Đề cương chi tiết môn Vi sinh thực phẩm

INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
VI SINH THỰC PHẨM  
FOOD MICROBIOLOGY  
(Ngành Kỹ thuật Nữ Công - Chương trình đào tạo đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
--------------------  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
VI SINH THỰC PHẨM  
FOOD MICROBIOLOGY  
(Ngành Kỹ thuật Nữ Công - CTĐT đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................4  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC .......................................................11  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ................................16  
3
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên  
theo học ngành Kỹ thuật Nữ Công sẽ được đào tạo, có kiến thức khoa  
học cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên ngành trong lĩnh vực ẩm thực và  
trang trí. Có khả năng phân tích, giải quyêt vấn đề và đánh giá các giải  
pháp chuyên ngành; có năng lưc xây dựng và quản lý bếp công nghiệp;  
có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm; có thái độ nghề nghiệp phù hợp,  
đáp ứng các yêu cầu phát triển của ngành và xã hội.  
Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và năng lực:  
- Có kiến thức nền tảng và lập luận kỹ thuật về khoa học xã hội,  
khoa học tự nhiên và chuyên ngành.  
- Phát triển khả năng rèn luyện để khám phá tri thức, giải quyết vấn  
đề, tư duy hệ thống, nắm vững các thuộc tính chuyên ngành và  
nâng cao tác phong chuyên nghiệp.  
- Phát triển khả năng giao tiếp và làm việc trong các nhóm đa kỹ  
năng.  
- Phát triển khả năng hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, vận  
hành các qui trình thuộc chuyên ngành liên quan phù hợp với bối  
cảnh xã hội và doanh nghiệp.  
Đặc biệt, với phương châm “đào tạo gắn kết với thực tiễn”, Nhà  
trường luôn tạo cơ hội cho sinh viên được tiếp cận với môi trường thực tế  
thông qua những chương trình giao lưu học tập trực tiếp ngay tại các  
doanh nghiệp. Từ đó, sinh viên dần làm quen với môi trường làm việc  
sau này, nâng cao khả năng cạnh tranh của bản thân.  
Sinh viên ngành Kỹ thuật Nữ Công có dễ xin việc có thể làm việc ở  
đâu?  
Với vốn kiến thức chuyên ngành và những kỹ năng được trang bị,  
kỹ sư ngành Kỹ thuật Nữ Công sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các  
vị trí sau: có thể làm việc tại bếp của các nhà hàng, khách sạn, công ty  
sản xuất suất ăn công nghiệp; nhân viên tư vấn dinh dưỡng cho các trung  
tâm dinh dưỡng và bệnh viện; nhân viên phát triển sản phẩm tại các công  
ty chế biến thực phẩm. Ngoài ra, sinh viên còn có khả năng giảng dạy tại  
các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và cơ sở đào tạo Nữ  
công gia chánh; có khả năng làm chủ các cửa hàng thuộc lĩnh vực ẩm  
thực và trang trí.  
4
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học chuyên ngành “Kỹ thuật Nữ Công” của sinh viên. Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông  
tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể  
nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.  
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Kỹ thuật Nữ  
Công” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn học  
chuyên ngành “Kỹ thuật Nữ Công” sẽ mang đến cho sinh viên nắm được  
phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.  
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc  
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng  
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.  
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM  
028.389 69 920  
facebook.com/hcmute.lib  
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY  
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức  
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục  
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.  
Cung cấp thông tin  
Nội dung phong phú  
Đa dạng loại hình  
Hình thức phục vụ  
Đọc tại chỗ  
Mượn về nhà  
Cập nhật thường xuyên  
Khai thác tài nguyên số 24/24  
Các dịch vụ học tập trực tuyến  
Các loại hình dịch vụ  
1.  
2.  
3.  
4.  
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ  
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng  
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…  
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ  
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150  
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).  
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,  
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub  
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.  
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các  
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,  
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các  
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài  
liệu tham khảo,…  
5.  
6.  
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:  
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài  
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…  
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên  
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng  
chế…).  
7.  
8.  
9.  
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,  
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.  
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file  
PDF sang file Word).  
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...  
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát  
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.  
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học  
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN  
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt  
học tập  
văn  
. CSDL Luận văn, Luận án  
. CSDL Sách tham khảo Ngoại  
văn  
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên  
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí  
chuyên ngành)  
Địa chỉ liên hệ:  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,  
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí  
Minh.  
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)  
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK  
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ  
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,  
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung  
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.  
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người  
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và  
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh  
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến  
thức mọi lúc mọi nơi.  
Tên đơn vị phát  
hành  
Truy cập nhanh  
kho giáo trình  
Stt  
Website  
Nhà Xuất Bản Tổng  
Hợp Thành Phố Hồ  
Chí Minh  
XU  
1
Công Ty Cổ Phần  
Tin Học Lạc Việt  
https://bit.ly/2Zx8Y  
Zn  
2
Công Ty TNHH  
Sách Điện Tử Trẻ  
(YBOOK)  
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần  
7
Dịch Vụ Trực Tuyến  
VINAPO  
om  
Công Ty Cổ Phần  
Thương Mại Dịch  
Vụ Mê Kông COM  
Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật TP. HCM  
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/  
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài  
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí  
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc  
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao  
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các  
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu  
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.  
1. Cơ sở xây dựng chương trình:  
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9  
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và  
phát triển tài nguyên giáo dục mở tại website: https://itrithuc.vn  
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ  
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)  
3. Tổ chức chương trình  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &  
Các đơn vị liên kết.  
- website các đơn vị liên kết.  
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh  
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như  
sau:  
- Trang bìa.  
- Trang bìa phụ.  
8
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử  
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách  
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.  
- Mục lục.  
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).  
- Danh mục hình (nếu có)..  
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..  
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung  
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận  
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học  
tập từng chương.  
- Phụ lục (nếu có).  
- Tài liệu tham khảo.  
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ  
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ  
Chí Minh.  
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ  
Trọng Luật)  
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!  
9
 
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN  
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ  
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM  
028.38969920  
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và  
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng  
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm  
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu  
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các  
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.  
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo  
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có  
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.  
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến  
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh  
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:  
Thông tin triển khai sử dụng:  
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ  
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên  
chức của nhà trường.  
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:  
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn  
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn  
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.  
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh  
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và  
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác  
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong  
trường.  
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:  
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ  
thuật xin vui lòng liên hệ:  
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,  
email: [email protected].vn  
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh  
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu  
quả.  
Trân trọng!  
10  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
VI SINH THỰC PHẨM  
FOOD MICROBIOLOGY  
Môn học vi sinh thực phẩm cung cấp cho sinh viên kiến thức về hệ  
vi sinh vật trong thực phẩm, ứng dụng của hệ vi sinh vật có lợi và các  
phươngpháp ức chế hệ vi sinh vật có hại cho thực phẩm. Đây là môn học  
cơ sở ngành giúp sinh viên có thể dễ dàng tiếp thu kiến thức của những  
môn học chuyên ngành cũng như giúp sinh viên vững vàng ứng dụng  
trong nghề nghiệp sau này. Ứng dụng hợp lý và điều khiển các quá trình  
của vi sinh vật xảy ra trong công nghệ chế biến thực phẩm. Học phần này  
cũng cung cấp các kiến thức về ngộ độc thực phẩm bao gồm nguyên  
nhân, biểu hiện và cách phòng tránh.  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
TP. HỒ CHÍ MINH  
Ngành đào tạo: Kỹ thuật Nữ Công  
Trình độ đào tạo: Đại học  
KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THỜI TRANG  
Chương trình đào tạo: Kỹ thuật Nữ Công  
Đề cương chi tiết môn học  
1. Tên học phần: VI SINH THỰC PHẨM  
Mã học phần: FOMI230653  
2. Tên Tiếng Anh: FOOD MICROBIOLOGY  
3. Số tín chỉ: 2 tín chỉ (2/0/4) (2 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực hành/thí  
nghiệm)  
Phân bố thời gian: 15 tuần (2 tiết lý thuyết + 0*2 tiết thực hành + 4 tiết  
tự học/tuần)  
4. Các giảng viên phụ trách học phần:  
1/ GV phụ trách chính: …………………….  
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: …………………….  
5. Điều kiện tham gia học tập học phần  
Môn học tiên quyết: không  
Môn học trước: không  
6. Mô tả học phần (Course Description)  
11  
Học phần này cung cấp cho sinh viên kiến thức về hệ vi sinh vật  
trong thực phẩm, ứng dụng của hệ vi sinh vật có lợi và các phươngpháp  
ức chế hệ vi sinh vật có hại cho thực phẩm. Đây là môn học cơ sở ngành  
giúp sinh viên có thể dễ dàng tiếp thu kiến thức của những môn học  
chuyên ngành cũng như giúp sinh viên vững vàng ứng dụng trong nghề  
nghiệp sau này. Ứng dụng hợp lý và điều khiển các quá trình của vi sinh  
vật xảy ra trong công nghệ chế biến thực phẩm. Học phần này cũng cung  
cấp các kiến thức về ngộ độc thực phẩm bao gồm nguyên nhân, biểu hiện  
và cách phòng tránh.  
7. Mục tiêu học phần (Course Goals)  
Mục tiêu  
(Goals)  
Mô tả  
(Goal description)  
Chuẩn đầu ra  
CTĐT  
(Học phần này trang bị cho sinh viên:)  
Có kiến thức và lập luận kỹ thuật về vi sinh vật học thực  
phẩm  
1.1  
1.2  
1.3  
G1  
G2  
Có khả năng phân tích và xác định các vấn đề liên quan  
đến lĩnh vực vi sinh thực phẩm, từ đó tiến hành các thử  
nghiệm và phân tích và đánh giá kết quả một cách có hệ  
thống với thái độ chuyên nghiệp  
2.1  
2.2  
2.3  
2.4  
2.5  
Có khả năng làm việc nhóm và giao tiếp được bằng  
nhiều hình thức như văn bản, phương tiện đa truyền  
thông, thuyết trình…  
3.1  
3.2  
G3  
8. Chuẩn đầu ra của học phần  
Chuẩn đầu ra  
Mô tả  
Chuẩn đầu  
ra CDIO  
1.1  
(Sau khi học xong môn học này, người học có thể:)  
Áp dụng được các kiến thức cơ bản về vi sinh vật học đại  
cương trong lĩnh vực vi sinh thực phẩm  
Áp dụng được các kiến thức cơ bản về vi sinh thực phẩm  
trong chế biến và bảo quản thực phẩm  
HP  
G1  
G1.1  
G1.2  
1.2.2  
Phân tích được các ảnh hưởng và thay đổi có liên quan  
đến vi sinh vật trong chế biến và bảo quản thực phẩm  
Nhận biết và giải thích được các ứng dụng vi sinh  
trong thực phẩm.  
Nhận biết và liệt kê được các vấn đề có liên quan đến  
lĩnh vực vi sinh thực phẩm  
1.3.3  
2.1.1  
G1.3  
G2.1  
G2  
12  
Chọn và tóm tắt tài liệu, mô tả được những vấn đề có  
liên quan đến lĩnh vực vi sinh thực phẩm và mô tả  
được những vấn đề đã và đang tồn tại  
Nhận biết được các đối tượng vi sinh thực phẩm, xác  
định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và  
phát triển của vi sinh vật.  
Xác định và mô tả được thông tin, nhận biết và phân  
loại yếu tố ảnh hưởng khách quan và chủ quan để chọn  
được hướng giải quyết công việc tốt nhất.  
Nhận biết và sắp xếp thông tin trong kỹ thuật, chọn  
được những giải pháp khắc phục, cải tiến và chọn  
được định hướng để phát triển.  
Xác định được nhóm để tham gia hoạt động, xác định  
được kế hoạch phân công công việc, xác định được kế  
hoạch kiểm tra đánh giá cũng như rút kinh nghiệm để  
nhóm cùng tồn tại và phát triển có hiệu quả.  
Mô tả và tóm tắt được các nội dung cần giao tiếp bằng  
lời nói, văn viết  
2.2.1  
2.3.1  
2.4.3  
2.5.4  
3.1.2  
G2.2  
G2.3  
G2.4  
G2.5  
G3.1  
G3  
3.2.3  
3.2.4  
G3.2  
G3.3  
Mô tả và tóm tắt được các nội dung cần giao tiếp bằng  
phương tiện điện tử/đa truyền thông  
9.  
Tài liệu học tập  
- Sách, giáo trình chính:  
1. Trịnh Khánh Sơn, Bài giảng Vi sinh thực phẩm, 2014  
2. Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty, Vi sinh  
vật học, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 2002  
- Sách (TLTK) tham khảo:  
1. Lương Đức Phẩm, Vi sinh vật học và an toàn vệ sinh thực  
phẩm, NXB Nông nghiệp, 2000, 423 trang.  
2. Lê Xuân Phương, Vi sinh vật công nghiệp, NXB Xây Dựng,  
2001, 385 trang.  
3. Prescott−Harley−Klein, Microbiology, Fifth Edition, The  
McGraw−Hill Companies, 2002, 1447p.  
4. Hogg, S., Essential Microbiology, John Wiley and Sons Ltd,  
2005, 481p.  
5. Talaro-Talaro, Foundations in Microbiology, Fourth edition,  
The McGraw−Hill Companies, 2002, 890p.  
10. Đánh giá sinh viên:  
- Thang điểm: 10  
- Kế hoạch kiểm tra như sau:  
Hình  
Nội dung  
Thời  
Công cụ Chuẩn Tỉ  
13  
thức  
KT  
Kiểm tra vấn đáp  
điểm  
KT  
đầu ra  
KT  
lệ  
(%)  
50  
Tuần 6-  
Vấn đáp  
(02 lần)  
G1.1-  
G1.3,  
G2.1-  
G2.5,  
G3.1-  
G3.3  
-
Nội dung báo quát tất cả các  
chuẩn đầu ra của môn học  
Thời gian 5-10 phút/sinh viên  
15  
-
Thi cuối kỳ  
50  
Theo lịch  
của  
trường  
Thi tự  
luận hoặc  
trắc  
G1.1-  
G1.3,  
G2.1-  
G2.5,  
G3.1-  
G3.3  
-
Nội dung bao quát tất cả các  
chuẩn đầu ra quan trọng của  
môn học.  
nghiệm  
-
Thời gian làm bài 60 - 90 phút.  
11. Nội dung chi tiết học phần:  
Chuẩn  
Tuần  
Nội dung  
đầu ra  
học phần  
G1.1-  
G1.3,  
G2.1-  
Chương 1: Vi sinh vật trong nguyên liệu, sản phẩm thực  
phẩm. Ứng dụng của vi sinh vật trong chế biến và bảo quản  
thực phẩm  
G2.5,  
G3.1-G3.3  
1
2
Các nội dung GD trên lớp:  
1. Vi sinh vật trong rau quả: nguồn gốc, các dạng hư hỏng,  
cách phòng chống…  
2. Vi sinh vật trong thịt cá: nguồn gốc, các dạng hư hỏng, cách  
phòng chống…  
3
3. Vi sinh vật trong sữa và các sản phẩm từ sữa: nguồn gốc,  
các dạng hư hỏng, cách phòng chống…  
4
4. Vi sinh vật trong trứng: nguồn gốc, các dạng hư hỏng, cách  
phòng chống…  
5
5. Vi sinh vật trong sản phẩm thực phẩm: nguồn gốc, các dạng  
hư hỏng, cách phòng chống…  
6
6. Vi sinh vật trong các sản phẩm đóng hộp: nguồn gốc, các  
dạng hư hỏng, cách phòng chống…  
7
7. Vi sinh vật trong các sản phẩm sấy: nguồn gốc, các dạng hư  
hỏng, cách phòng chống…  
8
8. Vi sinh vật trong các sản phẩm làm lạnh và đông lạnh:  
nguồn gốc, các dạng hư hỏng, cách phòng chống…  
9. Vi sinh vật trong các sản phẩm lên men: nguồn gốc, các  
dạng hư hỏng, cách phòng chống…  
9
10  
10. Vi sinh vật trong các sản phẩm bảo quản bằng hóa chất và  
UV: nguồn gốc, các dạng hư hỏng, cách phòng chống…  
PPGD:  
Trình chiếu  
–
14  
–
–
Thuyết giảng  
Thảo luận tại lớp  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:  
Đọc trước các nội dung sẽ học trên lớp  
G1.1-  
G1.3,  
Chương 2: Ngộ độc thực phẩm  
G2.1-  
G2.5,  
G3.1-G3.3  
Các nội dung GD trên lớp:  
11-12  
13-15  
1. Ngộ độc thực phẩm  
Ngộ độc thức ăn do độc tố vi khuẩn  
Ngộ độc thức ăn do nhiễm khuẩn độc tố  
2. Vi sinh vật có liên quan đến ngộ độc thực phẩm  
Coliforms  
Escherichia coli  
Staphylococcus aureus  
Shigella  
Salmonella  
Vibrio spp.  
Clostridium spp.  
PPGD:  
–
–
–
Trình chiếu  
Thuyết giảng  
Thảo luận tại lớp  
12. Đạo đức khoa học:  
13. Ngày phê duyệt lần đầu:  
14. Cấp phê duyệt:  
Trưởng khoa  
Trưởng Bộ môn  
Người biên soạn  
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT  
Lấn 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT  
lần 1: ngày tháng năm  
(người cập nhật ký và  
ghi rõ họ tên)  
Trưởng Bộ môn  
15  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  
1.  
Ngành Công nghệ May (Mã ngành 7540205D, 7540205C)  
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Vận dụng được các nguyên lý  
thiết kế vào quá trình phát triển các sản phẩm may; quản lý và thể hiện  
tốt vai trò cán bộ kỹ thuật; xây dựng qui trình làm việc và hợp lý hóa sản  
xuất may; thiết kế cải tiến điều kiện nhà xưởng và các trang thiết bị góp  
phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm may.  
Các kỹ sư có cơ hội làm việc tại: các doanh nghiệp may & thời  
trang; các Công ty tư vấn, thiết kế, tiếp thị, văn phòng đại diện Công ty  
may & thời trang; các Công ty dệt, da giày, túi xách, trang thiết bị và  
dịch vụ ngành may; các trường chuyên may mặc và thời trang.  
Để học ngành Công nghệ May được tốt nhất, các em học sinh cần:  
Thật sự yêu thích nghề may; chăm chỉ, cần mẫn và tỉ mỉ; có khả năng  
phân tích, tổng hợp và tư duy logic.  
Được đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang và khoa Đào  
tạo Chất lượng cao.  
2.  
Ngành Thiết kế Thời trang (Mã ngành 7210404D)  
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Thiết kế và thực hiện hoàn chỉnh  
bộ sưu tập thời trang; vận dụng sáng tạo các nguyên lý thiết kế để phát  
triển các bộ sưu tập thời trang; tổ chức quản lý và điều hành các cửa hàng  
thời trang.  
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có cơ hội làm việc tại: Phòng thiết kế  
các doanh nghiệp may & thời trang; phòng marketing các công ty tư vấn,  
thiết kế và tiếp thị hàng may mặc & thời trang; phòng thiết kế các công ty  
giày, nón; túi xách và phụ kiện thời trang; Tòa soạn báo & tạp chí, công  
ty thiết kế, in ấn,…  
Để học ngành Thiết kế Thời trang được tốt nhất, các em học sinh  
cần: Thật sự đam mê với nghề thiết kế thời trang; có năng khiếu hội họa,  
tạo hình; có óc sáng tạo và phát triển ý tưởng thời trang; có tính cầu thị,  
ham học hỏi, sự kiên trì và nhẫn nại trong học tập.  
Được đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang.  
3.  
Ngành Công nghệ vật liệu Dệt - May (Mã ngành 7540203)  
Tại sao nên học ngành CN Vật liệu Dệt - May?  
Năm 2018, xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt top 3 thế giới (với hơn  
36 tỷ USD đứng thứ 2 cả nước về đóng góp GDP), thu về hơn 1.500 tỷ  
lợi nhuận. Bên cạnh đó, CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ  
Xuyên Thái Bình Dương) và EVFTA (Hiệp định Tự do Thương Mại Việt  
Nam - EU) chính thức được thông qua và có hiệu lực trong năm 2019 sẽ  
16  
giúp ngành dệt Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng cũng như thay đổi cơ cấu  
thị trường xuất khẩu theo hướng cân bằng hơn, trong đó dòng thuế suất  
sẽ được giảm về 0% khi các sản phẩm may đáp ứng được với những ràng  
buộc về nguyên tắc xuất xứ (ưu đãi đặc biệt nếu nguyên phụ liệu may  
được sản xuất tại chỗ). Nhằm tránh sự phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ  
liệu nhập từ Trung Quốc (48%) cũng như các nước khác, nhiều doanh  
nghiệp FDI sẽ dồn dập thiết lập chuỗi sản xuất từ sợi - vải - may mặc tại  
Việt Nam để tận dụng các lợi thế miễn giảm thuế từ các hiệp định thương  
mại tự do. Mặt khác, các công ty may mặc Việt Nam hiện nay sẽ cần  
phải tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu, không chỉ thực hiện gia  
công lắp ráp mà còn phải chủ động trong khâu thiết kế cũng như tìm  
kiếm các nguồn nguyên phụ liệu phù hợp giúp tăng lợi thế cạnh tranh. Do  
vậy, nhu cầu về nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghệ vật liệu dệt  
may sắp tới vô cùng lớn, thậm chí thiếu hụt trầm trọng bởi hiện nay rất ít  
cơ sở đào tạo trình độ đại học về lĩnh vực này tại Việt Nam.  
Sinh viên ngành CN Vật liệu Dệt - May học gì?  
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May trang bị  
cho sinh viên các kiến thức lý thuyết và thực hành từ cơ bản đến chuyên  
sâu ở trình độ đại học. Bên cạnh đó, sinh viên tham gia chương trình này  
có khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế xã hội trong thời kỳ hội  
nhập, giải quyết tốt những vấn đề khoa học và kỹ thuật dệt may dựa trên  
các kiến thức cơ bản vật liệu dệt (xơ dệt, sợi dệt, vải dệt, sản phẩm may  
và phụ liệu may), công nghệ sản xuất vật liệu dệt (kéo sợi, dệt thoi, dệt  
kim, không dệt, nhuộm, hoàn tất), tiến bộ trong sản xuất vật liệu dệt may  
(công nghệ nano dệt, điều khiển tự động hóa và tin học ứng dụng trong  
dệt - may, vật liệu dệt đa chức năng, vật liệu dệt thông minh…), quá trình  
tổ chức và quản lý sản xuất hàng dệt may, thiết kế và gia công các loại  
trang phục, kinh doanh hàng dệt may….  
Tốt nghiệp sẽ làm việc ở đâu?  
Kỹ sư tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May có thể làm  
việc tại các nhà máy kéo sợi, nhà máy dệt vải, nhà máy nhuộm - hoàn tất,  
công ty may mặc (quản lý chất lượng nguyên phụ liệu may), viện nghiên  
cứu vật liệu dệt, tổ chức kiểm định chất lượng hàng dệt – may hoặc  
phòng thí nghiệm vật liệu dệt, công ty kinh doanh nguyên phụ liệu may,  
trường đại học và trường cao đẳng đào tạo ngành dệt may  
Học tập nâng cao trình độ như thế nào?  
Kỹ sư tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May có khả năng  
học tập nâng cao trình độ (thạc sỹ và tiến sỹ) tại các trường đại học trong  
và ngoài nước (du học).  
17  
4.  
Ngành Kỹ thuật Nữ công (Mã ngành 7810502D)  
Chương trình đào tạo được thiết kế bao gồm các môn học rèn luyện  
kỹ năng thực hành Bếp, Làm bánh, Trang trí hoa, Làm đẹp. Ngoài ra,  
sinh viên sẽ được trực tiếp tham gia trải nghiệm thực tế tại các doanh  
nghiệp để rèn luyện tay nghề một cách tốt nhất.  
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Chế biến, sáng tạo các món ăn  
Âu – Á; pha chế Cocktail; thiết kế và quản lý qui trình bếp công nghiệp;  
thiết kế các sản phẩm trang trí hoa; thiết kế và may trang phục trẻ em, âu  
phục nam – nữ; giảng dạy nghề Nữ công Gia chánh.  
Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhận các chức danh quản lý tại các  
doanh nghiệp chế biến thực phẩm; chế biến xuất ăn công nghiệp; nhà  
hàng; Trung tâm dinh dưỡng; các Trung tâm dạy nghề,…  
Để học ngành Kinh tế Gia đình được tốt nhất, các em học sinh cần:  
Yêu thích và đam mê Ẩm thực; kiên nhẫn, có khả năng ứng dụng và sáng  
tạo,…  
5.  
Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Mã ngành  
7810202D)  
Đào tạo kỹ sư ngành Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống có kiến  
thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên ngành trong lĩnh vực  
quản lý nhà hàng và dịch vụ ăn uống; có khả năng phân tích, giải quyêt  
vấn đề và đánh giá các giải pháp; có năng lực xây dựng và quản trị các hệ  
thống nhà hàng và các dạng bếp, có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm,  
có thái độ nghề nghiệp phù hợp đáp ứng được các yêu cầu phát triển của  
ngành và xã hội.  
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm quản lý nhà hàng, quản lý  
dịch vụ ẩm thực cho các nhà hàng - khách sạn; Chuyên viên tổ chức sự  
kiện ẩm thực trong các nhà hàng - khách sạn; Chuyên viên tư vấn, tổ  
chức và điều hành tại các chuỗi nhà hàng, trung tâm hội nghị.  
18  
ISBN: 978-604-73-2175-9  
9 786047 321759  
pdf 19 trang Mãnh Khiết 11/01/2024 10140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương chi tiết môn Vi sinh thực phẩm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_mon_vi_sinh_thuc_pham.pdf