Bài giảng Quản lý & xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
Bộ môn Hóa Môi Trường
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC & MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
*************
BÀI GIẢNG
QUẢN LÝ & XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN,
CHẤT THẢI NGUY HẠI
Hưng Yên, 10/2009
(Lưu hành nội bộ)
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
1
Bộ môn Hóa Môi Trường
MỤC LỤC
RẮN .................................................................................................................. 5
1.1. Định nghĩa chất thải rắn.......................................................................... 5
1.2.1. Nguồn gốc............................................................................................... 5
1.2.2. Phân loại chất thải rắn.......................................................................... 6
rắn................................................................................................................... 10
1.4.3. Nguyên tắc phân loại lý học ............................................................... 11
1.5. Các chỉ tiêu lý học .................................................................................. 11
1.5.2. Độ ẩm.................................................................................................... 12
1.6. Các chỉ tiêu hóa học ............................................................................... 14
1.8. Chất thải rắn nguy hại........................................................................... 18
2.2.3. Ép chất thải.......................................................................................... 32
2.2.5. Phương pháp thiêu đốt ....................................................................... 36
2.2.6. Khử trùng, khử mùi............................................................................ 36
2.3.2. Phân tích hệ thống thu gom ............................................................... 38
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
2
Bộ môn Hóa Môi Trường
tách rời ........................................................................................................... 41
định ................................................................................................................. 42
2.4.2. Máy phân loại...................................................................................... 53
2.4.3. Sàng, nghiền, tuyển cơ giới................................................................. 54
2.4.4.Thiết bị tách kim loại có từ tính.......................................................... 57
3.3. Một số công nghệ đốt chất thải ............................................................. 67
3.3.2. Đốt thùng quay.................................................................................... 68
3.3.3. Lò đốt tầng sôi ..................................................................................... 69
3.3.4. Công nghệ đốt nhiệt phân .................................................................. 71
thổi khí cưỡng bức......................................................................................... 75
4.2.1. Bản chất của công nghệ. ..................................................................... 75
4.2.2. Hệ thống thiết bị.................................................................................. 76
4.2.3. Quy trình công nghệ............................................................................ 77
4.4.1. Công nghệ Dano system...................................................................... 87
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
3
Bộ môn Hóa Môi Trường
Diễn Hà Nội.................................................................................................... 88
5.5.1. Bãi chôn lấp ......................................................................................... 99
5.5.2. Hầm ủ biogas ..................................................................................... 102
5.6. Chất thải thứ cấp.................................................................................. 105
5.6.1. Nước rỉ rác......................................................................................... 105
5.6.2. Khí thải............................................................................................... 107
5.7. Chế phẩm sinh học............................................................................... 111
5.7.1. Chế phẩm EM.................................................................................... 111
5.7.2. Chế phẩm Emuni............................................................................... 113
5.7.3. Chế phẩm Micromix ......................................................................... 113
5.8.1. Công nghệ Hydromex ....................................................................... 114
6.2.1. Các tiêu chuẩn ................................................................................... 120
6.2.2. Các loại giấy phép ............................................................................. 121
6.2.3. Các công cụ kinh tế ........................................................................... 121
Tài liệu tham khảo ...................................................................................... 125
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4
Bộ môn Hóa Môi Trường
CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI CHẤT THẢI
RẮN
1.1. Định nghĩa chất thải rắn
Chất thải là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các
hoạt động kinh tế- xã hội, bao gồm các hoạt động sản xuất và hoạt động sống
và duy trì sự tồn tại của cộng đồng. Chất thải là sản phẩm được phát sinh
trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, xây dựng,
nông nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông, sinh hoạt tại các gia đình,
trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn.
Lượng chất thải phát sinh thay đổi do tác động của nhiều yếu tố như tăng
trưởng và phát triển sản xuất, sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá, công
nghiệp hoá và sự phát triển điều kiện sống và trình độ dân trí.
Theo quan niệm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con
người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt
động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v…).
Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản
xuất và hoạt động sống.
Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị)
được định nghĩa là: Vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu
vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó,
chất thải được coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như
một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy.
Theo quan điểm này, chất thải rắn đô thị có các đặc trưng sau:
- Bị vứt bỏ trong khu vực đô thị;
- Thành phố có trách nhiệm thu dọn.
1.2. Nguồn gốc tạo thành và phân loại chất thải rắn
1.2.1. Nguồn gốc
Các nguồn chất thải chủ yếu phát sinh bao gồm:
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
5
Bộ môn Hóa Môi Trường
- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt)
- Từ các trung tâm thương mại
- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng
- Từ các dịch vụ đô thị, sân bay,
- Từ các hoạt động công nghiệp
- Từ các hoạt động xây dựng
- Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của thành phố
1.2.2. Phân loại chất thải rắn
1.2.1.1. Phân loại theo nguồn phát sinh
- Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân cư,
các trung tâm dịch vụ, công viên.
- Chất thải công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp và
thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ yếu
là các dạng rắn, dạng lỏng, dạng khí)
- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôi
vữa, đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra.
- Chất thải nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt,
chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch.
1.2.1.2. Phân loại theo trạng thái chất thải
- Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ sở
chế tạo máy, xây dựng ( kim loại, da, hoá chất sơn , nhựa, thuỷ tinh, vật liệu
xây dựng…)
- Chất thải ở trạng thái lỏng: phân bùn từ cống rãnh, bể phốt, nước thải từ nhà máy
lọc dầu, rượu bia, nước từ nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm và vệ sinh công
nghiệp….
- Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải các động cơ đốt trong các
máy động lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hoả, nhà máy nhiệt điện, sản
xuất vật liệu…
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
6
Bộ môn Hóa Môi Trường
1.2.1.3. Phân loại theo mức độ nguy hại
- Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễm
khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng. Các chất thải này tiềm
ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe doạ sức khoẻ con người và
sự phát triển của động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm
môi trường đất, nước và không khí
- Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất có
các tính chất nguy hại. Thường là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình, đô
thị….
1.2.1.4 Phân loại theo thành phần
- Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vật liệu
xây dựng như gạch, vữa, thuỷ tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ dùng
thải bỏ gia đình.
- Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm thừa,
chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ và các
loại thuốc bảo vệ thực vật.
1.3. Lượng chất thải rắn đô thị phát sinh
Lượng chất thải tạo thành hay còn gọi là tiêu chuẩn tạo rác được định
nghĩa là lượng rác thải phát sinh từ hoạt động của một người trong một ngày
đêm (kg/người/ngày/đêm)
Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải rắn
mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc vào mức sống, văn minh
của dân cư ở mỗi khu vực (bảng 1.1)
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
7
Bộ môn Hóa Môi Trường
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại
chất thải rắn đô thị
Nguồn
Tiêu chuẩn (kg/người – ngày đêm)
Khoảng giá trị
1-3
Trung bình
1,59
Sinh hoạt đô thị (1)
Công nghiệp
0,5 – 1,6
0,86
Vật liệu phế thải bị tháo dỡ 0,05 – 0,4
0,27
Nguồn thải sinh hoạt khác 0,05 -0,3
0,18
(2)
Ghi chú: (1): kể cả nhà ở và trung tâm dịch vụ thương mại
(2): Không kể nước và nước thải
Các yếu tố ảnh hưởng tới tiêu chuẩn, thành phần chất thải rắn đô thị bao gồm:
-Điều kiện sinh hoạt:
-Điều kiện thời tiết, khí hậu
-Các yếu tố xã hội
-Tập quán
Hệ số không điều hoà:
Kng = Rmax\Rtb
Trong đó: Rmax : lượng thải rác lớn nhất theo ngày, tháng, năm
Rtb : lượng rác thải trung bình theo ngày, tháng, năm
Giá trị của hệ số không điều hoà K phụ thuộc nhiều vào quy mô của đô thị,
vào mức sống và các yếu tố khác, thường có giá trị Kng = 1,2 – 2; Kb = 1,5 –
2,5
1.4. Thành phần và tính chất của chất thải rắn
Thành phần lý, hóa học của chất rắn đô thị rất khác nhau tuỳ thuộc vào
từng địa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiêu yếu tố
khác (bảng 1.2)
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
8
Bộ môn Hóa Môi Trường
Bảng 1.2 Thành phần lý, hoá học của chất thải rắn đô thị phụ thuộc vào
các yếu tố
Hợp
% trọng lượng
Độ ẩm (%)
Trọng lượng riêng
phần
(kg/m3)
khoảng Trung
KGT
TB
KGT
TB
giá
trị bình
(KGT)
(TB)
Chất thải 6-25
thực
15
50-80
70
128-80
228
phẩm
Giấy
25-45
3-15
40
4
4-10
4-8
6
32-128
38-80
81,6
49,6
64
Catton
5
Chất dẻo 2-8
Vải vụn 0-4
3
1-4
2
32-128
32-96
2
6-15
1-4
10
2
64
Cao su
0-2
0,5
0,5
12
96-192
96-256
84-224
128
160
104
Da vụn
0-2
8-12
30-80
10
60
Sản
0-20
phẩm
vườn
gỗ
1-4
2
8
15-40
1-4
20
2
128-20
240
Thuỷ
4-16
160-480 193,6
tinh
Can hộp 2-8
6
1
2-4
2-4
3
2
48-160
64-240
88
Kim loại 0-1
không
160
thép
Kim loại 1-4
2
4
2-6
3
8
128-
1120
320
thép
Bụi, tro, 0-10
6-12
320-960 480
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
9
Bộ môn Hóa Môi Trường
gạch
Tổng
100
15-40
20
180-420 300
hợp
1.4.1. Các phương pháp phân tích thành phần và tính chất của chất thải
rắn
Ba phương pháp cơ bản sau thường được sử dụng trong quá trình phân tích
thành phần và tính chất của chất thải rắn:
- Phân tích / kiểm tra trực tiếp (nghiên cứu phân loại cổ điển);
- Phân tích sản phẩm thị trường (từ cân bằng vật chất của khu vực);
- Phân tích sản phẩm của chất thải (từ các quá trình xử lý).
* Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng. Không có phương pháp
đơn độc nào có thể phân tích được toàn bộ tính chất của phế thải.
* Tại những khu vực thiếu các số liệu và các phương tiện, cần thiết phải
phối hợp các phương pháp để đạt được kết quả hoàn chỉnh, tin cậy.
1.4.2. Nguyên tắc lấy mẫu chất thải rắn
Tùy thuộc mục đích nghiên cứu, các mẫu chất thải rắn thường được lấy ở
những bãi rác tập trung, trên xe tải của từng khu vực, từng phường. Phải điều
tra theo mùa và phải được tiến hành theo các quy trinh sau:
Bước 1:đối với các mẫu để phân loại lý học
a) Đổ các chất thải đã được thu gom xuống sàn;
B
A
D
b) Trộn kỹ các chất thải;
C
c) Đánh đống chất thải theo hình nón;
d) Chia thành 4 phần bằng nhau và lấy 2 phần chéo nhau (A + D) (B + C),
nhập 2 phần với nhau và trộn đều.
e) Chia mỗi phần chéo đã phối thành 2 phần bằng nhau;
f) Phối các phần chéo thành 2 đống, sau đó lại lấy ra ở mỗi đống 1/2 phần
(xấp xỉ khoảng 20÷30 kg) để phân loại lý học.
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
10
Bộ môn Hóa Môi Trường
Bước 2: Đối với các mẫu phân loại hóa học. Mẫu phân tích được lấy theo
quy trình như ở hình 2.2.
1.4.3. Nguyên tắc phân loại lý học
Mẫu chất thải thu được từ bước 1 được phân ra các loại sau đó bỏ từng loại
vào trong thùng đựng riêng như nhau:
1. Các chất cháy được:
a) Giấy;
b) Rác (bao gồm cả thịt nhưng không bao gồm phần xương, vỏ sò);
c) Hàng dệt;
d) Gỗ, cỏ , rơm, rạ;
e) Chất dẻo;
f) Da và cao su.
2. Các chất không cháy được:
a) Kim loại sắt;
b) Kim loại không phải sắt;
c) Thủy tinh;
d) Đá và sành sứ (không bao gồm xương và vỏ sò).
3. Các chất hỗn hợp:
a) Các chất hỗn hợp có kích thước lớn hơn 5 mm;
b) Các chất hỗn hợp có kích thước nhỏ hơn 5 mm. (tách các chất hỗn hợp có
kích thước nhỏ hơn 5mm và lớn hơn 5mm bằng cách sàng qua một cặp sàng,
phân càng nhiều loại càng tốt).
Cân và ghi lại trọng lượng của từng loại vào trong mẫu ghi sẵn trên cơ sở của
trọng lượngười ướt và biểu thị theo phần trăm của toàn bộ mẫu
1.5. Các chỉ tiêu lý học
1.5.1. Trọng lượng riêng hay trọng lượng thể tích
Nguyên tắc: Lấy mẫu chất thải thu được theo quy trình ở mục 2.4.2.
Thể tích mẫu khoảng 50 ÷ 100 lít.
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
11
Bộ môn Hóa Môi Trường
1. Cho mẫu chất thải một cách nhẹ nhàng vào một thùng chứa đã biết dung
tích (thích hợp nhất là thùng có dung tích 100 lít) cho tới khi thùng được làm
đầy.
2. Nhấc thùng lên cách mặt sàn khoảng 30 cm và thả xuống, lặp lại điều này
4 lần.
3. Tiếp tục làm đầy thùng.
4. Cân và ghi lại kết quả trọng lượng của cả thùng và chất thải.
5. Lấy kết quả ở bước 4 trừ đi trọng lượng của thùng chứa.
6. Lấy kết quả ở bước 5 chia cho dung tích của thùng chứa ta thu được tỷ
trọng theo đơn vị kg/lít. Làm điều này 2 lần và lấy kết quả trung bình.
Trọng lượng riêng của chất thải rắn (BD) được xác định theo công thức sau:
(Trọng lượng thùng chứa + chất thải) - (Trọng lượng thùng chứa)
BD =
Dung tích thùng chứa
1.5.2. Độ ẩm
Độ ẩm của chất thải rắn được định nghĩa là lượng nước chứa trong một đơn
vị trọng lượng chất thải ở trạng thái nguyên thủy. Xác định độ âm được tuân
theo công thức:
a b
a
Độ ẩm =
100(%)
Trong đó:
a - trọng lượng ban đầu của mẫu.
b - trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở 105oC.
Độ ẩm và trọng lượng riêng của các hợp phần trong chất thải rắn đô thị
được biểu thị ở bảng Các định nghĩa chi tiết của thành phần chất thải được
trình bày ở bảng 1.3.
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
12
Bộ môn Hóa Môi Trường
Bảng 1.3. Định nghĩa các thành phần lý học của chất thải rắn
Thành phần
Định nghĩa
Thí dụ
1. Các chất cháy được
Các vật liệu làm từ giấy Các túi giấy, các mảnh
và bột giấy bìa, giấy vệ sinh …
a) Giấy
Có nguồn gốc từ các sợi Vải , len , nylon …
b) Hàng dệt
Các chất thải ra từ đồ ăn Các cọng rau , vỏ quả,
c) Thực phẩm
thực phẩm
thân cây, lõi ngô …
Các vật liệu và sản Đồ dùng bằng gô như
phẩm được chế tạo từ bàn ghế, thang, giường,
d) Cỏ, gỗ củi, rơm rạ…
e) Chất dẻo
gỗ, tre và rơm…
đồ chơi…
Các vật liệu và sản Phim cuộn, túi chất dẻo,
phẩm được chế tạo từ chai lọ chất dẻo, các
chất dẻo
đầu vòi bằng chất dẻo,
dây bện …
f) Da và cao su
Các vật liệu và sản Bóng, giầy, ví, băng cao
phâm được chế tạo từ da su …
và cao su
2. Các chất không
cháy
a) Các kim loại sắt
Vỏ hộp, dây điện, hàng
Các loại vật liệu và sản rào, dao, nắp lọ …
phẩm được chế tạo từ
b) Các kim loại phi sắt
c) Thủy tinh
sắt mà dễ bị nam châm Vỏ hộp nhôm, giấy bao
hút.
Các loai vật liệu không Chai lọ , đồ đựng bằng
bị nam châm hút thủy tinh, bóng đèn …
gói, đồ đựng …
d) Đá và sành sứ
Các loại vật liệu và sản Vỏ trai, ốc , xương,
phẩm chế tạo từ thủy gạch đá, gốm …
tinh
3. Các chất hỗn hợp
Bất kỳ các lọai vật liệu Đá cuội, cát, đất, tóc …
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
13
Bộ môn Hóa Môi Trường
không cháy khác ngoài
kim loại và thủy tinh
Tất cả các loại vật liệu
khác không phân loại ở
bảng này. Loại này có
thể được chia thành 2
phần: Kích thước lớn
hơn 5 và loại nhỏ hơn
5mm
1.6. Các chỉ tiêu hóa học
a) Chất hữu cơ: Lấy mẫu, nung ở 950oC. Phần bay hơi đi là chất hữu cơ
hay còn gọi là tổn thất khi nung, thông thường chất hữu cơ dao động trong
khoảng 40 - 60%. Trong tính toán, lấy trung bình 53% chất hữu cơ.
b) Chất tro: Phần còn lại sau khi nung - tức là các chất trơ dư hay chất vô
cơ.
c) Hàm lượng cacbon cố định: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các
chất vô cơ khác không phải là cacbon trong tro, hàm lượng này thường chiếm
khoảng 5 - 12%, trung bình là 7%. Các chất vô cơ khác trong tro bao gồm
thủy tinh, kim loại… Đối với chất thải rắn đô thị, các chất này có trong
khoảng 15 - 30%, trung bình là 20%.
d) Nhiệt trị: Giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn. Giá trị này được
xác định theo công thức Dulông:
KJ
Kg
1
Đơn vị nhiệt trị
= 2,326 [145,4C + 620 H O + 41.S ]
8
Trong đó:
C : Lượng cacbon tính theo %
H : Hydro tính theo %
O : Oxi tính theo %
S : Sunfua tính theo %
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
14
Bộ môn Hóa Môi Trường
Thành phần hóa học của các hợp phần cháy được - được trình bày ở bảng
1.4.
Bảng 1.4. Thành phần hóa học của các hợp phần cháy được của chất
thải rắn
% trọng lượng theo trạng thái khô
Hợp phần
C
H
O
N
S
Tro
Chất thải T/phẩm
Giấy
48
3,5
4,4
60
55
78
60
6,4
6
37,6
2,6
0,3
0,3
0,4
0,2
0,2
5
44
6
Catton
5,9
7,2
6,6
10
8
44,6
22,8
31,2
KXĐ
11,6
38
5
Chất dẻo
Vải, hàng dệt
Cao su
KXĐ
4,6
2
KXĐ
0,15
KXĐ
0,4
10
2,45
10
Da
10
10
Lá cây, cỏ
Gỗ
47,8
49,5
26,3
6
3,4
0,2
0,5
0,3
4,5
1,5
68
6
42,7
2
0,1
Bụi, gạch vụn, tro
3
0,2
Số liệu trung bình về các chất dư trơ và nhiệt năng của chất thải rắn đô thị
được trình bày ở bảng 1.5.
Bảng 1.5. Số liệu trung bình về các chất dư trơ và nhiệt năng của chất
thải rắn đô thị
Chất dư trơ *(%)
Nhiệt trị KJ/Kg
Hợp phần
Khoảng giá Trung
Khoảng giá trị Trung bình
trị
Chất thải thực 2 - 8
bình
5
3.489 - 6.978
4.652
phẩm
4 - 8
6
11.630 - 1.608 16.747,2
13.956 - 17.445 16.282
27.912 - 37.216 32.564
15.119 - 18.608 17.445
20.934 - 27.912 23.260
Giấy
3 - 6
5
Catton
Chất dẻo
Vải vụn
6 - 20
2 - 4
10
2,5
10
8 - 20
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
15
Bộ môn Hóa Môi Trường
Cao su
8 - 20
1
15.119 - 19.771 17.445
Da vụn
2 - 6
4,5
1,5
98
98
96
96
70
2.326 - 18.608 6.512,8
17.445 - 19.771 18.608
Lá cây, cỏ…
Gỗ
0,6 - 2
96 - 99+
96 - 99+
90 - 99+
94 - 99+
60 - 80
116,3 - 22,6
232,6 - 1.163
Không xđ
18.608
697,8
Thủy tinh
Can hộp
Không xđ
697,8
Phi kim loại
Kim loại
Bụi, tro, gạch
Tổng hợp
232,6 - 1.163
2.326 - 11.630 6.978
9.304 - 12.793 10.467
1.7. Đặc điểm về thành phần rác thải ở các đô thị Việt Nam
Ở Việt Nam, tốc độ phát sinh rác thải tùy thuộc vào từng loại đô thị và dao
động từ 0,35 - 0,8 kg/người.ngày.
Lượng chất thải rắn trung bình phát sinh từ các đô thị và thành phố năm
1996 là 16.237 tấn/ngày; năm 1997 là 19.315 tấn/ngày. Con số này đạt đến
giá trị 22.210 tấn/ngày vào năm 1998. Hiệu suất thu gom dao động từ 40 -
67% ở các thành phố lớn và từ 20 - 40% ở các đô thị nhỏ; Lượng bùn cặn
cống thường lấy theo định kỳ hàng năm, số lượng ước tính trung bình cho một
ngày là 822 tấn.Tổng lượng chất thải rắn phát sinh và tỷ lệ thu gom được thể
hiện ở bảng 1.6
Trọng lượng riêng của chất thải rắn đóng vai trò quyết định trong việc lựa
chọn thiết bị thu gom và phương thức vận chuyển. Số liệu này dao động từ
480 - 580 kg/m3 tại Hà Nội; Tại Đà Nẵng : 420 kg/m3; Hải Phòng: 580 kg/m3;
Thành phố Hồ Chí Minh: 500 kg/m3.
Thành phần của chất thải rắn rất đa dạng và đặc trưng theo từng loại đô thị
(thói quen, mức độ văn minh, tốc độ phát triển). Các đặc trưng điển hình của
chất thải rắn như sau:
- Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50,27 - 62,22%)
- Chứa nhiều đất cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
16
Bộ môn Hóa Môi Trường
- Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900 kcal/kg).
Việc phân tích thành phần chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong việc
lựa chọn công nghệ xử lý. Thành phần chất thải rắn của một số đô thị Việt
Nam theo các số liệu nghiên cứu năm 1998 được trình bày ở bảng 1.7.
Bảng 1.6. Lượng chất thải rắn tạo thành và tỷ lệ thu gom trên toàn quốc
từ 1997 - 1999
Lượng
phát
sinh
Lượng thu gom (%)
(tấn/ngày)
Loại chất thải
1997
1998
1999
1997
1998
1999
Chất thải sinh hoạt
Bùn, cặn cống
14.525 16.558 18.879 55
68
92
65
75
50
75
92
65
75
60
822
920
1049
2.336
277
90
55
75
48
Phế thải xây dựng
Chất thải y tế nguy hại
Chất thải công nghiệp nguy
hại
1.798
240
2.049
252
1.930
2.200
2.508
Tổng cộng
19.315 21.979 25.049 56
70
73
Bảng 1.7. Thành phần chất thải rắn ở một số đô thị năm 1998 (theo %
trọng lượng)
Tại
Tại
Tại TP
Tại
Tại TP
STT Thành phần
Hải
Hà Nội
Hạ Long Đà Nẵng HCM
Phòng
Chất hữu cơ
40,1
-
1
51,10
5,50
4,20
2,50
50,58
4,52
7,52
31,50
22,50
6,81
41,25
8,78
44,7
2
3
Cao su, nhựa
Giấy, catton, giẻ
vụn
2,7 - 4,5
5,5 - 5,7
24,83
4
5
Kim loại
0,22
0,63
0,3 - 0,5
3,9 - 8,5
1,40
1,80
1,55
5,59
Thủy tinh, sứ, gốm 1,80
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
17
Bộ môn Hóa Môi Trường
Đất, đá,cát, gạch
vụn
47,5
-
6
35,90
36,53
36,00
18,00
36,1
Độ ẩm
Độ tro
40 - 46
11,0
47,7
15,9
0,42
45 - 48
16,62
0,45
39,05
40,25
0,38
27,18
58,75
0,412
Tỷ trọng - tấn/m3
0,57
-
0,65
Diễn biến về thành phần rác thải sinh hoạt tại Hà Nội từ năm 1995 đến 1998
được thể hiện ở bảng 1.8.
Bảng 1.8. Diễn biến về thành phần rác thải sinh hoạt tại Hà Nội từ năm
1995 đến 1999
Thành phần
1995
1996
1997
1998
Giấy vụn
Lá cây, rác hữu cơ
Túi nilon, đồ nhựa
Kim loại, vỏ đồ hộp
Thủy tinh, sành , gốm
2,20
45,90
1,70
1,20
2,90
50,40
3,20
1,80
2,60
39,10
100
2,30
53,00
4,10
5,50
3,80
31,30
100
4,20
50,10
5,50
2,50
Đất, cát và các chất 1,40
1,80
khác
47,60
100
35,90
100
Tổng cộng
Độ ẩm của rác thải
Độ tro
52,0
12,0
47,6
10,5
0,416
50,0
21,4
0,420
47,70
15,90
0,420
Tỷ trọng trung bình- 0,432
T/m3
1.8. Chất thải rắn nguy hại
Hiện nay thực hiện việc phân loại nguy hại đều chưa được xử lý hoặc
mới chỉ được xử lý rất sơ bộ sau đó được đem chôn lấp cùng các loại chất thải
sinh hoạt tại các bãi chôn lấp, chất thải nguy hại ở Việt Nam. Lượng rác thải
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
18
Bộ môn Hóa Môi Trường
nguy hại phát sinh hàng ngày từ các cơ sở y tế ước tính từ 50 - 70 tấn/ngày
(chiếm 22% tổng rác thải y tế phát sinh). Thành phần của rác thải y tế theo
các khu vực khác nhau ở Việt Nam được trình bày ở bảng 1.9.
Bảng 1.9. Thành phần của rác thải y tế theo các khu vực khác nhau ở
Việt Nam
Tỷ lệ
Có thành phần chất
Thành phần rác thải y tế
(%)
thải nguy hại
Không
Có
Các chất hữu cơ
52,9
10,1
8,8
Chai nhựa PVC, PE, PP
Bông băng
Có
Vỏ hộp kim loại
Không
Có
2,9
Chai lọ thủy tinh, xilanh thủy tinh, ống thuốc thủy
tinh
2,3
Có
0,9
Kim tiêm, ống tiêm
Không
Có
0,8
Giấy các loại, catton
Các bệnh phẩm sau mổ
Đất, cát, sành sứ và các chất rắn khác
Tổng cộng
0,6
Không
20,9
100
22,6
Tỷ lệ phần chất thải nguy hại
Tỷ trọng trung bình của rác thải y tế là 150 kg/m3. Độ ẩm : 37 - 42%. Nhiệt
trị: 400 - 2.150 kcal/kg.
Chất thải rắn công nghiệp: theo số liệu thống kê của 4 thành phố lớn (Hà
Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và TP.HCM), tổng lượng chất thải rắn công nghiệp
chiếm 15 - 26% của chất thải rắn thành phố. Trong chất thải rắn công nghiệp
có khoảng 35 - 41% mang tính nguy hại. Thành phần của chất thải công
nghiệp nguy hại rất phức tạp, tùy thuộc vào nguyên liệu sản xuất, sản phẩm
tạo thành của từng công nghệ và các dịch vụ có liên quan.
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
19
Bộ môn Hóa Môi Trường
Lượng chất thải nguy hại tạo thành hàng ngày từ các hoạt động công nghiệp
năm 1997 ước tính khoảng 1.930 tấn/ngày (chiếm 19% chất thải rắn công
nghiệp). Con số này tăng tới 2.200 tấn/ngày vào năm 1998 và lên tới 2.574
tấn/ngày vào năm 1999.
Lượng chất thải rắn phát sinh từ một số ngành công nghiệp điển hình ở một
số thành phố năm 1998 được trình bày ở bảng 1.10.
Bảng 1.10. Lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại một số tỉnh,
Thành phố ở Việt Nam (tấn/năm)
Công
Công
nghiệp
hóa
Chế
nghiệp Công
Công
nghiệp
nhẹ
Các
biến
thực
phẩm
Tổng
cộng
Tỉnh/Thành phố
điện,
điện
tử
nghiệp
cơ khí
ngành
khác
chất
Hà Nội
1.801 5.005
7.333
3.300
-
2.242
270
-
87
51
-
1.640
420
-
10.108
4.657
15
Hải Phòng
Quảng Ninh
Đà Nẵng
58
-
558
15
-
1.622
1.544
-
73
32
-
36
10
36
170
219
40
1.933
1.783
86
Quảng Nam
Quảng Ngãi
TP.HCM
-
-
-
-
10
27
50
-
7.506
3.330
879
5.571
1.029
635
25.002 2.026
28.614 200
6.040
1.661
97
46.172
34.884
1.830
Đồng Nai
Bà Rịa - Vũng
Tàu
91
128
Tổng cộng
1.936 20.469 17.941 56.261 2.574
10.287 109.468
Bài giảng Quản lý & Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản lý & xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_quan_ly_xu_ly_chat_thai_ran_chat_thai_nguy_hai.pdf

