Nghiên cứu ứng dụng thiết bị bù tĩnh trên hệ thống điện 500 kv

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THIẾT BỊ BÙ TĨNH TRÊN HỆ THỐNG ĐIỆN 500 KV  
APPLICATION OF STATIC VAR COMPENSATOR IN 500 KV TRANSMISSION LINE  
POWER SYSTEM  
Nguyễn Thị Mi Sa(1,a), Nguyễn Đức Mạnh(1,b)  
(1)Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh  
(2)Học viên Cao học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh  
TÓM TẮT  
Bài báo này thực hiện tính toán và phân tích các chế độ làm việc của hệ thống 500 kV Việt Nam  
giai đoạn 2015 - 2020 trên cơ sở sụp đổ điện áp nút đã xác định được một số nút nguy hiểm cần quan  
tâm. Trong luận văn này, việc nghiên cứu tính ổn định của hệ thống 500 kV Việt Nam trên công cụ  
phần mềm PSAT và nghiên cứu đề xuất gắn thiết bị SVC vào hệ thống giúp tăng tính ổn định thống  
điện 500 kV Việt Nam trong tương lai  
Từ khóa: hệ thống điện, thiết bị bù tĩnh SVC  
ABSTRACT  
This paper analyzes and analyzes the working modes of the 500 kV Vietnam system from 2015  
to 2020 based on the collapse of the node voltage and identifies a number of dangerous nodes of  
concern. In this essay, the study of the stability of the 500 kV system in Vietnam on the PSAT  
software tool and the proposed study of the integration of the SVC into the system will increase the  
stability of the 500 kV power system in Vietnam in the future.  
Keywords: Electrical system, static compensation equipment SVC  
Sơ đồ mạch tương đương của SVC được  
thể hiện trong Hình 1. Trong đó bao gồm 1 tụ  
điện cố định và 1 cuộn dây có điện kháng thay  
đổi được thông qua việc đóng ngắt các van  
thyristor.  
I. GIỚI THIỆU  
Với các hệ thống điện lớn, phạm vi cấp  
điện cho các phụ tải trên địa bàn rộng, đặc tính  
tiêu thụ công suất của các khu vực khác nhau  
nên trong quá trình vận hành, trào lưu công suất  
trên các đường dây truyền tải sẽ thường xuyên  
thay đổi theo chế độ vận hành. Việc sử dụng các  
tụ bù thông thường không đảm bảo đáp ứng  
được yêu cầu của việc giữ cho các tham số chế  
độ nằm trong phạm vi cho phép. Hệ thống điện  
500 kV Việt Nam theo quy hoạch phát triển có  
những yếu tố tương tự như một hệ thống điện  
lớn về cả công suất và phạm vi địa lý. Đối với  
hệ thống truyền tải cao áp thì các thiết bị truyền  
tải xoay chiều linh hoạt (FACTS) là phù hợp khi  
muốn nâng cao khả năng truyền tải hoặc chất  
lượng điện năng của hệ thống. Trong số các thiết  
bị này thì thiết bị bù tĩnh SVC là lựa chọn phù  
hợp nhằm giúp nâng cao độ ổn điện áp cho hệ  
thống [1].  
XTR  
α
Th2  
Th1  
XC  
α
BSVC  
XL  
Hình 1. Sơ đồ khối của SVC  
Hình 2 là sơ đồ khối của khối điều khiển  
điện độ điện nạp tương đương của SVC  
(BSVC). Khi điện áp hệ thống thấp hơn giá trị  
tham chiếu, giá trị của BSVC của SVC sẽ bơm  
công suất phản kháng cho hệ thống, khi điện áp  
hệ thống là cao hơn giá trị tham chiếu, BSVC  
của SVC sẽ hấp thụ công suất phản kháng từ hệ  
thống điện [10].  
Do vậy, việc nghiên cứu lựa chọn sử dụng  
thiết bị SVC để thực hiện việc điều khiển điện  
áp trong quá trình vận hành lưới điện 500 kV  
Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020 là một việc rất  
cần thiết, và đây chính là nội dung mà đề tài  
hướng đến.  
VPCC  
BSVC,max  
Kc  
+
Vref  
BSVC  
1+sTc  
+
Vc  
BSVC,min  
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
1. Mô hình SVC  
SVC được sử dụng để điều chỉnh điện áp  
tại bus kết nối bằng cách thêm vào đúng lượng  
công suất phản kháng cần thiết cho các hệ thống  
điện.  
Hình 2. Sơ đồ điều khiển của SVC  
Giả sử ở trạng thái hoạt động cân bằng của  
hệ thống điện, phương trình tính toán BSVC của  
SVC theo góc kích α như sau:  
1/6  
X
X
L
(
)
2α−sin 2α −π(2−  
)
C
BSVC (α) =  
πX  
L
Ở đây XL và XC là điện kháng của điện  
cảm và tụ điện của SVC tương ứng.  
2. Mô hình và thông số SVC trong PSAT  
Trong thư viện của PSAT có 2 mô hình của  
SVC đó là SVC (Model 1) và SVC (Model 2)  
như trong Hình 3. Trong đó, với Model 1 là dạng  
đơn giản chỉ có điều khiển trong chế độ xác lập,  
còn với Model 2 thì có thêm các thông số về xác  
lập và độ trễ như trong Hình 4 [9].  
Hình 5. Mô hình hệ thống lưới điện 500 kV  
Việt Nam  
So với cấu trúc thực tế, mô hình đã được  
đơn giản hoá, loại bỏ những yếu tố không ảnh  
hưởng đến đặc trưng chung của quá trình quá độ.  
Các tổ máy nhỏ không có vai trò quyết định  
được loại bỏ bằng cách cân bằng theo công suất  
phụ tải ở cùng khu vực.  
Các kết quả mô phỏng được thực hiện trên  
công cụ PSAT dựa trên nền tảng MATLAB. Để  
mô phỏng hệ thống điện 500 kV Việt Nam ta cần  
tiến hành các bước như sau:  
Hình 3. Hai dạng mô hình của SVC trong PSAT  
Bước 1:  
Xây dựng mô hình lưới 500 kV Bắc – Nam  
trong chương trình PSAT với các công cụ có  
sẵn. Kết quả được trình bày ở Hình 4.2. Trong  
đó chỉ tập trung vào hệ các trạm và các nhà máy  
phát điện kết nối vào lưới của hệ thống điện dây  
500 kV.  
Bước 2:  
Mô phỏng bằng phần mềm PSAT để tìm ra  
nút yếu nhất trong hệ thống bằng việc tăng dãy  
công suất tại các phụ tải từ 10% cho đến 50 %  
tại các nút chứa tải 2, 4, 10, 11, 12, 15, 16, 17,  
19, 21, 26, 27, 29, 28, 34, 36, 39, 40, 41, 44 và  
55 để khảo sát sự thay đổi của hệ thống 54 nút  
tiêu chuẩn, kết quả sau mô phỏng được ghi nhận  
tại Bảng 1 dưới đây:  
Hình 4. Thông số cài đặt cho SVC Model 2  
trong PSAT  
III. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN  
Bảng 1. Kết quả mô phỏng lưới 500 kV trong  
chương trình PSAT  
1. Cấu trúc hệ thống nghiên cứu  
Ðể mang lại độ chính xác cao trong tính  
toán đánh giá ảnh hưởng của các cụm nguồn  
phát công suất, trong luận văn này tác giả khảo  
sát lưới truyền tải bao gồm cấp điện áp 500 kV.  
Hình 4.1 chỉ thể hiện sơ đồ đơn tuyến của cấp  
điện áp 500 kV quy hoạch đến 2010. Tuy nhiên,  
hiện nay đã có thêm rất nhiều các trạm khác  
được xây dựng thêm. Với quy hoạch đến năm  
2020 thì lưới điện 500 kV sẽ có 54 bus như thể  
hiện trong Hình 5  
PA1  
10%  
PA2  
20%  
PA3  
30%  
PA4  
40%  
PA5  
50%  
N
út  
1
504.5 504.5 504.5 504.5 504.5  
3
5
7
503  
512  
503  
512  
503  
512  
503  
512  
503  
512  
504.5 504.5 504.5 504.5 504.5  
502.2 500.2 498.10 495.1 490.0  
02  
499.69 495.48  
78  
8
9
85  
56  
05  
54  
482.13 475.63  
2
491.326  
21  
6
12 502.5 502.5 502.5  
502.5 502.5  
2/6  
để giải quyết một loạt những yêu cầu của hệ  
thống điện như điện áp, tần số,… khi có những  
biến động lớn và nguy cơ mất ổn định. Do đó,  
việc phân tích, nghiên cứu, tối ưu vị trí lắp đặt  
thiết bị SVC góp phần trong việc nâng cao độ  
tin cậy làm việc của hệ thống điện siêu cao áp.  
Từ kết quả mô phỏng tại Bảng 1, ta sẽ dễ  
dàng nhận thấy tại các vị trí 18, 33 và 38 là  
những nút có nguy cơ tiềm ẩn nhất trên hệ thống  
lưới 500 kV, với công nghệ SVC đã được nghiên  
cứu và ứng dụng thực tiễn tại một số nước trên  
thế giới. Để có cơ sở đánh giá, phân tích vị trí  
lắp đặt thiết bị SVC trong hệ thống 500 kV, luận  
văn này sẽ chọn 3 vị trí nguy hiểm nhất để khảo  
sát phản ứng của hệ thống 500 kV sau khi lắp  
SVC.  
13 512.5 512.5 512.5  
501.73 498.76  
512.5 512.5  
490.92 483.28  
14  
18  
20  
494.325  
2
31  
83  
97  
500.54 492.65  
453.43  
6
434.67  
2
473.562  
8
5
500.51 494.54  
485.64 477.63  
492.367  
503  
3
9
7
6
22 503  
503  
503  
503  
500.82 497.52  
489.32 480.32  
24  
25  
27  
493.436  
5
7
7
6
498.29 497.94  
491.53 487.32  
494.535  
494.763  
6
3
7
6
498.25 497.94  
492.79 488.32  
5
3
4
5
30 503.5 503.5 503.5  
503.5 503.5  
501 501  
492.47 488.76  
Bảng 2 trình bày kết quả sau khi chạy  
chương trình trong phần chương PSAT khi lắp  
đặt thiết bị SVC trên nút 18 (Vũng Áng), 33  
(Đắk Nông) và 38 (Vĩnh Tân):  
31 501  
501  
501  
502.11 500.43  
32  
496.783  
4
3
6
3
491.76  
3
475.65  
3
466.72  
2
33 498.02  
483.413  
497.86  
6
486.79 474.99  
35  
493.56 490.324  
3
8
498.75 496.34  
489.54 483.53  
37  
38  
42  
43  
46  
492.754  
4
7
6
7
497.03 493.57  
477.49  
2
465.49  
3
485.673  
491.593  
493.783  
493.762  
7
3
499.03 495.78  
489.47 485.73  
7
3
2
0
498.96 496.67  
488.52 482.47  
5
8
6
3
500.74 497.56  
4.90.4 483.65  
32  
4
4
3
Từ kết quả sau mô phỏng ở trên ta nhận  
thấy trên hệ thống 54 nút xuất hiện 3 vị trí có sự  
thay đổi điện áp lớn và xuống dưới ngưỡng cho  
phép là 5% bao gồm nút 18 (Vũng Áng), nút 33  
(Đăk Nông) và nút 38 (Vĩnh Tân). Với kết trên  
ta dễ dàng nhận thấy cần lắp đặt thiết bị bù công  
suất phản kháng để ngăn chặn sụp đổ điện áp và  
giúp cho hệ thống ổn định hơn. Trong đó tại vị  
trí nút 18 có điện áp thấp nhất là điểm yếu nhất  
trên hệ thống lưới 500 kV.  
2. Đề xuất sử dụng các thiết bị SVC cho  
hệ thống  
Một trong những chỉ tiêu để đánh giá độ tin  
cậy làm việc của các hệ thống điện siêu cao áp  
chính là độ ổn định. Chức năng của SVC thì  
tương tự như tụ bù nhưng thời gian phản ứng  
nhanh chóng và hiệu quả. Ngoài ra, công suất  
phản kháng được cung cấp bởi SVC còn dung  
3/6  
Bảng 2. Kết quả sau mô phỏng khi lắp SVC  
được cân bằng hơn không còn vị trí nguy hiểm  
trong hệ thống. Trong đó, vị trí đặt ở nút 18  
(Vũng Áng) cho kết quả tốt nhất, điện áp các bus  
được cải thiện đáng kể nằm trong phạm vi cho  
phép.  
Khi  
chưa  
lắp  
SVC  
504.5  
503  
Sau khi Sau khi  
lắp lắp  
SVC ở SVC ở  
Sau khi  
lắp SVC  
ở nút 18  
Nút  
nút 33  
504.5  
503  
nút 38  
504.5  
503  
1
3
5
504.5  
503  
Điện áp khi chưa có SVC (xanh)  
và có SVC ở nút 18 (đỏ)  
512  
512  
512  
512  
520  
500  
480  
460  
440  
420  
400  
380  
7
8
9
504.5  
490.05 499.27  
475.63 494.93  
502.5  
512.5  
483.28 498.73  
434.67 494.17  
477.63 499.72  
504.5  
504.5  
501.28 503.63  
503.67 502.25  
502.5  
512.5  
503.72 502.76  
474.92 473.72  
501.24 502.36  
504.5  
12  
13  
14  
18  
20  
22  
24  
25  
27  
30  
31  
32  
33  
35  
37  
38  
42  
43  
46  
502.5  
512.5  
502.5  
512.5  
503  
503  
503  
503  
480.32 497.36  
487.32 499.27  
488.32 501.73  
50355  
501  
488.76 499.54  
466.72 496.56  
474.99 502.67  
483.53 503.75  
465.49 497.57  
485.73 505.31  
482.47 507.78  
483.65 506.74  
505.76 506.64  
504.91 506.65  
509.24 508.35  
503.5  
501  
510.24 500.35  
496.56 496.56  
499.57 498.57  
504.54 498.97  
497.57 497.57  
505.31 505.31  
505.37 499.95  
501.64 498.54  
1
3
5
7
8
9
12 13 14 18 20 22 24 25 27 30 31 32 33 35 37 38 42  
503.5  
501  
503.5  
501  
Hình 5. So sánh kết quả điện áp trước và sau  
khi bù tại nút 18  
Ngoài ra, Hình 6 và Hình 7 cho ta thông tin  
về trị riêng của hệ thống nghiên cứu. Có thể thấy  
rằng, tất cả các trị riêng này đều âm nên hệ thống  
ổn định. Tuy nhiên, khi so sánh giữa trường hợp  
có và không có sử dụng SVC thì ta lại thấy giá  
trị của nghiệm gần trục ảo nhất khi chưa có SVC  
là -0.1 thể hiện ở Hình 8 còn với trường hợp có  
SVC thì giá trị này là -0.2 như trong Hình 9.  
Điều này có nghĩa là khi có SVC thì độ dự trữ  
ổn định của hệ tăng lên đáng kể.  
Để thuận lợi trong việc quan sát và so sánh,  
các kết quả này được trình bày ở Hình 4 như sau.  
Trong đó đường màu đỏ là khi đặt SVC tại bus  
18, đường màu xanh và màu xám lần lượt là kết  
quả khi đặt SVC tại bus 33 và 38.  
SO SÁNH ĐIỆN ÁP  
KHI ĐẶT SVC TẠI  
550  
CÁC NÚT  
500  
450  
Hình 6. Trị riêng của hệ khi không có SVC  
1
3
5
7
9
1 1 1 3 1 5 1 7 1 9 2 1 2 3 2 5  
Hình 4. So sánh kết quả điện áp khi bù tại 3 vị  
trí  
Từ kết quả sau mô phỏng cho chúng ta thấy  
khi lắp đặt thiết bị SVC tại các vị trí nguy hiểm  
nhất trên hệ thống lưới 500 kV Việt Nam, đã cải  
thiện điện áp của hệ thống, giúp cho hệ thống  
4/6  
SVC cho cả 3 vị trí thì khả năng này sẽ cao hơn  
0.9754  
0.9754  
0.9754  
0.9754  
0.9754  
0.9753  
0.5  
1
1.5  
2
2.5  
x 10-3  
Loading Parameter (p.u.)  
0.983  
0.983  
0.9829  
0.9829  
0.9828  
0.9828  
0.9827  
Hình 7. Trị riêng của hệ khi có SVC  
1
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
0
0.5  
1
1.5  
2
2.5  
x 10-3  
Loading Parameter (p.u.)  
0.976  
0.976  
-0.2  
-0.4  
-0.6  
-0.8  
-1  
0.9759  
0.9759  
0.9759  
-0.2  
-0.15  
-0.1  
Real  
-0.05  
0
0.9759  
0.5  
1
1.5  
2
2.5  
x 10-3  
Loading Parameter (p.u.)  
Hình 10. Kiểm tra hệ số tải của các bus khi  
không có và có SVC ở bus 18  
Hình 8. Trị riêng có phần thực lớn nhất của  
hệ khi chưa có SVC  
1
0.5  
0
IV. KẾT LUẬN  
Yêu cầu tính toán các chế độ vận hành  
trong giai đoạn 2015 -2020 và đề xuất các thiết  
bị công nghệ cao để điều khiển thông số hệ  
thống đảm bảo cho hệ thống vận hành tốt là mục  
tiêu mà đề tài quan tâm giải quyết.  
Áp dụng kết quả nghiên cứu, đề tài đã tính  
toán phân tích chế độ làm việc và lựa chọn vị trí  
lắp đặt SVC cho hệ thống điện Việt Nam.  
Lắp đặt thiết bị SVC tại nút Vũng Áng  
cũng góp phần đáng kể trong việc nâng cao điện  
áp vận hành của hệ thống đồng thời phân bố hợp  
lý trào lưu công suất trên các đường dây yếu  
trong hệ thống, giảm tổn thất công suất qua đó  
góp phần giảm gánh nặng đầu tư xây dựng mới  
các đương dây truyền tải.  
Do số liệu thu thập theo quy hoạch phát  
triển hệ thống điện cho sơ đồ hệ thống điện 2015  
-2020 sẽ có những thay đổi nhất định, cho nên  
kết quả tính toán của luận văn này chỉ mang tính  
chất tham khảo.  
-0.5  
-1  
-0.25  
-0.2  
-0.15  
-0.1  
-0.05  
0
Real  
Hình 9. Trị riêng có phần thực lớn nhất của hệ  
khi có SVC  
Ngoài ra, để đánh giá mức độ ổn định của  
các bus yếu, cụ thể là bus 18, bus 33 và bus 38  
ta tiến hành kiểm tra hệ số tải và kết quả so sánh  
thể hiện trong hình 4.9. Trong đó, các đường  
màu đỏ thể hiện đáp ứng khi có SVC gắn vào  
bus 18 và đường màu xanh là chưa có SVC.  
Quan sát kết quả Hình 10 ta có thể kết luận được  
khả năng của SVC giúp nâng cao tính ổn định  
của hệ thống và khả năng tăng tải. Nếu kết nối  
5/6  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Ganesan A/L Kalianan (2007). Power Flow Analysis for Unbalanced Power System  
Using MATLAB. Bachelor of Electrical Engineering. Universiti Teknologi Malaysia, Skudai.  
[2] M. A. PAI (1980). Computer Technique in Power System Analysis (1 ed.). New Delhi,  
McGraw-Hill.  
[3] J. Grainger and W. Stevenson, Power System Analysis, McGraw-Hill, New York, 1994.  
[4] Hadi Saadat (2004). Power System Analysis. (2nd ed.). Singapore, McGrawHill.  
[5] W. Hubbi. (1991). Effects of Neglecting Resistances in XB and BX Load-Flow  
Methods. IEEE Proceedings-C, Vol.138, N0.5, September 1991.  
[6] M. Moghavemi: “Real-time contingency evaluation and ranking technique”, in IEEE  
Procedure on Generation, Transmission and Distribution, Vol. 145, No. 5, September 1998, p.  
517-524.  
[7] Musirin, T.K.Abdul Rahman, 2002, “Estimating Maximum Loadability for Weak Bus  
Identification using FVSI”, IEEE Power Engineering Review, pp. 50-52.  
[8] Ferdrico Milano, “Power system Analysis Toolbox: Quick Reference Manual for  
PSAT”, version 2.1.6 2008.  
[9] IEEE/CIGRE Joint Task Force Report “Definition and Classification of Power System  
Stability”, IEEE Trans. On Power Systems, Vol.19, No.2, pp. 1387-1401, May 2004.  
[10] Jia Hongjie, Yu Xiaodan, Yu Yixin 2005 “An Improved Voltage Stability Index & its  
Application” Elsevier Ltd.  
[11] Claudia Reis, Antonio Andrade, and F. P. Maciel Barbosa “Methods for Preventing  
Voltage Collapse”.  
[12] Lã Văn Út (2001), Phân tích và diều khiển ổn dịnh hệ thống diện, Nhà xuất bảnKhoa  
học và Kỹ thuật, Hà Nội.  
[13] Trung tâm Ðiều dộ Quốc gia, Tổng công ty Ðiện lực Việt Nam (2010), Báo cáo tổng  
hợp vận hành hệ thống diện quốc gia ngày 20/5/2015.  
[14] Prabha Kundur (1993), Power System Stability and Control, McGraw-Hill, Inc., New  
York.  
[15] Static Synchronous Compensator (STATCOM) Courseware Sample by Lab-Volt Ltd.  
[16] Adepoju G. A. Komolafe O. A.” Analysis and Modelling of STATCOM: A  
Comparison of PowerInjection and Current Injection Models in Power Flow Study” International  
Journal of Advanced TechnologyVol. 36 Nov. 2011.  
[17] Prabha Shankar Kundur, Power System Stability and control, Power System  
Engineering Series R.R. Donnelly and Sons Company. ISBN 0-70035958-X  
[18] Trương Đình Nhơn, Phạm Văn Hiệp. Ứng dụng thiết bị bù ngang (SVC) để nâng cao  
độ ổn định động của máy phát điện gió nguồn đôi (DFIG) kết nối với lưới điện. Tạp chí Khoa  
học Giáo dục Kỹ thuật, số 29, tr. 44, 2014  
Thông tin liên hệ tác giả chính (người chịu trách nhiệm bài viết):  
Họ tên:  
Đơn vị:  
Điện thoại:  
Email:  
Nguyễn Đức Mạnh  
Học viên Cao học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh  
0988. 274. 268  
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN  
6/6  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 7 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 22200 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng thiết bị bù tĩnh trên hệ thống điện 500 kv", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_ung_dung_thiet_bi_bu_tinh_tren_he_thong_dien_500.pdf