Giải tích hệ thống điện truyền tải dùng giải thuật Line Fow Based

Luận văn thạc sỹ  
GVHD: TS. Hồ Văn Hiến  
GIẢI TÍCH HỆ THỐNG ĐIỆN TRUYỀN TẢI DÙNG GIẢI THUẬT  
LINE FOW BASED  
POWER TRANSMISSION SYSTEM ANALYSIS BY USING LINE FLOW  
BASED ALOGRITHM  
Hồ Văn Hiến1, Phạm Thương Thương2  
1 Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM  
2 Học viên cao học trường ĐHSPKT TPHCM  
TÓM TẮT  
Theo phương pháp giải tích hệ thống điện truyền tải bằng cách dùng giải thuật Line  
Flow Based(LFB), các phương trình cũng đơn giản và ngắn hơn, các vòng lặp ít hơn so với  
phương pháp truyền thống (Newton Raphson). Phương pháp LFB mang lại lợi ích tiết kiệm  
thời gian trong khi phân bố công suất tại các nút, nhờ đó có thể có thời gian kiểm tra lại chế  
độ vận hành của hệ thống. Bên cạnh đó, bài báo cũng đề cập đến việc sử dụng thiết bị  
FACTS trong hệ thống để thay đổi điện áp tại nút có gắn thiết bị FACTS theo yêu cầu. Theo  
đó việc phân bố công suất cũng như góc lệch pha điện áp các nút so với nút cân bằng thay  
đổi tạo điều kiện để kiểm tra, theo dõi được tính ổn định của cấu hình tải mới. Bài báo xây  
dựng giải thuật LFB theo lưu đồ khá đơn giản và dễ dàng thực hiện. Kết quả mô phỏng trên  
Matlab cho thấy số liệu phân bố công suất khi dùng bằng phương pháp LFB và phương pháp  
NR là gần như trùng khớp.  
Từ khóa: Line Flow Based(LFB), SVC, Giải tích hệ thống điện truyền tải, FACTS.  
ABSTRACT  
According to the Power Transmission System Analytics by using Line Flow Based  
Alogrithm, the irterations are less than conventional method(Newton Raphson), the equations  
are also simplify and less than NR method. LFB method bring benefits about economical  
time while distributing power flows at the nodes. Then, we can make time to check out the  
operation system. In addition, the paper is also mentioned that using FACTS(SVC) to change  
the voltage at the node which embbed FACTS. Then power flows and drop phase angles will  
be changed and these things bring a new loads profile that is more stabilitier than it before.  
The paper establish LFB quite simplify and easy to implement. Simulation results using  
Matlab sofware demonstrated that power flow distribution by LFB and by NR is quitely the  
same.  
Key words: Line Flow Based(LFB), SVC, Power Transmission System Analysis, FACTS.  
Những hệ thống điện nhỏ hơn có thể sử  
dụng nội bộ trong các khu công nghiệp,  
bệnh viện, gia đình, máy bay, xe hơi...  
I. GIỚI THIỆU  
Một hệ thống điện là một mạng lưới kết  
nối các thiết bị điện gồm các máy phát  
điện, hệ thống đường dây truyền tải và các  
thiết bị sử dụng điện năng, cung cấp điện  
cho một vùng miền, hoặc một quốc gia có  
thể chia nhỏ hơn thành ba mảng lớn gồm:  
các máy phát (sản xuất điện), hệ thống  
truyền tải (đưa điện đến nơi tiêu thụ) và hệ  
thống phân phối (cấp điện cho các khu  
công nghiệp, thương mại và căn hộ).  
Để đảm bảo vận hành ổn định hệ thống  
điện chính thì một trong những bài toán có  
tính chất quan trọng chính là bài toán phân  
bố công suất. Trong đó, mục tiêu quan  
trọng chính là phân bố lại công suất phụ tải  
hợp lý nhằm đảm bảo cho hệ thống vận  
hành một cách linh hoạt. Giải thuật LFB  
được đề xuất trong bài báo này với lưu đồ  
đơn giản và các bước thực hiện được hoàn  
HVTH: Phạm Thương Thương  
95  
Luận văn thạc sỹ  
GVHD: TS. Hồ Văn Hiến  
푙표표푝1  
푙표표푝2  
thành khá nhanh chóng sẽ đẩy nhanh quá  
trình tính toán các thông số của phụ tải như  
công suất tải, điện áp tải, góc lệch pha điện  
áp(so với nút cân bằng). Điều này rất có ích  
trong việc kiểm tra và theo dõi nhằm phát  
hiện nguy cơ tiềm ẩn trong hệ thống.  
II.Công thức LFB áp dụng với các thiết  
bị FACTS(SVC)  
1
1
−1 0 1  
−1 1 0 1  
0
C =  
[
]
(2.2)  
̀
̉
2.2 Điêu khiên điêṇ ap thanh cai bằng  
́
́
thiết bị SVC  
Trong bộ SVC, biên độ điện áp thanh  
cái được điều khiển như một giá trị yêu cầu  
bởi lượng công suất Q được bơm vào cho  
cùng môt thanh cái. Trong phương pháp  
LFB, ta sẽ đẽ dàng khi xử lý các thiết bị  
FACTS mà không có một quy trình đặc biệt  
2.1 Ví dụ về số vòng dây độc lập và  
hướng  
Ví dụ hệ thống mẫu như hình:  
nào. Điện áp 푉2 trong vector x là một hằng  
푖
số, nó được xem cụ thể như một thanh cái  
điều khiển điện áp và được gỡ khỏi vector  
x. Bậc của ma trận LFB cũng được giảm về  
1. Lượng công suất bơm vào QGi trong y1  
có thể được tính cùng một cách đối với bất  
kỳ thanh cái điều khiển điện áp nào đó.  
III. Bộ phương trình dòng công suất  
LFB, khảo sát topo mạch- phương pháp  
tổng trở mạch vòng  
3.1 Các phương trình cơ bản  
Cũng theo [1], phương trinh LFB dưạ  
̀
̉
trên cac phương trinh dong công suất va tôn  
́
̀
̀
̀
thất công suất taị cac nhanh. Phương trinh  
́
́
̀
Hình 2.1 Hệ thống mẫu  
Ta có thể hình dung các vòng dây và hướng  
như bên dưới  
cân bằng công suất tac duṇ g va công suất  
́
́
́
̀
́
phan khang ơ tất ca cac thanh cai ngoaị trư  
̉
̉
̉
́
̀
̉
thanh cai cân bằng co thê đươc̣ viết bằng  
́
ma trâṇ liên thuôc̣ .  
Bộ phương trình dòng công suất LFB  
bao gồm: phương trinh cân bằng công suất  
̀
̉
tông quat, phương trinh điêṇ ap nhánh va  
́
́
̀
̀
phương trinh goc pha mac̣ h vong được thể  
́
̀
̀
hiện như sau:  
̉
Phương trinh cân bằng công suất tông  
̀
quat có dạng:  
́
A.p – PGL – A’.l = 0  
(3.1)  
(3.2)  
A.q – QGL – A’.m – H. V2 = 0  
Phương trình điện áp nhánh có dạng:  
Hình 2.2 Số vòng dây độc lập và hướng  
(3.3)  
Phương trình góc pha mạch vòng như  
sau:  
퐶푋푝 − 퐶푅푝 ≈ −퐶훼  
Theo [1], trước khi thiết lập đầy đủ về  
phương trình dòng công suất LFB đối với  
ví dụ được viết, các ma trận liên thuộc  
được đưa ra như sau:  
(3.4)  
Ma trận 퐴1푇+ và 퐴1푇− được thành lập khi lần  
lượt cho phần tử 1 hay -1 trong ma trận A  
bằng 0.  
Ma trận l, m, k chứa thông tin thổn thất  
công suất trên các nhánh.  
푙1  
푙2  
0
0
−1  
푙3  
1
−1  
0
푙4 푙5  
푏푢푠 2 −1  
1
0
A=  
[
] (2.1)  
푏푢푠 3  
푏푢푠4  
0
0
0
1
−1 −1  
푙1  
푙2  
푙3  
푙4 푙5  
HVTH: Phạm Thương Thương  
96  
Luận văn thạc sỹ  
GVHD: TS. Hồ Văn Hiến  
2
Ma trận Vpv chính là bình phương điện áp  
các nút PV.  
nghĩa là biểu diễn bằng các đoạn thẳng  
trong đó nút là nơi xuất phát của một hoặc  
nhiều nhánh.  
Ma trận X, R chính là thông số điện kháng  
và trở kháng ban đầu tại các đường dây.  
3.2 Ma trận dòng công suất LFB  
Từ (2.1), (2.2), (2.3) và (2.4) ta có thể  
đưa vào trong ma trận tổng quát như sau:  
Khi các nhánh nối đi qua tất cả các nút  
mà không tạo ra vòng kín thì tập hợp các  
nhánh đó gọi là một cây của graph. Đối với  
một graph nhất định sẽ có nhiều tổ hợp các  
cây khác nhau. Ví dụ xem mạng điện sau:  
(3.5)  
Từ đây, ta có thể viết lại (2.5) dưới dạng  
phương trình lặp là:  
(푘)  
(푘+1)  
= 푦1 + 푦2 = 푦(푘)  
(3.6)  
2
퐴푝푞푉  
푥
Sau khi phương trình (3.6) hội tụ, ta sẽ  
tìm được một ma trận x chứa thông tin về  
công suất tác dụng, công suất phản kháng  
tại các nút và bình phương điện áp của các  
nút PV.  
Hình 3.1 Mạng điện khi có thêm các cây và  
nhánh nối  
Đó chính là kết quả sau khi phân bố lại  
dòng công suất trong hệ thống.  
3.3 Topo mạch – phương pháp tổng trở  
mạch vòng  
Ở đây, cây là các đường liền nét. Nhánh  
nối là các đường gạch nối. Dòng điện mạch  
vòng như các chiều mũi tên.  
Mạng điện này có 8 nhánh và 5 nút: B = 8,  
N = 5.  
Phương pháp tổng trở mạch vòng dựa  
vào định luật Kirchoff về điện áp, tổng số  
các sụt áp theo một vòng kín bất kỳ nào  
cũng phải bằng “0”[2]. Trong phương pháp  
tổng trở mạch vòng, suất điện động trong  
mạch vòng được tính theo các dòng điện  
độc lập và phương pháp để vẽ được các  
mạch vòng mà vẫn đảm bảo được đúng và  
đủ các mạch vòng độc lập là phương pháp  
cây-nhánh nối. Khảo sát về topo- nhánh nối  
sẽ giúp hiểu rõ vấn đề này.  
Số nhánh cây sẽ bằng: Bt = N – 1 = 4  
(nhánh).  
Số mạch vòng bằng số nhánh nối:  
L = B – Bt = B – N + 1 = 8 – 4 + 5 = 4  
(mạch).  
IV. Bài toán áp dụng và kết quả phân bố  
công suất  
Cho mạng điện mẫu 5 nút như hình, các  
thông số kèm theo gồm có điện kháng và  
trở kháng tại các nhánh.  
Mạch graph topo của mạng điện được  
biểu diễn bằng các đường đơn giản suy ra  
từ mạng điện nguyên thủy bằng cách nối tắt  
các suất điện động nhánh, hở các nguồn  
dòng điện, các trở nhánh đề bằng không, có  
HVTH: Phạm Thương Thương  
97  
Luận văn thạc sỹ  
GVHD: TS. Hồ Văn Hiến  
Hình 4.1a Mạng điện mẫu  
Sau khi giả sử chiều dòng công suất chạy  
trên các nhánh thì ta có được như hình 4.1b  
Hình 4.1b Mạng điện mẫu có thêm  
chiều dòng công suất.  
Bảng 1: Thông số nhánh  
STT  
nhánh  
Đầu  
Cuối  
Điện trở  
nhánh(pu)  
0.02  
Điện cảm  
nhánh(pu)  
0.06  
Điện dung  
nhánh(pu)  
0.03  
1
2
3
4
5
6
7
1
1
2
2
2
3
4
2
3
3
4
5
4
5
0.08  
0.06  
0.04  
0.04  
0.01  
0.08  
0.24  
0.18  
0.18  
0.12  
0.03  
0.24  
0.025  
0.02  
0.02  
0.015  
0.01  
0.025  
Bảng 2: Số liệu phụ tải ban đầu  
Tên nút  
Loại nút  
Thông số P Thông số Q  
1
2
3
4
5
1
1
0
0
0
0
0.2  
-0.45  
-0.4  
-0.6  
0
0
-0.15  
-0.05  
-0.1  
Bảng 3: So sánh kết quả phân bố công suất bằng LFB với phương pháp NR  
Đường dây  
Từ Đến P(pu)-LFB Q(pu)-LFB P(pu)-LFB Q(pu)-LFB  
1
2
3
4
5
6
7
1
1
2
2
2
3
4
2
3
3
4
5
4
5
0.86831  
0.40287  
0.24103  
0.27246  
0.53447  
0.19350  
0.06653  
0.69914  
0.15070  
-0.01593  
-0.01104  
0.03412  
0.03717  
0.02811  
0.89331  
0.41791  
0.24473  
0.27713  
0.54660  
0.19386  
0.06598  
0.73995  
0.16820  
-0.02518  
-0.01724  
0.05558  
0.02865  
0.00518  
Bảng 4: So sánh điện áp các nút giữa LFB với phương pháp NR  
Nút  
1
2
3
4
Điện áp nút(LFB) Điện áp nút(SVC)  
1.06000  
1.00000  
0.98725  
0.98413  
0.97170  
1.06000  
1.00000  
0.98725  
0.98413  
0.97170  
5
HVTH: Phạm Thương Thương  
98  
Luận văn thạc sỹ  
GVHD: TS. Hồ Văn Hiến  
Bảng 5: So sánh kết quả phân bố công suất bằng LFB với phương pháp NR khi có SVC  
Đường dây  
Từ Đến P(pu)-LFB Q(pu)-LFB P(pu)-LFB Q(pu)-LFB  
1
2
3
4
5
6
7
1
1
2
2
2
3
4
2
3
3
4
5
4
5
0.38926  
0.27898  
0.24640  
0.25919  
0.46617  
0.07532  
0.03383  
0.04145  
0.010143  
0.12629  
0.12299  
0.00429  
-0.01609  
-0.08881  
0.39208  
0.28582  
0.25092  
0.26404  
0.47434  
0.07538  
0.03454  
0.01607  
0.09399  
0.11770  
0.11540  
0.01234  
-0.02616  
-0.11238  
Bảng 6: So sánh điện áp các nút giữa LFB với phương pháp NR khi có SVC  
Nút  
1
2
3
4
Điện áp nút(LFB) Điện áp nút(SVC)  
1.06000  
1.05000  
1.01231  
1.01204  
1.03000  
1.06000  
1.05000  
1.01231  
1.01204  
1.03000  
5
Phương pháp LFB cho kết quả phân bố  
công suất sau 5 lần lặp (xem bảng 3, bảng  
4) ta thấy các thông số đạt được của  
phương pháp LFB với phương pháp truyền  
thống là Newton Raphson gần như trùng  
khớp. Như vậy có thể thấy được ưu điểm  
của LFB là nhanh hội tụ, độ chính xác khá  
cao.  
đối với phương pháp LFB đã hội tụ sau 4  
lần lặp và thông số đạt được như bảng số  
4 và số 5.  
Như vậy, có thể thấy rằng khi gắn thiết bị  
FACTS(SVC) đã giúp cải thiện điện áp tại  
nút đó cũng như việc tạo thuận lợi cho  
việc phân bố lại công suất trong mạng điện  
mẫu trên.  
Sau khi gắn thiết bị SVC vào nút số 5 thì  
IV. KẾT LUẬN  
Phương pháp phân bố công suất bằng  
giải thuật LFB có ưu điểm là đơn giản hơn  
pháp truyền thống và kết quả đáng tin cậy.  
Khi kết hợp với thiết bị bù tĩnh điều khiển  
bằng Thyristor (SVC) sẽ giúp cải thiện  
điện áp tại các nút một cách đáng kể.  
Bên cạnh đó, giải thuật LFB cũng giúp  
việc phân bố công suất tối ưu và cải thiện  
cấu hình điện áp như đã thử nghiệm trên  
hệ thống mẫu.  
có ý nghĩa, giúp hệ thống điện vận hành  
một cách linh hoạt, tăng độ tin cậy và tính  
kinh tế trong vận hành. Đồng thời, việc sử  
dụng SVC đem lại hiệu quả đáng kể trong  
việc cải thiện cấu hình điện áp, nâng cao  
tính ổn định điện áp trong trường hợp hệ  
thống gặp các sự cố, giảm được tổn thất  
đáng kể.  
Nghiên cứu áp dụng SVC là một việc rất  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
equations”, IEE Proc.-Gener. Transm.  
Distrib., Vol. 152, No. 1, January 2005B,  
Venkata Slipa. An optimal power flow to  
improve Power system security by using  
[1] P. Yan, A. Sekar, “Steady-state  
analysis of power system having multiple  
FACTS devices using line-flow-based  
HVTH: Phạm Thương Thương  
99  
Luận văn thạc sỹ  
GVHD: TS. Hồ Văn Hiến  
Particle Swarm Optimization. PG Scholar  
Department of EEE, 2015.  
[8] Water Murray, Tomas Tinoco De  
Rubia and Adam Wigington, “Improving  
robustness of Newton-based power flow  
methods to cope with poor intial points”,  
Stanford university and Electric Power  
Research Institute.  
[2] TS. Hồ Văn Hiến, “Hệ thống điện  
truyền tải và phân phối (Tái bản lần thứ  
nhất, có sửa chữa, bổ sung)”, NXB Đại  
Học Quốc Gia Tp. HCM, 2005.  
[3] PGS. TS Quyền Huy Ánh,” Giáo trình  
giải tích mạng điện trên máy tính”, Đại  
Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM, 2005.  
[4] Võ Hồ Thy Hàn, Hồ Thế Bảo, “Báo  
cáo thiết bị FACTS trong truyền tải”,  
Trường ĐHBK TPHCM, tháng 12/2014.  
[5] Nguyễn Trung, “Nghiên cứu đánh giá  
vai trò và lựa chọn thiết bị FACTS sử  
dụng cho hệ thống điện Việt Nam giai  
đoạn 2015-2020”, Đại Học Đà Nẵng.  
[9] Kumaraswamy, W.V. Jahnavi, T.  
Devaraju, P. Ramesh, “An optimal power  
flow (OPF) method with improved voltage  
stability Analysis”, vol 2, 2012.  
[10] Priyanka P. Tambe and K.D. Joshi.  
“Power  
flow  
improvement  
using  
distributed static series compensator”,vol  
1, issue 4,6/2012.  
[6] Nguyễn Thế Vĩnh, “Điều khiển thiết bị  
[11]  
P.  
Pavan  
Kumar  
and  
bù tĩnh (SVC) và ứng dụng trong việc  
nâng cao cho ổn định chất lượng điện năng  
của hệ thống điện”, Đại Học Thái Nguyên.  
[7] PGS.TS. Quyền Huy Ánh. Vận hành  
tối ưu hệ thống điện  
N.Poornachanndrarao “Improvement of  
power low in the power system network by  
using UPFC device”, vol 2, issue 3, 2012.  
HVTH: Phạm Thương Thương  
100  
Luận văn thạc sỹ  
GVHD: TS. Hồ Văn Hiến  
Tp. Hồ Chí Minh, ngày.......tháng......năm 2017  
Học viên thực hiện  
Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn  
(Ký & ghi rõ họ tên)  
(Ký & ghi rõ họ tên)  
HVTH: Phạm Thương Thương  
101  
pdf 7 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 27920 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giải tích hệ thống điện truyền tải dùng giải thuật Line Fow Based", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiai_tich_he_thong_dien_truyen_tai_dung_giai_thuat_line_fow.pdf