch. Hồ cần đƣợc bảo tồn và làm trong sạch hơn để đáp ứng cho nhu  
cầu phát triển của tỉnh Thái Nguyên.  
Từ khoá: Hiện trạng môi trường, chất lượng nước, quan trắc môi trường, hệ sinh thái, Hồ Núi Cốc.  
MỞ ĐẦU  
tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án  
tổng thể bảo vệ môi trƣờng sinh thái, cảnh  
quan lƣu vực sông Cầu.  
Hồ Núi Cốc giữ vai trò quan trọng trong sự  
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái  
Nguyên, nhƣ: cung cấp nƣớc cho hoạt động  
phát triển công nghiệp và sinh hoạt của thành  
phố Thái Nguyên, phục vụ cấp nƣớc cho nông  
nghiệp, tạo khu du lịch sinh thái Hồ Núi Cốc,  
góp phần bảo tồn và phát triển đa dang sinh  
học, kết hợp nuôi trồng thuỷ sản, vận tải  
thuỷ… Ngoài ra, nằm trong lƣu vực Sông  
Cầu, việc bảo vệ môi trƣờng vùng Hồ Núi  
Cốc đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ  
tổng thể môi trƣờng sinh thái, cảnh quan lực  
vực Sông Cầu theo Quyết định số  
174/2006/QĐ-TTg ngày 28/7/2006 của Thủ  
Tuy nhiên môi trƣờng nƣớc Hồ Núi Cốc đang  
có dấu hiệu bị ô nhiễm do nguồn thải từ các  
hoạt động phát triển kinh tế xã hội trong khu  
vực và phía thƣợng lƣu của Hồ gây nên. Do  
vậy, việc nghiên cứu chất lƣợng nƣớc Hồ Núi  
Cốc là một nội dung rất cần thiết để có cơ sở  
đánh giá ảnh hƣởng của phát triển kinh tế - xã  
hội đến môi trƣờng nƣớc Hồ Núi Cốc và đề  
xuất một số giải pháp bảo vệ môi trƣờng nƣớc  
hồ Núi Cốc đảm bảo phát triển bền vững  
vùng hồ.  
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Tel:  
, Email:  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên  
46  
Trần Thị Minh Hƣơng và cs  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ  
61(12/2): 46 - 54  
Phương pháp quan trắc lấy mẫu ngoài hiện  
trường  
Phân tích coliform tổng số bằng phƣơng  
pháp màng lọc, nuôi cấy vi sinh vật trực  
tiếp trên môi trƣờng aga - en do ủ trong tủ  
điều nhiệt ở nhiệt độ 37oC. Sau thời gian ủ  
trong tủ 12 giờ, đƣa mẫu ra đếm số khuẩn  
lạc trên đĩa nuôi cấy.  
Vị trí thu mẫu và các thành phần đo đạc,  
phân tích  
Trên cơ sở khảo sát đặc điểm địa hình của hồ,  
các nguồn tiếp nhận nƣớc của hồ, các vị trí  
thu mẫu đƣợc lựa chọn, xác định mang tính  
đại diện và đặc trƣng cho chất lƣợng nƣớc hồ  
và các vùng trong hồ. Các thành phần thuỷ,  
lý, hoá đo đạc và phân tích đƣợc lựa chọn phù  
hợp với tính chất môi trƣờng hồ.  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Chất lượng các nguồn nước đổ vào hồ  
Núi Cốc  
Nguồn cấp nƣớc chính cho Hồ Núi Cốc là  
Sông Công với lƣu lƣợng trung bình năm  
14,9 m3/s và các nhánh suối khác đổ trực tiếp  
vào hồ: suối Mỹ Yên (xã Bình Thuận), Suối  
Lục Ba (xã Lục Ba), suối Kẻn (xã Vạn Thọ).  
Ngoài ra, Hồ Núi Cốc còn tiếp nhận trực tiếp  
nƣớc thải của khu du lịch Hồ Núi Cốc, khu  
dân cƣ xã Tân Thái. Chất lƣợng các nguồn  
nƣớc đổ vào Hồ Núi Cốc đƣợc đánh giá qua  
các mẫu nƣớc lấy trên các sông, suối trƣớc khi  
đổ vào hồ. Kết quả phân tích cụ thể nhƣ sau:  
Phương pháp thu mẫu và cố định mẫu  
Tại các điểm khảo sát, việc lấy mẫu nƣớc  
đƣợc tiến hành bằng dụng cụ lấy mẫu nƣớc  
chuyên dùng dung tích 2 lít ,do Wildco (Hoa  
kỳ) sản xuất. Mẫu đƣợc đựng trong bình nhựa  
trung tính và cố định bằng H2SO4 đặc đối với  
các chất có nguồn gốc hữu cơ và bằng HNO3  
đặc đối với các chỉ tiêu kim loại nặng. Mẫu  
phân tích vi sinh vật đƣợc đựng trong lọ thuỷ  
tinh 250 ml đã đƣợc khử trùng, đặt trong bình  
nƣớc đá. Các mẫu thuỷ hoá và vi sinh vật  
đƣợc bảo quản ở 4oC và đƣợc tiến hành phân  
tích ngay sau khi thu mẫu. Mẫu trầm tích  
đƣợc lấy và bảo quản theo tiêu chuẩn Việt  
Nam TCVN 6663-13:2000.  
Chất lượng các nguồn cấp nước chính cho  
Hồ Núi Cốc  
Nghiên cứu chất lƣợng nguồn cấp của Hồ Núi  
Cốc, tác giả đã thực hiện quan trắc tại các  
điểm tiếp nhận nƣớc gồm:  
NM1: Trên Sông Công trƣớc khi chảy vào Hồ  
Núi Cốc.  
Phương pháp phân tích mẫu  
NM2: Trên suối Mỹ Yên trƣớc khi chảy vào  
Hồ Núi Cốc.  
Các yếu tố thuỷ lý (nhiệt độ, ô xy hoà tan, pH,  
độ dẫn, độ mặn, độ đục) đƣợc đo ngay tại  
hiện trƣờng bằng máy TOA WQC 22 A. Các  
yếu tố thuỷ hoá đa lƣợng đƣợc phân tích bằng  
máy so mầu Palintest photometer 5000 và  
máy quang phổ kế DR 2010.  
NM3: Trên suối Lục Ba trƣớc khi chảy vào  
Hồ Núi Cốc.  
NM4: Trên suối Kẻn trƣớc khi chảy vào Hồ  
Núi Cốc.  
Chất lƣợng các nguồn cấp nƣớc chính cho Hồ  
Núi Cốc đƣợc thể hiện tại bảng 1.  
Nhu cầu ô xy hoá học COD đƣợc phân tích  
bằng phƣơng pháp chuẩn độ bicromat kali  
(K2Cr2O7), nhu cầu ô xy sinh hoá BOD đƣợc  
phân tích theo phƣơng pháp chuẩn của Hoa  
kỳ và Viện Kỹ thuật Châu á (AIT)  
Phân tích các mẫu nƣớc cho thấy, các nguồn  
cấp nƣớc Hồ Núi Cốc đã có dấu hiệu suy  
giảm chất lƣợng. Các chỉ tiêu ô nhiễm nhƣ  
BOD, COD tại một số nguồn nƣớc cấp đã ghi  
nhận vƣợt giá trị cho phép. Yếu tố ô nhiễm  
trong các nguồn cấp điển hình nhất là sắt (3  
trong 4 nguồn cấp đều ghi nhận hàm lƣợng  
sắt cao hơn giá trị quy định )  
Mẫu kim loại nặng đƣợc phân tích trên máy  
quang phổ hấp phụ nguyên tử AAS  
Mẫu dầu mỡ và dƣ lƣợng thuốc trừ sâu phân  
tích theo phƣơng pháp chuẩn của Mỹ trên  
máy sắc ký khí Shimadzu GC 14, chiết mẫu  
bằng n- Hecxan.  
Điểm đáng bàn là sông Công, nguồn cấp nƣớc  
chính của Hồ Núi Cốc lại có giá trị các chỉ  
tiêu ô nhiễm khá cao.  
Bảng 1. Chất lƣợng các nguồn nƣớc chính đổ vào Hồ Núi Cốc  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên  
47  
Trần Thị Minh Hƣơng và cs  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ  
61(12/2): 46 - 54  
QCVN 08:2008  
Thông số  
Đơn vị  
NM1  
NM2  
NM3  
NM4  
A1  
A2  
Nhiệt độ  
pH  
0C  
-
25,1  
6
25,1  
6,7  
25,1  
6,7  
24,7  
6,8  
-
6-8,5  
-
-
6-8,5  
-
EC  
μS/cm  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
125  
58  
57  
96  
DO  
TDS  
BOD5  
COD  
TSS  
As  
8,77  
8,92  
5,72  
7,35  
≥6  
≥5  
62  
27  
26,5  
48  
-
-
18.6  
<2  
12.2  
<2  
4
6
38,9  
3,3  
23,3  
3,76  
10  
15  
6,5  
1,6  
7,3  
111,5  
0,007  
0,0012  
0,0075  
<0,005  
<0,0005  
0,054  
0,31  
20  
30  
0,006  
<0,0005  
<0,005  
<0,005  
<0,0005  
<0,05  
0,158  
1,106  
<0,005  
<0,0005  
<0,005  
<0,005  
<0,0005  
0,051  
0,258  
0,39  
<0,005  
<0,0005  
<0,005  
<0,005  
<0,0005  
<0,05  
0,239  
0,772  
0,005  
0,005  
0,02  
0,005  
0,005  
0,02  
Cd  
Pb  
Cr  
Hg  
0,001  
0,5  
-
0,001  
Zn  
1
-
Mn  
Fe  
0,79  
0,5  
1
S2-  
mg/l  
<0,04  
<0,04  
<0,04  
<0,04  
-
-
CN-  
mg/l  
mg/l  
KPH  
0,58  
KPH  
0,97  
KPH  
1,03  
KPH  
0,49  
0,005  
2
0,01  
5
-
NO3 N  
-
NO2 N  
mg/l  
0,002  
<0,006  
1,66  
<0,005  
<0,006  
2,92  
0,017  
0,897  
3,06  
0,0013  
<0,006  
1,22  
0,01  
0,1  
-
0,02  
0,2  
-
NH4-N  
mg/l  
Tong N  
PO43--P  
Tổng P  
Dầu mỡ  
Coliform  
mg/l  
mg/l  
<0,05  
0,051  
0,13  
<0,05  
<0,05  
0,1  
0,121  
0,324  
0,1  
<0,05  
0,146  
0,1  
0,1  
-
0,2  
-
mg/l  
mg/l  
0,01  
2500  
0,02  
5000  
MPN/100ml  
2700  
1800  
16000  
1900  
Diễn biến chất lượng nước Hồ Núi Cốc  
Chất lượng các nguồn nước khác đổ vào hồ  
theo không gian  
Hồ Núi Cốc tiếp nhận trực tiếp nƣớc thải của  
khu dân cƣ xã Tân Thái, nƣớc thải từ khu du  
lịch Hồ Núi Cốc, khu dân cƣ xã Lục Ba, xã  
Vạn Thọ, xã Bình Thuận, xã Hùng Sơn và thị  
trấn Đại Từ. Kết quả chất lƣợng của một số  
nguồn nƣớc khác đổ vào Hồ Núi Cốc đƣợc  
thể hiện tại bảng 2.  
Xu hƣớng chủ đạo của diễn biến chất lƣợng  
Hồ Núi Cốc theo không gian là mức độ ô  
nhiễm giảm dần về phía hạ lƣu do khả năng  
tự làm sạch của hồ rất lớn. Tác động của các  
dòng thải chỉ gây ô nhiễm cục bộ tại điểm tiếp  
nhận. Để nghiên cứu hiện trạng chất lƣợng và  
diễn biến chất lƣợng nƣớc Hồ Núi Cốc, tác  
giả đã tiến hành lấy mẫu trên phạm vi toàn bộ  
mặt hồ. Các mẫu đƣợc tổ hợp từ mẫu các tầng  
nƣớc khác nhau tại từng vị trí (10 vị trí) xung  
quanh hồ. Kết quả phân tích các chỉ tiêu ô  
nhiễm đƣợc so sánh với tiêu chuẩn cho phép  
của QCVN 08:2008/BTNMT cột A1 (phục vụ  
cho cấp nƣớc sinh hoạt).  
Kết quả phân tích cho thấy, các hoạt động  
kinh tế xã hội khu vực Hồ Núi Cốc chủ yếu từ  
sinh hoạt của dân cƣ. Các yếu tố đặc thù ô  
nhiễm công nghiệp đều có giá trị không đáng  
kể, hầu hết đều đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn  
môi trƣờng.  
Bảng 2. Chất lƣợng các nguồn nƣớc khác đổ vào Hồ Núi Cốc  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên  
48  
Trần Thị Minh Hƣơng và cs  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ  
61(12/2): 46 - 54  
QCVN 08:2008  
TT Thông số  
Đơn vị  
NT1  
NT2  
NT3  
NT4  
A1  
-
A2  
1
2
Nhiệt độ  
pH  
0C  
-
27,5  
7,2  
26,8  
5,6  
24,7  
4,3  
27,2  
6,8  
-
6-8,5  
-
6-8,5  
-
3
EC  
μS/cm  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
295  
38  
18,6  
7,62  
9
186  
4
DO  
TDS  
BOD5  
COD  
TSS  
As  
2,2  
7,67  
18,5  
4,2  
1,8  
≥6  
≥5  
-
5
146,5  
18,8  
92  
-
6
12,8  
31,4  
2,3  
86,8  
4
6
7
40,8  
11,4  
9,1  
186,6  
76,5  
10  
15  
8
11  
20  
30  
9
<0,005  
0,0006  
<0,005  
<0,005  
<0,0005  
<0,05  
0,353  
1,729  
<0,04  
KPH  
0,26  
0,186  
<0,005  
<0,005  
<0,0005  
<0,005  
<0,005  
<0,0005  
<0,05  
0,42  
0,005  
0,005  
0,02  
-
0,005  
0,005  
0,02  
-
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
Cd  
<0,0005 <0,0005  
Pb  
<0,005  
<0,005  
0,0008  
<0,05  
0,263  
1,015  
<0,04  
KPH  
<0,005  
<0,005  
<0,0005  
<0,05  
0,124  
0,598  
<0,04  
KPH  
Cr  
Hg  
0,001  
0,5  
-
0,001  
1
Zn  
Mn  
-
Fe  
S2-  
CN-  
1,24  
0,5  
-
1
<0,04  
KPH  
1,82  
-
0,005  
2
0,01  
5
-
NO3 N  
1,33  
0,34  
-
NO2 N  
0,0325  
5,592  
7,12  
0,002  
<0,006  
3,51  
<0,005  
<0,006  
1,46  
0,068  
12,6  
0,01  
0,1  
-
0,02  
0,2  
-
NH4-N  
Tong N  
16,2  
3-  
PO4 -P  
0,875  
1,27  
<0,05  
0,269  
0,11  
<0,05  
0,146  
0,12  
1,14  
0,1  
-
0,2  
-
Tổng P  
1,68  
Dầu mỡ  
<0,1  
0,36  
0,01  
2500  
0,02  
5000  
Coliform MPN/100ml  
51000  
9400  
1200  
182000  
Chú thích:  
NT1: Vị trí lấy mẫu tại suối tiếp nhận một phần nước thải của thị trấn Đại Từ, xã Hùng Sơn, xã Bình  
Thuận trước khi chảy vào Hồ Núi Cốc.  
NT2: Vị trí lấy mẫu tại suối Khe Đá Mài, xóm Đồng Tiến, xã Tân Thái trước khi chảy vào Hồ Núi Cốc.  
NT3: Vị trí lấy mẫu tại Suối Lạc, xóm Đồng Đảng, xã Tân Thái, huyện Đại Từ trước khi chảy vào Hồ Núi Cốc.  
NT4: Vị trí lấy mẫu nước thải của khu du lịch Hồ Núi Cốc trước khi chảy vào Hồ Núi Cốc.  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên  
49  
Trần Thị Minh Hƣơng và cs  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ  
61(12/2): 46 - 54  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên  
50  
Trần Thị Minh Hƣơng và cs  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ  
61(12/2): 46 - 54  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên  
51  
Trần Thị Minh Hƣơng và cs  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ  
61(12/2): 46 - 54  
Kết quả phân tích số liệu hiện trạng chất  
lƣợng nƣớc hồ Núi Cốc theo không gian đƣợc  
trình bày ở bảng 3. Bảng 3 cho thấy, độ pH tại  
các vị trí khảo sát trên vùng hồ dao động từ  
6,3 đến 6,6. Nƣớc hồ trung tính, pH trong  
nƣớc không có sự biến động đáng kể trong  
quá trình lƣu giữ trong hồ. Hàm lƣợng chất  
rắn lơ lửng (SS) trên hồ dao động trong  
khoảng 3 - 46,5 mg/l. Chỉ có mẫu nƣớc tại vị  
trí NM5 hàm lƣợng SS đạt 46,5 mg/l, vƣợt  
2,325 lần mức cho phép đối với nguồn nƣớc  
loại A1. Nguyên nhân hàm lƣợng chất rắn lơ  
lửng tại khu vực thƣợng lƣu hồ cao do tại khu  
vực này, hồ mới tiếp nhận nguồn nƣớc từ  
Sông Công đổ vào và tại khu vực thƣợng lƣu  
hoạt động khai thác cát sỏi tại lòng hồ diễn ra  
rất mạnh, với rất nhiều tàu thuyền tham gia  
khai thác. Theo không gian hàm lƣợng các  
chất rắn lơ lửng có biểu hiện giảm từ phía  
thƣợng lƣu về phía hạ lƣu hồ. Hàm lƣợng oxy  
hoà tan dao động trong khoảng từ 5,42 đến  
7,43 mg/l. Hầu hết các vị trí trên hồ hàm  
lƣợng oxy hoà tan đều đáp ứng giới hạn. Hàm  
lƣợng COD tại các vị trí dao động trong  
khoảng 3,1 - 12,6 mg/l, hàm lƣợng BOD dao  
động từ <2 đến 6,2 mg/l. Tại một số vị trí trên  
khu vực hồ có biểu hiện ô nhiễm nhẹ về các  
chất hữu cơ. Xu hƣớng diễn biến đối với chỉ  
tiêu ô nhiễm hữu cơ cao ở thƣợng lƣu và giảm  
dần về phía hạ lƣu đồng thời với việc tăng  
nồng độ ô xi hoà tan trong nƣớc khi về phía  
cuối nguồn.  
Hàm lƣợng COD tại các vị trí dao động trong  
khoảng 12,3 - 18,6 mg/l, vƣợt tiêu chuẩn cho  
phép từ 1,23 đến 1,86 lần; hàm lƣợng BOD  
dao động từ 6 đến 7,6 mg/l, vƣợt tiêu chuẩn  
cho phép từ 1,5 đến 1,9 lần so với giới hạn  
A1 của QCVN 08:2008. Biến thiên hàm  
lƣợng BOD, COD theo thời gian đƣợc thể  
hiện tại hình 1. Theo thời gian, hàm lƣợng  
BOD5, COD có xu hƣớng tăng.  
Theo thời gian hàm lƣợng amoni, nitrit,  
phosphat thay đổi không lớn . Hàm lƣợng  
nitrat biến thiên từ 0,9 đến 3,74 mg/l. Tại hầu  
-
hết các năm hàm lƣợng NO3 vƣợt mức cho  
phép từ 1,075 đến 1,87 lần so với A1 của  
QCVN 08:2008.  
Hầu hết nồng độ các kim loại thƣờng và kim  
loại nặng trong các năm đều đạt mức cho  
phép. Riêng năm 2005 phát hiện hàm lƣợng  
As vƣợt mức cho phép 1,1 lần.  
Hàm lƣợng dầu mỡ tại các năm đều nhỏ hơn  
so với cột A1 của QCVN 08:2008/BTNMT.  
Riêng mẫu nƣớc NM5, NM8, NM 10 là hàm  
dẫu mỡ vƣợt so với tiêu chuẩn.  
Hiện trạng diễn biến chất lượng nước hồ  
Núi Cốc theo thời gian  
Tổng hợp từ kết quả quan trắc của Sở Tài  
nguyên và Môi trƣờng Thái Nguyên tại khu  
vực Hồ Núi Cốc định kỳ trong những năm  
gần đây, diễn biến chất lƣợng nƣớc Hồ Núi  
Cốc theo thời gian đƣợc thể hiện tại bảng 4.  
Hình 1. Biến thiên hàm lƣợng BOD và COD theo  
thời gian  
Hiện trạng môi trường trầm tích đáy Hồ  
Núi Cốc  
Kết quả phân tích trầm tích đáy Hồ Núi Cốc  
đƣợc thể hiện tại bảng 5  
Độ pH tại các năm dao động từ 6,1 đến 7,2,  
biên độ dao động không lớn. Nƣớc hồ trung  
tính, Hàm lƣợng chất rắn lơ lửng (SS) trong  
các năm dao động trong khoảng 2,8 – 13,7  
mg/l, đều đạt mức cho phép.  
Trầm tích đáy trong hồ không đồng nhất và  
tƣơng đối phức tạp. Đáy bùn cát và bùn đất  
chiếm ƣu thế tại các khu vực hồ, đáy cát và  
cát bùn chiếm diện tích khá rộng trên toàn  
lòng hồ. Chính vì vậy tại hầu khắp lòng hồ đã  
và đang diễn ra hiện tƣợng khai thác cát bằng  
hút trực tiếp lên tàu hoặc hút cát theo đƣờng  
Hàm lƣợng oxy hoà tan dao động trong  
khoảng từ 6 đến 8,9 mg/l. Trong các năm,  
hàm lƣợng oxy hoà tan đều đáp ứng giới hạn  
tiêu chuẩn  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên  
52  
Trần Thị Minh Hƣơng và cs  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ  
61(12/2): 46 - 54  
ống vận chuyển về các bãi tập kết ven hồ.  
Diễn biến nồng độ một số yếu tố nhƣ sau:  
- Hàm lƣợng muối sulphát (SO4) trong trầm  
tích đáy dao động từ 0.01 % đến 0.048 %.  
- Độ pH KCL dao động từ 7.56 đến 8.12. .  
- Nồng độ kim loại nặng Cadmi trong trầm  
tích đáy dao động từ 0.994mg/kg đến 1.934  
mg/kg.  
- Chỉ số nồng độ Sunfuahydro (H2S) trong  
trầm tích đáy dao động từ 2.015 mg/kg đến  
3.225 mg/kg.  
- Nồng độ Thủy ngân dao động từ 0.021  
mg/kg đến 0.234 mg/kg.  
- Tổng lƣợng Nitơ có trong thành phần chất  
trầm tích bùn đáy dao động từ 0.039 % đến  
0.123 %.  
- Nồng độ chì (Pb) trong trầm tích đáy qua  
các điểm khảo sát dao động từ 1.029mg/kg  
đến - 1.930 mg/kg.  
- Tổng lƣợng Phốt pho có trong thành phần  
trầm tích đáy dao động từ 0.022 % đến 0.065  
%. Xu hƣớng diễn biến tổng lƣợng Phốt pho  
không có biểu hiện rõ ràng và không dao  
động lớn.  
- Nồng độ Asen (As) trong trầm tích dao động  
từ 0.782 – 1.527 mg/kg.  
- Nồng độ hoá chất bảo vệ thực vật tồn lƣu  
trong trầm tích đáy thấp, từ 0,0001 mg/kg đến  
0.0012mg/kg. Nhiều điểm không phát hiện  
thấy có dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật.  
- Hàm lƣợng mùn (OM) trong trầm tích đáy  
qua các điểm khảo sát dao động từ 0.32 %  
đến 1.84 %.  
Bảng 5. Hiện trạng môi trƣờng trầm tích đáy Hồ Núi Cốc  
Trạm khảo sát  
Các chỉ số phân  
TT  
tích  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
7.56  
7.88  
7.75  
8.02  
7.78  
2.280  
0.101  
0.054  
7.47  
7.80  
7.90  
8.12  
1
2
3
4
pH (KCL)  
3.015  
0.117  
0.063  
3.125  
0.067  
0.036  
2.230  
0.061  
0.041  
3.280  
0.039  
0.022  
3.015  
0.123  
0.065  
2.015  
0.117  
0.063  
3.225  
0.056  
0.023  
2.450  
0.050  
0.043  
H2S (mg/kg)  
N %  
P %  
Hàm lƣợng hữu cơ  
(OM %)  
0.32  
1.84  
0.58  
0.53  
0.63  
1.42  
1.32  
1.00  
1.53  
5
-
0.022  
1.317  
0.234  
1.436  
1.236  
0.048  
1.865  
0.022  
0.782  
1.639  
0.015  
1.724  
0.125  
1.527  
1.514  
0.010  
0.994  
0.034  
1.232  
1.029  
0.010  
1.718  
0.064  
1.018  
1.682  
0.015  
1.934  
0.052  
0.982  
1.930  
0.010  
1.364  
0.214  
1.058  
1.605  
0.010  
1.822  
0.021  
0.982  
1.941  
0.011  
1.746  
0.025  
1.232  
1.029  
6
7
8
9
SO4 (%)  
Cd (mg/kg)  
Hg (mg/kg)  
As (mg/kg)  
10 Pb (mg/kg)  
Hoá chất BVTV  
(mg/kg)  
0.0011  
0.0012  
0.0012  
0.0012  
KPH  
KPH  
0.0011  
KPH  
0.0012  
11  
KẾT LUẬN  
dân sinh trong lƣu vực Hồ, do hoạt động khai  
thác cát sỏi tại lòng hồ và từ các nguồn thải  
trực tiếp của các xã vùng ven hồ, đặc biệt là  
nguồn thải của khu du lịch Hồ Núi Cốc.  
1. Hồ Núi Cốc có vai trò quan trọng trong  
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên,  
tuy nhiên môi trƣờng nƣớc Hồ Núi Cốc đang  
có dấu hiệu bị ô nhiễm do nguồn thải từ các  
hoạt động phát triển kinh tế xã hội trong khu  
vực và phía thƣợng lƣu của Hồ gây nên.  
4. Kết quả phân tích hiện trạng chất lƣợng  
môi trƣờng nƣớc hồ cho thấy, theo không  
gian, tại một số vị trí trên khu vực hồ có biểu  
hiện ô nhiễm nhẹ về các chất hữu cơ, đặc biệt  
tại khu vực phía thƣợng lƣu hồ, khu vực hồ  
tiếp nhận các nguồn thải của khu du lịch Hồ  
Núi Cốc; theo thời gian diễn biến chất lƣợng  
nƣớc hồ thay đổi không lớn nhƣng có xu  
hƣớng gia tăng mức độ ô nhiễm.  
2. Các nguồn cung cấp nƣớc cho Hồ Núi Cốc  
hầu hết không đáp ứng đƣợc tiêu chuẩn cho phép  
của QCVN 08:2008/BTNMT cột A1 và A2.  
3. Các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nƣớc  
Hồ Núi Cốc là do các nguồn nƣớc đổ vào Hồ  
đều tiếp nhận các nguồn thải từ các hoạt động  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên  
53  
Trần Thị Minh Hƣơng và cs  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ  
61(12/2): 46 - 54  
[5] Công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao và  
thƣơng mại (HTD.,JSC) (2004) Dự án tổng thể  
Khu du lịch sinh thái Hồ Núi Cốc.  
5. Để bảo vệ môi trƣờng nƣớc Hồ Núi Cốc  
cần có những biện pháp tổng thể, duy trì và  
từng bƣớc cải thiện nâng cao chất lƣợng nƣớc  
Hồ Núi Cốc đáp ứng cho các nhu cầu sử dụng.  
[6] Cục thông kê tỉnh Thái Nguyên (2009), Niên  
giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2008.  
[7]. Sách tra cứu về phương pháp tiếp cận - lập  
báo cáo hiện trạng môi trường - Bộ Môi  
trƣờng Canada.  
[8] Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Thái Nguyên,  
Báo cáo kết quả quan trắc hiện trạng môi trường  
tỉnh Thái Nguyên, từ năm 2004 đến 2009.  
[9]. Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Thái Nguyên  
(2008) Báo cáo kết quả công tác thu phí bảo vệ  
môi trường đối với nước thải công nghiệp.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Bộ Khoa học, công nghệ và môi trƣờng  
(1995) Các tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam về Môi  
trường, Tập I: Chất lượng nước, Trung tâm tiêu  
chuẩn - Chất lƣợng (306 trang).  
[2]. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2006) Các tiêu  
chuẩn môi trường, quy chuẩn môi trường Việt Nam.  
[3]. Công ty Cổ phần thuỷ điện Hồ Núi Cốc, 2006,  
Dự án thuỷ điện Hồ Núi Cốc.  
[4] Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA)  
(2009), Kế hoạch quản lý môi trường nước tại khu  
vực thí điểm (lƣu vực sông Cầu địa bàn Bắc Kạn  
và Thái Nguyên). Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng  
(MONRE).  
[10]. Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Thái Nguyên  
(2007), Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra đánh giá  
nguồn thải và xác định danh sách các cơ sở gây ô  
nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.  
SUMMARY  
THE ANALYTICAL RESULTS OF WATER QUALITY OF NUI COC LAKE  
Tran Thi Minh Huong, Pham Tat Dat, Le Hai Bang  
Thai Nguyen Sub-department of Environmental Protection  
Nui Coc Lake plays in an important role in social-economic development of Thai Nguyen province.  
Among the benefits that Nui Coc Lake has been bringing about such as providing water to industrial,  
agricultural and living activities throughout Thai Nguyen city, creating advantages to aquiculture and  
water-transport; biological diversity preservation is the most significant benefit which was specified in  
the Decision Number 174/2006/QD-TTg of Prime Minister of Socialist Republic of Vietnam. In this  
study, current water quality of Nui Coc Lake in term of space and time, water quality of estuaries  
discharging into Coc Lake are revealed. Inside the lake, pH is neutral, in range of 6,3-6,6; suspended  
solid (SS) decreases from the upper to the lower part of the lake, in range of 3,0 - 46,5 mg/L, especially  
in NM5 water sample only SS reached 46,5 mg/L (exceeded 2,325 time the standard of A1-type water  
source). Dissolved oxygen increases in range of 5,42-7,43 mg/L from the upper to lower part of the lake  
where COD and BOD are changeable in range of 3,1 - 12,6 mg/L and 2,0 - 6,2 mg/L respectively.  
Among main discharging estuaries of Nui Coc Lake - Cong River, My Yen, Luc Ba and Ken Stream –  
Cong River’s water has high BOD and COD values and highest concentration of Fe out of the others’  
whereas COD, BOD values and concentration of Fe of water in the other estuaries are all higher than  
regulated limit. Out of the main estuaries, water quality of other smaller estuaries such as residential  
areas or Nui Coc Lake Tourist area discharging into Nui Coc Lake are also polluted with BOD, COD,  
SS. Therefore, these estuaries may cause organic pollution at some local areas over the Nui Coc Lake in  
the present and the near future. According to monitoring statistics from 2004 up to now, average BOD5  
and COD values has been increasing gently from 2004 to 2009 in range of 6,0 – 7,6 mg/L and 12,3 –  
18,6 mg/L respectively; concentration of heavy metal and other ion fluctuate in insignificant range and  
ensure accepted limit. Nevertheless, some parameters of environmental condition of sediment on the  
bottom of the lake showed that there is no unusual value and change over the recent years. However,  
water quality of the Nui Coc Lake is relatively pure. It should be necessarily preserved, purified in order  
to meet the demand of Thai Nguyen development.  
Keywords: Current condition of environment, water quality, environmental monitoring, ecosystem, Nui  
Coc Lake  
Tel:  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên  
54  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 12700 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả phân tích chất lượng nước Hồ Núi Cốc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_phan_tich_chat_luong_nuoc_ho_nui_coc.pdf