Mô phỏng hệ thống phát điện dùng từ thủy động lực trong nhà máy nhiệt điện
MÔ PHỎNG HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN DÙNG TỪ THỦY ĐỘNG LỰC
TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
SIMULATION OF POWER GENERATION SYSTEMS USING
HYDRODYNAMICS IN THERMAL POWER PLANTS
Lê Chí Kiên1 , Đoàn Trung Tắng2
1Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
2Học viên cao Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
TÓM TẮT
Hiện nay, ngành điện nước ta đang đối mặt với nhiệm vụ rất khó khăn đó làcung ứng nhu cầu ngày
càng cao của khách hàng. Bên cạnh đó vấn đề ô nhiễm môi trường, khủng hoảng về cung cầu năng
lượng đang diễn ra hết sức gay gắt không những ở Việt Nam mà còn xuất hiện tại nhiều các quốc gia
trên thế giới. Trong đó, công nghệ phát điện của máy phát MHD có những bước phát triểnmới. Nó đã
được ứng dụng rộng rãi trong các chu trình phát điện hỗn hợp để nâng cao hiệu suất của các nhà máy
điện. Đề tài: "Mô phỏng hệ thống phát điện dùng từ thủy động lực trong nhà máy nhiệt điện" được
nghiên cứu với mục tiêu kết hợp máy phát điệnMHD vào nhà máy nhiệt điện truyền thống nhằm nâng
cao hiệu suất phát của nhà máy nhiệt điện. Các kết quả mô phỏng và tính toán trong luận văn cho thấy
hiệu suất khi có máy phát MHD tham gia thì hiệu suất được cải thiện tốt hơn so với cácmô hình nhiệt
điện truyền thống.
Từ khóa: máy phát điện MHD, nhiệt điện và MHD.
ABSTRACT
Currently, power industry in our country is facing a very difficult task that is to supply increasing
demands of customers. In addition, the problem of environmental pollution, the crisis of energy supply
and demand are taking place very seriously not only in Vietnam but also in many countries around
the world. In particular, the power generation technology of MHD generators has got new
developments. It has been widely used in mixed generation cycles to improve the efficiency of power
plants. Topic: "Simulation of power generation systems using hydrodynamics in thermal power
plants" has been studied with the goal of combining MHD generators into traditional thermal power
plants in order to improve generation efficiency of thermal power plants. The simulation results and
calculations in the thesis show that the performance when the MHD generator is involved, the
performance is improved better than traditional thermal models.
Keywords: MHD generators, thermal power plants and MHD.
lượng tái tạo mới, trong đó có một phương pháp
phát điện đã phát minh và đang nghiên cứu để
hoàn thiện được nhiều nước đặc biệt chú ý, đó
là phương pháp phát điện từ thủy động lực
(MHD). Khác với các loại máy phát điện theo
nguyên lý cũ, máy phát điện (MHD) có thể vận
hành ở nhiệt độ cao và không có bộ phận
chuyển động. MHD được phát triển mạnh mẽ
bởi vì nhiệt thoát ra từ máy phát điện MHD vẫn
có thể gia nhiệt cho lò hơi của các nhà máy nhiệt
điện.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây cùng với sự tăng
trưởng về kinh tế, nhu cầu về năng lượng cũng
tăng rất đáng kể trong khi nguồn tài nguyên
năng lượng đang sử dụng ngày càng cạn kiệt.
Trước hoàn cảnh đó, các nhà khoa học đã không
ngừng nghiên cứu và đưa ra nhiều giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng điện năng như: nâng
cấp các nhà máy phát điện cũ, nâng cao khả
năng truyền tải, giảm tổn thất điện năng,… và
đặc biệt chú trọng đến vấn đề tìm nguồn năng
Hiện nay, các nhà máy nhiệt điện ở nước ta
đang rất phát triển cả về số lượng và chất lượng,
vì vậy đề tài này được thực hiện nhằm nghiên
cứu kết hợp hệ thống phát điện từ thủy động lực
và nhiệt điện để có thể tăng công suất phát điện
cho các nhà máy nhiệt điện.
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Nhiệt điện tuabin khí
Turbin khí hiện đại tích hợp công nghệ cao
gồm bộ nén, bộ đốt, turbin và máy phát (hình
2.3).
Hình 2.3: Chu trình Brayton lý tưởng [4]
Hiệu suất của chu trình Brayton là:
1 /
T
P
1
1
1 1
T2
(2.19)
P
2
Hiệu suất của chu trình tuabin khí
Chu trình tuabin khí thường dùng là chu
trình Brayton, chu trình này bao gồm hai quá
trình đẳng áp và hai quá trình đoạn nhiệt được
biểu diễn trên đồ thị:
Áp suất P
Nhiệt độ T
1
4
1
P = hằng số
Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý nhiệt điện dùng
turbin khí chu trình đơn [1]
4
3
2
Máy phát dùng đĩa
2
3
Máy dùng đĩa có hiệu suất cao, và máy có
thể được thiết kế nhỏ gọn. Năm 1994, Viện Kỹ
thuật Tokyo đã chế tạo được máy dùng đĩa có
hiệu suất 22%.
Hình 2.4: Quá trình biến đổi trạng thái chất
khí trong chu trình Brayton
3 - 4: Quá trình nén đoạn nhiệt
4 - 1 : Quá trình nung nóng đẳng áp
1 – 2: Quá trình giãn nở đoạn nhiệt
2 – 3: Quá trình làm lạnh đẳng áp
Nhiệt lượng cung cấp cho hệ thống là CP.(T1
– T4).Nhiệt lượng thu được từ hệ thống là
CP.(T2 – T3).
Trong đó Cp là nhiệt dung riêng đẳng áp.
Hình 2.2: Đĩa phát MHD [2]
Hiệu suất của chu trình Brayton được xác
định thông qua nhiệt dung riêng, nhiệt độ của
lưu chất
Chu trình Brayton
Ngày nay chu trình Brayton[3] được nhắc
đến trong động cơ tuốc bin khí. Động cơ này
cũng có ba phần:
(
)
η = ꢀ . ꢂꢃ – ꢂꢄ ꢅꢀ .(ꢂꢆ – ꢂꢇ)
=
ꢁ
ꢁ
(
)
ꢀ . ꢂꢃ – ꢂꢄ
ꢁ
(
)
ꢂꢃ – ꢂꢄ ꢅ (ꢂꢆ – ꢂꢇ)
ꢂꢆ – ꢂꢇ
Buồng nén khí
= 1 −
(
)
ꢂꢃ – ꢂꢄ
ꢂꢃ – ꢂꢄ
Buồng đốt
(2.20)
ꢌꢍꢉ
ꢌ
Buồng giãn nở làm quay tuốc bin
ꢈ
ꢋ
ꢉ
ꢉ
mà
= ( ꢋ
)
ꢈ
ꢊ
ꢊ
ꢌꢍꢉ
ꢌ
suy ra T1 = T2( ꢋꢋ
)
.
P5 = P4( 1- △QTDN.ꢗꢈꢙꢚ
)
(3.3)
ꢉ
ꢊ
Và nhiệt độ chất khí ra khỏi thiết bị trao đổi
nhiệt được xác định bởi:
ꢌꢍꢉ
ꢌ
ꢌꢍꢉ
ꢌ
ꢈ
ꢋ
Và ta có
= ( ꢋ
)
= ( ꢋꢋ
)
ꢎ
ꢎ
ꢉ
ꢈ
ꢏ
ꢏ
ꢊ
(ꢈ
)
ꢊꢍ ꢛ
ꢉ
ꢌꢍꢉ
ꢌ
T5 = T4 -
(3.4)
suy ra T4 = T3. ( ꢋꢋ
)
ꢃꢅ ∆ꢜ
ꢉ
ꢛꢖꢝ
ꢊ
Phân tích thiết bị làm lạnh
Áp suất ra khỏi thiết bị làm lạnh được xác
định bởi:
Thay T1 và T4 vào phương trình (2.20) ta có
ꢂꢆ – ꢂꢇ
ꢌꢍꢉ
η = 1 –
ꢌꢍꢉ
ꢌ
ꢁ
ꢉ
ꢁ
ꢊ
ꢁ
ꢁ
ꢉ
ꢊ
ꢌ
ꢂꢆ(
)
ꢅꢂꢇ.(
)
P6 = P5( 1- △QLL.ꢗꢞꢞ)
Phân tích máy nén
(3.5)
T2 – T3
ꢑꢅꢃ
Áp suất vào máy nén là P6 và ra máy nén là
P1 thì ta có tỉ số nén của máy nén là:
= 1 −
ꢐ
ꢐꢆ
ꢃ
ꢑ
(
)
. (T2 – T3)
Πc = ꢋ
(3.6)
ꢉ
ꢃ
ꢌꢍꢉ
ꢋ
ꢟ
Vậy ta có η= 1 -
(2.21)
ꢁ
ꢁ
ꢉ
ꢊ
ꢌ
(
)
Nếu máy nén có N tầng nén thì ta có mối
quan hệ giữa tỉ số nén của máy nén và tỉ số nén
của các tầng nén là:
3. PHÂN TÍCH CHU TRÌNH
Chu trình phát điện kết hợp máy phát từ thủy
động lực (MHD) và tuabin khí là chu trình kín
hoạt động dựa trên chu trình Brayton
N
Πc = ΠS
(3.7)
Nhiệt độ qua các tầng nén được xác định
bởi:
ꢌꢍꢉ
ꢃ
ꢌ
ح
sj = 1 + . ( ꢢꢣ − 1)
(3.8)
ꢠ
ꢡ
Tỉ số nhiệt độ ra – vào máy nén là:
ꢌꢍꢉ
ꢃ
ح
c = ꢈꢉ = 1 + . ( ꢢꢤ − 1) (3.9)
ꢝꢌ
ꢈ
ꢟ
ꢠ
ꢡ
Hiệu suất η của máy nén là tỉ số của biến đổi
enthalpy lý tưởng và enthalpy thực tế
Hình 3.1: Chu trình kết hợp MHD – tuabin khí
Phân tích máy phát MHD
ꢥ
ꢛꢉꢦ
ꢅꢥ
ꢛꢟ
ηc =
ꢥ
ꢛꢉ
ꢅꢥ
ꢛꢟ
Máy dùng đĩa có hiệu suất ηEE = 35% [6]
Thay ℎꢈꢃꢧ − ℎꢈꢨ = CP(T1i – T6) và ℎꢈꢃ
−
ℎꢈꢨ = CP(T1 – T6) ta được công thức tính hiệu
Áp suất vào máy phát là P3, áp suất ra khỏi
máy phát là P4 thì ta có tỉ lệ áp suất ra – vào
ꢀ (ꢂꢃꢩ – ꢂꢨ)
ꢪ
ꢅꢃ
ꢁ
ꢫꢦ
suất ηc =
=
ꢀ (ꢂꢃ – ꢂꢨ)
ꢁ
ꢪ ꢅꢃ
ꢫ
MHD:
Trong đó ꢬꢤꢧ có quan hệ với Πc ta có
ꢌ
ꢋ
ꢒ
ꢓꢓ
ꢎ
ꢌꢍꢉ
ꢌꢍꢉ
= (1 −
)
(3.1)
ꢋ
ꢒ
ꢔꢕꢖ
ꢌ
ꢏ
ꢬꢤꢧ= ꢢꢤ
Và nhiệt độ chất khí ra khỏi máy phát MHD
được xác định bởi:
Cuối cùng hiệu suất của máy nén được xác
định bởi công thức sau:
ꢌꢍꢉ
ꢌ
T4 = T3.( 1 - ꢗꢘꢘ - △QMHD) (3.2)
Phân tích thiết bị trao đổi nhiệt
ꢭ
ꢫ
ꢅꢃ
ηc =
(3.10)
ح
ꢅꢃ ꢫ
Thiết bị trao đổi nhiệt làm nhiệm vụ thực
hiện sự trao nhiệt của chất khí trong chu trình.
Áp suất ra khỏi thiết bị trao đổi nhiệt là:
ꢌꢍꢉ
ꢌ
ꢮꢈ
Nếu tính theo ec = ꢮꢥ
=
ꢯꢦ và Tti = ꢐ
ꢰꢧ
ꢮꢈ
ꢯꢦ
P2
ꢮꢥ
ꢯ
ꢯ
ꢮꢋ ꢈ
ta sẽ có ec = ꢑꢅꢃ
.
ꢯ
ꢯ
T2
ꢑ
ꢮꢈ ꢋ
ꢯ
ꢯ
Thực
Suy ra:
Lý tưởng
P2A
ꢮꢈ
ꢑꢅꢃ ꢮꢋ
ꢯ hay lnꢈ
=
ꢑꢅꢃ lnꢋ
ꢑꢱ ꢋ
ꢯ
ꢉ
ꢉ
=
T2A
ꢈ
ꢯ
ꢑ.ꢱ
ꢋ
ꢯ
ꢈ
ꢟ
ꢫ
ꢫ
ꢟ
ꢌꢍꢉ
ꢌꢲ
T2Ai
ꢫ
Từ đó ta có
ح
c = ꢢꢤ (3.10) có thể viết lại như sau
và công thức
ꢌꢍꢉ
ꢌ
ꢌꢍꢉ
ꢌ
ꢭ
ꢫ
ꢅꢃ
ꢭ
ꢅꢃ
ꢫ
Hình 3.2: Đồ thị T – s của tuabin khí
ηc =
=
ꢌꢍꢉ
ح
ꢅꢃ ꢫ
ꢌꢲ
ꢫ
ꢭ
ꢫ
ꢅꢃ
ꢥꢈ ꢅ ꢥꢈ
ꢈ ꢅ ꢈ
ꢊꢳ
ꢊ
ꢊꢳ
ꢊ
ηt =
ηt =
=
hay ta có
ꢥꢈ ꢅ ꢥꢈ
ꢊ
ꢈ ꢅ ꢈ
ꢊ
ꢊꢳꢦ
ꢊꢳꢦ
Theo công thức (3.9) nhiệt độ chất khí sau
khi nén là:
ꢃꢅ
ح
ꢯ
(3.17)
ꢌꢍꢉ
ꢌ
ꢃꢅ ꢷꢸ
T1 = T6.
ح
c Phân tích tuabin khí
(3.11)
Thay công thức (3.15) vào (3.17) ta có
hiệu suất của tuabin được xác định như sau:
Tương tự như phân tích ở trên ta có áp suất
ra khỏi thiết bị trao đổi nhiệt để vào tuabin là :
ꢃꢅ
ح
ꢯ
ηt =
ꢯ
ꢉ/ꢲ
ꢃꢅ ꢪ
ꢯ
P2 = P1( 1- △QTDN.ꢗꢈꢙꢚ
)
(3.12)
Phân tích nhiệt lượng
Nhiệt độ của chất khí vào tuabin:
Lưu lượng của chất khí qua máy phát
MHD
T2 = (T4 - △TTDN – T1).ηTDN + T1 (3.13)
ꢜ
ꢦꢹ
Tỉ số áp suất ra – vào tuabin khí là:
G =
(3.18)
ꢀ (ꢈ ꢅꢈ )
ꢊꢳ
ꢁ
ꢏ
Πt = ꢋ
(3.14)
ꢊꢳ
ꢋ
ꢊ
Nhiệt lượng tại nút thứ i được xác định
Tỉ số nhiệt độ ra – vào tuabin được tính như
sau:
như sau:
Qi = G.CP.Ti
Phần điện năng ra khỏi máy phát là:
PMHD = Q3 . ꢗꢘꢘ (3.20)
(3.19)
ꢮꢥ
ꢮꢈ
ꢯ
ꢯ
Từ hiệu suất et =
ꢴꢵ
=
chúng ta có
ꢮꢈ
ꢯꢦ
ꢮꢥ
ꢯꢦ
ꢶ − 1 ꢴꢐ
ꢰꢧ
ꢰ
=
ꢵ
ꢰ
ꢶ
ꢐ
ꢰ
Nhiệt lượngcung cấp cho chu trình tuabin
ꢑ
ꢮꢈ ꢋ
ꢯ
ꢯ với et là một hằng số
:
Suy ra et =
.
ꢑꢅꢃ ꢮꢋ ꢈ
ꢯ
ꢯ
Q4 = Q3 – Q3. ꢗꢘꢘ – Q3. △QMHD (3.21)
Năng lượng cung cấp cho máy nén:
ꢲ
ꢯ.(ꢌꢍꢉ)
ꢌ
ح
t = ꢢꢰ (3.15)
PC = N.(T1 – T6).G.CP
(3.22)
Nhiệt độ chất khí ra khỏi tuabin là:
Năng lượng cần thiết để ion hóa chất khí
T2A = T2.
ح
t (3.16)
là:
Hiệu suất của tuabin là tỉ số của biến đổi
enthalpy thực tế và enthalpy lý tưởng
ꢺ
ꢦꢻꢹ
Pion
=
(3.23)
ꢒ
ꢦꢻꢹ
Điện năng đưa lên lưới sau chu trình
MHD:
W1 = PMHD – PC – P ion
Điện năng lên lưới sau chu trình tuabin
khí:
(3.24)
W2 = Q2 – Q2A (3.25)
3.3.7 Tính entropy
Tính entropy mẫu:
ꢈ
ꢋ
S = [CP. ln ꢈ – CP.(ꢑꢅꢃ). ln ꢋ ].G (3.26)
ꢏ
ꢏ
4. TÍNH TOÁN VÀ MÔ PHỎNG
4.1 Bài toán 1
ꢑ
ꢼꢲꢽ
ꢼꢲꢽ
Trong đó Tref và Pref là nhiệt độ và áp suất
mẫu, thông thường đó là áp suất khí quyển và
nhiệt độ môi trường.
Dữ liệu tính toán [2],[5] và [6].
Bảng 4.1: Dữ liệu tính toán bài toán 1
Tính entropy tại các nút:
Tại nút 3:
ꢈ
ꢋ
S3 = S + [CP. ln ꢈ – CP.(ꢑꢅꢃ). ln ꢋ ꢏ ].G
ꢏ
ꢑ
ꢊꢳ
ꢊꢳ
(3.27)
Tại nút 4:
ꢑꢅꢃ
ꢋ
S4 = S3 + [CP. ln ꢈꢈꢎ – CP.( ). ln ꢋ ].G
ꢎ
ꢑ
ꢏ
ꢏ
(3.28)
Tại nút 5:
Kết quả tính toán
ꢑꢅꢃ
ꢋ
S5 = S4 + [CP. ln ꢈꢈꢾ – CP.( ). ln ꢋ ].G
ꢾ
ꢑ
ꢎ
ꢎ
Bảng 4.2: Kết quả tính toán thông số với
T3 = 18000K
(3.29)
Tại nút 6:
S6 = S5 +[CP. ln ꢈꢈꢟ – CP.( ). ln ꢋ ].G
ꢑꢅꢃ
ꢋ
ꢟ
ꢑ
ꢾ
ꢾ
(3.30)
Tại các tầng nén :
ꢑꢅꢃ
ꢋ
S7 = S6 + [CP. ln ꢈꢈ – CP.( ). ln ꢋ ].G
ꢿ
ꢿ
ꢑ
ꢟ
ꢟ
(3.31)
ꢑꢅꢃ
ꢋ
S8 = S7 + [CP. ln ꢈꢈ – CP.( ). ln ꢋ ].G
ꣀ
ꣀ
ꢑ
ꢿ
ꢿ
(3.32)
Đồ thị T –S với T3 = 18000K
ꢑꢅꢃ
ꢋ
S9 = S8 +[CP. ln ꢈꢈꣁ – CP.( ). ln ꢋ ].G
ꣁ
ꢑ
ꣀ
ꣀ
(3.33)
S10 = S9 + [CP. ln ꢈꢉꣂ – CP.(ꢑꢅꢃ). ln ꢋꢉꣂ].G
ꢈ
ꣁ
ꢑ
ꢋ
ꣁ
(3.34)
Tại nút 1:
ꢈ
ꢋ
S1 = S10 + [CP. ln ꢈ – CP.(ꢑꢅꢃ). ln ꢋ ꢉ ].G
ꢉ
ꢑ
ꢉꣂ
ꢉꣂ
(3.35)
Tại nút 2:
ꢑꢅꢃ
ꢋ
S2 = S1 + [CP. ln ꢈꢈ – CP.( ). ln ꢋ ].G
ꢊ
ꢊ
Hình 4.1: Đồ thị T –S với T3 = 18000K
ꢑ
ꢉ
ꢉ
(3.36)
Tại nút 2A:
Hiệu suất chu trình
S2A = S2 + [CP. ln ꢈꢊꢳ – CP.(ꢑꢅꢃ). ln ꢋꢊꢳ].G
η = ꢺꢃꣃꢺꢆ
=
꣄ꣅ.ꣅꣃꣅ. = 59,78%
ꢈ
ꢑ
ꢋ
ꢊ
ꢊ
ꢜꢧꢠ
(3.37)
So sánh kết quả Nghiên cứu phân tích và báo
cáo tại Đại học Nagaoka Niigata Nhật Bản ở
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất η = 55,2%
2500
2000
1500
1000
500
Hình 4.2: Kết quả phân tích chu trình MHD
dạng đơn trong [7]
0
0
0.5
1
1.5
Truc Entropy
2
2.5
x 105
4.2 Bài toán 2
Giữ các thông số đầu vào như bài toán 1
Cho T3 = 2400oK, thay đổi lần lượt T6 =
350oK và 400oK
Hình 4.3: Đồ thị T –S với T6 lần lượt được
thay đổi 3000K, 3500K và 4000K
Dữ liệu tính toán bài toán
Hiệu suất chu trình T6 = 3500K
Bảng 4.3: Dữ liệu tính toán bài toán 2
ꢄꢄ.ꢨꢨꢃꣃꢆ.ꢇꢃꢨ
η =
= 64,98%
ꢃ
Hiệu suất chu trình T6 = 4000K
η = ꢄ.ꢄꢄꣃꢆ.ꢇꢃꢨ = 60,76%
ꢃ
0.7
0.6
0.5
0.4
0.3
0.2
0.1
0
Kết quả thông số các nút
Bảng 4.4: Kết quả tính toán thông số với T6
= 3500K
300
350
400
Hình 4.4: Biểu đồ biểu thị mối quan hệ giữa hiệu
suất của chu trình và nhiệt độ vào máy nén (T6)
5. KẾT LUẬN
Từ kết quả mô phỏng tính toán của hai bài
toán trên chúng ta thấy hiệu suất của chu trình
kết hợp cao hơn chu trình đơn. Hiệu suất này
không những phụ thuộc vào nhiệt độ của môi
chất vào máy phát MHD mà còn phụ thuộc vào
nhiệt độ của môi chất được đưa vào máy nén.
Do đó khi tính toán thiết kế các thiết bị trong
chu trình người thiết kế cần lưu ý đến tính chất
vật lý của môi chất, quan hệ nhiệt độ và entropy
của môi chất tại các nút của chu trình nhằm tính
toán thiết bị chính xác để hiệu suất chu trình
Bảng 4.5: Kết quả tính toán thông số
với T6 = 4000K
được nâng cao góp phần giải quyết bài toán
năng lượng trong tương lai.
Ngoài yếu tố nhiệt độ thì tỷ số nén và số tầng
nén của máy nén cũng tác động đến hiệu suất
chu trình.
Bên cạnh đó hiệu suất của chu trình còn phụ
thuộc rất lớn vào nhiệt độ môi chất vào máy nén
khí sau khi được làm lạnh. Nếu môi chất được
làm lạnh càng sâu thì hiệu suất chu trình càng
cao tuy nhiên việc làm lạnh môi chất cũng có
giới hạn chứ không phải là vô tận vì nó còn phụ
thuộc vào nhiệt độ môi trường.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Công Hân, Nhà máy nhiệt điện, NXB Khoa học và kỹ thuật, 2002, 200 trang.
[2] Richard J. Rosa “ Magnetohydrodynamic Energy Conversion” copyright 1987 by hemisphere
publishing coporation, Printed in USA, 234 pages.
[4] Motoo Ishikawa, Susumu Takebe, Fukasi Kumura Yoshitaka Inui and Juro Umoto“ Application
of MHD – Brayton cycle to fusion reactors”vol4cap36.
[5] Ron J. Litchford and Nobuhiro Harada, 2011“ Multi-MW Closed Cycle MHD Nuclear Space
Power Via Nonequilibrium He/Xe Working Plasma”, Proceedings of Nuclear and Emerging
Technologies for Space 2011.
[6] Jack D.Mattingly“ Elements of Gas Turbine Propulsion” copyright 1996 by McGraw – Hill, Inc,
Printed in Singapore, 960 pages.
[7] Nob. Harada, Le Chi Kien, and M. Hishikawa “Basic Studies on Closed Cycle MHD Power
Generation System for Space Application” AIAA 2004-2365.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Lê Chí Kiên
Đơn vị: Khoa Điện – Điện tử, ĐHSPKT TP.HCM
Điện thoại: 0987 67 30 30
Email: [email protected]u.vn
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2019-2020 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Mô phỏng hệ thống phát điện dùng từ thủy động lực trong nhà máy nhiệt điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
mo_phong_he_thong_phat_dien_dung_tu_thuy_dong_luc_trong_nha.pdf

