Bài giảng Quản lý & xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại

Bộ môn Hóa Môi Trường  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN  
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC & MÔI TRƯỜNG  
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  
*************  
BÀI GIẢNG  
QUẢN LÝ & XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN,  
CHẤT THẢI NGUY HẠI  
Hưng Yên, 10/2009  
(Lưu hành nội bộ)  
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại  
1
Bộ môn Hóa Môi Trường  
MỤC LỤC  
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại  
2
Bộ môn Hóa Môi Trường  
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại  
3
Bộ môn Hóa Môi Trường  
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại  
4
Bộ môn Hóa Môi Trường  
CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI CHẤT THẢI  
RẮN  
1.1. Định nghĩa chất thải rắn  
Chất thải là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các  
hoạt động kinh tế- xã hội, bao gồm các hoạt động sản xuất và hoạt động sống  
và duy trì sự tồn tại của cộng đồng. Chất thải là sản phẩm được phát sinh  
trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, xây dựng,  
nông nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông, sinh hoạt tại các gia đình,  
trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn.  
Lượng chất thải phát sinh thay đổi do tác động của nhiều yếu tố như tăng  
trưởng và phát triển sản xuất, sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá, công  
nghiệp hoá và sự phát triển điều kiện sống và trình độ dân trí.  
Theo quan niệm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con  
người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt  
động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v…).  
Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản  
xuất và hoạt động sống.  
Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị)  
được định nghĩa là: Vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu  
vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó,  
chất thải được coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như  
một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy.  
Theo quan điểm này, chất thải rắn đô thị có các đặc trưng sau:  
- Bị vứt bỏ trong khu vực đô thị;  
- Thành phố có trách nhiệm thu dọn.  
1.2. Nguồn gốc tạo thành và phân loại chất thải rắn  
1.2.1. Nguồn gốc  
Các nguồn chất thải chủ yếu phát sinh bao gồm:  
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại  
5
       
Bộ môn Hóa Môi Trường  
- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt)  
- Từ các trung tâm thương mại  
- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng  
- Từ các dịch vụ đô thị, sân bay,  
- Từ các hoạt động công nghiệp  
- Từ các hoạt động xây dựng  
- Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của thành phố  
1.2.2. Phân loại chất thải rắn  
1.2.1.1. Phân loại theo nguồn phát sinh  
- Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân cư,  
các trung tâm dịch vụ, công viên.  
- Chất thải công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp và  
thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ yếu  
là các dạng rắn, dạng lỏng, dạng khí)  
- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôi  
vữa, đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra.  
- Chất thải nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt,  
chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch.  
1.2.1.2. Phân loại theo trạng thái chất thải  
- Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ sở  
chế tạo máy, xây dựng ( kim loại, da, hoá chất sơn , nhựa, thuỷ tinh, vật liệu  
xây dựng…)  
- Chất thải ở trạng thái lỏng: phân bùn từ cống rãnh, bể phốt, nước thải từ nhà máy  
lọc dầu, rượu bia, nước từ nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm và vệ sinh công  
nghiệp….  
- Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải các động cơ đốt trong các  
máy động lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hoả, nhà máy nhiệt điện, sản  
xuất vật liệu…  
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại  
6
 
Bộ môn Hóa Môi Trường  
1.2.1.3. Phân loại theo mức độ nguy hại  
- Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễm  
khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng. Các chất thải này tiềm  
ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe doạ sức khoẻ con người và  
sự phát triển của động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm  
môi trường đất, nước và không khí  
- Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất có  
các tính chất nguy hại. Thường là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình, đô  
thị….  
1.2.1.4 Phân loại theo thành phần  
- Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vật liệu  
xây dựng như gạch, vữa, thuỷ tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ dùng  
thải bỏ gia đình.  
- Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm thừa,  
chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ và các  
loại thuốc bảo vệ thực vật.  
1.3. Lượng chất thải rắn đô thị phát sinh  
Lượng chất thải tạo thành hay còn gọi là tiêu chuẩn tạo rác được định  
nghĩa là lượng rác thải phát sinh từ hoạt động của một người trong một ngày  
đêm (kg/người/ngày/đêm)  
Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải rắn  
mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc vào mức sống, văn minh  
của dân cư ở mỗi khu vực (bảng 1.1)  
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại  
7
 
Bộ môn Hóa Môi Trường  
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại  
chất thải rắn đô thị  
Nguồn  
Tiêu chuẩn (kg/người – ngày đêm)  
Khoảng giá trị  
1-3  
Trung bình  
1,59  
Sinh hoạt đô thị (1)  
Công nghiệp  
0,5 – 1,6  
0,86  
Vật liệu phế thải bị tháo dỡ 0,05 – 0,4  
0,27  
Nguồn thải sinh hoạt khác 0,05 -0,3  
0,18  
(2)  
Ghi chú: (1): kể cả nhà ở và trung tâm dịch vụ thương mại  
(2): Không kể nước và nước thải  
Các yếu tố ảnh hưởng tới tiêu chuẩn, thành phần chất thải rắn đô thị bao gồm:  
-Điều kiện sinh hoạt:  
-Điều kiện thời tiết, khí hậu  
-Các yếu tố xã hội  
-Tập quán  
Hệ số không điều hoà:  
Kng = Rmax\Rtb  
Trong đó: Rmax : lượng thải rác lớn nhất theo ngày, tháng, năm  
Rtb : lượng rác thải trung bình theo ngày, tháng, năm  
Giá trị của hệ số không điều hoà K phụ thuộc nhiều vào quy mô của đô thị,  
vào mức sống và các yếu tố khác, thường có giá trị Kng = 1,2 – 2; Kb = 1,5 –  
2,5  
1.4. Thành phần và tính chất của chất thải rắn  
Thành phần lý, hóa học của chất rắn đô thị rất khác nhau tuỳ thuộc vào  
từng địa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiêu yếu tố  
khác (bảng 1.2)  
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại  
8
 
Bộ môn Hóa Môi Trường  
Bảng 1.2 Thành phần lý, hoá học của chất thải rắn đô thị phụ thuộc vào  
các yếu tố  
Hợp  
% trọng lượng  
Độ ẩm (%)  
Trọng lượng riêng  
phần  
(kg/m3)  
khoảng Trung  
KGT  
TB  
KGT  
TB  
giá  
trị bình  
(KGT)  
(TB)  
Chất thải 6-25  
thực  
15  
50-80  
70  
128-80  
228  
phẩm  
Giấy  
25-45  
3-15  
40  
4
4-10  
4-8  
6
32-128  
38-80  
81,6  
49,6  
64  
Catton  
5
Chất dẻo 2-8  
Vải vụn 0-4  
3
1-4  
2
32-128  
32-96  
2
6-15  
1-4  
10  
2
64  
Cao su  
0-2  
0,5  
0,5  
12  
96-192  
96-256  
84-224  
128  
160  
104  
Da vụn  
0-2  
8-12  
30-80  
10  
60  
Sản  
0-20  
phẩm  
vườn  
gỗ  
1-4  
2
8
15-40  
1-4  
20  
2
128-20  
240  
Thuỷ  
4-16  
160-480 193,6  
tinh  
Can hộp 2-8  
6
1
2-4  
2-4  
3
2
48-160  
64-240  
88  
Kim loại 0-1  
không  
160  
thép  
Kim loại 1-4  
2
4
2-6  
3
8
128-  
1120  
320  
thép  
Bụi, tro, 0-10  
6-12  
320-960 480  
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại  
9
Bộ môn Hóa Môi Trường  
gạch  
Tổng  
100  
15-40  
20  
180-420 300  
hợp  
1.4.1. Các phương pháp phân tích thành phần và tính chất của chất thải  
rắn  
Ba phương pháp cơ bản sau thường được sử dụng trong quá trình phân tích  
thành phần và tính chất của chất thải rắn:  
- Phân tích / kiểm tra trực tiếp (nghiên cứu phân loại cổ điển);  
- Phân tích sản phẩm thị trường (từ cân bằng vật chất của khu vực);  
- Phân tích sản phẩm của chất thải (từ các quá trình xử lý).  
* Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng. Không có phương pháp  
đơn độc nào có thể phân tích được toàn bộ tính chất của phế thải.  
* Tại những khu vực thiếu các số liệu và các phương tiện, cần thiết phải  
phối hợp các phương pháp để đạt được kết quả hoàn chỉnh, tin cậy.  
1.4.2. Nguyên tắc lấy mẫu chất thải rắn  
Tùy thuộc mục đích nghiên cứu, các mẫu chất thải rắn thường được lấy ở  
những bãi rác tập trung, trên xe tải của từng khu vực, từng phường. Phải điều  
tra theo mùa và phải được tiến hành theo các quy trinh sau:  
Bước 1:đối với các mẫu để phân loại lý học  
a) Đổ các chất thải đã được thu gom xuống sàn;  
B
A
D
b) Trộn kỹ các chất thải;  
C
c) Đánh đống chất thải theo hình nón;  
d) Chia thành 4 phần bằng nhau và lấy 2 phần chéo nhau (A + D) (B + C),  
nhập 2 phần với nhau và trộn đều.  
e) Chia mỗi phần chéo đã phối thành 2 phần bằng nhau;  
f) Phối các phần chéo thành 2 đống, sau đó lại lấy ra ở mỗi đống 1/2 phần  
(xấp xỉ khoảng 20÷30 kg) để phân loại lý học.  
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại  
10  
   
Bộ môn Hóa Môi Trường  
Bước 2: Đối với các mẫu phân loại hóa học. Mẫu phân tích được lấy theo  
quy trình như ở hình 2.2.  
1.4.3. Nguyên tắc phân loại lý học  
Mẫu chất thải thu được từ bước 1 được phân ra các loại sau đó bỏ từng loại  
vào trong thùng đựng riêng như nhau:  
1. Các chất cháy được:  
a) Giấy;  
b) Rác (bao gồm cả thịt nhưng không bao gồm phần xương, vỏ sò);  
c) Hàng dệt;  
d) Gỗ, cỏ , rơm, rạ;  
e) Chất dẻo;  
f) Da và cao su.  
2. Các chất không cháy được:  
a) Kim loại sắt;  
b) Kim loại không phải sắt;  
c) Thủy tinh;  
d) Đá và sành sứ (không bao gồm xương và vỏ sò).  
3. Các chất hỗn hợp:  
a) Các chất hỗn hợp có kích thước lớn hơn 5 mm;  
b) Các chất hỗn hợp có kích thước nhỏ hơn 5 mm. (tách các chất hỗn hợp có  
kích thước nhỏ hơn 5mm và lớn hơn 5mm bằng cách sàng qua một cặp sàng,  
phân càng nhiều loại càng tốt).  
Cân và ghi lại trọng lượng của từng loại vào trong mẫu ghi sẵn trên cơ sở của  
trọng lượngười ướt và biểu thị theo phần trăm của toàn bộ mẫu  
1.5. Các chỉ tiêu lý học  
1.5.1. Trọng lượng riêng hay trọng lượng thể tích  
Nguyên tắc: Lấy mẫu chất thải thu được theo quy trình ở mục 2.4.2.  
Thể tích mẫu khoảng 50 ÷ 100 lít.  
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại  
11  
     
Bộ môn Hóa Môi Trường  
1. Cho mẫu chất thải một cách nhẹ nhàng vào một thùng chứa đã biết dung  
tích (thích hợp nhất là thùng có dung tích 100 lít) cho tới khi thùng được làm  
đầy.  
2. Nhấc thùng lên cách mặt sàn khoảng 30 cm và thả xuống, lặp lại điều này  
4 lần.  
3. Tiếp tục làm đầy thùng.  
4. Cân và ghi lại kết quả trọng lượng của cả thùng và chất thải.  
5. Lấy kết quả ở bước 4 trừ đi trọng lượng của thùng chứa.  
6. Lấy kết quả ở bước 5 chia cho dung tích của thùng chứa ta thu được tỷ  
trọng theo đơn vị kg/lít. Làm điều này 2 lần và lấy kết quả trung bình.  
Trọng lượng riêng của chất thải rắn (BD) được xác định theo công thức sau:  
(Trọng lượng thùng chứa + chất thải) - (Trọng lượng thùng chứa)  
BD =  
Dung tích thùng chứa  
1.5.2. Độ ẩm  
Độ ẩm của chất thải rắn được định nghĩa là lượng nước chứa trong một đơn  
vị trọng lượng chất thải ở trạng thái nguyên thủy. Xác định độ âm được tuân  
theo công thức:  
a b  
a
Độ ẩm =  
100(%)  
Trong đó:  
a - trọng lượng ban đầu của mẫu.  
b - trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở 105oC.  
Độ ẩm và trọng lượng riêng của các hợp phần trong chất thải rắn đô thị  
được biểu thị ở bảng Các định nghĩa chi tiết của thành phần chất thải được  
trình bày ở bảng 1.3.  
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại  
12  
 
Bộ môn Hóa Môi Trường  
Bảng 1.3. Định nghĩa các thành phần lý học của chất thải rắn  
Thành phần  
Định nghĩa  
Thí dụ  
1. Các chất cháy được  
Các vật liệu làm từ giấy Các túi giấy, các mảnh  
và bột giấy bìa, giấy vệ sinh …  
a) Giấy  
Có nguồn gốc từ các sợi Vải , len , nylon …  
b) Hàng dệt  
Các chất thải ra từ đồ ăn Các cọng rau , vỏ quả,  
c) Thực phẩm  
thực phẩm  
thân cây, lõi ngô …  
Các vật liệu và sản Đồ dùng bằng gô như  
phẩm được chế tạo từ bàn ghế, thang, giường,  
d) Cỏ, gỗ củi, rơm rạ…  
e) Chất dẻo  
gỗ, tre và rơm…  
đồ chơi…  
Các vật liệu và sản Phim cuộn, túi chất dẻo,  
phẩm được chế tạo từ chai lọ chất dẻo, các  
chất dẻo  
đầu vòi bằng chất dẻo,  
dây bện …  
f) Da và cao su  
Các vật liệu và sản Bóng, giầy, ví, băng cao  
phâm được chế tạo từ da su …  
và cao su  
2. Các chất không  
cháy  
a) Các kim loại sắt  
Vỏ hộp, dây điện, hàng  
Các loại vật liệu và sản rào, dao, nắp lọ …  
phẩm được chế tạo từ  
b) Các kim loại phi sắt  
c) Thủy tinh  
sắt mà dễ bị nam châm Vỏ hộp nhôm, giấy bao  
hút.  
Các loai vật liệu không Chai lọ , đồ đựng bằng  
bị nam châm hút thủy tinh, bóng đèn …  
gói, đồ đựng …  
d) Đá và sành sứ  
Các loại vật liệu và sản Vỏ trai, ốc , xương,  
phẩm chế tạo từ thủy gạch đá, gốm …  
tinh  
3. Các chất hỗn hợp  
Bất kỳ các lọai vật liệu Đá cuội, cát, đất, tóc …  
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại  
13  
Bộ môn Hóa Môi Trường  
không cháy khác ngoài  
kim loại và thủy tinh  
Tất cả các loại vật liệu  
khác không phân loại ở  
bảng này. Loại này có  
thể được chia thành 2  
phần: Kích thước lớn  
hơn 5 và loại nhỏ hơn  
5mm  
1.6. Các chỉ tiêu hóa học  
a) Chất hữu cơ: Lấy mẫu, nung ở 950oC. Phần bay hơi đi là chất hữu cơ  
hay còn gọi là tổn thất khi nung, thông thường chất hữu cơ dao động trong  
khoảng 40 - 60%. Trong tính toán, lấy trung bình 53% chất hữu cơ.  
b) Chất tro: Phần còn lại sau khi nung - tức là các chất trơ dư hay chất vô  
cơ.  
c) Hàm lượng cacbon cố định: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các  
chất vô cơ khác không phải là cacbon trong tro, hàm lượng này thường chiếm  
khoảng 5 - 12%, trung bình là 7%. Các chất vô cơ khác trong tro bao gồm  
thủy tinh, kim loại… Đối với chất thải rắn đô thị, các chất này có trong  
khoảng 15 - 30%, trung bình là 20%.  
d) Nhiệt trị: Giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn. Giá trị này được  
xác định theo công thức Dulông:  
KJ  
Kg  
1
Đơn vị nhiệt trị  
= 2,326 [145,4C + 620 H O + 41.S ]  
8
Trong đó:  
C : Lượng cacbon tính theo %  
H : Hydro tính theo %  
O : Oxi tính theo %  
S : Sunfua tính theo %  
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại  
14  
 
Bộ môn Hóa Môi Trường  
Thành phần hóa học của các hợp phần cháy được - được trình bày ở bảng  
1.4.  
Bảng 1.4. Thành phần hóa học của các hợp phần cháy được của chất  
thải rắn  
% trọng lượng theo trạng thái khô  
Hợp phần  
C
H
O
N
S
Tro  
Chất thải T/phẩm  
Giấy  
48  
3,5  
4,4  
60  
55  
78  
60  
6,4  
6
37,6  
2,6  
0,3  
0,3  
0,4  
0,2  
0,2  
5
44  
6
Catton  
5,9  
7,2  
6,6  
10  
8
44,6  
22,8  
31,2  
KXĐ  
11,6  
38  
5
Chất dẻo  
Vải, hàng dệt  
Cao su  
KXĐ  
4,6  
2
KXĐ  
0,15  
KXĐ  
0,4  
10  
2,45  
10  
Da  
10  
10  
Lá cây, cỏ  
Gỗ  
47,8  
49,5  
26,3  
6
3,4  
0,2  
0,5  
0,3  
4,5  
1,5  
68  
6
42,7  
2
0,1  
Bụi, gạch vụn, tro  
3
0,2  
Số liệu trung bình về các chất dư trơ và nhiệt năng của chất thải rắn đô thị  
được trình bày ở bảng 1.5.  
Bảng 1.5. Số liệu trung bình về các chất dư trơ và nhiệt năng của chất  
thải rắn đô thị  
Chất dư trơ *(%)  
Nhiệt trị KJ/Kg  
Hợp phần  
Khoảng giá Trung  
Khoảng giá trị Trung bình  
trị  
Chất thải thực 2 - 8  
bình  
5
3.489 - 6.978  
4.652  
phẩm  
4 - 8  
6
11.630 - 1.608 16.747,2  
13.956 - 17.445 16.282  
27.912 - 37.216 32.564  
15.119 - 18.608 17.445  
20.934 - 27.912 23.260  
Giấy  
3 - 6  
5
Catton  
Chất dẻo  
Vải vụn  
6 - 20  
2 - 4  
10  
2,5  
10  
8 - 20  
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại  
15  
Bộ môn Hóa Môi Trường  
Cao su  
8 - 20  
1
15.119 - 19.771 17.445  
Da vụn  
2 - 6  
4,5  
1,5  
98  
98  
96  
96  
70  
2.326 - 18.608 6.512,8  
17.445 - 19.771 18.608  
Lá cây, cỏ…  
Gỗ  
0,6 - 2  
96 - 99+  
96 - 99+  
90 - 99+  
94 - 99+  
60 - 80  
116,3 - 22,6  
232,6 - 1.163  
Không xđ  
18.608  
697,8  
Thủy tinh  
Can hộp  
Không xđ  
697,8  
Phi kim loại  
Kim loại  
Bụi, tro, gạch  
Tổng hợp  
232,6 - 1.163  
2.326 - 11.630 6.978  
9.304 - 12.793 10.467  
1.7. Đặc điểm về thành phần rác thải ở các đô thị Việt Nam  
Ở Việt Nam, tốc độ phát sinh rác thải tùy thuộc vào từng loại đô thị và dao  
động từ 0,35 - 0,8 kg/người.ngày.  
Lượng chất thải rắn trung bình phát sinh từ các đô thị và thành phố năm  
1996 là 16.237 tấn/ngày; năm 1997 là 19.315 tấn/ngày. Con số này đạt đến  
giá trị 22.210 tấn/ngày vào năm 1998. Hiệu suất thu gom dao động từ 40 -  
67% ở các thành phố lớn và từ 20 - 40% ở các đô thị nhỏ; Lượng bùn cặn  
cống thường lấy theo định kỳ hàng năm, số lượng ước tính trung bình cho một  
ngày là 822 tấn.Tổng lượng chất thải rắn phát sinh và tỷ lệ thu gom được thể  
hiện ở bảng 1.6  
Trọng lượng riêng của chất thải rắn đóng vai trò quyết định trong việc lựa  
chọn thiết bị thu gom và phương thức vận chuyển. Số liệu này dao động từ  
480 - 580 kg/m3 tại Hà Nội; Tại Đà Nẵng : 420 kg/m3; Hải Phòng: 580 kg/m3;  
Thành phố Hồ Chí Minh: 500 kg/m3.  
Thành phần của chất thải rắn rất đa dạng và đặc trưng theo từng loại đô thị  
(thói quen, mức độ văn minh, tốc độ phát triển). Các đặc trưng điển hình của  
chất thải rắn như sau:  
- Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50,27 - 62,22%)  
- Chứa nhiều đất cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ  
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại  
16  
 
Bộ môn Hóa Môi Trường  
- Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900 kcal/kg).  
Việc phân tích thành phần chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong việc  
lựa chọn công nghệ xử lý. Thành phần chất thải rắn của một số đô thị Việt  
Nam theo các số liệu nghiên cứu năm 1998 được trình bày ở bảng 1.7.  
Bảng 1.6. Lượng chất thải rắn tạo thành và tỷ lệ thu gom trên toàn quốc  
từ 1997 - 1999  
Lượng  
phát  
sinh  
Lượng thu gom (%)  
(tấn/ngày)  
Loại chất thải  
1997  
1998  
1999  
1997  
1998  
1999  
Chất thải sinh hoạt  
Bùn, cặn cống  
14.525 16.558 18.879 55  
68  
92  
65  
75  
50  
75  
92  
65  
75  
60  
822  
920  
1049  
2.336  
277  
90  
55  
75  
48  
Phế thải xây dựng  
Chất thải y tế nguy hại  
Chất thải công nghiệp nguy  
hại  
1.798  
240  
2.049  
252  
1.930  
2.200  
2.508  
Tổng cộng  
19.315 21.979 25.049 56  
70  
73  
Bảng 1.7. Thành phần chất thải rắn ở một số đô thị năm 1998 (theo %  
trọng lượng)  
Tại  
Tại  
Tại TP  
Tại  
Tại TP  
STT Thành phần  
Hải  
Hà Nội  
Hạ Long Đà Nẵng HCM  
Phòng  
Chất hữu cơ  
40,1  
-
1
51,10  
5,50  
4,20  
2,50  
50,58  
4,52  
7,52  
31,50  
22,50  
6,81  
41,25  
8,78  
44,7  
2
3
Cao su, nhựa  
Giấy, catton, giẻ  
vụn  
2,7 - 4,5  
5,5 - 5,7  
24,83  
4
5
Kim loại  
0,22  
0,63  
0,3 - 0,5  
3,9 - 8,5  
1,40  
1,80  
1,55  
5,59  
Thủy tinh, sứ, gốm 1,80  
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại  
17  
Bộ môn Hóa Môi Trường  
Đất, đá,cát, gạch  
vụn  
47,5  
-
6
35,90  
36,53  
36,00  
18,00  
36,1  
Độ ẩm  
Độ tro  
40 - 46  
11,0  
47,7  
15,9  
0,42  
45 - 48  
16,62  
0,45  
39,05  
40,25  
0,38  
27,18  
58,75  
0,412  
Tỷ trọng - tấn/m3  
0,57  
-
0,65  
Diễn biến về thành phần rác thải sinh hoạt tại Hà Nội từ năm 1995 đến 1998  
được thể hiện ở bảng 1.8.  
Bảng 1.8. Diễn biến về thành phần rác thải sinh hoạt tại Hà Nội từ năm  
1995 đến 1999  
Thành phần  
1995  
1996  
1997  
1998  
Giấy vụn  
Lá cây, rác hữu cơ  
Túi nilon, đồ nhựa  
Kim loại, vỏ đồ hộp  
Thủy tinh, sành , gốm  
2,20  
45,90  
1,70  
1,20  
2,90  
50,40  
3,20  
1,80  
2,60  
39,10  
100  
2,30  
53,00  
4,10  
5,50  
3,80  
31,30  
100  
4,20  
50,10  
5,50  
2,50  
Đất, cát và các chất 1,40  
1,80  
khác  
47,60  
100  
35,90  
100  
Tổng cộng  
Độ ẩm của rác thải  
Độ tro  
52,0  
12,0  
47,6  
10,5  
0,416  
50,0  
21,4  
0,420  
47,70  
15,90  
0,420  
Tỷ trọng trung bình- 0,432  
T/m3  
1.8. Chất thải rắn nguy hại  
Hiện nay thực hiện việc phân loại nguy hại đều chưa được xử lý hoặc  
mới chỉ được xử lý rất sơ bộ sau đó được đem chôn lấp cùng các loại chất thải  
sinh hoạt tại các bãi chôn lấp, chất thải nguy hại ở Việt Nam. Lượng rác thải  
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại  
18  
 
Bộ môn Hóa Môi Trường  
nguy hại phát sinh hàng ngày từ các cơ sở y tế ước tính từ 50 - 70 tấn/ngày  
(chiếm 22% tổng rác thải y tế phát sinh). Thành phần của rác thải y tế theo  
các khu vực khác nhau ở Việt Nam được trình bày ở bảng 1.9.  
Bảng 1.9. Thành phần của rác thải y tế theo các khu vực khác nhau ở  
Việt Nam  
Tỷ lệ  
Có thành phần chất  
Thành phần rác thải y tế  
(%)  
thải nguy hại  
Không  
Có  
Các chất hữu cơ  
52,9  
10,1  
8,8  
Chai nhựa PVC, PE, PP  
Bông băng  
Có  
Vỏ hộp kim loại  
Không  
Có  
2,9  
Chai lọ thủy tinh, xilanh thủy tinh, ống thuốc thủy  
tinh  
2,3  
Có  
0,9  
Kim tiêm, ống tiêm  
Không  
Có  
0,8  
Giấy các loại, catton  
Các bệnh phẩm sau mổ  
Đất, cát, sành sứ và các chất rắn khác  
Tổng cộng  
0,6  
Không  
20,9  
100  
22,6  
Tỷ lệ phần chất thải nguy hại  
Tỷ trọng trung bình của rác thải y tế là 150 kg/m3. Độ ẩm : 37 - 42%. Nhiệt  
trị: 400 - 2.150 kcal/kg.  
Chất thải rắn công nghiệp: theo số liệu thống kê của 4 thành phố lớn (Hà  
Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và TP.HCM), tổng lượng chất thải rắn công nghiệp  
chiếm 15 - 26% của chất thải rắn thành phố. Trong chất thải rắn công nghiệp  
có khoảng 35 - 41% mang tính nguy hại. Thành phần của chất thải công  
nghiệp nguy hại rất phức tạp, tùy thuộc vào nguyên liệu sản xuất, sản phẩm  
tạo thành của từng công nghệ và các dịch vụ có liên quan.  
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại  
19  
Bộ môn Hóa Môi Trường  
Lượng chất thải nguy hại tạo thành hàng ngày từ các hoạt động công nghiệp  
năm 1997 ước tính khoảng 1.930 tấn/ngày (chiếm 19% chất thải rắn công  
nghiệp). Con số này tăng tới 2.200 tấn/ngày vào năm 1998 và lên tới 2.574  
tấn/ngày vào năm 1999.  
Lượng chất thải rắn phát sinh từ một số ngành công nghiệp điển hình ở một  
số thành phố năm 1998 được trình bày ở bảng 1.10.  
Bảng 1.10. Lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại một số tỉnh,  
Thành phố ở Việt Nam (tấn/năm)  
Công  
Công  
nghiệp  
hóa  
Chế  
nghiệp Công  
Công  
nghiệp  
nhẹ  
Các  
biến  
thực  
phẩm  
Tổng  
cộng  
Tỉnh/Thành phố  
điện,  
điện  
tử  
nghiệp  
cơ khí  
ngành  
khác  
chất  
Hà Nội  
1.801 5.005  
7.333  
3.300  
-
2.242  
270  
-
87  
51  
-
1.640  
420  
-
10.108  
4.657  
15  
Hải Phòng  
Quảng Ninh  
Đà Nẵng  
58  
-
558  
15  
-
1.622  
1.544  
-
73  
32  
-
36  
10  
36  
170  
219  
40  
1.933  
1.783  
86  
Quảng Nam  
Quảng Ngãi  
TP.HCM  
-
-
-
-
10  
27  
50  
-
7.506  
3.330  
879  
5.571  
1.029  
635  
25.002 2.026  
28.614 200  
6.040  
1.661  
97  
46.172  
34.884  
1.830  
Đồng Nai  
Bà Rịa - Vũng  
Tàu  
91  
128  
Tổng cộng  
1.936 20.469 17.941 56.261 2.574  
10.287 109.468  
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 125 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 13440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản lý & xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_ly_xu_ly_chat_thai_ran_chat_thai_nguy_hai.pdf