Phân lập và thử nghiệm khả năng xử lý nitrit trong nước rỉ rác của vi khuẩn Nitrobacter SP

Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 3(34)-2017  
PHÂN LẬP VÀ THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG XỬ LÝ NITRIT  
TRONG NƯỚC RỈ RÁC CỦA VI KHUẨN NITROBACTER SP.  
Trần Ngọc Hùng(1), Huỳnh Thị Kim Trang(1)  
(1)Trường Đại học Thủ Dầu Một  
Ngày nhận 16/4/2017; Ngày gửi phản biện 2/5/2017; Chấp nhận đăng 30/7/2017  
Tóm tắt  
Nước rỉ rác trong các xí nghiệp xử lý chất thải rắn luôn chứa một hàm lượng lớn nitơ ở  
dạng NO2. Chất này là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe và môi  
trường. Từ bùn thải của bể xử lý sinh học lấy từ Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Bình  
Dương, chúng tôi phân lập được 03 chủng Nitrobacter spp. Trong đó, chủng Nitrobacter NB1  
có khả năng xử lý nitrit hiệu quả nhất. Trên môi trường Winogradsy có nồng độ muối thay đổi  
từ 5 – 25‰, hiệu suất xử lý nitrit sau 24 giờ của chủng này đạt từ 97.63 - 97.92%. Ở nồng độ  
tối thiểu 103 tế bào/ ml môi trường, chủng này có hiệu suất xử lý nitrit đạt đến 99.79% sau 24  
giờ. Khi thử nghiệm với nước rỉ rác ở quy mô phòng thí nghiệm, khả năng xử lý nitrit chủng  
Nitrobacter NB1 đạt 67.77% sau 4 giờ.  
Key word: Nitrobacter sp., xử lý, nước rỉ rác, nồng độ muối  
Abstract  
ISOLATING AND EXPERIMENT ON CAPABILITY TO TREAT NITRIT IN THE  
LEACHATE FROM THE LANDFILL OF NITROBACTER SP.  
The leachate from the landfill in solid waste treatment plants always contain a large  
amount of nitrogen in the form of NO2. This substance causes many problems in health and the  
environment. Three Nitrobacter spp. isolates were isolated from the sludge of the biological  
treatment tank taken from the Nam Binh Duong Solid Waste Treatment Complex. Of these, the  
Nitrobacter NB1 strain has the most effective nitrite treatment. On Winogradsy medium that  
contains the salt concentration varies from 5 to 25‰, the nitrite treatment efficiency after 24  
hours of this strain is from 97.63 to 97.92%. At a minimum density of 103 cells/ml medium, this  
strain has a nitrite treatment efficiency of 99.79% after 24 hours. When tested with landfill  
leachate at laboratory scale, the nitrite treatment ability of the Nitrobacter NB1 strain achieved  
67.77% after 4 hours.  
1. Đặt vấn đề  
-
Nitrit (NO2 ) là chất có độc tính đối với sinh vật và con người. Khi vào cơ thể con người,  
ở một hàm lượng nhỏ, nitrit có thể kết hợp với các amino acid tạo thành nhóm chất  
nitrosamine-1, là tiền chất gây ung thư. Đối với sinh vật thủy sinh, hàm lượng nitrit cao trong  
nước sẽ dẫn tình trạng thiếu oxy, và tác động đến nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể[3].  
Trong nước thải nói chung và nước rỉ rác nói riêng, nitơ tồn tại dạng amoni, nitrit và nitrat. Tùy  
55  
Trần Ngọc Hùng...  
Phân lập và thử nghiệm khả năng xủ lý...  
theo mức độ có mặt của các hợp chất nitơ mà ta có thể biết được mức độ ô nhiễm nguồn nước.  
-
Khi nước mới bị nhiễm bẩn bởi phân bón hoặc nước thải, trong nguồn nước có NH3, NO2 và  
-
-
-
NO3 . Sau một thời gian NH3 và NO2 bị oxy hóa thành NO3 . Như vậy, nếu nước chứa NH3 và  
-
nitơ hữu cơ thì coi như nước mới bị nhiễm bẩn và nguy hiểm, nếu nước chủ yếu có NO2 thì  
-
nước đã bị ô nhiễm thời gian dài hơn, còn nếu nước chủ yếu là NO3 thì quá trình oxy hóa đã kết  
thúc. Ở điều kiện yếm khí, NO3 sẽ bị khử thành N2[3,5]. Trong quá trình xử lý nước thải bằng  
-
phương pháp sinh học hiếu khí, NH3 sẽ được chuyển thành nitrit và nitrat nhờ các loại vi khuẩn  
-
-
Nitrosomonas và Nitrobacter. Nitrobacter trong bùn sẽ chuyển hóa NO2 trong nước thành NO3  
. Khi bổ sung chủng Nitrobacter vào quy trình xử lý nước thải sẽ giúp chuyển hóa nhanh lượng  
-
-
NO2 thành NO3 . Khi môi trường thiếu oxy, các loại vi khuẩn khử nitrat Denitrificans sử dụng  
-
NO3 để oxy hóa thành chất hữu cơ. Nitơ phân tử N2 tạo thành trong quá trình này sẽ thoát ra  
khỏi nước[3,5,6]. Qua đó có thể thấy được vai trò to lớn của Nitrobacter trong việc loại bỏ NH3  
-
và NO2 trong nước thải. Chính vì những thực tế trên, tôi thực hiện đề tài: “Phân lập và thử  
nghiệm khả năng xử lý nitrit trong nước rỉ rác của vi khuẩn Nitrobacter sp. ”  
2. Vật liệu và phương pháp  
Vật liệu và các loại môi trường dùng trong nghiên cứu: Bùn thải từ bể xử lý sinh học  
của Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Bình Dương. Nước rỉ rác thu nhận ở bể xử lý sinh học  
của Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Bình Dương. Môi trường phân lập vi khuẩn Nitrobacter  
sp. (Môi trường Winogradsky - MT1)[7]: NaNO2 2g; MgSO4.7H2O 0,5g; FeSO4.7H2O 0,03g;  
NaCl 0,3g; Na2CO3 1g; K2HPO4 1g; agar 20g; Nước cất vừa đủ 1 lít. pH 7,3.  
Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp phân lập vi khuẩn Nitrobater sp.[1,7]: Các mẫu bùn được cấy vào môi  
trường Winogradsky. Sau 2; 4; 6 và 8 ngày, xác định hàm lượng NO2 trong môi trường bằng  
thuốc thử Griess. Các mẫu bùn có khả năng làm giảm lượng NO2 được pha loãng theo hệ số  
thập phân và phân lập trên môi trường Winogradsky có bổ sung 2% agar bằng phương pháp trải  
đĩa. Thu nhận các khuẩn lạc riêng rẽ và kiểm tra lại khả năng nitrat hóa trên môi trường  
Winogradsky.  
Phương pháp nhuộm Gram[1]: Dựa vào sự khác biệt giữa vách tế bào vi khuẩn Gram (+)  
và Gram (-). Vi khuẩn Gram (+) có vách peptidoglican hoạt động như một hàng rào thẩm thấu  
ngăn cản sự thất thoát của tím kết tinh. Ban đầu, vi khuẩn được nhuộm bằng tím kết tinh và xử  
lý iod để tăng độ giữ màu. Sau đó, vết bôi được tẩy màu bằng cồn làm cho các lỗ của lớp  
peptidoglican dày lại. Do vậy phức chất tím kết tinh và iod được giữ lại, vi khuẩn có màu tím.  
Peptidoglican ở vi khuẩn Gram (-) rất mỏng, ít liên kết chéo và có lỗ lớn. Việc xử lý bằng cồn  
có thể loại lipid khỏi vách Gram (-) đủ để làm tăng hơn kích thước của lỗ. Do vậy, ở bước rửa  
bằng cồn đã loại bỏ phức chất màu tím của tím kết tinh - iod. Khi nhuộm lại bằng safarin thì vi  
khuẩn Gram (-) có màu hồng.  
-
Phương pháp xác định hàm lượng NO2-[2,7]: Hàm lượng NO2 được xác định dựa vào  
-
phản ứng màu của ion NO2 với thuốc thử Griess. Hỗn hợp phản ứng gồm 4 ml dung dịch mẫu  
nghiên cứu đã được pha loãng với tỷ lệ thích hợp, 1 ml dung dịch Griess 1, 2 ml dung dịch  
-
Griess 2, lắc đều và để yên trong 10 phút. Cường độ màu hồng tỷ lệ với hàm lượng NO2 trong  
-
dung dịch. Đo mật độ quang ở bước sóng 520 nm và xác định hàm lượng NO2 trong dung dịch  
thông qua đường chuẩn.  
56  
Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Bố trí thí nghiệm  
Số 3(34)-2017  
Phân lập chủng vi khuẩn Nitrobacter sp.: 1ml bùn được cấy vào 100 ml môi trường  
Winogradsky. Sau 2; 4; 6 và 8 ngày, xác định hàm lượng NO2 trong môi trường bằng thuốc thử  
Griess. Mẫu bùn có khả năng làm giảm lượng NO2 được pha loãng theo hệ số thập phân và trải  
đĩa trên môi trường Winogradsky. Thu nhận các khuẩn lạc riêng rẽ và kiểm tra lại khả năng  
nitrat hóa trên môi trường Winogradsky lỏng. Các khuẩn lạc có khả năng nitrat hóa được làm  
thuần và kiểm tra hình thái tế bào bằng phương pháp nhuộm Gram.  
Khảo sát ảnh hưởng của độ mặn lên khả năng xử lý nitrit: Độ mặn NaCl là một yếu tố sinh  
thái ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng của các vi sinh vật. Các chủng có hiệu suất xử lý  
nitrit cao được thử nghiệm khả năng xử lý nitrit trong các môi trường Winogradsky có bổ sung  
NaCl với các nồng độ 5; 10; 15; 20 và 25 ‰. Bình đối chứng được tiến hành trong cùng điều kiện  
nhưng không bổ sung vi khuẩn. Đánh giá hiệu xuất xử lý nitrit sau 24 giờ nuôi cấy lắc.  
-
-
-
H (%) = ([NO2 ]ĐC - [NO2 ]TN) / [NO2 ]ĐC x 100  
Khảo sát ảnh hưởng của mật độ lên khả năng xử lý nitrit: Chủng Nitrobacter sp. được  
chọn lọc từ thí nghiệm trước được nuôi cấy lắc trên môi trường Winogradsky và xác định mật  
độ tế bào bằng phương pháp đếm khuẩn lạc. Pha loãng chủng với tỷ lệ thích hợp và bổ sung 1  
ml dịch nuôi cấy vào môi trường sao cho mật độ Nitrobacter sp. trong môi trường đạt 101; 102;  
103; 104; 105; 106 và 107 CFU/ml. Bình đối chứng được tiến hành trong cùng điều kiện nhưng  
không bổ sung vi khuẩn. Đánh giá hiệu xuất xử lý nitrit sau 24 giờ nuôi cấy lắc  
Thử nghiệm khả năng xử lý nitrit trong nước rỉ rác của chủng Nitrobacter sp. chọn lọc:  
Nước rỉ rác ở giai đoạn sau xử lý sinh học được cho vào các bình nhựa dung tích 20 lít. Mỗi  
bình thí nghiệm chứa 15 lít nước thải, được sục khí liên tục trong suốt thời gian thí nghiệm. pH  
của hệ thống được duy trì trong khoảng 7.0 – 7.5. Chủng vi khuẩn Nitrobacter sp. chọn lọc sau  
thời gian tăng sinh 24 giờ trong môi trường Winogradsky được pha loãng đến mật độ thích hợp  
-
và bổ sung vào các bình thí nghiệm. Đánh giá hiệu suất xử lý NO2 trong các bình thí nghiệm  
sau 0; 2 và 4 giờ, tương ứng với thời gian của một chu kì phản ứng trong hệ thống ASBR. Bình  
đối chứng cũng được xử lý trong cùng điều kiện nhưng không bổ sung chủng Nitrobacter sp.  
Xử lý thống kê: Các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm được tiến hành lặp lại ít nhất 3  
lần và phân tích ANOVA bằng phần mềm Stagraphic Centurion XV.  
3. Kết quả nghiên cứu  
3.1. Phân lập vi khuẩn Nitrobacter sp.  
Biểu đồ 1. Khả năng xử lý nitrit của các vi  
sinh vật trong mẫu bùn thải  
Mẫu bùn được cấy vào môi trường  
Winogradsky. Sau 6 ngày, các chủng vi sinh  
vật trong mẫu bùn có khả năng làm giảm  
lượng NO2 trong môi trường Winogradsky từ  
1335.98 xuống còn 598.2 mg/l NO2. Từ ngày  
thứ 6 trở đi, khả năng xử lý NO2 giảm không  
đáng kể.  
57  
Trần Ngọc Hùng...  
Phân lập và thử nghiệm khả năng xủ lý...  
Sử dụng dịch tăng sinh sau 6 ngày, chúng tôi đã phân lập được 05 chủng, kí hiệu là NB1;  
NB2, NB3, NB4 và NB5. Các chủng vi khuẩn này tiếp tục được thử nghiệm khả năng xử lý  
-
-
NO2 trên môi trường Winogradsky. Hàm lượng NO2 trong được thể hiện trong bảng 1.  
Thời gian nuôi cấy  
Chủng  
NB1  
NB2  
NB3  
NB4  
0 giờ  
24 giờ  
0.18 ± 0.05  
48 giờ  
0.17 ± 0.06  
72 giờ  
0.20 ± 0.06  
121.12 ± 2.89  
115.83 ± 2.80  
118.10 ± 1.89  
119.30 ± 1.90  
3.27 ± 1.20  
126.3 ± 0.05  
124.7 ± 0.38  
1.83 ± 0.63  
0.33 ± 0.09  
125.6 ± 0.16  
120.4 ± 0.11  
0.30 ± 0.09  
125.2 ± 0.44  
122.9 ± 0.33  
0.12 ± 0.01  
NB5  
118.86 ± 2.00  
0.12 ± 0.01  
Bảng 1. Khả năng xử lý nitrit của các chủng vi khuẩn phân lập từ mẫu bùn  
Sau 24 giờ nuôi cấy lắc, các chủng NB1,  
NB2 và NB5 có khả năng xử lý nitrit rất tốt,  
hàm lượng nitrit giảm từ 121.12 xuống còn  
0.18 mg/l đối với NB1; 115 xuống còn 3.27  
đối với NB2 và từ 118.86 xuống còn 1.83 mg/l  
đối với NB5. Hai chủng NB3 và NB4 không  
có khả năng xử lý nitrit. Hàm lượng NO2  
không thay đổi nhiều sau 72 giờ nuôi cấy lắc.  
Hình ảnh nhuộm Gram cho thấy cả ba chủng  
NB1, NB2 và NB5 đều thuộc nhóm vi khuẩn  
Gram (-) và có dạng hình que (hình 1).  
121.12  
118.86  
115.83  
Biểu đồ 2. Khả năng xử lý nitrit của các  
chủng vi khuẩn phân lập có hiệu suất cao  
Theo các kết quả nghiên cứu trước đây  
đã công bố như của tác giả Trần Liên Hà  
(2007)[2], Phạm thị Tuyết Ngân (2012)[4], Đào  
Thị Hồng Vân (2012)[5] hay mô tả về hình thái  
chi Nitrobacter của Eva Spieck (2005)[6],  
chúng tôi bước đầu kết luận các chủng NB1,  
NB2 và NB5 thuộc chi Nitrobacter. Hai chủng  
NB1 và NB5 có hiệu quả xử lý nitrit mạnh  
nhất sau 24 giờ, do đó, chúng tôi sử dụng hai  
chủng này cho các khảo sát tiếp theo.  
Hình 1. Hình thái nhuộm Gram của các chủng  
khi quan sát ở vật kính X100 chủng NB1.  
58  
Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 3(34)-2017  
Hình 2. Hình thái nhuộm Gram của các  
chủng khi quan sát ở vật kính X100 chủng  
NB5  
3.2. Ảnh hưởng của độ mặn lên khả  
năng xử lý nitrit của chủng Nitrobacter sp.  
Trong giới hạn khảo sát, việc thay đổi  
hàm lượng NaCl của môi trường nuôi cấy từ  
5 đến 25 ‰, không làm ảnh hưởng đến khả  
năng xử lí nitrit của cả hai chủng NB1 và  
NB5. Các chủng Nitrobacter sp. này vẫn  
sinh trưởng mạnh trong môi trường nuôi  
-
cấy, hiệu xuất xử lý NO2 đạt trong khoảng  
97.08 – 97.92% sau 24 giờ. Khả năng phát  
triển mạnh trên môi trường có nồng độ muối  
cao mở ra nhiều tiềm năng ứng dụng cho các  
chủng NB1 và NB5.  
Các chủng Nitrobacter sp. này không  
chỉ được sử dụng để xử lí nitrit trong nước  
thải mà còn có thể dùng để kiểm soát hàm  
-
lượng khí NO2 trong các ao nuôi trồng thủy  
sản, nhất là trong tình trạng khí hậu biến đổi  
thất thường như hiện nay.  
Chủng Nitrobacter NB1 có khả năng  
sinh trưởng mạnh và xử lý nitrit rất tốt, ngay  
cả khi môi trường chứa có độ mặn lên đến  
15‰, khác biệt về mặt thống kê so với các  
nghiệm thức khác ở độ tin cậy 95%. Do đó,  
chúng tôi chọn chủng Nitrobacter NB1 để  
khảo sát khả năng xử lý nitrit ở các mật độ  
khác nhau.  
Biểu đồ 3. Ảnh hưởng của độ mặn lên hiệu suất xử  
lý nitrit của chủng Nitrobacter sp. chọn lọc  
3.3. Ảnh hưởng của mật độ chủng Nitrobacter sp. lên khả năng xử lý nitrit.  
Khảo sát mật độ của chủng Nitrobacter NB1 trên môi trường Winogradsky sau 24 giờ  
nuôi cấy lắc, mật độ chủng đạt 4.8 ± 2.0 x 109 CFU/ml. Chúng tôi pha loãng chủng với tỷ lệ  
thích hợp và bổ sung vào các môi trường Winogradsky có chứa NO2 với hàm lượng 119.5 ± 3.5  
mg/l (bình đối chứng không bổ sung chủng NB1). Mật độ chủng NB1 giữa các nghiệm thức  
thay đổi từ 101; 102; 103; 104; 105; 106; 107 và 108 tế bào/ ml môi trường. Sau 24 giờ lắc, hàm  
lượng nitrit trong các nghiệm thức được thể hiện như trong biểu đồ 4.  
Kết quả cho thấy, khi gia tăng mật độ chủng Nitrobacter NB1 từ 103 - 108 tế bào/ ml môi  
trường, chủng có khả năng xử lý NO2 rất tốt, hàm lượng nitrit giảm mạnh từ 119.5 mg/l ở  
nghiệm thức đối chứng (không thể hiện trong biểu đồ) xuống còn khoảng 0.16 – 0.37 mg/l,  
59  
Trần Ngọc Hùng...  
Phân lập và thử nghiệm khả năng xủ lý...  
phân tích thống kê cho thấy giữa các nghiệm thức không có sự khác biệt ở độ tin cây 95%. Khi  
xử lý ở mật độ 101 và 102 tế bào/ ml môi trường, hàm lượng nitrit giảm còn lần lượt 9.87 và  
0.55 mg/l, khác biệt ở độ tin cây 95% so với các nghiệm thức còn lại. Để đạt được hiệu quả  
kinh tế, chúng ta có thể sử dụng chế phẩm ở mật độ 103 tế bào/ ml môi trường, tương đương  
khoảng 1 lit chế phẩm (mật độ 109 CFU/ml) cho 1000 m3 môi trường cần xử lý.  
Biểu đồ 4. Ảnh hưởng của mật độ chủng  
Nitrobacter NB1 đến khả năng xử lý nitrit  
10
1
10
2
10
3
10
4
10
5
10
6
10
7
10
8  
105  
104  
103  
102  
Biểu đồ 5. Khả năng xử lý nitrit trong nước rỉ  
rác của chế phẩm Nitrobacter NB1 thử  
nghiệm  
3.4. Thử nghiệm khả năng xử lý nitrit trong nước rỉ rác của chủng Nitrobacter sp. chọn lọc  
Chúng tôi thử nghiệm bổ sung dịch tăng sinh chủng Nitrobacter NB1 vào nước rỉ rác sau  
bể xử lý sinh học, mật độ chủng trong các nghiệm thức thay đổi từ 102; 103; 104 và 105 tế bào/  
ml môi trường xử lý. Hiệu suất xử lý của các nghiệm thức được đánh giá sau 2 giờ và 4 giờ.  
Kết quả thí nghiệm thể hiện trong biểu đồ 5.  
Hiệu quả xử lý nitrit của chủng Nitrobacter NB1 tăng dần theo thời gian và mật độ chủng  
giống bổ sung. Ở mật độ 105 tế bào/ ml nước thải, chủng NB1 có khả năng xử lý nitrit đạt hiệu  
suất 43.13 % sau 2 giờ và 67.77 % sau 4 giờ. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả xử lý này cần  
phải bổ sung vào môi trường một lượng lớn chế phẩm (chế phẩm có mật độ tối thiểu 109  
CFU/ml) , tương đương khoảng 10 lít/ 100 m3 nước rỉ rác. Ở mật độ 104 tế bào/ ml nước thải,  
hiệu suất xử lý NO2 của chủng đạt 45.16% sau 4 giờ, khác biệt về mặt thống kê ở mức 95% so  
với kết quả thu được ở các nghiệm thức khác trong cùng thời gian xử lý. Kết quả này bước đầu  
cho thấy, chúng ta có thể bổ sung chế phẩm chứa chủng Nitrobacter NB1 vào hệ thống ASBR  
hoặc xử lý chủng Nitrobacter NB1 sau giai đoạn ASBR với liều lượng 1 lít chế phẩm/ 100 m3  
nước rỉ rác. Điều này có thể giúp giảm hàm lượng NO2 trong nước rỉ rác, tạo điều kiện xử lý  
triệt để chất này trong các tiếp theo của hệ thống.  
4. Kết luận  
Từ bùn thải của bể xử lý sinh học lấy từ Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Bình  
Dương, chúng tôi phân lập được 03 chủng Nitrobacter spp., được kí hiệu là NB1, NB2 và NB5.  
Trên môi trường Winogradsky có bổ sung 2g NaNO2, các chủng NB1, NB2 và NB5 có khả  
60  
Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 3(34)-2017  
năng xử lý NO2 mạnh, với hiệu suất xử lý sau 24 giờ lần lượt đạt 99.85 ; 97.15 và 98,44%.  
Chủng Nitrobacter NB1 và NB5 thích nghi tốt trong môi trường Winogradsy có nồng độ muối  
thay đổi từ 5 – 25‰, hiệu suất xử lý nitrit sau 24 giờ của hai chủng này đạt từ 97.08 đến  
97.92%. Trên môi trường Winogradsky, chủng Nitrobacter NB1 có hiệu suất xử lý nitrit đạt  
99,79% ở nồng độ tối thiểu 103 tế bào/ ml môi trường. Khi thử nghiệm với nước rỉ rác ở quy  
mô phòng thí nghiệm, chủng NB1 có hiệu suất xử lý nitrit đạt 67.77% sau 4 giờ.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Vũ Thị Minh Đức (2001), Thực tập vi sinh vật học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.  
Trần Liên Hà, Phạm Tuấn Anh, Nguyễn Thị Thanh (2007), Phân lập và tuyển chọn các chủng  
vi khuẩn nitrat hóa và ứng dụng trong xử lý nước hồ ô nhiễm, Tạp chí Khoa học và Công nghệ,  
Tập 45, Số 3, Trang 95 – 100.  
[1]  
[2]  
Lê Thái Hà (2015), Nitrit và nitrat trong nước, Viện Sức khỏe Nghề nghiệp và Môi trường.  
Phạm Thị Tuyết Ngân (2012), Nghiên cứu quần thể vi khuẩn chuyển hoá đạm trong bùn đáy ao  
nuôi tôm sú (Penaeus monodon), Luận án tiến sĩ thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ.  
Đào Thị Hồng Vân (2012), Nghiên cứu tạo chế phẩm vi sinh vật bản địa nhằm xử lý nước thải  
sinh hoạt đô thị Hà Nội, Luận án tiến sĩ ngành Công nghệ sinh học thực phẩm, Trường Đại học  
Bách khoa Hà Nội.  
[3]  
[4]  
[5]  
Eva Spieck, Eberhard Bock (2005), The Proteobacteria, Part A Introductory Essays, Bergey’s  
Manual of Systematic Bacteriology, Vol. 2, p. 49-53.  
Deepak B. Jadhav, Renuka B. Nawadkar, N.R. Shaikh (2015), Isolation and Characterization  
of Bacteria from laboratory developed activated sludge used in the treatment of food industry  
effluent, Life Science Informatics Publication, RJLBPCS 1(1) Page 100 – 115.  
[6]  
[7]  
61  
pdf 7 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 8420 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân lập và thử nghiệm khả năng xử lý nitrit trong nước rỉ rác của vi khuẩn Nitrobacter SP", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_lap_va_thu_nghiem_kha_nang_xu_ly_nitrit_trong_nuoc_ri_r.pdf