Cập nhật xu thế biến đổi các điều kiện khí tượng thủy văn tại tỉnh Đồng Nai
Hóa học & Kỹ thuật môi trường
CẬP NHẬT XU THẾ BIẾN ĐỔI CÁC ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG
THỦY VĂN TẠI TỈNH ĐỒNG NAI
Nguyễn Văn Bằng 1, Huỳnh Anh Kiệt 2, Lê Ngọc Tuấn 3*
Tóm tắt: Nghiên cứu nhằm mục tiêu cập nhật xu thế biến đổi nhiệt độ, lượng mưa
và mực nước tại tỉnh Đồng Nai trong khoảng 30 năm gần đây. Kết quả cho thấy
nhiệt độ có xu hướng tăng tại tất cả các trạm trong chuỗi số liệu quan trắc (từ 0,016
– 0,035 oC/năm). Xu thế biến đổi lượng mưa trung bình năm không đồng nhất, tăng
tại các trạm Biên Hòa, Phú Hiệp, Xuân Lộc (tương ứng 6,1 mm/năm, 13,6 mm/năm
và 18,9 mm/năm) và giảm tại trạm Trị An (-6,5 mm/năm). Mực nước trung bình, cực
đại và cực tiểu tại trạm Biên Hòa đều có xu hướng tăng, tương ứng 0,95 cm/năm,
1,38 cm/năm và 0,097 cm/năm. Diễn biến các điều kiện khí tượng thủy văn (KTTV)
phần nào thể hiện sự biến đổi khí hậu tại khu vực nghiên cứu.
Từ khóa: Biến đổi khí hậu, Nhiệt độ, Lượng mưa, Nước biển dâng.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, tình hình biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu đang
ngày càng rõ nét, gây ra những tác động nghiêm trọng đến đời sống và sản xuất
thông qua các biểu hiện như nhiệt độ gia tăng, lượng mưa biến đổi, mực nước biển
dâng, băng tan, xâm nhập mặn, bão lụt, hạn hán, dịch bệnh [1-3].
Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ BĐKH
[2], đặc biệt là các tỉnh thành ven biển, khu vực hạ lưu sông… [4-6], trong đó có
tỉnh Đồng Nai. Điều này đã trở thành thách thức hiện hữu đối với những nỗ lực
xóa đói giảm nghèo, phát triển bền vững và các mục tiêu phát triển lâu dài, đòi hỏi
những giải pháp ứng phó tương thích và hiệu quả [7,8]. Trong bài toán nghiên cứu
BĐKH, cần thiết thực hiện những đánh giá chi tiết về xu thế biến đổi các yếu tố
KTTV (nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển dâng…) [9-12] - tạo cơ sở cho việc
xây dựng các kịch bản BĐKH cũng như đánh giá tác động của BĐKH đến các
ngành, các lĩnh vực.
Theo đó, nghiên cứu nhằm mục tiêu đánh giá xu thế biến đổi các điều kiện
KTTV tại tỉnh Đồng Nai trên cơ sở chuỗi dữ liệu quan trắc trong khoảng 30 năm
gần đây tại trạm Biên Hòa, Xuân Lộc, Trị An và Phú Hiệp –phục vụ các nghiên
cứu về BĐKH tại địa phương, qua đó góp phần giảm nhẹ tác động và đảm bảo mục
tiêu phát triển bền vững.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các giai đoạn được xem xét, so sánh căn cứ vào giai đoạn nền 1986 – 2015
của Ủy Ban Liên Chính Phủ về Biến Đổi Khí Hậu [12] trong bài toán BĐKH,
bao gồm: (i) Giai đoạn 1986 – 2005 (giai đoạn nền cho kịch bản BĐKH trong
báo cáo AR5 của IPCC); (ii) Giai đoạn 10 năm gần đây; (iii) Giai đoạn tổng hợp
(1978 – 2015).
2.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Được áp dụng nhằm thu thập, tổng hợp số liệu quan trắc các yếu tố khí tượng
thủy văn tỉnh Đồng Nai trong khoảng 30 năm gần đây từ Đài Khí tượng Thủy văn
khu vực Nam Bộ -đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu. Danh mục các số liệu thu thập
được thể hiện trong Bảng 1 [13].
304
N. V. Bằng, H. A. Kiệt, L. N. Tuấn, “Cập nhật xu thế biến đổi … tại tỉnh Đồng Nai.”
Thông ti
nn
khoa h
ọ
c công ngghệ
Bảng 1.
D
D
anh mục các s
ố
liệu khí tượng thủ
y
y
văn tỉnh
văn
Mựực
h
Đ
Đ
ồng Nai
..
Yế
u
tố khí tượng thủ
Lượng mưa
1978 - 22015
1980 - 22015
1979 - 22015
1991 - 22015
yy
STT
Trạm
Nhiệt độ
1978 - 2015
1986 - 2015
1994 - 2015
-
nn
ước
1
2
3
4
Biên Hòa
Xuân Lộc
Trị An
19777 - 2015
-
-
-
Phú Hiệp
Hình 1. Vị trí cáác t
r
r
ạm quan trắc khhí tượng thủy văn tỉnnh Đồng NNai.
2.2. Ph
ư
ư
ơng pháp xử lýý s
ố
ố
liệu
Phầ
n
n
mềm Excel đượợc sử dụng nhằm t
i đ
. Xu thế biến đổ ợc biểu diễn th
: Y: là iá trị củaa h m; Xt: số thứ t
hướng dốc của đđư ng hồi qquy, thể
n. Nếu aa mang ddấu (+) nghĩĩa là lượ
h
e
ựự
h
ống kê số liệu, tín
o hàm thờii gian:
năm; a0, a11: các hệ số hồi qqui. Hệ số a11
iện xu thế biến đổ tăng hay iảm the
ợc lại. CCá hệ số a00
h
ꢍꢍ
h
toán xuu t
= ꢀꢁ ++ ꢀꢄꢄꢎꢏ [14]
h
hế, vẽ cácc
đồ thị..
.
ổ
i
ư
ư
;;
trong đ
ó
g
à
à
cho biế
tt
ờ
ờ
h
h
i
i
y
g
g
oo
thời gi
aa
nn
g mưa tăng và ng
ưư
c
c
và a1 tí
n
n
h theo ccông thứcc:
ꢆ
ꢆ
ꢇꢈꢊ
ꢆ
ꢇꢈꢊ
ꢆ
∑
∑
(
)
ꢉ ꢋ ꢌ
∑
∑
∑
ꢇꢈꢊ
ꢃ
ꢃ
̅
̅
ꢃ
̅
ꢉ
ꢌ
(
ꢉ
ꢌ ꢉ)ꢋ
(ꢉ ꢌꢌꢉ)(
ꢋ
ꢋ
ꢌ ꢋ)
ꢇ
ꢇ
ꢇ
ꢇ
ꢇ
ꢇꢈꢊ
ꢀꢁꢁ = ꢂꢃ − ꢀꢄꢅ̅
;
ꢀꢄ =
=
ꢆ
ꢇꢈꢊ
ꢆ
ꢐ
(
)
∑
ꢇꢈꢊ
̅
ꢋ ꢋ ꢌ
̅
̅
ꢋ
ꢌ
(ꢋ
ꢌ ꢋ)ꢋ
(ꢋꢋ ꢌ ꢋ)
ꢇ
ꢇ
ꢇ
ꢇ
3. KẾT QUẢ VÀ
TTHẢO LUẬN
3.1. N
3.1.1.
h
h
iệt độ
u thế bi
2 thể hiện xu th
ai đến ăm 20155 v
hể thấy nhiệt độộ tr
28,4 oC),
tiếp theoo l
X
X
ế
n đổi nhhiệt độ trun
biến đổi nhiệt
i các giai đoạn s
ng bình năm tạ
trạm Trị An (2
6,5 – 27,5 oCC) và X
g
bình
Hìn
h
h
ế
ế
đ
oo
đ
ộ tại các trạm qu
sánh khácc nhau.
trạm Biênn Hòa ca
aan trắc khhu vực tỉnhh
Đồng
N
N
n
ớ
ớ
Có
25,7 –
t
t
u
u
i
i
oo
nhất (dda
o
o
động t
ừừ
2
,
à
à
6
uu
ân Lộc ((2
5
5
,3 – 26,55
3055
u
Tạp chí NNghiên cứu KH&CNN quân sự, Số Đặc san NĐMT, 09 - 2017
Hóa học & Kỹ thuậật mmôi trường
oC). N
0,035 oC
tại trạ Trị An.
h
C
mm
h
iệt độ trung bìnhh t
r
r
ong tất ccả các g
i
i
ai đoạn so sánh đề
u
u
có xu hhư
ớ
6
ớ
ng tăng
::
/năm tại trạm BBiê
nn
Hòa, 0,026 oC/
nn
ăm tại trạm Xuân
LL
ộc và 0,0016 o
C/nămm
(a) Trạm
Biên Hòa.
(
b) Trạmm
Trị An.
(c) Trạm
Xuân Lộc
H
ình 2. XXu thế biến đổi nhiệ độ trung bbình tỉnh Đồng Naai.
t
t
306
N. V. Bằng, H. AA.
K
K
iệt, L. N. Tuấn, “
C
C
ập nhật xu t
h
ế biến đổ
i
Đ
… tại tỉnnh Đồng Nai.””
Thông ti khoa học công ngghệ
n
n
Xét riêng giai đoạn nền 1986 – 2005,
n
hiệt độ truung bìn
h Đồng Naii. Trong những nnă
h năm vẫnn duy trì xu hướnng gia tăng
khả năng xảy ra hững tá ộng liê
h
h
năm tạii t
r
r
ạm Biê
gần đâyy
nn
Hòa tă
n
ng 0,06 oC/năm, ccao nhất khu vực tỉ
ạn 2005 – 2015)), hiệt độ trung bì
o cho thấy các ddấ hiệu BĐKH v
ày càng tăng caoo.
hể thấy nhiệt độộ tr
ênh lệch khoảng 11,9 oC), caoo hơn so
hoảng 1,7 oC). N
òa, Nhhơn Trạch, Long T
c, Định án...).
u thế biến đổi nhhiệt độ cực trị
t độ cực trị tại ccác trạm qu n trắc trrên địa bàn ttỉnh Đồ
y nhiên, xu thế cch ng là tăng.
ệt độ tối cao tăngg t i tất cả ccác trạ
uân Lộc, Trị Ann)
đến 0,02 oC/nă
số liệu và từ 0 03 (trạm uân Lộc) đến
đoạn c sở.
Đối với nhiệt độ tốii t
oC/nă
) và Xu n Lộc ((0,
trong c uỗi số l ệu quan tr
cơ sở l
ần lượt là +0,05, ++0,03 và -0,02 oC/
nn
mm
(giai đ
o
nn
n
àà
,,
phần n
àà
uu
nn
á
c
c
đđ
nn
quan n
gg
Có
t
t
u
u
ng bìnhh trong 1
0
0
năm gần đđây dao động từ 26
ới mức 25,8 – 27,5 o
C tronng
iệt độ cao nhất ph n bố ở kkhu vực Tâ
ành) và giảảm dần ề hướng ông Bắcc
,,
2 – 28,
11
oC (ch
ê
v
v
5
g
g
iai đoạnn
1986 – 2005 (chênh lệchh k
Nam ( p Biên
(huyện Xuân L
3.1.2.
Nhi
động, t
Nh
(trạm
h
h
ââ
yy
T
T
H
ộ
h
h
vv
g
ĐĐ
Quu
XX
ệ
ệ
a
nng Nai cóó nhhiều biếnn
uu
uu
i
i
ạ
ạ
m
m
trong tất ccả giai đ
o
t
o
ạn so sáán
rong chuuỗ
,07 C/năm (trạm Trị An)) t
h
h
: từ 0,0
30 nă
ong gia
11
X
đ
mm
(trạm Biênn Hòa)
i
i
m
m
o
,
m
XX
00
rr
ii
ơơ
h
h
ấp, ghi nhận x
u
u
thế gia tănng tại tr
2 C/năm), suy giảm tại trạm Trị
An (-0,0004 oC/năm
c. Các giá trị (n iệt độ tối thấp) tươ g ứng vớới iai đoạ
ăm.
ạ
ạ
m Biên
n
HHòa (0,044
o
mm
â
0
0
A
))
hh
i
ắ
ắ
hh
nn
g
g
nn
ầ
nn
3.2. Lưượng mưa
3.2.1. X
u
u
thế biến đổi lượnng
ng mưa trung bìình năm tại các trạ
ướng biến đổi khhá nhau. TTrong ch
tại cá trạm Biiên Hòa, Phhú Hiệp
) và su AA
m
mưa trung bình
Lượợ
m
m
quan trắc trên đị
ỗi số liệu quan tr
Xuân Lộcc (lần lư
n (-6,5 mm/năm).
a
a
bàn tỉnh
c, lượngg mưa có x
t 6,1; 1 và 18,99
3,
h
Đ
Đồng Naii
có xu
hh
c
c
u
u
ắ
ắ
uu
thế tăn
g
c
y
,,
ợợ
1
3
6
6
mm/nămm
giảm tạại
k
khu vực trạm Trị
(a) Trạm BBiên Hòa.
3077
u
Tạp chí NNghiên cứu KH&CNN quân sự, Số Đặc san NĐMT, 09 - 2017
Hóa học & Kỹ thuậật mmôi trường
(b) Trạm
Xuân Lộc.
(
(c) Trạ
mm
Trị An.
(d) Trạm
Phú Hiệp.
Hình 3. XXu
t
t
hế biến ổi lượn mưa tại tỉnh Đồngg Nai.
đ
g
g
Xét riêng g
i
ai đoạn ccơ sở 1986 – 2005, lượng mưa có xu
hh
ướng tănng tại tất c
ảả
các trạ
m
m
, dao đđộng từ 12 7 (trạm Trị An đến 16,7 mm/nă
,
,
)
)
mm
(trạm Bi n Hòa)..
ê
ê
308
N. V. Bằng, H. AA.
K
K
iệt, L. N. Tuấn, “
C
C
ập nhật xu t
h
ế biến đổ
i
Đ
… tại tỉnnh Đồng Nai.””
Thông ti khoa học công ngghệ
n
n
Trong
n
u
u
n
hững n
an trắc, ngoại trrừ
ng bìn năm trêên toàn tỉnhh Đồng Nai giai đoạn 198
2.250 mm/năm;; l ợng mưaa cao nh t phân bố ởở phía b
ửu, Định Quán, Tân Phú) và có xu hướng giảm dần
được ghi nhận tr ng những năm ần đây (2005 – 20
ộc khu vực huyyện Tân Phúú, Định Quán, Vĩnh Cửu (
ất thuộc huyện NNh n Trạch (1.700 1.900 mm), phía t
Lộc và huyện Cẩm Mỹ ((1. 00- 1.900 mm).
3.2.2. u thế bi n đổi lượợn mưa mù
Và mùa mưưa, xu thhế iến đổi lượng m
Biên H a (3,25 mm/nămm), Phú Hiệp (12,06 mm/năm), Xuân
tại trạm Trị Ann (- ,39 mmm/năm). ét riêng g ai đoạn cơ sở 1998
ưa mùa mưa ggia tăng tại tất cả ác trạm q an trắc, dao độnng từ 11,1
(trạm Trị An) đđế 28,77 mmm/năm trạm Phú HHiệp).
ng tự mùa mưa, lượng mưa mùa k ô cũng gia tăng tạ
m/năm) Biên HHòa (2,82 mm/năm)
ị An (-1,13 mm/nnă ) trong chuỗi 3
1986 – 2005, lượng mưưa
cm/nă (trạm Xuân Lộộc), nhưng suy gi
mm/nă ). Các phân tícch rên cho thấy xu thế biến
ng bối cảnh BĐKKH
c nước
nước trung bình
1986 – 2005 có xu hướnng tăng (lần lượt 0
những ăm gần đây (Hìình 4). Mực nước c
trong c uỗi số liệu quaan rắc, có xxu hướ
tương ứng trongg gi i đoạn 11977 – 2
ăng tronng nhữngg n m gần đđây (Hìn
ay đổi đđáng kể ttro g chuỗi ssố liệu q
ă
m gần đđâ
y
y
, lượng mưa c
ó
c
ó
xu hướng giảm
m
h
m
ạnh tại hhầ
ẹ (Hìnhh 3
-2005 ddao động t
c (thuộcc c c huyệ
ề phía nna . Xu th
5): lượnng mưa ca
.100 – 22. 40 mm)
y nam hhu ện Xuâ
u
))
u
hết cá
cc
trạm q
mưa tr
ttrạm Xuân Lộc
ó dấu hiệ tăng n
u
. Lượn
g
g
h
6
6
ừừ
nn
ếế
oo
1.620
Vĩnh
––
ưư
ấ
ắ
ắ
á
á
CC
v
v
mm
tương t
nhất th
thấp n
ự
ự
oo
g
1
u
u
2
2
2
2
,,
h
ơơ
-
ââ
yy
nn
88
XX
ế
gg
a
o
o
bb
ư
a có nhiềuu khác b
i
LL
i
ệt, tăng ttại các trạ
ộc (14,9 m/năm
– 2005,,
mm
ò
ò
9
mm
))
và giả
lượng
mm/nă
m
m
55
X
i
u
66
m
m
c
c
88
m
m
nn
((
h
Tư
(1,56
trạm T
ơơ
i
i
các trạm
m/năm) và giảm tạ
ắc. Tronng iai đoạ
Trị Ann) đến 3,1
Phú HHi p (-2,2
ổi phức tạp của lư ng mư
m
PPhú Hiệpp
mm
,
,
,
Xuân Lộc (3,97
năm số liệu quan t
m
m
ii
rr
mm
00
r
r
gg
nn
mm
ùa khôô tăng từ 1,49 mm/nnăm (trạ
m
mm
99
m
m
ảả
m tại khu vực trạ
ệ
ệ
44
m
m
t
t
.
đ
ợ
ợ
aa
mùa tr
oo
3.3. Mựự
Mự
cc
h
n
n
ăm tại trạm Biê
n
Hòa giai đđoạn 19
95 và 1,1 cm/năm)
c đại dao động k
g tăng trunng bình
15 và 19866 – 2005, đồng thờời
5a). Trongg khi đó mực nưướ
an trắc (0,0097 cm/ ăm) (Hìnnh 5b).
7
7
7 – 20115
tiếp tụcc t
oảng 112
hoảng 11,
c
c
ũng nh
ng tron
219 c
8 và 1,
uy trì x
cực tiể
ưư
gg
mm
99
uu
uu
,
,
,
,
ă
ă
n
n
ự
ự
h
h
2
–
–
hh
t
t
n
n
kk
3
3
cm/nă
m
m
a
a
0
0
d
d
hướng
không t
t
t
ă
ă
h
uu
,
,
c
c
hh
n
n
nn
Hò
HHình 4. Xu thế biiến đổi mực nước truung bình năăm tại trạạm Biên Hòa.
3099
u
Tạp chí NNghiên cứu KH&CNN quân sự, Số Đặc san NĐMT, 09 - 2017
Hóa học & Kỹ thuậật mmôi trường
Nhìnn
chung, các đặcc tr
ư
ư
ng mự
c
nước đ
ề
ề
u có xu hướng tăn
g
g
, phần nnà
oo
thể hiệnn
ảnh hư
ở
ở
ng của BĐKH lêên
cc
ác yếu ttố thủy v
ă
ă
n tại khu vvực tỉnh
ĐĐồng Naai.
(a) Giá tr
ị
cực đại.
(b) Giá t
Hình 5. Xu tthế biến đổi mực nư
4. KẾT
phân bố không đều giữa cáác khu v
r
r
ị cực tiểu
c cực trị tạii trạm Bi
UẬN
ớớ
êên Hòa.
LL
Nhi
ệ
ệ
t độ tỉnh Đồng NNa
i
i
ựự
c trong tỉ
n
nh - nhiệtt
độ cao ở khu vvực phía tâ
BĐKH nhiệt đ có xu
rong tương lai, nnhi
yện Long Thànhh v
an trắc ddao độngg t
1 mm/ ăm), Phú
i trạm Trị An (-66,5 mm/năm). Về
ớc cực đại có tốốc ộ tăng nnhanh n
m) và mự
ình (0,9 cm/nă nước
ứu phần nào choo t ấy dấu iệu BĐ
y
y
nam vàà giảm ần về phía đông
ớng gia tăng (0
,016 - 0,035 oC/nă
thể vẫn tập trung
ợng mưa trung bì
m. Lượng mưa có xu thế tăăn
ăm) và Xuân Lộc (18,9 mmm
ực nước, trong gia đoạn 1997
ất (1,4 cm//năm), ti p đến là
ực tiểu (0 097 cm năm). CCá
H tại khu vực ngh ên cứu.
d
,
b
b
ắc. Tronng bối cản
tại cácc t ạm qua
khu vựực Tp. Biê
h nhiều nă tại cá
tại Biê
năm) v
– 2015,,
hh
nn
nn
cc
nn
àà
,
,
ộ
h
ư
ư
m
m
r
r
trắc).
Hòa, h
trạm q
T
T
ệ
ệt độ cao nhất c
ó
ó
ở
nn
u
à
à
Nhơn Trạch. L
ư
m
m
u
u
ừ
ừ
1.832 – 2.140
iệp (13,6 mm/
m
m
g
g
Hòa (6
,,
n
ú
H
H
n
n
/
/
giảm t
mực n
trung
nghiên
ạ
ạ
m
m
i
i
7
7
ư
ư
đ
đ
h
h
ế
ế
à
mực nướ
m
cc
b
b
5
ă
m
c
h
c
c
,,
/
/
c
c
kết quảả
c
h
h
K
ii
310
N. V. Bằng, H. AA.
K
K
iệt, L. N. Tuấn, “
C
C
ập nhật xu t
h
ế biến đổ
i
Đ
… tại tỉnnh Đồng Nai.””
Thông tin khoa học công nghệ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. IPCC, “Climate Change 2001: Impacts, Adaptation, and Vulnerability,”
Contribution of Working Group II to the Third Assessment Report of the
Intergovernmental Panel on Climate Change [McCarthy, J.J., O.F.
Canziani, N.A. Leary, D.J. Dokken, and K.S. White (eds.)]. Cambridge
University Press, Cambridge, United Kingdom and New York, NY, USA
(2001), 1031 pp.
[2]. World Bank, “Climate Risks and Adaptation in Asian Coastal Mega cities,” A
Synthesis Report (2010).
[3]. Khordagui, H., “Climate change in ESCWA region: Reasons for concern.
Proceedings of an Expert Group Meeting on Trade and Environment
Priorities in the Arab Region,” Cairo, Egypt, 11-13 November 2007.
[4]. Trần Thọ Đạt và Vũ Thị Hoài Thu, “Biến đổi khí hậu & sinh kế ven biển,“
Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội (2012).
[5]. Nguyễn Kỳ Phùng, “Biến đổi khí hậu và tác động đến TpHCM,“ NXB Đại
học Quốc gia TpHCM (2012).
[6]. Hà Hải Dương, “Nghiên cứu đánh giá tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí
hậu đối với sản xuất nông nghiệp - Áp dụng thí điểm cho một số tỉnh vùng
đồng bằng sông Hồng,” Luận án tiến sĩ kỹ thuật, Viện Khoa học Thủy lợi
Việt Nam (2014).
[7]. Đỗ Thị Ngọc Hoa, ”Đánh giá tính dễ bị tổn thương do lũ đến kinh tế xã hội
lưu vực sông Thu Bồn trong bối cảnh Biến đổi khí hậu,” Luận văn Thạc sĩ,
Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG Hà Nội (2013).
[8]. Oxfam tại Việt Nam, ”Việt Nam: Biến đổi khí hậu, sự thích ứng và người
nghèo,” (2008).
[9]. Bộ Tài nguyên và Môi trường, ”Kịch bản Biến đổi khí hậu và Nước biển
dâng cho Việt Nam,” Hà Nội (2009).
[10]. Bộ Tài nguyên và Môi trường, ”Kịch bản Biến đổi khí hậu và Nước biển
dâng cho Việt Nam,” Hà Nội (2012).
[11]. IPCC, “Climate Change 2007: Synthesis Report – Summary for
Policymakers”, Assessment of Working Groups I, II and III to the Third
Assessment Report of the IPCC, Cambridge University Press (2007).
[12]. IPCC, “Climate Change: Synthesis Report,“ Contribution of Working Groups
I, II and III to the Fifth Assessment Report of the Intergovernmental Panel on
Climate Change. IPCC, Geneva, Switzerland (2014).
[13]. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Đồng Nai, “Bộ số liệu các yếu tố khí tượng thủy
văn tỉnh Đồng Nai,“ (2016).
[14]. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, “Biến đổi khí hậu và tác
động ở Việt Nam,“ Hà Nội (2010).
311
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san NĐMT, 09 - 2017
Hóa học & Kỹ thuật môi trường
ABSTRACT
TRENDS OF SOME HYDROMETEOROLOGY FACTORS
IN DONG NAI PROVINCE
Climate change has been taking place on a global scale and is a big
challenge for humanity, manifested by temperature increase, precipitation
change, and sea level rise, etc... By data collecting and processing,
statistics, and trend analysis, etc. updating and assessing changes in
temperature, precipitation, and water level for 3 recent decades in Dong
Nai province were carried out. Results showed that the average temperature
at monitoring stations (Bien Hoa, Xuan Loc, Tri An) tended to increase at a
rate of about 0.01-0.04°C/year. Trends of precipitation were very different
among monitoring stations: increased at Bien Hoa, Phu Hiep, Xuan Loc
stations (8.6, 17.4, and 24.5 mm/year, respectively) but decreased at Tri An
station (-4.5 mm/year). Besides, trends of maximum, average, and minimum
water levels also increased (in the range of 0.15-1.4 cm/year among the
stations). Trends of some hydrometeorology factors thereby partly show the
effect of climate change in the investigated area.
Keywords: Climate change, Temperature, Precipitation, Sea level rise.
Nhận bài ngày 20 tháng 6 năm 2017
Hoàn thiện ngày 28 tháng 8 năm 2017
Chấp nhận đăng ngày 15 tháng 9 năm 2017
Địa chỉ: 1 Viện Khí tượng Thuỷ văn Hải văn và Môi trường;
2 Viện Nhiệt đới môi trường;
3 Đại học Khoa học tự nhiên (Đại học quốc gia TP.HCM).
* Email của tác giả liên hệ: [email protected].vn
312
N. V. Bằng, H. A. Kiệt, L. N. Tuấn, “Cập nhật xu thế biến đổi … tại tỉnh Đồng Nai.”
Bạn đang xem tài liệu "Cập nhật xu thế biến đổi các điều kiện khí tượng thủy văn tại tỉnh Đồng Nai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
cap_nhat_xu_the_bien_doi_cac_dieu_kien_khi_tuong_thuy_van_ta.pdf

